Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................4
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HAHUD: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
DN: Doanh nghiệp
KTTV: Khí tượng thuỷ văn
TB: Tây Bắc
TK : Tài khoản
NVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ
CP: Chi phí
CNV: Công nhân viên
MTC: Máy thi công
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế

HĐ GTGT: Hoá đơn giá trị gia tăng
KH: Khấu hao
SXKD: Sản xuất kinh doanh
BTC: Bộ tài chính
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................7
Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng........................................................................14
Biểu số 2.2: Hoá đơn GTGT..................................................................................15
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho......................................................................................
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho...................................................................................17
Biểu số 2.5: Bảng kê xuất vật tư............................................................................18
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 621..............................................................................19
Biểu số 2.7: Sổ nhật ký chung...............................................................................20
Biểu số 2.8: Sổ cái TK 621....................................................................................21
Biểu số 2.9: Hợp đồng giao khoán.........................................................................24
Biểu số 2.10: Bảng chấm công..............................................................................25
Biểu số 2.11: Danh sách tạm ứng lương................................................................26
Biểu số 2.12: Bảng tổng hợp CPNC trực tiếp............................................................
Biểu số 2.13: Biên bản nghiệm thu........................................................................27
Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK 622............................................................................28
Biểu số 2.15: Sổ nhật ký chung.............................................................................29
Biểu số 2.16: Sổ cái TK 622..................................................................................30
Biểu số 2.17: Bảng theo dõi hoạt động của ca MTC..............................................33
Biểu số 2.18: Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy..............................................34
Biểu số 2.19: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy.......................................................34
Biểu số 2.20: Bảng kê vật tư chạy MTC................................................................35
Biểu số 2.21: Bảng tính và phân bổ khấu hao........................................................36
Biểu số 2.22: Bảng tổng hợp CP sử dụng MTC.....................................................37
Biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK 623............................................................................38
Biểu số 2.24: Sổ nhật ký chung.............................................................................39
Biểu số 2.25: Sổ cái TK 623..................................................................................40
Biếu số 2.26: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương...................43
Biểu số 2.27: Bảng tính và phân bổ khấu hao........................................................44
Biểu số 2.28: Bảng Tổng hợp CP SXC..................................................................45
Biểu số 2.29: Sổ chi tiết TK 627............................................................................46
Biểu số 2.30: Sổ nhật ký chung.............................................................................47
Biểu số 2.31: Sổ cái TK 627..................................................................................48
Biểu số 2.32: Sổ chi tiết TK 154............................................................................50
Biểu số 2.33: Sổ cái TK 154..................................................................................51
Biểu số 2.34: Thẻ tính giá thành............................................................................53
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.......................64
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán trích trước chi phí bảo hành.......................................65
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh tế,
việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp
mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều đó không chỉ có ý nghĩa khối lượng công
việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu
quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh
doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm
thu…) thời gian kéo dài. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm liên quan đến hầu
hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc hạch
toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí
ở doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán. Có thể nói rằng,
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện
pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm do kế toán cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực
trạng kinh doanh của mình từ đó quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng thất thoát, sử dụng
lãng phí vốn đầu tư; là cơ sở giúp các nhà quản lý đưa ra được những biện pháp tiết
kiệm chi phí phù hợp, từ đó hạ giá thành sản phẩm sản xuất, góp phần nâng cao lợi ích
của đơn vị…
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành của các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và
Đô thị Hà Nội (HANHUD) nói riêng nên em mạnh dạn xin đi sâu vào chuyên đề: Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh
doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội. Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và
kết luận thì được chia thành 3 chương chính sau :
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
o Chương 1 : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
o Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
o Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN
NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT
TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
• Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội là công ty đầu tư xây
dựng lớn trực thuộc Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội và phương
châm “ chất lượng là thước đo hàng đầu sự tồn tại và phát triển ” cùng với hệ
thống chính sách chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000. Ngành nghề
chính của Công ty là đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình. Các công
trình của công ty được chia làm các loại công trình như sau:
* Công trình dân dụng:
- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ như chung cư A5-15 tầng khu đô thị
mới Đại Kim - Định Công, nhà chung cư tái định cư A15-21 tầng Thanh Xuân, nhà biệt
thự khu đô thị Bắc Đại Kim - Định Công…
- Công trình công cộng:
+ Công trình văn hoá như Trung tâm hội nghị và văn hoá Thái Nguyên…
+ Công trình giáo dục như nhà trẻ khu đô thị Bắc và Tây Bắc Đại Kim- Định Công,
nhà hiệu bộ trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp Vĩnh Phúc…
+ Nhà làm việc, khách sạn, nhà phục vụ thông tin liên lạc như trụ sở Ngân hàng
PTN ĐBSCL, nhà điều hành Chi nhánh Điện lực Hải An- Điện lực Đông Bắc…
* Công trình công nghiệp: công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công
trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ;
công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như nhà
xưởng nhà máy chế biến nông sản Hưng Yên, khu sản xuất thuỷ đặc sản Đông Mỹ..
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ, công trình đường sắt, công
trình đường thủy, cầu, hầm, sân bay như đường nối liền từ Đầm Hồng ra Quốc lộ 1A..
* Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống
dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại như hồ chứa nước thôn Đông
Trạch, đường ống dẫn nước khu CN Ngọc Hồi..
* Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý
nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
công trình chiếu sáng đô thị như hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, điện động lực,
chiếu sáng) khu nhà ở Anh Dũng VI, hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở CBCS Công An Thanh
Trì, hạ tầng kỹ thuật quanh nhà khu nhà ở Mỹ Đình…
Danh sách các công trình, hạng mục công trình mà Công ty đã và đang thực hiện
thi công trong một số năm gần đây như sau:
STT Tên công trình
Giá trị HĐ
(triệu đồng)
Thời hạn hợp đồng
Khởi công Hoàn thành
Chủ đầu tư Hình thức
1
Trung tâm hội nghị
và văn hóa Thái
Nguyên
20.037 27/10/05 17/04/2007
Sở Xây dựng
Thái Nguyên
Thầu chính
2
Trung tâm dịch vụ
Thương mại Thanh
Trì
60.787 2008 2010 Thầu chính
3
Trụ sở Ngân hàng
PTN ĐBSCL - CN
An Giang
7.087 16/03/06 16/03/07
Ngân hàng
PTN ĐBSCL -
CN An Giang
Thầu chính
4
Thi công phần thân
nhà 9 tầng - dự án
Báo ANTĐ
14.330 01/11/06 30/07/07
Cty CP KDPT
Nhà và Đô thị
Hà Nội
Thầu chính
5
Văn phòng tại 75 Bà
Triệu - Hà Nội
6.909 06/06/07 06/06/08
Bà Đỗ Thị Hải
Yến
Thầu chính
6
Trạm KTTV khu vực
Tây Bắc
2.046
12/06/08
16/12/09 Thầu chính
7 Rạp Công nhân 24.000 22/10/08 20/9/10
Sở Xây dựng
Hà Nội
Thầu chính
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
8
Nhà hiệu bộ -
Trường CĐ nghề Cơ
khí Nông Nghiệp VP
3.059 12/08 10/09 Thầu chính
… … … … … … …
Nguồn Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
• Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài...Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán
(dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với
dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro Công ty phải mua
bảo hiểm cho công trình xây lắp.
• Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ vì các chỉ tiêu về giá cả, người bán sản phẩm, người mua đã có trước khi xây
dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu…
• Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,
thiết bị thi công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức
tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng...
• Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường
diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng,
mưa, lũ lụt...Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho
bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Chủ đầu tư sẽ giữ lại
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình khi bàn giao công trình. Khi hết thời hạn
bảo hành công trình chủ đầu tư mới trả lại cho Công ty.
• Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có thời gian sản xuất
lâu dài và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nên sản phẩm dở dang thường
là những công trình, hạng mục công trình chưa được hoàn thiện xong như phần
thân, phần thô…Việc đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào hình thức thanh
toán công trình giữa chủ đầu tư và bên nhận thi công. Tại công ty thực hiện hình
thức thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi đã hoàn thành bàn giao công trình do đó
sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công cho đến thời điểm
lập báo cáo.
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
1.2.1 Quy trình công nghệ
Do đặc thù về ngành nghề hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội chủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp, cải
tạo hoàn thiện và trang trí nội thất. Do đó, quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm
riêng biệt khác với các ngành khác.
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công nghệ,
quy phạm định mức kinh tế - kĩ thuật từng công trình sử dụng các yếu tố như vật tư,
nhân công.. để tiến hành tổ chức thi công xây lắp. Sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành
có thể là công trình, hạng mục công trình thì tiến hành kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử
dụng. Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu,
xác định giá quyết toán và để điều chỉnh thanh toán, thanh lý hợp đồng.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau:
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
9
CHUYấN THC TP TT NGHIP
S 1.1: S quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm
1.2.2 c im t chc, sn xut kinh doanh
Cụng ty t chc sn xut- kinh doanh theo mụ hỡnh tng xớ nghip, i sn xut:
cỏc xớ nghip, i chu trỏch nhim trc tip thi cụng cỏc cụng trỡnh di s qun lý ca
cụng ty. Ti mi xớ nghip, i cú giỏm c, b mỏy k toỏn, cỏn b k thut, th kho
riờng. Trong cỏc xớ nghip, i li phõn thnh cỏc t sn xut chuyờn mụn húa nh t n,
t st, t v sinh, t mc..
Sau khi hp ng c ký kt vi ch u t, phũng K hoch- k thut lp thit
k thi cụng v ci tin k thut nhm h giỏ thnh, lp d ỏn cỏc phng ỏn thi cụng cho
tng giai on cụng vic v giao nhim v sn xut cho Xớ nghip thụng qua Hp ng
giao khoỏn. Sau ú, cỏc Xớ nghip li giao cho cỏc i tin hnh thi cụng v ban ch huy
cụng trỡnh c ch nh lp k hoch c th v tin cỏc phng ỏn m bo cung cp
SV: HONG THANH NGA LP: K TON D
Chuẩn bị hồ
sơ năng lực
đấu thầu các
công trình
Chuẩn bị vật tư
nhân lực để thi công
Kiểm tra giám sát
quá trình thi công
Yêu cầu TVGS, kỹ
thuật bên A nghiệm
thu
Nghiệm thu bàn giao
Bàn giao sản phẩm
xây lắp hoàn thành
cho chủ đầu tư
Thương thảo
các điều
khoản để ký
hợp đồng với
chủ đầu tư
Tìm kiếm
công trình
thông qua
các đối tác
bên ngoài
Công ty ra quyết
định giao việc cho
các đơn vị trực thuộc
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vật tư, máy móc, lên thiết kế tổ chức thi công cho hợp lý đảm bảo đúng tiến độ, chất
lượng như hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản
lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan
trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ
chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công
thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn
giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của
bản thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiện các yêu
cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi
phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.
Do đó, Công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ kế toán có trình độ chuyên nghiệp và đội
ngũ CNV tại Công ty. Công tác quản lý chi phí giá thành được thực hiện qua các phòng
ban như sau:
Khi bắt đầu nhận thầu một công trình, hạng mục công trình toàn bộ NVL để phục
vụ thi công công trình phòng kỹ thuật sẽ căn cứ vào số liệu báo cáo trên hợp đồng trúng
thầu và kiểm tra xem xét lại số liệu giá cả NVL trên thị trường để xây dựng định mức
vật tư tiêu hao cho từng công trình hạng mục công trình riêng. Định mức này được xây
dựng trên cơ sở khoa học kỹ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết kiệm vật tư, quản lý
chặt chẽ và kế hoạch hóa việc cung ứng vật tư theo đúng tiến độ sản xuất. Do đặc điểm
của công ty là các sản phẩm xây lắp và do các đội thi công tự mua tại địa phương nơi
công trình đang thi công là chủ yếu nên trong thực tế để xây dựng được định mức vật tư
thì phải dựa vào kinh nghiệm xây dựng các công trình trước đây. Sau đó những tài liệu
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
này được chuyển vể phòng kế hoạch để kiểm tra lại mức độ chính xác. Cuối cùng
những tài liệu được sử dụng để đưa xuống các đội thi công chịu trách nhiệm thi công.
Tại đây các tổ trưởng của mỗi đội thi công sẽ giám sát việc thực hiện định mức tiêu hao
vật tư cho các công trình. Mặt khác, công ty cũng đưa ra các biện pháp quản lý tại từng
kho tránh làm mất mát, hư hỏng NVL. Sau đó, toàn bộ tài liệu được tập hợp gửi cho bộ
phận tiền lương phòng tổ chức hành chính. Tại đây định mức đơn giá chi phí nhân công
thuê ngoài cho việc thi công các công trình được xây dựng cũng khác nhau và phần nào
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế tại địa phương nơi công trình thi công. Các chỉ tiêu định
mức kỹ thuật và chi phí nhân công được xây dựng trên tiêu chuẩn chung của ngành và
thực tiễn tại đơn vị. Công tác xây dựng định mức luôn được coi là công cụ hữu hiệu cho
việc quản lý chi phí trong công ty. Các định mức trên được phê duyệt bởi phó giám đốc
sản xuất kinh doanh và cuối cùng là giám đốc công ty.
Tại các công trình Công ty cũng có bố trí các bộ phận quản lý, giám sát quá trình
thi công báo cáo tỷ lệ hao hụt, tiêu hao chi phí vật tư, nhân công thực tế so với định mức
ban hành cho phòng kế hoạch, để đánh giá việc quản lý chi phí trong kỳ. Tại kho việc
xuất NVL được tiến hành theo đúng thủ tục cấp phát, thủ kho mở thẻ kho theo dõi tình
hình nhập - xuất vật tư về mặt số lượng nhằm quản lý chặt chẽ việc xuất dùng nguyên
vật liệu đúng mục đích có hiệu quả.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các định mức, phòng kế toán xây dựng dự toán chi
phí cho các công trình, hạng mục công trình. Đây là cơ sở cho việc đánh giá quá trình
xây dựng kế hoạch kiểm soát chi phí trong công ty. Đồng thời phòng kế toán cũng tiến
hành ghi chép tổng hợp các chi phí phát sinh về mặt giá trị dựa trên các chứng từ kế
toán, kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của các chứng từ này để lập bảng tính giá thành cuối
cùng cho sản phẩm. Ngoài ra, yều cầu của công ty với bộ phận kế toán:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất
mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành
của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp
hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất
định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp
chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho
yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN
NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh
trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. HANHUD sử
dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất. Các chi phí trực tiếp được tính
và quản lý chặt chẽ, chi phí sản xuất phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì
được hạch toán trực tiếp vào công trình hay hạng mục công trình đó. Các chi phí gián
tiếp nếu phát sinh ở công trình nào hạch toán vào công trình đó, còn đối với chi phí gián
tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ
cho từng công trình hay hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Tại Công ty, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí NC trực tiếp
- Chi phí sử dụng MTC
- Chi phí sản xuất chung
Để làm rõ thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty, sau đây em xin trích dẫn số liệu của Công trình: Trạm Khí tượng thuỷ văn khu
vực Tây Bắc. Công trình có thời gian thi công bắt đầu từ 12/06/2008 đến 16/12/2009.
2.1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
2.1.1.1 Nội dung
Tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn thường chiếm
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
khoảng từ 50-70% trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm nên việc hạch toán chi phí
NVL, quản lý NVL vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của DN. Do đó, việc quản lý, tiết kiệm và sử dụng NVL cần phải theo đúng dự toán đã
đặt ra, mức hao hụt trong sử dụng NVL cũng được thực hiện tốt tránh tình trạng lãng phí
làm tăng giá thành. NVL Công ty sử dụng rất đa dạng nên việc tìm nguồn cung cấp vật
liệu phải được thực hiện linh hoạt, kết hợp với việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ. Chi phí
NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ... được xuất dùng trực tiếp cho các
công trình :
• NVL chính : xi măng, cát, sỏi, đá, vôi, gạch, thép.. cấu tạo nên thực thể của
công trình, hạng mục công trình.
• NVL phụ : bột màu, đinh, dây, sơn, phụ gia bê tông.. là những vật liệu phụ dùng
để bao gói hoàn thiện công trình.
• Phụ tùng thay thế : săm, lốp, bóng đèn, ốc.. dùng để sửa chữa, thay thế cho máy
móc, phương tiện vận tải, CCDC.
Tại Công ty có hai hình thức xuất NVL là xuất NVL từ kho của Công ty tới công
trình hoặc mua NVL rồi xuất thẳng tới chân công trình tuy nhiên việc xuất NVL từ kho
của Công ty thường chỉ được áp dụng đối với những công trình gần kho. Với mỗi hình
thức, Công ty lại có hình thức quản lý về mua sắm,chất lượng, kiểm kê, kiểm soát...
riêng. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng
mục công trình nào thì được hạch toán vào công trình, hạng mục công trình đó. Trường
hợp mà liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì được phân bổ
cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội như
sau :
Giá nhập : NVL mà Công ty sử dụng đều được mua ngoài thị trường cho nên giá
nhập NVL được tính theo công thức sau :
Giá nhập Giá mua trên hoá đơn Chi phí thu Các khoản
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
+
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thực tế ( chưa có thuế ) mua NVL giảm giá
Giá xuất : Công ty sử dụng phương pháp xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ. Giá
NVL xuất kho được tính theo công thức sau :
Giá thực tế của Giá bq của 1 Lượng vật liệu
NVL xuất kho đơn vị NVL xuất kho
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội sử dụng TK 621 để
hạch toán chi phí NVL trực tiếp. TK này được chi tiết theo dõi cho từng công trình, hạng
mục công trình.
VD : TK 621- KTTV.TB: là số hiệu TK để theo dõi chi phí NVL trực tiếp thi công
công trình Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Tây Bắc.
Các TK liên quan khác như TK 141, TK 152, TK 154...
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
 Chứng từ sử dụng :
- Giấy đề nghị tạm ứng mua vật tư, hợp đồng kinh tế, bảng báo giá.
- Hoá đơn mua vật tư.
- Biên bản giao nhận hàng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, bảng kê phiếu xuất kho, các bảng phân bổ...
Công ty áp dụng hai hình thức xuất NVL :
+ Xuất từ kho của Công ty đến công trình : trường hợp này chỉ áp dụng đối với
những công trình gần các kho của Công ty. Công ty chỉ tiến hành mua và dự trữ đối với
các NVL có khối lượng sử dụng lớn và giá cả thường biến động mạnh.
+ Mua NVL chuyển thẳng đến chân công trình : trường hợp này áp dụng đối với
những công trình xa kho của Công ty. Tuy nhiên, Công ty sẽ rất khó kiểm tra được việc
sử dụng NVL từ các đội. Do đó, cần có sự giám sát chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định mà Công ty đã đề ra.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
= x
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sau đây, em xin đề cập đến trường hợp mua NVL xuất thẳng đến chân công trình.
Các đội thi công sau khi nhận được nhiệm vụ do Xí nghiệp giao sẽ tính toán lượng vật tư
cần thiết cho công trình thi công căn cứ vào dự toán NVL, tiến độ thi công công trình,
mức hao phí NVL. Các đội gửi giấy đề nghị tạm ứng ( biếu số 2.1) để xin tạm ứng mua
vật tư và phải có xác nhận của đội trưởng đội công trình rồi gửi lên phòng kế hoạch.
Phòng kế hoạch sau khi xem xét giấy đề nghị tạm ứng thấy hợp lý sẽ gửi lên phòng kế
toán để các đội công trình có căn cứ xin tạm ứng tiền mua vật tư. Sau khi có đầy đủ xác
nhận của phòng Kế hoạch, Kế toán trưởng và Giám đốc, người xin tạm ứng tiền đến gặp
Thủ quỹ để lĩnh tiền, Thủ quỹ xem xét chứng từ rồi viết phiếu chi cho tạm ứng tiền.
Đơn vị : Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển mẫu số 03-TT
Nhà và Đô thị Hà Nội (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận : XN 1- Đ8 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội.
Tên tôi là: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: Xí nghiệp 1
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 17.314.000 ( Viết bằng chữ): Mười bảy triệu ba trăm mười
bốn nghìn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua cát đen, xi măng PC30 cho công trình Trạm khí tượng TVKV Tây
Bắc.
Thời hạn thanh toán: Sau khi kết thúc công trình.
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.1 : Giấy đề nghị tạm ứng
Sau khi nhận được tiền mua vật tư, đội tiến hành mua NVL và chuyển thẳng tới
chân công trình. Việc lựa chọn nhà cung ứng, giá cả và chất lượng của vật tư do đội thi
công tự chọn và đội phải gửi kèm hợp đồng kinh tế hay bảng báo giá cho Công ty khi
gửi giấy đề nghị tạm ứng mua vật tư. Căn cứ Hoá đơn GTGT-liên 2 (biểu số 2.2) do
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
người bán lập, đội trưởng công trình cùng người giao nhận vật tư tiến hành kiểm tra về
số lượng và chất lượng vật tư như theo hợp đồng kinh tế.
Mẫu số : 01GTKT- 3LL
Kí hiệu : AK/2009B
Số :08023
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH DV & TM Hùng Thịnh
Địa chỉ : Tổ 3- PQuyết Tâm- TP Sơn La Số tài khoản :
Điện thoại : Mã số :
Họ tên người mua hàng : Phạm Ngọc Nghĩa
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Địa chỉ : Tứ Hiệp- Thanh trì- Hà Nội Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số : 0100736682
STT
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1 x 2
01 Cát đen M3 44 85.000 3.740.000
02 Xi măng PC30 Tấn 15 800.000 12.000.000

Cộng tiền hàng 15.740.000
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT : 1.574.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 17.314.000
Số tiền viết bằng chữ : Mười bảy triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.2: Hoá đơn GTGT
Căn cứ vào hoá đơn GTGT này, phụ trách cung tiêu ở đội viết phiếu nhập kho
(biểu số 2.3). Đây thực chất chỉ là hình thức vì vật liệu được chuyển về không qua kho.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số 01-VT
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Bộ phận: Xí nghiệp 1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 11 năm 2009 Nợ: 152
Số: 803 Có: 141
Họ tên người giao: Phạm Ngọc Nghĩa
Theo Hoá đơn số 08023 ngày 13 tháng 12 năm 2009 của Công ty TNHH DV & TM Hùng Thịnh
Nhập tại kho : Xí nghiệp 1, D8
STT
Tên hàng
hoá, dịch vụ
Mã hàng
Đơn vị
tính
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Cát đen CATDEN M3 44 44 85.000 3.740.000
2
Xi măng
PC30
XIMANGPC3
tấn 15 15
800.000 12.000.000
Cộng 15.740.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười năm triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ GTGT số 08023
Ngày 04 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( hoặc các bộ phận có nhu
cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được lập làm 2 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 chuyển cho kế
toán Xí nghiệp ghi cột 3, 4 để hoàn tất phiếu nhập kho. Đơn giá ghi trên phiếu nhập kho
là đơn giá ghi trên hoá đơn GTGT (không bao gồm thuế GTGT) của người bán. Trong
trường hợp có phát sinh chi phí thu mua thì đơn giá của từng loại vật tư ghi trên phiếu
nhập kho bao gồm đơn giá của loại vật tư đó ghi trên hoá đơn GTGT (không bao gồm
thuế GTGT) và đơn giá chi phí thu mua được phân bổ cho loại vật tư đó. Phiếu xuất kho
( biểu số 2.4) được phụ trách cung tiêu lập ngay sau đó.
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số 02-VT
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Bộ phận: Xí nghiệp 1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 11 năm 2009 Nợ: 621
Số: 803 Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Lê Trọng Văn
Địa chỉ: Đội XD số 8
Lý do xuất: Xuất kho công trình Trạm khí tượng TVKV Tây Bắc- đội 8
Xuất tại kho : Xí nghiệp 1, D8
ST
T
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Mã hàng
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Cát đen CATDEN M3 44 44 85.000 3.740.000
2 Xi măngPC30 XIMANGPC3 tấn 15 15 800.000 12.000.000
Cộng 15.740.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười năm triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 04 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( hoặc các bộ phận (Ký, họ tên)
có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên: liên 1 lưu, liên 2 chuyển lên cho kế toán của Xí
nghiệp ghi cột 3, 4 để hoàn tất phiếu xuất kho. Đơn giá là giá bình quân của 1 đơn vị
NVL. Do nhập về và xuất dùng luôn nên giá bình quân của 1 đơn vị NVL chính là đơn
giá mua không bao gồm VAT của NVL đó.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán Xí nghiệp nhập số liệu vào bảng kê
xuất vật tư ( biểu số 2.5). Bảng kê này được lập theo từng tháng và lập riêng cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển
Nhà và Đô thị Hà Nội
Bộ phận: Xí nghiệp 1
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
Công trình: Trạm KTTV khu vực Tây Bắc
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tháng 11 năm 2009
STT
Phiếu xuất
SH NT
Tên vật tư
Mã hàng
ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C D E F 1 2 3
1 803 04/11 Cát đen CATDEN M3 44 85.000 3.740.000
2
803 04/11 Ximăng
PC30
XIMANGPC3
Tấn 15
800.000 12.000.000
3 804 07/11 Gạch đặc GACHD Viên 740 1.600 1.184.000
4 805 10/11 Gạch lát nền GACHLN M2 63 85.000 5.355.000
… … … … … … … … …
Tổng 49.455.088

Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.5: Bảng kê xuất vật tư
Khi công trình hoàn thành, đội trưởng tiến hành kiểm số vật tư thừa và tiến hành
nhập kho và viết phiếu nhập kho sử dụng cho công trình tiếp theo rồi gửi lên cho phòng
kế toán để điều chỉnh chi phí NVL trực tiếp cho công trình đó.
Hàng tháng, kế toán của từng Xí nghiệp tiến hành phân loại và tập hợp các chứng
từ theo từng công trình, hạng mục công trình nộp lên phòng kế toán của Công ty. Kế
toán Công ty căn cứ vào các chứng từ do kế toán của Xí nghiệp gửi lên nhập các chứng
từ vào máy tính và xác định các bút toán Nợ, Có:
+ Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng, kế toán định khoản:
Nợ TK 141_XN1
Có TK 111, TK 112
+ Căn cứ hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toán định
khoản: Nợ TK 152, TK 133
Có TK 141_XN1
+ Căn cứ vào các chứng từ và bảng kê xuất vật tư, kế toán định khoản:
Nợ TK 621- KTTV.TB
Có TK 152
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Nếu tạm ứng thừa, Xí nghiệp hoàn trả lại, kế toán định khoản:
Nợ TK 111, TK 112
Có TK 141_XN1
Số liệu từ các chứng từ vừa được kế toán nhập vào máy tính sẽ được phần mềm
kế toán tự động vào sổ chi tiết TK 621 ( biểu số 2.6). Sổ này được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển
Nhà và Đô thị Hà Nội
Bộ phận: Xí nghiệp 1
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Năm 2009
Công trình Trạm KTTV khu vực Tây Bắc
ĐVT: đồng
-
STT
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
… … … … … … …
1003 803 04/11 Cát đen 152 3.740.000
1004 803 04/11 Ximăng PC30 152 12.000.000
1005 804 07/11 Gạch đặc 152 1.184.000
1006 805 10/11 Gạch lát nền 152 5.355.000
… … … … … … …
Cộng số phát sinh 878.010.519
31/12 Kết chuyển CP NVL trực tiếp 154 878.010.519
Dư cuối kỳ x x x
Sổ này có …trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ:01/01/2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 621

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc và chứng từ do kế toán lập, kế toán
Công ty nhập các chứng từ vào máy, phần mềm kế toán sẽ tự động vào Sổ nhật ký chung
( biểu số 2.7), Sổ cái TK 621 ( biểu số 2.8).
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số S03a-DN
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Địa chỉ: Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2009
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Số hiệu TK
Nợ Có
Số tiền
1 A B C D E 2
Số trang trước chuyển sang
… … … … … … …
26/10 666 26/10 Rút TGNH về quỹ 111 112 25.000.000
28/10 1089 26/10 Chi tiền tạm ứng XN1 141 111 17.314.000
30/11 08023 02/11 Thuế GTGT cát đen, ximăng 133 141 1.574.000
30/11 803 04/11 Xuất cát đen 621 152 3.740.000
30/11 803 04/11 Xuất ximăng PC30 621 152 12.000.000
30/11 804 07/11 Xuất gạch đặc 621 152 1.184.000
… … … … … … …
Cộng chuyển sang trang sau

Sổ này có… trang, được đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.7: Sổ nhật ký chung
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số S03b-DN
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Địa chỉ: Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2009
Tài khoản 621: CP NVL trực tiếp
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
1 A B C D 2 3
… … … … … …
30/11 803 04/11 Xuất cát đen 152 3.740.000
30/11 803 04/11 Xuất ximăng PC30 152 12.000.000
30/11 804 07/11 Xuất gạch đặc 152 1.184.000
… … … … … … …
31/12 324 31/12 K/c CP NVL trực tiếp-TT
thương mại Thanh Trì
154
598.231.000
31/12 325 31/12 K/c CP NVL trực tiếp- trạm
KTTV khu TB
154
878.010.519
Cộng số phát sinh x 10.352.485.231 10.352.485.231

Sổ này có… trang, được đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.8: Sổ cái TK 621
2.1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
2.1.2.1 Nội dung
Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của DN, là yếu tố cơ
bản và quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Chi phí nhân công thường chiếm
tỷ lệ từ 5% đến 12% trong giá thành của công trình của Công ty Cổ phần kinh doanh
phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội. Do đó, quản lý tốt chi phí là việc hết sức quan trọng
giúp công ty giảm thiểu chi phí, đạt hiệu quả kinh doanh cao. Chi phí nhân công trực tiếp
bao gồm các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ,
BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp.
Hiện nay, lao động trong Công ty gồm 2 loại: CNV trong danh sách tức CNV
trong biên chế và CNV ngoài danh sách tức thuê ngoài. Do đặc điểm của ngành xây
dựng mang tính thời vụ, địa điểm công trình không cố định nên lao động thuê ngoài
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số CNV của Công ty. Lực lượng lao động này được Công
ty giao cho đội trưởng các đội ký kết hợp đồng thuê khoán tại địa phương nơi công trình
đang thi công.
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: hình thức trả lương khoán và hình thức trả
lương theo thời gian.
+ Đối với hình thức trả lương theo thời gian: Công ty áp dụng hình thức này đối với
lao động trong biên chế của Công ty. Với lao động này, Công ty trích BHYT, BHXH,
KPCĐ theo quy định. Lực lượng này gồm NV phòng kế toán, phòng kỹ thuật, ban quản
lý chỉ huy thi công tại công trình..Công thức tính lương:
Tiền lương theo Lương tối thiểu x hệ số lương Số công thực
thời gian Số ngày làm việc trong tháng tế đi làm
+ Đối với hình thức trả lương khoán: Công ty áp dụng hình thức này đối với lao
động thuê ngoài. Đội trưởng các đội tự thuê lao động thuê ngoài theo từng tổ căn cứ vào
hợp động giao khoán. Với lao động này, Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Công thức tính lương cho lao động thuê ngoài:
Tiền lương theo Đơn giá Khối lượng CV
khối lượng công việc khoán thực tế
Như vậy, tại Công ty lực lượng tham gia trực tiếp thi công là toàn bộ CN thuê ngoài.
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán nhân công trực
tiếp thi công công trình. TK này công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công
trình.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
x
x
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×