Tải bản đầy đủ

Tài liệu Bài giảng: Giám sát thi công và nghiệm thu công tác bê tông cốt thép docx


1
Bộ xây dựng

Ch-ơng trình bồi d-ỡng kỹ s-
t- vấn giám sát xây dựng







Bài giảng
Môn Học

!"#$%"&$&'!$()*+$,-$*+'!.#$&'/$$
()*+$&"($01$&)*+$(2&$&'34$




Ng*ời soạn :
PGs LÊ KI5/$
Tr*ờng Đại học Kiến trúc Hà nội




$
$
$
$
6-$*7!8$9:;<<;$
$


2
giám sát thi công và nghiệm thu
các công tác bê tông cốt thép
trong công trình dân dụng và công nghiệp

Ng*ời soạn bài giảng và trình bày:
PGs !"#$%&
Chủ nhiệm Bộ môn
Công nghệ Xây dựng
"""""""'()*+," $"/01"#$2+"3(41"56"+7$"
"
89":/;+"<=">;&""
"
Điều 15 trong Ch*ơng ?/2">7"#$+/"32 của bản Hiến pháp n*ớc Cộng
Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi rõ:

" Nhà n*ớc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
tr*ờng có sự quản lý của Nhà n*ớc, theo định h*ớng xã hội chủ nghĩa. "

Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung *ơng Đảng
CSVN khoá VIII trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX có một đề mục :
" Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị tr*ờng; tăng c*ờng vai
trò quản lý của Nhà n*ớc". Trong đề mục này ghi rõ: " Thúc đẩy sự hình
thành , phát triển và từng b*ớc hoàn thiện các loại thị tr*ờng theo định
h*ớng xã hội chủ nghĩa. . . "


Trong tác phẩm " Kinh tế học - phân tích kinh tế vi mô " tác giả
Rodrigue Tremblay, giáo s* kinh tế - tài chính quốc tế, tr*ờng Đại học
Montréal , Canada , viết : " Quy luật cơ bản và phổ biến của kinh tế ( thị
tr*ờng ) chỉ rõ là các cá nhân và các tổ chức xã hội bỏ tiền của ra để mong
đạt một lợi ích hoặc mục tiêu định tr*ớc với chi phí ít nhất. Điều này có
nghĩa là khi phải chọn một vật, một của cải, một kỹ thuật sản xuất, hay là
trong các vật có cùng mục đích sử dụng, ng*ời ta sẽ chọn lựa thứ nào rẻ
nhất". Nói một cách toán học thì mọi ng*ời hoạt động trong kinh tế thị
tr*ờng đều là những ng*ời giải bài toán <$+$@ABC. Bài toán này phát biểu
nh* sau: mọi ng*ời đều muốn bỏ ra chi phí ít nhất ( mini ) để thu về lợi ích
cho mình nhiều nhất ( Max ). Ng*ời mua muốn bỏ tiền ra ít nhất để đem về
hàng hoá cho mình có nhiều lợi ích nhất, sử dụng thuận lợi nhất , chất l*ợng
cao nhất. Ng*ời bán lại muốn cho sản phẩm hàng hoá đ*ợc bán với chi phí
chế tạo , chi phí l*u thông ít nhất nh*ng lại thu về lợi nhuận cao nhất

3
(Introduction à l'analyse des problèmes économiques de toute société,
Rodrigue Tramblay, Les éditions HRWLTEE - Montréal ).
Sự mua bán đ*ợc, hay nói cách khác thì lời giải của bài toán mini/Max
chín là việc cân nhắc trên cơ sở dung hoà lợi ích của hai bên mua và bán. Cái
cầu nối giữa ng*ời mua và ng*ời bán chính là tiêu chuẩn chất l+ợng của
hàng hoá. Trong các hợp đồng th*ơng mại , dịch vụ, thì tiêu chuẩn hàng hoá,
dịch vụ đ*ợc coi là điều kiện hợp đồng hết sức quan trọng.
Trong xây dựng cơ bản cũng vậy , tiêu chuẩn chất l*ợng sản phẩm là
cơ sở cho những hợp đồng t* vấn và thiết kế , thi công xây lắp, mua bán thiết
bị. Nh*ng không phải nhà đầu t* nào cũng am t*ờng về quá trình sản xuất
xây dựng cơ bản. Cơ quan t* vấn đ*ợc Nhà n*ớc giao cho nhiệm vụ giúp cho
chủ đầu t* trong việc kiểm định , giám sát thi công và nghiệm thu chất l* ợng
công trình.
Công nghệ giám sát việc đảm bảo chất l*ợng công trình tr*ớc đây vai
trò Kỹ thuật A đã thực hiện nh*ng khi mức độ phức tạp của công trình ngày
một lớn, nếu phải tổ chức bộ máy kỹ thuật A đủ đáp ứng nhiệm vụ thì sẽ rất
cồng kềnh mà tốn kém nên cần thiết phải chuyên nghiệp hoá lực l*ợng này.
Nhiệm vụ này ngày nay đ*ợc giao cho các kỹ s* ở cơ quan t* vấn và thiết kế
hoặc những bộ phận chuyên trách của các Tổng Công ty Xây dựng.

Để thuận lợi cho việc giám sát chất l*ợng và nghiệm thu công trình,
chúng ta phải coi việc đảm bảo chất l*ợng là tổng thể trong toàn bộ khâu
thực hiện dự án.
Các dự án đầu t* có xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà n*ớc tr*ớc
khi đấu thầu xây lắp phải đ*ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ
thuật và tổng dự toán. Quy chế quản lý đầu t* và xây dựng ban hành theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 quy định cụ thể về việc thẩm
định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán có thể thuê chuyên gia hoặc tổ chức t* vấn chuyên ngành
cùng tham gia thẩm định, nh*ng đơn vị thiết kế không đ* ợc thẩm định
những thiết kế là sản phẩm của công ty mình lập ra.

Nội dung thẩm định đ*ợc ghi rõ trong quyết định số 17 /2000/QĐ-
BXD ngày 02-8-2000 của Bộ tr*ởng Bộ Xây dựng ( điều 10 ).

Về vấn đề phù hợp của thiết kế kỹ thuật với Quy chuẩn xây dựng Việt
nam và tiêu chuẩn kỹ thuật đ*ợc áp dụng, l*u ý với những công trình xây
dựng tại Lai Châu và Sơn La nằm trong khu vực có địa chấn Imax = 8
(MSK-64) . Theo quan hệ giữa các thang cấp động đất thì khu vực Lai Châu
và Sơn La là vùng có động đất theo thang độ JMA từ 5 đến 6 và theo thang
MM là vùng có cấp động đất trong thang 8.

4
Hiện nay ch*a có Tiêu chuẩn Việt nam về kháng chấn nh*ng khi thiết
kế đ*ợc phép vận dụng trong số các tiêu chuẩn hiện hành của các n*ớc tiên
tiến và đ*ợc Bộ Xây dựng chấp thuận.
Khi thiết kế công trình, nếu thấy cần thiết chúng ta có thể phát biểu
bằng văn bản và yêu cầu có sự thoả thuận của Bộ Xây dựng.
Chúng tôi xin nêu một số kinh nghiệm trong cấu tạo các chi tiết nhà
của loại nhà giống nh* ở ta hay làm sau khi sơ kết những trận động đất lớn
nh* tại Osaka ( 17 tháng Giêng năm 1995; 7,2 độ Richter ):
(i) Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực kháng chấn tốt hơn nhà t*ờng gạch
chịu lực.
(ii) Nhà khung bê tông cốt thép, tại nút khung nên bố trí thép đai trong nút
khung , đai phân bố theo chiều cột khung, việc tránh đ*ợc nứt ở nút khung
tốt. Khoảng cách đai 50 mm , đai F8.


(iii) Giữa t*ờng chèn và khung cần bố trí những thanh thép râu cắm từ trong
cột khung để câu với t*ờng mà khoảng cách giữa các râu không lớn quá 5
hàng gạch. Nối giữa hai cốt râu ở hai đầu t*ờng là thanh thép chạy theo
chiều dài t*ờng. Đ*ờng kính thép râu F8 . Mạch chứa râu thép phải xây
bằng vữa xi măng không có vôi và #100. Nên đặt râu thép này khi đặt cốt
thép cột, để ép vào mặt cốp-pha, sau khi rỡ cốp-pha sẽ cậy cho thép này
bung ra để cắm vào các lớp t*ờng xây chèn Nếu quên có thể khoan lỗ sâu
100 mm vào cột khung rối nhét thép vào sau nh*ng nhớ lấp l ỗ chèn bằng vữa
có xi măng tr*ơng nở ( sikagrout ).
(iv) Với những nhà t*ờng gạch chịu lực phải xây bằng vữa có xi măng và
chất l*ợng vữa không nhỏ hơn #25. Cần đảm bảo độ câu giữa những hàng
gạch. Không xây quá ba hàng dọc mới đến một hàng ngang và nên xây theo
kiểu chữ công.
(v) Trong một bức t*ờng nên có ít nhất hai hàng giằng tại cao trình bậu cửa
sổ, cao trình lanh tô cửa. Giằng bằng bê tông cốt thép #200 có 2 cốt dọc F8
và đai nối 2 thanh cốt dọc này. Cốt thép đặt giữa giằng.

5
Nhiều công trình h* hỏng do xuất hiện lực cắt lớn trong dầm và cột
khung. Những phá hoại loại này th*ờng xảy ra tại phần cột sát ngay mức trên
sàn. Lý do là các chi tiết ở quanh nút khung ch*a đủ độ cứng. Với cột , ta
thấy ch*a có cấu tạo chống với lực cắt ở vùng gần chân cột. Cần thiết kế l*ới
ốp quanh chân cột. Những thanh thép dọc âm qua gối cột của dầm , nên uốn
móc 135
o
.
Để kháng chấn tốt, nên dùng cốt thép vằn ( thép gai, thép gờ) vì ở
Kobê cho thấy nhiều nhà mà kết cấu dùng thép trơn th*ờng bị phá hỏng.

Trên đây là một số khuyến nghị không làm tăng chi phí xây dựng là
bao nh*ng đảm bảo chống kháng chấn đến độ 5,5 Richter tốt hơn nếu không
chú ý các cấu tạo giản đơn này.
Các bộ t* vấn giám sát có thể đề nghị Sở Xây dựng cho phép cấu tạo
thêm chi tiết nh* trên và bên thiết kế đ*a vào trong bản vẽ để thi hành
những khuyến nghị này, nếu bên thiết kế ch*a đ*a vào bản vẽ, khi thẩm định
có thể đề nghị bổ sung.


Công việc của cán bộ t* vấn giám sát đảm bảo chất l*ợng của một đơn
vị xây dựng có thể đ*ợc khái quát nh* sau:

D9"E/$F<"GH"1IB",$J<"KJ3"LMN">M<"1/O3"P)Q+,"+R$"1/&+,"S"

T* vấn giám sát xây dựng đ*ợc chủ đầu t* giao cho , thông qua hợp
đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu t* chịu trách nhiệm về chất l*ợng công
trình. Nhiệm vụ của giám sát thi công của chủ đầu t* :

(1) Về công tác giám sát thi công phải chấp hành các qui định của
thiết kế công trình đã đ*ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt , các tiêu chuẩn
kỹ thuật , các cam kết về chất l*ợng theo hợp đồng giao nhận thầu. Nếu
các cơ quan t* vấn và thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì các điều kiện
kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu là cơ sở để giám sát kỹ thuật.
(2) Trong giai đoạn chuẩn bị thi công : các bộ t* vấn giám sát phải
kiểm tra vật t* , vật liệu đem về công tr*ờng . Mọi vật t* , vật liệu không
đúng tính năng sử dụng , phải đ*a khỏi phạm vi công tr*ờng mà không
đ*ợc phép l*u giữ trên công tr*ờng . Những thiết bị không phù hợp với
công nghệ và ch*a qua kiểm định không đ*ợc đ*a vào sử dụng hay lắp đặt.
Khi thấy cần thiết , có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất l*ợng vật liệu ,
cấu kiện và chế phẩm xây dựng .
(3) Trong giai đoạn xây lắp : theo dõi , giám sát th*ờng xuyên công
tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị . Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất

6
l*ợng , kế hoạch chất l*ợng của nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi công xây
lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã đ*ợc duyệt.
Kiểm tra biện pháp thi công , tiến độ thi công , biện pháp an toàn lao
động mà nhà thầu đề xuất . Kiểm tra xác nhận khối l*ợng hoàn thành , chất
l*ợng công tác đạt đ*ợc và tiến độ thực hiện các công tác . Lập báo cáo
tình hình chất l*ợng và tiến độ phục vụ giao ban th*ờng kỳ của chủ đầu t* .
Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh
trong quá trình thi công . Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp . Lập
biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định .
Những hạng mục , bộ phận công trình mà khi thi công có nh ững dấu
hiệu chất l*ợng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí
chất l*ợng của bộ hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài
dự kiến nh* độ lún quá qui định , tr*ớc khi nghiệm thu phải lập văn bản
đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan
chuyên môn đ*ợc phép .
(4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát của
chủ đầu t* phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản
lý chất l*ợng . Lập danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây
dựng. Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất l* ợng , phù
hợp với yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình , chủ
đầu t* tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản . Biên bản tổng nghiệm
thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đ*a công trình vào khai thác sử dụng
và là cơ sở để quyết toán công trình.

T9"E/$F<"GH"1IB",$J<"KJ3"LMN">M<"1/O3"P)Q+,"3(N+,"1U+,"3J1"CVW"PXYZ"
PXY">[3"3(B+,"L\"3$F+"+,/$"G6"B+"3N6+"S"

(i) Quan hệ giữa các bên trong công tr+ờng : Giám sát bảo đảm
chất l*ợng trong công tác xây lắp và lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn
cho công trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất l*ợng
công trình là nhiệm vụ của bên chủ đầu t*. D*ới sự chỉ đạo trực tiếp của
chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu t* có các cán bộ giám sát bảo đảm
chất l*ợng công trình . Những ng*ời này là cán bộ của Công ty T* vấn và
Thiết kế ký hợp đồng với chủ đầu t* , giúp chủ đầu t* thực hiện nhiệm vụ
này. Thông th*ờng chỉ có ng*ời chịu trách nhiệm đảm bảo chất l* ợng xây
lắp nói chung , còn khi cần đến chuyên môn nào thì Công ty t* vấn điều
động ng*ời có chuyên môn theo ngành hẹp đến tham gia hỗ trợ cho ng*ời
chịu trách nhiệm chung .




7
$$$=>$?@$&A$('B($,-$C/D*$'.$?!E*$'F*'$#7&$()*+$&GHI*+$





















* * * * * * *



(ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ tr*ớc hết của chủ nhiệm dự án mà
ng*ời đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất l*ợng . Tr*ớc khi bắt đầu
tiến hành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ . Tổng tiến độ chỉ cần
vạch ra những việc thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi
tiết có thể tính theo tầng nhà . Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công
tác nào phải bắt đầu để các thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công
trình biết và phối hợp . Từ tổng tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp
và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức
chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn .

(iii) Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo
chất l+ợng. Tr*ớc khi khởi công , Chủ nhiệm dự án và t* vấn đảm bảo
chất l*ợng cần thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình nh*
ph*ơng pháp đào đất nói chung , ph*ơng pháp xây dựng phần thân nói
chung , giải pháp chung về vận chuyển theo ph*ơng đứng , giải pháp an
Chủ đầu t*

Nhà thầu chính
Thầu phụ
Hoặc Nhà máy

*Chủ nhiệm dự án

*T* vấn đảm bảo
chất l*ợng
*Các t* vấn
chuyên môn
*Kiểm soát khối
l*ợng

Chỉ huy
Công tr*ờng

Giám sát chất l*ợng và
Phòng ban kỹ thuật
của nhà thầu
Đội
thi công

Đội
th
i công

Đội
thi công


8
toàn lao động chung , các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung .
Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ t* vấn sẽ
giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất l* ợng
của Nhà thầu và duyệt sổ tay chất l*ợng của Nhà thầu và của các đợn vị thi
công cấp đội .
(iv) Chủ trì kiểm tra chất l+ợng , xem xét các công việc xây lắp làm
từng ngày . Tr*ớc khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông
báo để t* vấn đảm bảo chất l*ợng kiểm tra việc chuẩn bị . Quá trình thi
công phải có sự chứng kiến của t* vấn đảm bảo chất l*ợng . Khi thi công
xong cần tiến hành nghiệm thu chất l*ợng và số l*ợng công tác xây lắp đã
hoàn thành.

]9"":/)^+,"Y/JY"_$`<"3(B"1/O3"P)Q+,"3(!+"1U+,"3()*+,"S""

Thực chất thì ng*ời t* vấn kiểm tra chất l*ợng là ng*ời thay mặt chủ
đầu t* chấp nhận hay không chấp nhận sản phẩm xây lắp thực hiện trên
công tr*ờng mà kiểm tra chất l*ợng là một biện pháp giúp cho sự khẳng
định chấp nhận hay từ chối .
Một quan điểm hết sức cần l*u tâm trong kinh tế thị tr*ờng là :
ng*ời có tiền bỏ ra mua sản phẩm phải mua đ*ợc chính phẩm , đ*ợc sản
phẩm đáp ứng yêu cầu của mình. Do tính chất của công tác xây dựng khó
khăn , phức tạp nên chủ đầu t* phải thuê t* vấn đảm báo chất l*ợng.
Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất l*ợng sản phẩm là sự đáp ứng
các Yêu cầu chất l+ợng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu . Hiện nay chúng ta
viết các yêu cầu chất l*ợng trong bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung vì
các cơ quan t* vấn ch*a quen với cách làm mới này của kinh tế thị tr*ờng .
Những ph*ơng pháp chủ yếu của kiểm tra chất l*ợng trên công tr*ờng là :

3.1. Ng+ời cung ứng hàng hoá là ng+ời phải chịu trách nhiệm về chất
l+ợng sản phẩm tr+ớc hết .

Đây là điều kiện đ*ợc ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu t* và
nhà thầu . Từ điều này mà mọi hàng hoá cung ứng đ*a vào công trình phải
có các chỉ tiêu chất l*ợng đáp ứng với yêu cầu của công tác. Tr*ớc khi đ*a
vật t* , thiết bị vào tạo nên sản phẩm xây dựng nhà thầu phải đ*a mẫu và
các chỉ tiêu cho Chủ nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng nh* các chỉ tiêu phải
l*u trữ tại nơi làm việc của Chủ đầu t* ở công tr*ờng. Chỉ tiêu kỹ thuật
(tính năng ) cần đ*ợc in thành văn bản nh* là chứng chỉ xuất x*ởng của
nhà cung ứng và th*ờng yêu cầu là bản in chính thức của nhà cung ứng .
Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng phải ký xác nhận và có dấu
đóng xác nhận màu đỏ và có sự chấp thuận của Chủ đầu t* bằng văn bản.

9
Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần đ*ợc Chủ đầu t* duyệt lại trên
cơ sở xem xét của t* vấn bảo đảm chất l*ợng nghiên cứu đề xuất đồng ý.
Nhà cung ứng và nhà thầu phải chịu trách nhiệm tr*ớc pháp luật về sự
t*ơng thích của hàng hoá mà mình cung cấp với các chỉ tiêu yêu cầu và
phải chịu trách nhiệm tr*ớc pháp luật về chất l*ợng và sự phù hợp của sản
phẩm này.
Cán bộ t* vấn đảm bảo chất l*ợng là ng*ời có trách nhiệm duy nhất
giúp Chủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù
hợp với các chỉ tiêu chất l*ợng của công trình . Cán bộ t* vấn giám sát bảo
đảm chất l*ợng đ*ợc Chủ đầu t* uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất
l*ợng công trình và thay mặt Chủ đầu t* trong việc đề xuất chấp nhận này .

3.2. Kiểm tra của t+ vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản
có ngay tại hiện tr+ờng :
Một ph*ơng pháp luận hiện đại là mỗi công tác đ*ợc tiến hành thì
ứng với nó có một ( hay nhiều ) ph*ơng pháp kiểm tra t*ơng ứng. Nhà thầu
tiến hành thực hiện một công tác thì yêu cầu giải trình đồng thời là dùng
ph*ơng pháp nào để biết đ*ợc chỉ tiêu chất l*ợng đạt bao nhiêu và dùng
dụng cụ hay ph*ơng tiện gì cho biết chỉ tiêu ấy . Biện pháp thi công cũng
nh* biện pháp kiểm tra chất l*ợng ấy đ*ợc t* vấn trình Chủ nhiệm dự án
duyệt tr*ớc khi thi công . Quá trình thi công , kỹ s* của nhà thầu phải kiểm
tra chất l*ợng của sản phẩm mà công nhân làm ra . Vậy trên công tr*ờng
phải có các dụng cụ kiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện. Thí dụ :
ng*ời cung cấp bê tông th*ơng phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra c*ờng
độ chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày tuổi . Nếu kết quả bình th*ờng thì nhà
thầu kiểm tra nén mẫu 28 ngày . Nếu kết quả của 7 ngày có nghi vấn thì
nhà thầu phải thử c*ờng độ nén ở 14 ngày và 28 ngày để xác định chất
l*ợng bê tông . Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 có kết quả gây ra nghi vấn thì
t* vấn kiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm bổ sung để khẳng định chất
l*ợng cuối cùng. Khi thi công cọc nhồi, nhất thiết tại nơi làm việc phải có
tỷ trọng kế để biết dung trọng của bentonite , phải có ph ễu March và đồng
hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt của dung dịch khoan , phải có ống
nghiệm để đo tốc độ phân tách n*ớc của dung dịch . . .
Nói chung thì t* vấn đảm bảo chất l*ợng phải chứng kiến quá trình
thi công và quá trình kiểm tra của ng*ời thi công và nhận định qua hiểu
biết của mình thông qua quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra . Khi nào
qui trình bắt buộc hay có nghi ngờ thì t* vấn yêu cầu nhà thầu thuê phòng
thí nghiệm kiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạt đ* ợc
qua kiểm tra cho t* vấn để t* vấn kết luận việc đạt hay không đạt yêu cầu
chất l*ợng. Để tránh tranh chấp , t* vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà
chỉ nên chứng kiến sự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết

10
định chấp nhận hay không chấp nhận chất l*ợng sản phẩm . Khi có nghi
ngờ , t* vấn sẽ chỉ định ng*ời kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu
này .

3.3. Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :

Trong quá trình thi công , cán bộ , kỹ s* của nhà thầu phải th*ờng
xuyên kiểm tra chất l*ợng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công
đoạn hay giữa công đoạn khi thấy cần thiết . Những lần kiểm tra này cần
có sự chứng kiến của t* vấn đảm bảo chất l*ợng. Mọi việc kiểm tra và thi
công không có sự báo tr*ớc và yêu cầu t* vấn đảm bảo chất l*ợng chứng
kiến , ng*ời t* vấn có quyền từ chối việc thanh toán khối l* ợng đã hoàn
thành này . Kiểm tra kích th*ớc công trình th*ờng d ùng các loại th*ớc nh*
th*ớc tầm , th*ớc cuộn 5 mét và th*ớc cuộn dài hơn . Kiểm tra độ cao , độ
thẳng đứng th*ờng sử dụng máy đo đạc nh* máy thuỷ bình , máy kinh vĩ .
Ngoài ra , trên công tr*ờng còn nên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộ
c*ờng độ bê tông . Những dụng cụ nh* quả dọi chuẩn , dọi laze , ống
nghiệm , tỷ trọng kế , cân tiểu ly , lò xấy , viên bi thép , . . . cần đ*ợc trang
bị . Nói chung trên công tr*ờng phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra các
việc thông th*ờng .
Những dụng cụ kiểm tra trên công tr*ờng phải đ*ợc kiểm chuẩn theo
đúng định kỳ . Việc kiểm chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránh
những sai số và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất l*ợng.
Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và t* vấn
bảo đảm chất l*ợng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu . Khi
nào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì nhà thầu có quyền y êu cầu nhà thầu thuê
đơn vị kiểm tra khác . Khi thật cần thiết , t* vấn bảo đảm chất l*ợng có
quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này .

3.4. Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :

Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉ
tiêu đánh giá chất l*ợng trên công tr*ờng đ*ợc thực hiện theo qui định của
tiêu chuẩn kỹ thuật và khi tại công tr*ờng có sự không nhất trí về sự đánh
giá chỉ tiêu chất l*ợng mà bản thân nhà thầu tiến hành .
Nói chung việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảm
bảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có t* cách pháp nhân để tiến hành th ử các
chỉ tiêu cụ thể đ*ợc chỉ định. Còn khi nghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy
cần thiết thì t* vấn đảm bảo chất l*ợng dành quyền chỉ định đơn vị thí
nghiệm .

11
Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu này
phải đ*ợc Chủ nhiệm dự án dựa vào tham m*u của t* vấn đảm bảo chất
l*ợng kiểm tra và đề nghị thông qua bằng văn bản . Đơn vị thí nghiệm phải
đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm và ng*ời công bố chấp nhận
hay không chấp nhận chất l*ợng sản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự án
qua tham m*u của t* vấn đảm bảo chất l*ợng .
Cần l*u ý về t* cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp
pháp của công cụ thí nghiệm . Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do
dụng cụ thí nghiệm ch*a đ*ợc kiểm chuẩn , yêu cầu mọi công cụ thí
nghiệm sử dụng phải nằm trong phạm vi cho phép của văn bản xác nhận đã
kiểm chuẩn .
Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ ti êu
đ*ợc yêu cầu kiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay có
phù hợp với chất l*ợng sản phẩm yêu cầu phải do t* vấn đảm bảo chất
l*ợng phát biểu và ghi thành văn bản trong tờ nghiệm thu khối l* ợng và
chất l*ợng hoàn thành.

3.5. Kết luận và lập hồ sơ chất l+ợng

(i) Nhiệm vụ của t* vấn đảm bảo chất l*ợng là phải kết luận từng
công tác , từng kết cấu , từng bộ phận hoàn thành đ* ợc thực hiện là có chất
l*ợng phù hợp với yêu cầu hay ch*a phù hợp với yêu cầu .
Đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng về chất l*ợng sản phẩm
cho từng kết cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là các văn bản xác nhận
từng chi tiết , từng vật liệu cấu thành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chất
l*ợng các quá trình thi công. Lâu nay các văn bản xác nhận chất l*ợng vật
liệu , chất l*ợng thi công ghi rất chung chung . Cần l*u ý rằng mỗi bản xác
nhận phải có địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất l*ợng đảm bảo
chung chung.
Tất cả những hồ sơ này đóng thành tập theo trình tự thi công để khi
tra cứu thuận tiện.
(ii) Đi đôi với các văn bản nghiệm thu , văn bản chấp nhận chất
l*ợng kết cấu là nhật ký thi công . Nhật ký thi công ghi chép nh ững dữ kiện
cơ bản xảy ra trong từng ngày nh* thời tiết , diễn biến công tác ở từng vị
trí, nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tính hình chất l*ợng công trình. $
J$ kiến của những ng*ời liên quan đến công tác thi công khi họ
chứng kiến việc thi công , những ý kiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thi
công và ý kiến giải quyết của t* vấn đảm bảo chất l*ợng và ý kiến của
giám sát của nhà thầu . . .
(iii) Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình đ*ợc
lập theo đúng qui định.

12

Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối
l*ợng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu , bàn giao công
trình cho sử dụng.

88"9"a$J<"KJ3"3/$"1U+,"G6"+,/$F<"3/&"1U+,"3(b+/"L!"3U+,"G6"L!"3U+,"1c3"
3/dY9"

2.1 Một số quan niệm mới về bê tông cốt thép :

!"#$%&"'("')*"+("+, "'/#"+.01"234"56%&"789:";<"5=%&">?%&">@."#>!%"#AB"
&.C.D" !"#$%&"EAF"E.%A"#B"G"7H"+("%&14!%"+.01"789:"+6*":AI%"7J%&"7K%"7L"+(M"
:N1G"+(M"%A("'("%A(":*,"#N%&G"+(M";3%"O*4G"+(M":AP"7P"2QG"+(M"ANMD"
"
"R8C."734G":AJ%&"#$."#>S%A"O(4"%A)%&"T1*%"7.LM"A.0%"7 "'U"O!"#$%&D"
"
!"#$%&"+("'/#"+.01"AP%"A9V":AW"4B1"O*,"&XM":Y#"+.01"7L"+(M"EA1%&"
28Z%&G"2."M[%&"'("%8C:"#A$%&"T1*"#\"+0"%8C:]2.M[%&"#-,"#A(%A"7F"2."M[%&D"
34"&.^"EA."2QM"2_#"'U":A`#"+89%&"O!"#$%&G"%&8^."#*"EA$%&"7Z%"#A1N%":Aa"%H."
'U":8^%&"7?":Ab1"%_%":W*"O!"#$%&D"c`%"7U"+("
ẵổ bận
"
hay tuọi th
":W*"O!"#$%&"
M(":8^%&"7?":Ab1"%_%":W*"O!"#$%&":Aa"+("M?#":Aa"#.!1"7dM"Od,"#1e."#AI"`4D"
"fr*ớc đây , theo suy nghĩ cũ, ng*ời ta đã dùng chỉ tiêu c*ờng độ chịu
nén của bê tông để đặc tr*ng cho bê tông nên gọi mác ( mark) bê tông. Thực
ra để nói lên tính chất của bê tông còn nhiều chỉ tiêu khác nh* c*ờng độ chịu
nén khi uốn, c*ờng độ chịu cắt của bê tông, tính chắc đặc và nhiều chỉ tiêu
khác. Bây giờ ng*ời ta gọi phẩm cấp của bê tông ( grade). Phẩm cấp của bê
tông đ*ợc qui *ớc lấy chỉ tiêu c*ờng độ chịu nén mẫu hình trụ làm đại diện.
Giữa mẫu hình trụ định ra phẩm cấp của bê tông và mẫu lập ph*ơng
150x150x150 mm để định ra "mác" bê tông tr*ớc đây có số liệu chênh lệch
nhau cùng với loại bê tông. Hệ số chuyển đổi khi sử dụng mẫu khác nhau
nh* bảng sau:










13


H×nh d¸ng vµ kÝch th*íc mÉu
(mm)


HÖ sè tÝnh ®æi

MÉu lËp ph*¬ng

100x100x100
150x150x150
200x200x200
300x300x300




0.91
1,00
1,05
1,10

MÉu trô

71,4x143 vµ 100x200
150x300
200x400



1,16
1,20
1,24

Nguån : TCVN 4453-1995

"f>,%&"#>8^%&"A9V":A1%&"%A`#":H"#AL"7b%A"%&Ag*"789:"#1e."#AI":W*"O!"
#$%&"+("EAd"%[%&":W*"'/#"+.01"514"#>S"789:"#h%A":A`#":ZG"+i""#>,%&":F:"7.U1"
E.0%"#Aj*"M@%";6"*%"#,(%";<"5=%&"#>,%&";1Y#"7^."VA=:"'=":W*"EB#":`1G"#>,%&"
7H":H"'`%"7U"%8C:"#A`M"T1*"O!"#$%&D"""
""fF:"7?%&":W*"AH*":A`#"7Z%"#A1N%"O!%"%&,(."'(,"O!"#$%&"T1*%"A0"M/#"
#A.B#"'C.":F:"#F:"7?%&":Z"G"+i"G"AH*k+i":A,"%!%"'`%"7U"7?"OU%":W*"O!"#$%&"+("
'`%"7U"'$":l%&"VAm:"#-VD"
"
f\"+0"%8C:]2.M[%&"+("%A3%"#Y"T14B#"7b%A"#>,%&"'.0:"7dM"Od,"#1e."#AI"
:W*"O!"#$%&Dfe%&"+89%&"%8C:"5l%&"#>,%&"O!"#$%&":?%&"'C."A(M"+89%&"2."
M[%&"'("OI#"EAh"+(":F:"%A3%"#Y"#-,"%!%"+P">P%&"+("7.U1";n"T14B#"7b%A":8^%&"
7?":Ab1"%_%":W*"O!"#$%&D"o?">P%&":W*"O!"#$%&"T1*%"A0"'C."A(M"+89%&"
%8C:]2.M[%&D"
"
"
"
"

14
"
"p1*%"A0"%(4"789:"#AL"A.0%"T1*"O.L1"7Xq"
"
""""o?">P%&"r""
"""""""st"
""""""""
"
""""""""""""""""ut"
""
"
""""""""""""""""vt"
"
"
""""""""""""""""wt"
"
""""""""""tGu""""""""""""tGs"""""""""""tGx"""""""""""""""tGy"""""""""""tGz""""""""tG{"
"""""""f\"+0q""|8C:]2.M[%&"
"
}QM"#ABG":AJ%&"#*":H"#AL"%H.q" !"#$%&"#'()")'*#"+,"+ /"01#"+/23"45%&G"789:"
7~:"#>8%&"O•."Eh:A"#A8C:":W*"+P">P%&"'(":F:A"%Y."&.)*"%A)%&"+P"%(4"#AQ,"
5-%&"%(,G"O•.";6"EA$%&"+.!%"#=:"#>,%&"'.":`1"#>J:"%A8":F:"+.!%"EB#""#A(%A":F:"
A-#G"O•.";6"EB#"#.%A"#6"%A.!%":W*":F:"A45>*#QD"|A)%&"+P">P%&"%(4"+(M":A,"7?"
#A`M"%8C:":W*"O!"#$%&"#[%&"5¹%"7B%";6"#>8Z%&"%•G";6"%m#"%À"'("7.U1"7H":ñ%&"
+(M":A,":Y#"#A_V"Ob"&aD"f1e."#AI":W*"O!"#$%&":Ab1"d%A"A8•%&":W*"+89%&"#A`M"
%8C:"'("EAh"T1*"EB#":`1"O!"#$%&G":W*"#h%A"#A`M":W*"AX"2.M[%&G"'(":H"#AL":W*"
%&*4":d":Y#"+.01"%)*D"
""
CF:"5-%&"+P">P%&":W*"O!"#$%&":H"#AL"EAF."T1F#"T1*"AS%A"'nq"
"
"
RP%&"'/#"+.01"EA$%&"#A`M"
"
"
"
"
RP%&"%A.U1G"#h%A"#A`M"#A`V"
"

15
"
"
"
"
RP%&"%A.U1G"'/#"+.01"#A`M"
"
"
RP%&"h#G"#h%A"#A`M":*,"
"
"
" KB#":`1";<"5=%&"O!"#$%&":H":8^%&"7?":*,"q"+(":$%&"%&A0":N%"#A.B#"VAd."
%&A.!%":m1"'("#A6:"%&A.0M"7L":H"#AL";<"5=%&">?%&">@."#>,%&"%A)%&"%[M"#C.D"
!"#$%&":,MV,;.#"#>.L%"'I%&"VAe"O.B%":H"#AL"VAd.";*1"%[M"vtwt"%A8%&"O!"
#$%&"5l%&":A`#"EB#"5h%A"2.M[%&":H";Y"A.01" CstG"Csx";n"789:";<"5=%&";CM"
AZ%D""o(."+,*%";n"78*";<"5=%&"7 "#>("+, "O!"#$%&"%(4"#>,%&"A*."O*"%[M"#C.D"
"
CAJ%&"#*"7U1"O.B#G"O!"#$%&":,MV,;.#"5l%&":A`#"EB#"5h%A"+("%A6*"AI"
ªV$24D"HI"!V$24"EA$%&"VAd."7@"%A*%A":AH%&";d%"21`#"789:"M?#"+89%&"#,"+C%"
7W"#A*4"#AB"2."M[%&D" !%":-%A";6"VAF#"#>.L%"5N%"!V$24G"#>,%&"A*.":A=:"%[M"
#C.G"#>,%&"234"56%&"'¹%"VAd."+`4":A`#"EB#"5h%A"2."M[%&"+(":AW"7-,D"
"
f>8C:"734"&N%":A=:"%[M"EA."7~#"'`%"7U":AB"#-,"O!"#$%&":H"MF:":*,"
AZ%"MF:"2."M[%&"+(">`#"EAH"EA[%D"|&8^."#*"7@"VAd."%&A.!%":m1":F:A":AB"#-,"
O!"#$%&"5l%&":`V"VAY."&.F%"7,-%"7L"%3%&":*,"MF:"O!"#$%&"O±%&"A,~:":*,"
AZ%"MF:"2."M[%&":AJ#"h#D"|A8%&"T1."#>S%A":$%&"%&A0"7L"#-,"789:"O!"#$%&"
MF:":*,"#AQ,":`V"VAY."&.F%"7,-%"EA$%&"5Í"5(%&"%!%"EB#"T1d"MC."%±M"#>,%&"
VAÝ%&"#Ah"%&A.0MD"
"|A)%&"%[M"&N%"734G"5,"VAF#"M.%A">*"EAH.";.+.:"M(":$%&"%&A0"O!"#$%&"
:H"%A.U1"#A*4"7e.">ß">0#D"""""
" CAJ%&"#*"%AK:"+ "M?#";Y"EAF."%.0M"'U"O!"#$%&"+(M":Z";•":A,"E.B%"
#Am:"'U";6"VAF#"#>.L%":$%&"%&A0"O!"#$%&":H":8^%&"7?":*,D"
" !"#$%&"+("AP%"A9V"#÷":F:"#A(%A"VAN%q":Y#"+.01" (+, "#A$"'("+, "Mb%)"
5l%&"#-,"EA1%&":Y#":Ab1"+6:G"2."M[%&"'("%8C:"AH*"A9V"'C."%A*1"O.B%"#A(%A"
7F"2."M[%&D"CF:"AH*":A`#"%&, "+*."#F:"7?%&"'(,"O!"#$%&"+.!%"T1*%"7B%":F:"
A,-#"7?%&"AH*"+iG"'/#"+i"'(":d":Z"AI:D"CA,"%!%"7?"OU%":W*"O!"#$%&"+("'`%"7U"
AB#";m:"VAm:"#-VD"f>8C:"734"%&8^."#*"%&Ag"'U"O!"#$%&G"#A8^%&":,."#>I%&"'`%"
7U":8^%&"7?D"fA^."A.0%"7 "%AS%"O!"#$%&"+("7?"OU%":W*"O!"#$%&"#>,%&"EB#":`1D"
1
6
|B1"%AS%"%A8"#ABG"#>,%&"7?"OU%":H"'`%"7U":8^%&"7?G":H"'`%"7U"O!"#$%&"VAd."
:Ab1"789:"M$."#>8^%&"VAZ."+?G":H"'`%"7U"#F:"7?%&":W*":F:"#F:"%A3%"VAm:"#-V"
#>,%&"T1F"#>S%A":Ab1"+6:":W*"EB#":`1D"o?"OU%":W*"EB#":`1"O!"#$%&">`#"VA="
#A1?:"#\"+0"%8C:"#>!%"2."M[%&D"
"fA$%&"#A8^%&"+89%&"%8C:":N%"#A.B#":A,"#AW4"AH*"2."M[%&G"%&Ag*"+("
+89%&"%8C:":N%"O.B%"2."M[%&"#A(%A"7F"2."M[%&">`#"h#";,"'C."+89%&"%8C:"7@"
:A,"'(,"#>,%&"O!"#$%&"7L"#-,">*"O!"#$%&":H"#AL"7eG"7NM"789:"#A(%A"%!%"EB#"
:`1D"|B1"7?";=#"AS%A":$%"+("xtMM":A,"O!"#$%&"#A$%&"#A8^%&"#*"'¹%"#A`4"#AS"
+89%&"%8C:"7@"58"#A÷*"#÷"x"7B%"y"+N%";,"'C."4!1":N1"7L"#AW4"AH*"#A(%A"7F"2."
M[%&D"|8C:"58"#A÷*"#>,%&"O!"#$%&"EA."OY:"AZ."#-,"%!%":F:"+P">P%&"+(M":A,"
O!"#$%&"Ob"2YV"'C."%A)%&"+P"2YV">`#"%AjG":H"EA."O±%&"MK#"#A8^%&":AJ%&"#*"
EA$%&"#A`4"789:D"
CAJ%&"#*"#A`4">ß"+("#h%A":A`#":W*"O!"#$%&"VA="#A1?:"'(,"#\"+0"|]}D"
f\"+0"|]}"%Aj"#AS"#h%A":A`#"O!"#$%&"#Y#G"#\"+0"%(4"+C%"#AS":A`#"+89%&"O!"#$%&"
E_MD"ob%A"+1/#"%(4"&I."+("7b%A"+1/#"AO>*M;D"
f÷"7b%A"+1/#"%(4G"%A.U1"%&8^."7@"%&Ag"A*4"+("+(M"O!"#$%&"EA$"7.G":H"#AL";n"
#A1"789:"+, "O!"#$%&":A`#"+89%&"#Y#"AZ%D"
" M?#";6"#S%A":^"#*"#A`4""#>,%&"T1F"#>S%A":AB"#-,";.+.:,%"'(" fQ>>,;.+.:,%"
#*"#A1"789:"EAH.";.+.:"q"
"
""vS.O
v
""+""C""®""S.""+""S.O
v
""+""CO
v
""""""
"
"KAH.";.+.:"+("+, "'/#"+.01"AB#";m:"Mb%G"A-#"EAH.";.+.:":H"78^%&"Eh%A" ~"
tGwx"M.:,%"("tGtttwx"MM)D"M?#"&*M"EAH.";.+.:"":H"5.0%"#h:A"OU"M~#"EA,d%&"
vt"M
v
"#-,"%!%"A,-#"#h%A":*,D"H-#"EA$%&"EB#"#.%AG":Am*"{xk9{r"R.,24#"S.+.:("
S.O
v
)D"
H-#"EAH.";.+.:"#F:"7?%&"%A8"+, ";.!1"V1z$+*%G"O.B%"7e."A45>,24#":*+2.":H"h:A"
#X%"+ "#A(%A":F:"&Q+"A45>*#";.+.:k:*+2.":H"h:AD" H.01"T1d":W*"#F:"7?%&"%(4"+("
&.dM"#h%A"#A`M"%8C:G"OFM"5h%A"#[%&"&.)*":F:"A-#":Y#"+.01"'(":Y#"#A_VG":A,"
:8^%&"7?"#Y#"AZ%"'("#[%&"7?"OU%":W*"O!"#$%&D"""""""
"
"f\"+0"%8C:]2.M[%&":*,"+(M"&.dM":8^%&"7?"O!"#$%&">ß">0#D" .L1"7X";*1"
734":A,"#A`4"T1*%"A0"&.8*":8^%&"7?"O!"#$%&"'("#\"+0"%8C:]2.M[%&q"
"
"
"
"

17
"
wtt"
"
{t"
"
yt"
"
st"
"
ut"
"
vt"
"
wt"
"""""""""""tGu""""tGs""""""tGx""""""tGy"""""tGz"""""tG{""""""tG9"""""""wGw""""wGv""""""wGu"""
"""""""
"""""
*"q""C8^%&"7?":Ab1"%_%"
Oq"""C8^%&"7?":Ab1"1Y%"
"
d%&";*1"734";,";F%A"&.)*"A-#"EAH.";.+.:"G"#>,"O*4"'("2."M[%&D"
"
"
"
"
"
"""""}.M[%&"
"
""""""KAH.";.+.:"
"
"""""f>,"O*4"
"
f\"#>I%&"E&]M
u
"
"
fe%"#A`#"5,"
:AF4"
r"
"
U"M~#">.!%&"
M
v
]&"
"
"
""wvtt"k"wstt"
"
""""""""<"tGx"
"
"
"""tGv""k""tGx"
"
"""""""vtt"k"utt"
"
"""""""""v""k""s"
"
"
""""""""""""vt"
"
"""""9tt""k""wttt"
"
""""""""u""k""wv"
"
"
""""""tGv""k""tGy"
"
KB#"T1d":W*"'.0:";<"5=%&"AI"VA="&.*":H"EAH.";.+.:":d."#A.0%":A`#"+89%&"
O!"#$%&">`#"%A.U1q"
L`4"Rv{":W*"O!"#$%&"7L"T1*%";F#"#ASq"
"

18
!"#$%&"EA$%&"5l%&"VA="&.*"EAH.";.+.:"G";*1"v{"%&(4"7-#"xt"MP*"
!"#$%&":H"{r"EAH.";.+.:"'("tG{r":A`#"&.dM"%8C:G";*1"v{"%&(4"7-#""xs"
MP*"
!"#$%&":H"wyr"EAH.";.+.:"'("wGyr":A`#"&.dM"%8C:G";*1"v{"%&(4"7-#"
wtt""MP*"
MP."M!&*"P*;:*%"#8Z%&"78Z%&"2`V"2a"wt"EG]:M
v
D""
o.U1"E.0%"+(M"%A)%&"#Ah"%&A.0M"%(4"+("5l%&"2."M[%&"PCst"
"
f>8C:"734"O*"%[M"#>,%&"%&(%A"234"56%&"%8C:"#*";<"5=%&"O!"#$%&"MF:"
utt"7L"+(M":I:"O!"#$%&"7J:";³%"7@"EAF"EAH"EA[%D"H*."O*"%[M"&N%"734"
'.0:";<"5=%&"O!"#$%&"MF:"sttG"xtt"#>,%&"'.0:"+(M"%A(":*,"#N%&"EAF"
VAe"O.B%D"CAW"4B1";6"%3%&":A`#"+89%&":W*"O!"#$%&"+("%A^"VA="&.*"EAH."
;.+.:D"
"
S6":A14L%"5b:A":A`#"+j%&"0"#>,%&"M$."#>8^%&"M*,"5¹%"EA$%&"O@,"AÝ*"789:"
%!1"#>,%&"7b%A"+1/#""678' 34%"q""""
"
""""""">D"g"
"""0""9""¾¾¾":"")-8"J""
"""""sD5Dh"
""""""f>,%&"7H"q"">"k"OF%"Eh%A"+P"M*,"5¹%"
""""""""gk";m:":[%&"M~#"%&,(."
""""""""Jk"&H:"#.BV"2J:"
""""""""5k":A.U1";31"23M"%A/V"
""""""""hk"7?"%AC#":W*"5b:A"#AL"
H0";Y"#A`M";G"T1*"#.B#"5.0%"<G":A,"T1*"+89%&":A`#"+j%&"="G":A`#"+j%&"`4":H"7?"
%AC#" h"'("58C."&>*5.Q%#"FV"+6:" >?@>A">(%&"O1?:"'C."%A*1"T1*"7b%A"+1/#"
B74)CD"7b%A"+1/#"%(4":H"#AL"789:"#>S%A"O(4"+ "#AQ,"5-%&";*1"734"q""
"""""""""""""<""""""""">?"
""""="9""E;":""¾¾"":"""¾¾"
""""""""""""""h""""""""">A""""
"
fh%A"VAm:"#-V":W*";6"5b:A":A14L%":A`#"+j%&"T1*"'/#"+.01">P%&"+(M":A,"%H"
EA$%&"#13%"#AW"M?#":F:A"7Z%"&.d%"7b%A"+1/#"R*>:4D""fA6:">*";6"5b:A":A14L%"
:A`#"+j%&"T1*"'/#"#AL">P%&"789:":,."+("M?#"A.0%"#89%&"EA14B:A"#F%"#AQ,"7b%A"
+1/#"F/);G"
"
"

19
""""""">H"""
"""""I""9""E"B":"ắắắ"
""""""">J"
""""""""
"f>,%&"7H"""j"k"5í%&"5b:A":A14L%"
""
""5C]"5L"k&>*5.Q%#"%X%&"7?"
"""""""""
"""""""""""R"k"A0";Y"EA14B:A"#F%"
"""""""""
"fữ"%A)%&"i"#8%&"'ữ*"%!1"#>!%G"+ò.":Y#":W*":A`#"+89%&"O!"#$%&"#AQ,"
T1*%"7.LM":8^%&"7?"G"#h%A":AY%&"#A`MG"'("%A)%&"#h%A":A`#"81"'.0#"EAF:">`#"
VA="#A1?:"'(,"#\"+0"%8C:]2.M[%&D"
"
"H,%&"&/KL"MNO)"%NP)")Q"#'R"&/KL"MNO)"#4-%&" !"#$%&")'*#"+NO%&"),%&"
#S%&:T/KL"MNO)"+NO%&"%NP)"#4-%&" !"#$%&D"LU/")'V"#/!3")'*#"+NO%&"MW3"#S%&D"
#4-%&"MQ")Q"#X%'")'*#")'Y%&"#'*L:"H'Z"[G"&/KL"%NP)"%'N%&"0\%"]'K/"MKL"
K-"#X%'")$%&"#^)")_7" !"#$%&:"
""
"f>8C:"734"G"%[M"w9y{G"# "c.0#"#>SG" ?"}34"56%&":H"#e":Am:" H?."%&Ab"
#,(%"T1Y:"'U" !"#$%&"EA$"%A8%&"EA$%&"#A(%A":$%&"'S":Aa"&.dM"wt"+h#"%8C:"
#>,%&"w"Mu"O!"#$%&"M("M1Y%"O!"#$%&"7NM"7W":AK:"7@":AF4"M`#"&N%"A*."#>[M"
7NM">1%&":F:"+, D"KA."O!"#$%&"EA$%&":AK:"7~:"#AS"MI."#h%A":A`#"7U1"Ob"d%A"
A8%&"&.dM"#AQ,D"
"
" KB#"T1d":A`#"+89%&"O!"#$%&":W*"79#"#A*,"5.%"O!"#$%&"EA$"# "c.0#"#>S"
w9y{"EA$%&"7-#"4!1":N1"%A8"#A$%&"#A8^%&D"o.U1"%(4"5ạ%"7B%"EB#"+1/%"+("
EA$%&"#AL"&.dM"%8C:"O%&"VA8Z%&"VAFV":Z"AI:"#A$%&"#A8^%&"M("A8C%&"
%&A.!%":m1"+("VAd."#SM":A`#"+.01"&S"7H":d."#A.0%"A,(%"#,(%"#h%A":A`#":W*"O!"
#$%&D"
"
Rất tình cờ khi chế tạo silicon và ferrosilicon trong lò đốt hồ quang
điện thấy bốc ra loại khói trắng dày đặc mà cơ quan bảo vệ môi tr*ờng yêu
cầu thu hồi, không cho lan toả ra khí quyển đã thu đ*ợc chất khói silic theo
phản ứng:

2 SiO
2
+ C Si + SiO
2
+ CO
2


20
Sản phẩm khói silic ra đời d*ới nhiều tên khác nhau: eP&N("f$P$1 , gH$"
f$P$1 (Silica dust), f$P$1"+/h"<\+ ( Microsilica) , f$P$1"_/R$ ( Fume Silica ) ,
f$P$1"LBW (Volatised Silica ), f$P$1"Pi"/j"k&B+, ( Arc- Furnace Silica ), f$P$1"
+&+,">c3 ( Pyrogenic Silica ), _/R$"f$P$1"+,)+,"3H ( Condensed Silica
Fume).

Khói silic đ+ợc cho vào bê tông nh+ một phụ gia làm thay đổi
những tính chất cơ bản của bê tông. Nhờ cơ chế tác động kiểu vật lý mà
khói silic không gây những phản ứng tiêu cực đến chất l+ợng bê tông.

Ta thử làm phép so sánh thành phần thạch học trong xi măng Pooclăng
phổ thông, xỉ lò cao, và tro bay , ta thấy:






Ximăng
Pooclăng
phổ thông


Xỉ


Khói silic


Tro bay

CaO

SiO
2


Al
2
O
3


Fe
2
O
3


MgO

SO
3


Na
2
O

K
2
O


54 - 66

18 - 24

2 - 7

0 - 6

0,1 - 4,0

1 - 4

0,2 - 1,5

0,2 - 1,5

30 - 46

30 - 40

10 - 20

4,0

2 - 16

3,0

3,0

3,0

0,1 - 0,6

85 - 98

0,2 - 0,6

0,3 - 1,0

0,3 - 3,5

-

0,8 - 1,8

1,5 - 3,5

2 - 7

40 - 55

20 - 30

5 - 10

1 - 4

0,4 - 2,0

1 - 2

1 - 5

Theo bảng này chủ yếu thành phần của khói silic là oxyt silic mà oxit
silic này ở dạng trơ nên không có tác động hoá làm thay đổi tính chất của xi
măng mà chỉ có tác động vật lý làm cho xi măng phát huy hết tác dụng của
mình.

Tiếp tục làm phép so sánh giữa xi măng, khói silic và tro bay thì:

21

Dung trọng ( kg/m
3
) ta thấy :
Xi măng : 1200 - 1400
Khói silic: 200 - 300
Tro bay: 900 - 1000
Mắt mát do cháy (%) :
Xi măng: < 0,5
Khói silic : 2 - 4
Tro bay: 3 - 12

Diện tích riêng ( m2 / g ):
Xi măng: 0,2 - 0,5
Khói silic: 20
Tro bay: 0,2 - 0,6

Khói silic cực kỳ mịn, hạt khói silic vô định hình, kích th*ớc xấp xỉ
0,15 Micromet ( 0, 00015 mm ).

Khi dùng khói silic cho vào bê tông quá trình thuỷ hoá tăng lên nhiều,
l*ợng n*ớc sử dụng giảm đ*ợc nên chất l*ợng bê tông đ*ợc cải thiện rõ
ràng. Thông th*ờng, việc sử dụng khói silic kết hợp với việc sử dụng chất
giảm n*ớc.
Nếu dùng khói silic sẽ giảm đ*ợc lỗ rỗng trong bê tông. Nếu không
dùng phụ gia có khói silic th*ờng lỗ rỗng chiếm khoảng 21,8% tổng thể tích.
Nếu dùng 10% khói silic so với trọng l*ợng xi măng sử dụng thì lỗ rỗng
giảm còn 12,5%. Nếu dùng đến 20% thì lỗ rỗng chỉ còn 3,1%.

Thể tích lỗ rỗng (%)

21,8
20



10



0
5 10 15 20% khói silic

18


12,5


6,2









22
Lấy R28 của bê tông để quan sát thì:
Giả thử bê tông có phẩm cấp C50 :
Bê tông không dùng phụ gia khói silic sau 28 ngày đạt 50 MPa
Bê tông có 8% khói silic và 0,8% chất giảm n*ớc, sau 28 ngày đạt 54
MPa
Bê tông có 16% khói silic và 1,6% chất giảm n*ớc , sau 28 ngày đạt
100 MPa.

Mỗi MPa ( MêgaPatscan) t*ơng đ*ơng xấp xỉ 10 KG/cm
2
.

Điều kiện làm những thí nghiệm này là dùng xi măng PC 40.

Tr*ớc đây năm sáu năm, khi hỏi có thể chế tạo đ*ợc bê tông có mác
cao hơn mác xi măng không thì câu trả lời rất dè dặt. Khi đó có thể dùng
ph*ơng pháp cấp phối gián đoạn để sử lý nh*ng kết quả mới mang ý nghĩa
trong phòng thí nghiệm.
Cũng tr*ớc đây vài năm, chúng ta sử dụng bê tông mác 300 đã là ít.
Gần đây việc sử dụng bê tông mác 400,500 trong việc làm nhà cao tầng khá
phổ biến. Chủ yếu sự nâng cao chất l*ợng bê tông là nhờ phụ gia khói silic.

Việc sử dụng bê tông có phẩm cấp cao không chỉ mang lại lợi ích về
c*ờng độ. Bê tồng phẩm cấp cao sẽ chắc đặc và nh* thế sự bảo vệ bê tông
trong những môi tr*ờng xâm thực sẽ cải thiện rõ rệt.

Các tác động xâm thực vào bê tông phải qua hơi n*ớc ẩm hoặc môi
tr*ờng n*ớc. Các tác động hoá học th*ờng xảy ra d*ới hai dạng:
+ Sự hoà tan chất thành phần của bê tông do tác động của dung dịch n*ớc ăn
mòn.
+ Sự tr*ơng nở gây ra do sự kết tinh của chất thành phần mới gây ra h* hỏng
kết cấu.

Để hạn chế tác động ăn mòn, phá hỏng bê tông điều rất cần thiết là
ngăn không cho n*ớc thấm qua bê tông. Biện pháp che phủ cốt thép bằng
cách sử dụng thép có gia công chống các tác động hoá chất bề mặt thoả đáng
bằng những vật liệu mới đ*ợc trình bày trong chuyên đề khác.







23

- Các tác động ăn mòn bê tông khả dĩ

Nguồn gốc Quá trình Phản ứng Tác động


Axit Hoà tan Từ bên ngoài



Muối xunphat Tr*ơng nở Bên ngoài

Bên trong


Phản ứng
kiềm Tr*ơng nở Bên trong




Đóng băng
n*ớc Tr*ơng nở Bên trong





Cácbônat hoá
Clo Thay đổi pH Bên ngoài
Ăn mòn do Fe


- Các tác động của khí quyển :
+ Cácbon dioxyt ( CO
2
) khi lớn trên 600 mg/m
3

+ Sulfure dioxyt ( SO2) khi từ 0,1 - 4 mg/m
3

+ Nitrogen oxyt (NOx) khi từ 0,1 - 1 mg/m
3

- Các tác động do cácbonat hoá:
Ca ( OH )
2
+ CO
2
đ Ca CO
3
+ H
2
O

pH ~ 13 pH ~ 7

24

Các tác động này phụ thuộc :

+ Độ ẩm t*ơng đối của môi tr*ờng
+ Sự tập tụ cácbon dioxyt
+ Chất l*ợng của bê tông của kết cấu.

Thời gian cácbonat hoá tính theo năm theo tài liệu của Tiến sĩ Theodor
A. Burge, viên chức Nghiên cứu và Phát triển của Tập đoàn SIKA, Thuỵ sỹ,
thì thời gian này phụ thuộc chiều dày lớp bảo hộ của kết cấu b ê tông cốt thép
và tỷ lệ n*ớc/ximăng. Kết quả nghiên cứu của Tiến sĩ Burge thì số liệu nh*
bảng sau:

""""'/*$",$B+"1J1LU+B3"/NJ"l"+m<n"


Lớp bảo hộ ( mm)

Tỷlệ
N/X


5

10

15

20

25

30

0,45
0,50
0,55
0,60
0,65
0,70


19
6
3
1,8
1,5
1,2

75
25
12
7
6
5

100+
50
27
16
13
11

100+
99
49
29
23
19

100+
100+
76
45
36
30

100+
100+
100+
65
52
43

- Tác động ăn mòn cốt thép:

Mọi vật liệu bị giảm cấp theo thời gian : gạch bị mủn, g ỗ bị mục, chất
dẻo bị giòn, thép bị ăn mòn, các chỗ chèn mối nối bị bong , lở, ngói rơi,
chim chóc đi lại làm vỡ ngói, sơn bong và biến màu
Bê tông đổ và đầm tốt có thể tồn tại vài thế kỷ. Một bệnh rất phổ biến
là sự ăn mòn cốt thép trong bê tông.
Điều này có thể do những tác nhân hết sức nghiệp vụ kỹ thuật. Đó là:
+ Không nắm vững quá trình tác động cũng nh* cơ chế ăn mòn của
cốt thép trong bê tông.
+ Thiếu chỉ dẫn cẩn thận về các biện pháp phòng, tránh khuyết tật.

25

Môi tr*ờng dễ bị hiện t*ợng ăn mòn cốt thép là:
* Công trình ở biển và ven biển
* Công trình sản xuất sử dụng cát có hàm l*ợng muối đáng kể.
* Đ*ờng và mặt đ*ờng sử lý chống đóng băng dùng muối
* Nhà sản xuất có tích tụ hàm l*ợng axit trong không khí đủ mức cần thiết
cho tác động ăn mòn nh* trong các phân x*ởng accuy, các phòng thí nghiệm
hoá .
* Nhà sản xuất có tích tụ hàm l*ợng chất kích hoạt clo
-
đủ nguy hiểm theo
quan điểm môi tr*ờng ăn mòn.

Sơ đồ đơn giản về sự ăn mòn thép:

(V)
O
2
/H
2
O
+1 -
Điện thế
oxy hoá khử Ăn mòn Thụ động
0-
H
+
/H
2


-1-
Ăn mòn
Miễn trừ

0 7 14

Đối với các vùng ven biển n*ớc ta, nếu đối chiếu với tiêu chuẩn đ*ợc
rất nhiều n*ớc trên thế giới áp dụng là BS 5328 Phần 1: 1991 là khu vực có
điều kiện phơi lộ là môi tr*ờng khắc nghiệt và rất khắc nghiệt. Các tiêu
chuẩn Việt nam về bê tông ch*a đề cập đến những vấn đề ăn mòn cho kết
cấu bê tông cho vùng ven biển n*ớc ta.

Theo BS 5328: Phần 1 : 1991 thì tại môi tr*ờng khắc nghiệt và rất
khắc nghiệt, với các kết cấu để trên khô phải có chất l*ợng bê tông: tỷ lệ
n*ớc/ximăng tối đa là 0,55, hàm l*ợng xi măng tối thiểu là 325 kg/m3 và
phẩm cấp bê tông tối thiểu là C 40. Nếu môi tr*ờng khô, *ớt th*ờng xuyên
thì tỷ lệ n*ớc/ximăng tối đa là 0,45 và l*ợng xi măng tối thiểu là 350 kg/m3
và phẩm cấp bê tông tối thiểu là C50.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×