Tải bản đầy đủ

Tài liệu 15 biện pháp cho nhà vườn phòng trừ bệnh héo rũ trên cây tiêu doc

15 biện pháp cho nhà vườn phòng trừ bệnh héo rũ trên cây tiêu

Nguồn: khuyennongvn.gov.vn
Bệnh héo rũ trên cây tiêu còn được gọi là bệnh chết nhanh, thối cổ rễ, thối
rễ, chạy dây, chết rũ Bệnh gây ra do nấm có tên Phytophthora capsici. Đây là
dịch hại quan trọng trên cây tiêu và là một trong những yếu tố kìm hãm sản xuất
tiêu ở các vùng trồng tiêu trên thế giới. Bệnh đã gây hại thiệt hại nặng nhiều vườn
tiêu ở Nam bộ trong thập nhiên 80 và 90 của thế kỷ trước. Hiện nay bệnh vẫn tiếp
tục đe dọa các vùng trồng tiêu ở nước ta nếu không có các biện pháp phòng trừ
thích hợp.
Bệnh gây hại trên rễ gây triệu chứng thối rễ, làm hư hại dần hệ thống rễ.
Dây tiêu bắt đầu héo nhẹ, sau đó rũ xuống và lá rụng sớm. Gặp điều kiện thuận lợi
cho bệnh phát triển, dây tiêu chết nhanh; điều kiện không thuận, bệnh diễn biến
chậm, lá vàng và rụng dần. Nấm có thể gây hại trên nhiều bộ phận cây bao gồm rễ,
cổ rễ, phần thân lá và chùm bông. Những dây tiêu từ 3 năm tuổi trở lên dễ bị
nhiễm bệnh.
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ không khí và ẩm độ đất cao,
mưa nhiều và kéo dài; trời âm u, ít nắng. Những vườn thoát nước kém; bị đọng,
ngập nước hay bị nước tràn qua vườn, vườn rậm rạp thiếu thông thoáng dễ bộc
phát bệnh.
Nguồn bệnh có thể lây lan qua con người, dụng cụ phương tiện chăm sóc,

côn trùng (mối, kiến ), động vật (chuột, sóc ), gia súc gia cầm, cây giống nhiễm
bệnh và bộ phận cây bị nhiễm bệnh
Dưới đây giới thiệu một số giải pháp nhà vườn có thể áp dụng để quản lý
vườn cây, phòng trừ bệnh héo rũ.
1. Sử dụng cây giống khỏe mạnh, sạch bệnh
Chọn- mua cây giống đảm bảo sạch bệnh (không có nấm Phytophthora ở
trong môi trường bầu đất và trên cây giống). Trước khi trồng 2-3 tuần, nên để cây
ở nơi riêng và phun thuốc trừ nấm lên toàn bộ cây và bầu đất để xử lý nguồn bệnh.
2. Sử dụng giống chống chịu bệnh
Chưa có giống kháng bệnh hoàn toàn. Một số giống tiêu có nguồn gốc từ
An Độ được xem là có tính chống chịu cao hơn với bệnh mặc dù chậm ra trái và
năng suất không nổi trội. Những vùng có nguy cơ bệnh cao nên chọn những giống
có sức sống mạnh và có khả năng chống chịu hơn.
3. Tạo cho vườn cây thông thoáng trong mùa mưa
Tỉa lá gần mặt đất lên đến 50cm. Tỉa cành thừa trong tán, cành sâu bệnh.
Nếu trồng với cây choái (trụ, cọc) sống, thường xuyên xén tỉa cành cây choái sống
để tăng cường ánh sáng và thông thoáng vườn trong mùa mưa. Không trồng quá
dày hay trồng xen dày đặc trong vườn.
4. Cách ly vườn cây
Vườn cây nên được rào tránh người và động vật qua lại tự do. Không nên
nuôi, thả rong gia súc, gia cầm trong vườn.
5. Vệ sinh vườn, tiêu hủy nguồn bệnh
Cây bệnh cần được tiêu hũy. Phần cây bệnh có thể đào hố, rải vôi lên và
chôn lấp. Nấm bệnh có thể lưu tồn trong đất trong thời gian dài cần cô lập, cách ly
quanh nơi cây bị bệnh để tránh lây lan sang nơi khác. Tỉa và tiêu huỹ các bộ phận
bị bệnh. Ngăn ngừa nguồn bệnh lây lan qua giày dép, bánh xe, dụng cụ chăm
sóc… bằng cách khử trùng sau khi sử dụng.
6. Hạn chế gây tổn thương cây tiêu
Hạn chế gây tổn thương rễ và các bộ phận của cây trong quá trình chăm
sóc, đặc biệt là trong mùa mưa ẩm. Vết cắt tỉa cành, vết thương trong quá trình
chăm sóc phải được bôi hay phun thuốc trừ nấm
7. Bón nhiều phân hữu cơ
Bón phân hữu cơ ngoài cung cấp thêm chất dinh dưỡng còn góp phần cải
thiện đất, tăng cường hoạt động của vi sinh vật trong đất, ức chế nấm
Phytophthora. Có thể bón 10-25 tấn/ha phân hữu cơ cho mỗi năm. Bón nhiều phân
hữu cơ còn giúp giảm lượng phân vô cơ sử dụng.
8. Thoát nước tích cục
Cần tạo điều kiện thoát nước thật tốt. Tránh nước đọng lâu sau mưa, nước
tràn qua vườn hay nước ứ ngầm trong đất trong mùa mưa. Thiết kế vườn có
mương, đê bao quanh để hạn chế nước tràn ngập qua vườn khi mưa to hay lũ lụt.


Nên trồng kiểu mô líp có mương nhỏ giữa các hàng để tránh nước đọng và giúp
thoát nước nhanh sau mưa.
9. Tưới nước
Nếu có điều kiện nên sử dụng hệ thống tưới phun dưới tán (hệ thống tưới
cố định) thay thế cho kiểu tưới bồn (tràn). Nguồn nước tưới lấy từ giếng ít có nguy
cơ nhiễm bệnh hơn lấy trực tiếp từ sông suối hay ao hồ.
10. Bón phân vô cơ thích hợp
Lượng phân, loại phân, thời điểm bón và các bón phân vô cơ cần tuân thủ
theo quy trình kỹ thuật. Bón phân cân đối và bón đạm ở mức thích hợp, tránh bón
quá nhiều đạm. Lạm dụng phân vô cơ có thể làm sức khỏe cây suy yếu giảm sức
chống chịu bệnh.
11. Sử dụng phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học
Bón nhiều phân hữu cơ vi sinh để tăng cường và phát triển quần thể vi sinh
vật đất nhằm ức chế sự phát triển của nấm bệnh. Có thể sử dụng phân gà vi sinh,
phân rác vi sinh và phân hữu cơ vi sinh khác. Sử dụng các chế phẩm chứa nấm
Trichoderma phối hợp với phân hữu cơ để bón cho cây. Tuy nhiên, sử dụng biện
pháp phun thuốc trừ nấm trong vườn sau đó có thể ảnh hưởng hay giảm hiệu quả
đối với biện pháp này.
12. Bón vôi
Hầu hết các chân đất ở miền Đông Nam bộ qua thời gian canh tác có độ pH
thấp. Bón vôi giúp cải thiện pH đất, cung cấp dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây
sinh trưởng phát triển tốt. Bón vôi còn tăng hoạt động của vi sinh vật đất giúp ức
chế các nấm Phytophthora trong đất. Có thể bón từ 1-3 tấn/ha/năm tùy điều kiện
đất đai.
13. Chăm sóc tốt để cây khoẻ
Ap dụng các biện pháp chăm sóc tổng hợp để tăng cường sức khoẻ cho cây
tiêu và cả vườn cây. Hạn chế thiệt hại vườn tiêu do giông gió mạnh. Phòng trừ các
côn trùng hại rễ, côn trùng ăn phá lá có thể tạo vết thương cho nấm bệnh xâm
nhập, đặc biệt trong mùa mưa. Tránh đi lại không cần thiết trong vườn cây mùa
mưa ẩm vì có thể làm tổn thương rễ và lây lan nguồn bệnh.
14. Phòng trừ tuyến trùng
Tuyến trùng ngoài gây suy yếu cây còn gây vết thương trên rễ tạo điều kiện
cho nấm bệnh xâm nhập. Bón nhiều phân hữu cơ, có thể dùng thuốc Basudin,
Mocap và các biện pháp để phòng trừ.
15. Phun tán với thuốc trừ nấm
Sử dụng các loại thuốc như Bordeaux 1% và các thuốc gốc đồng khác,
Mancozeb và các thuốc lưu đẫn nội hấp như Aliette, Agri-fos 400 (Phosphonate)
Có thể phun 4-7 lần mỗi năm để phòng ngừa bệnh; mùa khô phun 1-2 lần; mùa
mưa phun 3-5 lần. Phun lúc trời mát và không mưa. Sử dụng thuốc luân phiên để
tránh hiện tượng phát sinh tính kháng thuốc.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×