Tải bản đầy đủ

Kế toán lưu chuyển hàng hoá Nhập khẩu tại Công ty CP tập đoàn Địa ốc Viễn Đông

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới nói chung
cùng với sự đổi mới sâu sắc của kinh tế Việt Nam nói riêng, nền kinh tế nước
ta đang trong thời kỳ đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN. Các ngành kinh tế nói chung và các ngành xây dựng nói riêng
đã đạt được những thành tựu đáng kể do chuyển đổi từ chế độ tập trung quan
liêu bao cấp sang chế độ quản lý mới hiện nay. Đi vào hạch toán kinh doanh
độc lập, động viên khuyến khích các thành phần kinh tế, phát huy mọi khả
năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo
cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh
phải có hiệu quả, phải xác định rõ phương hướng – mục tiêu đầu tư, phân
phối một cách linh hoạt các nguồn nhân lực, vật lực nhằm thu được lợi ích
cao nhất. Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải nắm bắt được các nhân
tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đối với Việt Nam, toàn cầu vừa là cơ hội tốt để đẩy nhanh, mạnh tốc
độ tăng trưởng kinh tế vừa là thách thức phát triển to lớn khi trình độ phát
triển KTXH của Nhà nước còn thấp. Nhưng đó là điều tất yếu bởi chúng ta đi
lên từ một đất nước nghèo, trải qua nhiều năm chiến tranh tàn phá nặng nề.
Nhưng đó chỉ là quá khứ, giờ đây chúng ta đang sống trong xu thế phát

triển của nền kinh tế hiện đại. Nền kinh tế của chúng ta không chỉ lớn mạnh
về số lượng mà còn về bản chất. Các doanh nghiệp của chúng ta ngày càng
phát triển, mở rộng qui mô. Đặc biệt trong lĩnh vực nhập khẩu.
Nếu như trước đây các doanh nghiệp chỉ quen nhập khẩu với mục đích
cung cấp đủ cho tiêu dùng thì giờ đây nhập khẩu còn giữ vai trò ngoại
thương, làm giàu cho đất nước.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Nhưng sẽ là tốt hơn nếu chúng ta biết điều tiết giữa nhập khẩu và xuất
khẩu. Nếu phát triển tốt nhập khẩu thì sẽ có lợi nhuận tốt, song nếu cứ phát
triển nhập mà không phát triển xuất sẽ làm cho cán cân thương mại bị thâm
hụt, tạo sự bất đồng đều giữa các nền kinh tế, những bất cập trong cơ chế
cạnh tranh. Điều này hoàn toành không có lợi cho Việt Nam trong tiến trình
Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa nước nhà. Vậy phải thực hiện như thế nào
đây để vừa đẩy mạnh Nhập khẩu mang lại hiệu quả kinh tế mà không làm ảnh
hưởng tới cán cân thương mại?
Đây là một câu hỏi khó mà không phải một sớm một chiều có thể tìm
ra câu trả lời. Song cũng chính vì thế mà em đã chọn vấn đề Nhập khẩu làm
nội dung chính của đề tài.
Với tất cả những lý do trên, cùng sự hướng dẫn của Cô giáo TS. Hà Thị
Phương Dung cũng như các chị phòng kế toán em quyết định chọn cho mình
đề tài: “Kế toán lưu chuyển hàng hóa Nhập khẩu tại Công ty cổ phần tập
đoàn Địa ốc Viễn Đông”. Mong rằng đề tài này sẽ đem lại những thông tin,
những giải pháp mang tính khả thi nhất trong điều kiện hiện nay để góp phần
tìm ra câu trả lời cho hoạt động Nhập khẩu nói chung và cách kế toán nghiệp
vụ Nhập khẩu nói riêng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương I:Tổng quan về sản phẩm nhập khẩu và quản lý tiêu thụ sản
phẩm nhập khẩu tại Công ty cổ phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông.
Chương II: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa Nhập khẩu tại
Công ty cổ phần phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa
Nhập khẩu tại Công ty Cổ phần phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU VÀ QUẢN
LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN ĐỊA ỐC VIỄN ĐÔNG


1.1 Đặc điểm về công ty
- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn địa ốc
Viễn Đông
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông.
- Địa điểm: Tầng 4, Số 17/167 – Tây sơn, Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 84 4 5 332 463
- Fax: 84 4 35 332 484
- Mã số thuế: 0102026293
- Tài khoản số: 421202007265
Tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP Hồ Chí Minh – Chi nhánh Hà
Nội.
- Quá trình hình thành và phát triển
* Tháng 04/1995: được thành lập theo quyết định của UBND TP Hà
Nội và sở kế hoạch đầu tư cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số
1778/GP - UB ngày 21/04/1995
Tên đăng ký: CÔNG TY TNHH VIỄN ĐÔNG II
Lĩnh vực kinh doanh tại thời điểm thành lập:
+ Buôn bán tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá, cửa hàng dịch vụ thương mại.
* Tháng 08/1995:
- Là công ty đầu tiên tại miền Bắc mở và phát triển thành công thị
trường cho sản phẩm tấm trần thạch cao của tập đoàn SIAM CEMENT
- Thái Lan và hệ khung xương trần của hãng MF - Singapore.
- Định hướng kinh doanh là sản phẩm vật liệu xây dựng .
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
- Bắt đầu tham gia thi công các dự án lớn đầu tư nước ngoài.
* Năm 1998:
Được chọn là nhà phân phối độc quyền của các nhà sản xuất có uy tín ở
nước ngoài:
- Hệ thống sàn chịu lực/sàn nâng hiệu MERO của CHLB Đức
- Hệ thống trần bằng tấm nhôm, thép hợp kim hiệu JEILLOUVER của
Hàn Quốc.
- Tấm xi măng sợi gỗ hiệu JAMES HARDIE của AUSTRALIA (độc
quyền tại miền bắc).
* Tháng 06/1999:
Trở thành nhà phân phối độc quyền sản phẩm:
+ Khung xương trần và vách hiệu KIRII của Nhật Bản.
+ Sàn gạch nhựa GERFLOR của Pháp, CHUNGPEI của Đài
Loan.
* Ngày 10/8/1999:
Bổ xung thêm ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp (kể cả công trình kĩ thuật hạ
tầng)
* Tháng 04/2000:
- Được chỉ định là phân phối thạch cao và khung xương hiệu BORAL
của Australia.
* Tháng 04/2002:
Xây dựng Toà văn phòng công ty Viễn đông II cao 12 tầng tại số
134-136-138 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Đây là công trình mà công ty
Viễn Đông II làm chủ đầu tư và là công trình mà công ty thi công toàn
bộ phần hoàn thiện và dùng những mặt hàng công ty đang phân phối
như: bọc mặt ngoài bằng tấm nhôm ALCOPLA.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
* Tháng 05/2007:
- Chuyển đổi tên từ Công ty TNHH Viễn Đông II Thành Công ty
CPTĐ Địa ốc Viễn Đông theo giấy phép số 0103017647 ngày 31
tháng 5 năm 2007 của Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP Hà Nội.
Vốn pháp định của công ty ban đầu là: 60.000.000.000 VNĐ ( Sáu
mươi mươi tỷ đồng)
Loại doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
* Tháng 10/2008:
Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 168.000.000.000 đồng (Một trăm sáu
tám tỷ đồng)
* Tháng 10/2009 tăng vốn điều lệ của Công ty 200.000.000.000 ( Hai
trăm tỷ đồng )
- Đặc điểm nhành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
- Công ty được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: thương mại - xây dựng và trang trí nội thất.
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là thương mại – xây dựng và trang trí
nội thất.
- Nội dung được phép hành nghề kinh doanh:
* Thương mại và kinh doanh vật liệu xây dựng:
Trong nhiều năm qua, Thương mại là lĩnh vực hoạt động hiệu quả nhất
của Công ty và cho đến nay công ty CPTĐ địa ốc Viễn Đông đã tạo lập được
một môi trường giao thương rộng lớn trên toàn quốc cũng như trên thế giới.
Đặc biệt, Công ty CPTĐ địa ốc Viễn Đông được đánh giá là một trong những
nhà tiên phong trong việc tìm và mở ra các ngành hàng mới giúp cho ngành
xây dựng hoàn thiện của Việt Nam thêm cơ hội tiếp xúc với các vật liệu mới,
công nghệ mới của thế giới.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Công ty CPTĐ địa ốc Viễn Đông chuyên cung cấp vật liệu xây dựng
hoàn thiện cao cấp phục vụ cho các công trình xây dựng ở tất cả các quy mô
lớn, vừa và nhỏ trên cả nước và một số nước láng giềng. Nhìn chung, trong
lĩnh vực thương mại, Công ty hiện nay đang phát triển ngành hàng chính đó là
ngành hàng vật liệu xây dựng.
Về kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng Công ty CPTĐ địa ốc Viễn
Đông đã nhanh chóng phát triển, giành được một vị trí vững chắc trên thị
trường xây dựng Việt Nam và có uy tín như một đơn vị chuyên cung cấp các
loại sản phẩm vật liệu xây dựng có chất lượng cao cấp, đặc biệt là vật liệu
dùng trong xây dựng hoàn thiện tại Việt Nam. Các mặt hàng mà công ty
CPTĐ địa ốc Viễn Đông cung cấp chủ yếu hiện nay là:
(1) Các loại tấm trần sợi khoáng cách âm.
(2) Các loại tấm thạch cao làm trần thả, trần chìm, vách ngăn.
(3) Tấm thạch cao lõi sợi khoáng thuỷ tinh.
(4) Tấm trần bằng nhôm, bằng thép hợp kim.
(5) Tấm xi măng sợi gỗ chịu ẩm, chống cháy làm trần, vách ngăn.
(6) Tấm nhôm đa hợp dạng composite dùng để ốp trần, vách, cột.
(7) Bông thuỷ tinh, bông sợi khoáng bảo ôn dạng cuộn, dạng ống.
(8) Bông bảo ôn dạng ống mềm.
(9) Hệ thống khung xương trần treo, vách ngăn, cửa kính, khung nhôm.
(10) Gạch trải sàn bằng vinyl chống tĩnh điện dạng tấm, dạng cuộn.
(11) Thảm trải sàn chống tĩnh điện dạng tấm, dạng cuộn.
(12) Hệ thống sàn nâng, sàn chịu lực.
(13) Bột trét, bột tả đường, sơn bột.
(14) Keo dán công nghiệp.
(15) Băng keo dán dạng lưới, băng keo bạc.
(16) Giấy bạc dán phủ bông thuỷ tinh.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
(17) Vít không gỉ.
* Đầu tư xây dựng và trang trí nội thất:
Nhằm mang lại những công trình hoàn hảo cho khách hàng, công ty
CPTĐ địa ốc Viễn Đông không những có khả năng cung cấp mà còn tham gia
xây dựng, thi công lắp đặt các sản phẩm chất lượng cao theo đúng tiêu chuẩn
của nhà sản xuất.
* Các công trình mà công ty đang đầu tư xây dựng
- Đầu tư Xây Dựng Tòa nhà 36 Hoàng Cầu,trung tâm chăm sóc sức
khỏe Hoàng Cầu – Khởi công xây dựng ngày 22/12 năm 2008 – Dự kiến
hoàn thành ngày 25/12 năm 2011
Tổng vốn đầu tư là : 1000.000.000.000 ( Một nghìn tỷ đồng )
- Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất tấm trần kim loại tại cụm Công
nghiệp Vĩnh Khúc, Hưng Yên. Tổng đầu tư 30 tỷ đồng đang trong giai
đoạn xây dựng;
- Ngoài ra, Công ty còn được Ủy Ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ định
làm chủ đầu tư cụm Công nghiệp qui mô 250 ha tại huyện Phúc Thọ
(đang trong giai đoạn lập Dự án đầu tư);
- Tổ hợp thương mại – văn phòng cho thuê – chung cư cao cấp Lê Đại
Hành;
- Tổ hợp trung tâm xúc tiến thương mại và văn phòng cho thuê tại Hoàng
Quốc Việt;
- Khu dịch vụ tổng hợp tại phường Phúc Lợi – Quận Long Biên;
- Tổ hợp trung tâm thương mại – Văn phòng – Chung cư cao cấp Nguyễn
Trãi – Thanh Xuân.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
- Thị trường tiêu thụ.
Với đội ngũ công nhân lành nghề, kiến trúc sư và kỹ sư chuyên môn
cao và nhiều kinh nghiệm thực tế, Công ty CPCPTĐ địa ốc Viễn Đông đang
tiến hành hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả đã và đang được
khách hàng yêu mến và tin tưởng.
Công ty CPTĐ địa ốc Viễn Đông đã trở thành bạn hàng quen thuộc và
tin cậy của các tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng, kiến trúc, các tổng công ty
xây dựng lớn của Việt Nam và quốc tế như:
- TCT xây dựng Hà Nội – HCC.
- TCT xây dựng XNK Việt Nam – VINACONEX.
- TCT xây dựng và phát triển hạ tầng – LICOGI.
- TCT xây dựng Sông Đà.
- TCT kỹ thuật XNK VLXD – CONSTRESIM.
- TCT xây dựng DELTA.
- TCT xây dựng VINATA.
- TCT xây dựng SHIMIZU – Nhật Bản.
- TCT xây dựng TAISEI – Nhật Bản.
- TCT xây dựng HAZAMA – Nhật Bản.
- TCT xây dựng KAJIMA – Nhật Bản.
- TCT xây dựng OHKI – Nhật Bản.
- TCT xây dựng SUMITOMO – Nhật Bản.
- TCT xây dựng HUYNDAI – Hàn Quốc.
- TCT xây dựng FELS – Singapore.
- TCT xây dựng CAMPENON Saigon Builder – Pháp.
Công ty CPTĐ Địa ốc Viễn Đông có 2 lĩnh vực hoạt động là: thương
mại và xây dựng. Công việc kinh doanh chủ yếu của Công ty CPTĐ Địa ốc
Viễn Đông là nhập khẩu trực tiếp các vật liệu xây dựng hoàn thiện từ các
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
hãng sản xuất lớn trên thế giới về cung cấp cho các doanh nghiệp thương mại
khác hoặc bán cho các công trình xây dựng các sản phẩm chất lượng cao theo
đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức
quy trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là công nghệ sản xuất như ở
các đơn vị sản xuất.
1.2 Đặc điểm về sản phẩm nhập khẩu
Hàng nhập khẩu là hàng hóa mà các doanh nghiệp mua từ nước ngoài
theo các hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết giữa nước ta với
nước ngoài. Hàng nhập khẩu có thể được nhập từ nhiều nguồn khác nhau và
với nhiều loại giá khác nhau. Hàng nhập khẩu thường là những hàng nhập
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu và phục vụ cho sự phát triển kinh tế
quốc dân mà trong nước khan hiếm.
Những hàng hoá được coi là là hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Hàng nhập khẩu từ nước ngoài được vận chuyển qua biên giới để phát
triển kinh tế và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước theo hợp đồng mua
bán ngoại thương.
- Hàng đưa vào Việt nam tham gia hội chợ triển lãm,sau đó nước ta
mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ .
- Hàng tại khu chế xuất bán tại thị trường Việt nam để thu ngoại tệ
Vì là công ty chuyên về xây dựng và hoàn thiện vì vậy các sản phầm
nhập khẩu đều chủ yếu phục vụ yêu cầu của từng công trình, dự án. Các sản
phẩm nhập khẩu mà công ty đã và đang nhập khẩu bao gồm:
-Các loại tấm trần và vách ngăn: tấm thạch cao, tấm sợi khoáng, tấm
phòng sạch....
-Các loại khung xương và phụ kiện đồng bộ đi kèm.
-Các loại vật tư khác.
* Đới với tấm nhập khẩu thì yêu cầu thường là:
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
- Có độ chịu ẩm cao: 90%
- Có độ tiêu âm 0.55-0.6
- Có phản xạ ánh sáng: >75%
- Kích thước là : 1220x2440x12.7, 600x600x15....
- Chống cháy
* Đối với các sản phẩm xương nhập khẩu:
- Đồng bộ, đảm bảo quy cách kỹ thuật
- kích thước phụ thuộc vào từng công trình
- Không gỉ.
1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu
- Lắp đặt theo các dự án công ty
- Bán thương mại
- Quản lý nghiệp vụ và phương thức tiêu thuj: Công ty quản lý theo quy
trinh ISO.
* Quản lý theo dự án:
- Nhu cầu dự án - dự toán công trinh - GĐốc ký duyệt - TGĐ ký duyệt -
Bộ phận Nk - Tìm đơn vị cung cấp - Báo giá - TGĐ + GĐ duyệt giá - BPNK -
Ký hợp đồng - Theo dõi đơn hàng - Nhập khẩu hảng - Hàng về ctrinh - Quyết
toán khối lượng hàng nhập khẩu đã thi công tại công trình.
* Quản lý hàng bán thương mại
- Nhu cầu nhập hàng - đề xuất mua hàng + phương án kinh doanh - GĐ
+ TGĐ duyệt - Tìm nhà cung cấp - báo giá - GĐ + TGĐ ký duyệt - BPNK -
Ký hợp đồng - Theo dõi đơn hàng - hàng nhập kho.
- Đơn đặt hàng của KH - đề nghị xuất hàng của bộ phận kinh doanh -
GĐ+TGĐ ký duyệt - kiểm tra tiền chuyển của KH - xuất hàng.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ tổ chức kinh doanh của Công ty.
1.4 Quản lý nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu tại
Công ty
Hoạt động nhập khẩu khá phức tạp , đồi hỏi các doanhn ghiệp phải có
một iteemf lực kinh tế đủ mạnh, trình độ hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương,
tập quán kinh doanh quốc tế,luật pháp quốc tê ở một mức độ nhất định.trong
điều kiện hiện nay, mức độ cạnh tranh là tương đối cao giữa các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu.Các doanh nghiệp này hầu hết hoạt động trên cơ
sở lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà
nước,đảm bảo đời sống của người lao động nên việc hiệu quả lao động là rất
quan trọng.Muốn đạt được các yêu cầu đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải
làm tốt khâu quản lý. Đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì việc quản lý các giai
đoạn của quá trình này là tối cần thiết.Để quản lý tốt với từng giai đoạn trong
quá trình nhập phải đảm bảo những yêu cầu sau :
- Yêu cầu dối với nhà quản lý khi ký kết khi ký kết hợp đông là nắm
bắt kịp thời những thông tin về thị trường, cung cầu của các loại hàng hóa
dịch vụ mà ta dự định sẽ ký kết hợp đồng , phjair hiểu rõ những qui luật vận
động của thị trường đặc biệt là giá cả hàng hóa.Hơn nữa nhà quản lý cần phải
quan tâm đến sự biến động khó lường của tỷ giá trên thị trường .CÇn ®Æt ra
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
11
Nhập khẩu
Thủ tục hải
quan
Nhập kho
Bán buôn cho
các công ty TM
khác
Thi công lắp đặt
các công trình
Kinh doanh bán
lẻ
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh i hc kinh t quc dõn
nhiều giả thiết nhằm tránh đợc rủi ro biến động lên xuống của tỷ giá. Đồng thời
trớc khi ký kết hợp đồng các nhà quản lý phải nắm chắc các điều khoản chủ yếu
trong một hợp đồng nh: điều khoản tên hàng, phẩm chất, số lợng, giá cả thanh
toán.Ngoài ra còn phải nắm vững pháp luật về hợp đồng kinh tế, các thông lệ
luật lệ quốc tế trong quan hệ hoạt động ngoại thơng.
- Một yêu cầu nữa là khi thực hiện hợp đồng doanh nghiệp phải bám sát
các điều khoản của hợp đồng, tuân thủ chặt chẽ mọi điều khoản nhng vẫn phải
đảm bảo mức chi phí bỏ ra tối thiểu nhằm nâng cao hiệu quả cũng nh tăng thêm
uy tín cho doanh nghiệp. Muốn làm đợc nh vậy bắt buộc doanh nghiệp cần thực
hiện tốt từ khâu đầu nh mở L/C, kiểm tra hàng hoá kỹ lỡng cả về số lợng lẫn
chất lợng trớc khi nhập kho.... cho đến khâu cuối là thanh lý hợp đồng.
- Khi hàng nhập khẩu về kho phải quản lý giám sát thật chặt chẽ, điều này
yêu cầu cán bộ công nhân viên phải có trình độ nghiệp vụ chắc chắn trong quản
lý và bảo quản lý hàng hoá.
- Khi hàng nhập khẩu đợc đem đi tiêu thụ, cần phải tính toán sao cho hàng
bán mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Nh vậy, quản lý hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo sự chặt chẽ trong
từng thơng vụ, từng hợp đồng kể từ khâu nhập đến khâu tiêu thụ mới có thể tính
toán đợc chính xác kết qủa mỗi thơng vụ, đẩy mạnh vòng quay của vốn.
CHNG II: THC TRNG K TON LU CHUYN HNG HểA
NHP KHU TI CễNG TY C PHN TP ON A C
VIN ễNG
2.1. K toỏn nghip v nhp khu.
Xut phỏt t nhng yờu cu qun lý i vi hot ng nhp khu, ũi
hi cụng tỏc k toỏn nghip v nhp khu phi m bo thc hin y cỏc
nhim v sau:
Ngụ Th Thanh Mai KT39
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Thứ nhất: Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu
hàng hoá cả về số lượng, trị giá theo từng mặt hàng ,nhóm hàng. Đó là nhiệm
vụ đầu tiên cơ bản và quan trọng bởi vì thông qua việc phản ánh của kế toán
các nhà lãnh đạo mới có thể nắm được toàn bộ các nghiệp vụ nhập khẩu phát
sinh, trên cơ sở đó kiểm tra việc chấp hành chính sách kinh tế đối ngoại của
nhà nước trong doanh nghiệp, kiểm tra đánh giá được quá trình thực hiện kế
hoạch nhập khẩu và tiêu thụ từ đó có biện pháp hoàn thiện công tác kimh
doanh nhập khẩu để thu được lợi nhuận tối đa.
Thứ hai: Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán kịp thời giữa các bên.
Trong quá trình kinh doanh nói chung và tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu
nói riêng, hiện nay không tránh khái tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng
vốn của nhau. Hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về vốn, một bộ
phận lớn vốn kinh doanh là vay từ ngân hàng. Việc chiếm dụng vốn ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các nhà
quản lý đặc biệt là kế toán phải giám sát chặt chẽ tình hình vật tư tiền vốn của
đơn vị, đảm bảo việc kinh doanh được diễn ra thông suốt với hiệu qủa cao.
Đối với kế toán thì đây là một trong những yêu cầu bức xúc.
Thứ ba : Kiểm tra tình hình chi phí nhập khẩu và sử dụng tiết kiệm
các loại vật tư tiền vốn.
Thứ tư : Phải đảm bảo theo dõi và kiểm tra theo dõi thường xuyên các
khoản doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ
thu chi ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ, tính toán chính xác kết quả của việc
sử dụng ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ. Đồng thời giám sát việc thực hiện
các chính sách ngoại thương của nhà nước về quản lý công tác nhập khẩu và
quản lý ngoại hối.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Thứ năm : Cung cấp số liệu và tài liệu cho việc điều hành hoạt động
kinh doanh nhập khẩu, kiểm tra phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công
tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch kỳ sau.
Như vậy ta thấy công tác kế toán rất cần thiết cho tất cả các khâu của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn hiện nay thực hiện
đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và nhà nước, nhiệm vụ của kế toán
là được nâng lên rất cao. Tăng cường cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán
trở thành một nhu cầu thiết thực đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành và nền
kinh tế quốc dân.
Giá của hàng hoá Nhập khẩu :
Giá nhập kho của hàng hoá Nhập khẩu là giá thực tế được tớnh:


Trị giá hàng Nhập khẩu tuỳ theo điều kiện cơ sở giao hàng để tính toán
Thuế:
- Thuế Nhập khẩu: Là loại thuế đánh trực tiếp trên mỗi đơn vị hàng
hoá Nhập khẩu
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
14
Giá ghi trong
hợp đồng
Giá mua thanh toán
với người bán
= *
Thuế nhập
khẩu phải nộp
Số lượng hàng hóa nhập
khẩu ghi trên tờ khai hải
quan
Giá tính
thuế
Tỷ gia
thực tế
Thuế
suất
=
*
*
Giá mua
thực tế
hàng
Nhập
khẩu
Giá
thanh
tóan với
người
bán
Thuế
Nhập
khẩu
Thuế
tiêu thụ
đặc biệt
(nếu có)
Thuế
GTGT
hàng NK
(nếu
không
được
khấu trừ)
Lệ phí
thanh
toán
Chi phí
khi mua
+ + + + +=
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân

Các chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho :
Chi phí nguyên liệu vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất trực tiếp theo và chi phí bảo quản qui định
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp;
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp
sau:
Phương pháp bình quân gia quyền
2.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu sản phẩm
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
Thuế GTGT
của hàng NK
phải nộp
=
giá nhập tại
cửa khẩu
+
Thuế nhập
khẩu
Phải nộp
*
Thuế suất
thuế
GTGT
Chi phí trực
tiếp phát sinh
trong
nhập khẩu
=
Phí vận
tải ngoài
nước
+
Phí bảo
Hiểm hàng
hoá
+
Phí thuê
kho bến bãi
hải quan
+
Phí trả
cho
Ngân
hàng
15
Thuế TTĐB
(nếu cỳ)
Giá nhập tại
cửa khẩu
Thuế nhập
khẩu phải nộp
Thuế suất thuế
TTĐB
=
*
+
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Mấy năm gần đây Công ty CPTĐ địa ốc Viễn Đông không phát sinh
nghiệp vụ nhận uỷ thác nhập khẩu nào nên em xin phép trình bày nghiệp vụ
nhập khẩu trực tiếp
- Nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
Lấy ví dụ một nghiệp vụ phát sinh tại CP tập đoàn địa ốc Viễn Đông
vào ngày 15/8/2009. Hợp đồng 0819/VDCID – HanKuk. Nhập khẩu 1350
tấm thạch cao làm vách ngăn. Nhà cung cấp: HanKuk Special Material
Co.,Ltd.
Để nhập khẩu lô hàng trên nhân viên phòng xuất nhập khẩu làm
“Phương án kinh doanh” và “Giấy đề nghị nhập hàng” trình lên Giám đốc
xem xét và phê duyệt.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỊA ỐC VIỄN ĐÔNG
ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG
Tên tôi là: Nguyễn Thanh Hường
Bộ phận công tác: Phòng xuất nhập khẩu
Đơn vị bán hàng: Hankuk Special Material Co.,Ltd
Đề nghị Công ty cho mua lô hàng sau để bán buôn trong nước
Hình thức và thời hạn thanh toán: L/C sau 15 ngày
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đgiá(VNĐ) Ttiền (VNĐ)
1. Tấm thạch cao
làm vách ngăn
Tấm 1.350 120.900 163.215.000
Tổng cộng 163.215.000
Hà nội, ngày 12 tháng 8 năm 2008
Giám đốc Trưởng bộ phận Kế toán Người đề nghị
Sau khi Giám đốc đã thông qua Giấy đề nghị nhập hàng và Phương án
kinh doanh thì bắt đầu tiến hành nhập khẩu.
Phòng xuất khẩu làm hợp đồng và đơn xin mở L/C rồi chuyển cho
phòng kế toán để giao dịch với ngân hàng làm thủ tục mở L/C.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
-Trình tự tiến hành nghiệp vụ:

(2)
(5)
(6)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)
(4)
(1): Người Nhập khẩu nộp đơn xin mở L/C (thư tín dụng) gửi đến ngân
hàng của mình yêu cầu mở thư tín dụng cho người Xuất khẩu hưởng.
(2): Căn cứ vào yêu cầu và đơn xin mở L/C (thư tín dụng), ngân hàng mở
thư tín dụng sẽ lập một thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình
ở nước người Xuất khẩu thông báo về việc mở thư tín dụng đó.
(3): Khi nhận được thông báo này, ngân hàng sẽ thông báo cho người Xuất
khẩu về toàn bộ nội dụng việc mở thư tín dụng đó. Và khi nhận được bản gốc
thư tín dụng thì chuyển ngay cho người Xuất khẩu.
(4): Người Xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì sẽ tiến hành giao hàng
nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ xung thư tín
cho phù hợp với hợp đồng
(5): Sau khi giao hàng, người Xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo
yêu cầu của thư tín dụng xuất trình qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng
mở thư tín dụng xin thanh toán.
(6): Ngân hàng mở L/C kiểm tra toàn bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù
hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người Xuất khẩu. Nếu thấy không phù
hợp có thể từ chối thanh toán trả lại toàn bộ chứng từ cho người Xuất khẩu.
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
18
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông
báo
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
(7): Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người Nhập khẩu và chuyển bộ
chứng từ hàng hoá cho người Nhập khẩu.
(8):Người Nhập khẩu kiểm tra, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì hoàn
trả tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng, nếu thấy không phù hợp có thể từ
chối trả tiền.
2.1.2 Chứng từ, thủ tục kế toán ghi sổ cho lô hàng nhập khâu gồm có
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn thương mại
- Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
- Vận tải đơn
- Chứng từ bảo hiểm
- Giấy chứng nhận xuất xứ
Ngoài ra còn có các chứng từ:
- Tờ khai hải quan
- Thông báo thu thuế
- Phiếu nhập kho
- Các chứng từ thanh toán: phiếu báo nợ, phiếu chi, giấy thanh toán tạm
ứng
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: 0819/FEG - HANKUK
Hôm nay ngày, 15 tháng 8 năm 2009. Chúng tôi gồm:
Bên A (Bên mua): Công ty Cổ phần CP tập đoàn Địa ốc Viễn Đông
Địa chỉ: Tầng 4, số 17/167 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội.
Tài khoản: 421202007265
Tại: Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP Hồ Chí Minh – Chi nhánh Hà
Nội.
Điện thoại: 84 04 35 332 463
Fax: 84 04 35 332 484
Đại diện bởi ông: Đặng Minh Tuân. Chức vụ : Tổng Giám Đốc
Bên B (Bên bán): HanKuk Special Material Co.,ltd
Địa chỉ: 289 – 5, Yangjae – dong, seacho – ku, Seoul, Korea.
Tài khoản: 257 - 059139 - 56 - 00019
Tên:
Điện thoại: 031 763 – 6322 - 4
Fax: 031 763 – 6322 - 9
Đại diện bởi: Mr Kevin Chức vụ: Giám đốc
Sau khi bàn bạc thống nhất, hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng kinh tế mua
bán vật tư, hàng hoá theo các điều khoản sau:
Điều 1: Tên hàng - số lượng - chất lượng - giá cả

Ngô Thị Thanh Mai – KT39
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
ĐVT: USD
Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tấm thạch cao làm vách ngăn Tấm 1350 120.900 163.215.000
Tổng giá trị 163.215.000
(Bằng chữ: Một trăm sáu mươi ba triệu hai trăm mười năm nghìn đồng.)
-Bảo hành 2 năm bằng 1% chiết khấu và bên mua chiết khấu trực tiếp
trên tổng giá trị hàng hoá. Số tiền mở L/C còn lại là 8.286,3 USD
-Xuất xứ: Hàn Quốc
-Chất lượng: Theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất
-Công ty giám định: Vinacontrol
Điều 2. Phương thức thanh toán - thời gian giao hàng
-Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng L/C
-Thời hạn giao hàng: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký
kết
Cảng đi: Shengzheng
Cảng đến: Hải Phòng
Điều 3: Tài liệu
Điều 4: Phí vận chuyển và bảo hiểm
Phí vận chuyển bằng đường biển do bên bán chịu và tính luôn vào giá hàng
hoá.
Phí bảo hiểm do bên mua chịu
Điều 6: Hình phạt
Điều 7: Trọng tài
BÊN MUA BÊN BÁN
Ký và đóng dấu Ký và đóng dấu
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Bảng 2.1: Phiếu nhập kho
Cty CP tập đoàn Địa ốc Viễn
Đông
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 17/08/2009
Số: 34/10
Quyển: 10/2009
Họ và tên người nhận: Bà Nguyễn Thanh Hường
Địa chỉ: Công ty Cổ phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông
Xuất tại kho: Kho HanKuk Special Material Co.,ltd:
TT Mã Mặt hàng ĐVT S/L Đ/G Thành tiền Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 0768
Tấm thạch cao làm
vách ngăn
Tấm 1350
120.900 163.215.000
Tổng cộng
163.215.000
(Bằng chữ: : Một trăm sáu mươi ba triệu hai trăm mười năm nghìn đồng .)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Ngày 17 tháng 08 năm 2009
TT đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho
Cty CPTĐ Địa ốc
Viễn Đông
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28/08/2009
Số: 30/8
Quyển: 08/2009
Họ và tên người nhận: Ông Trần Văn Khanh
Địa chỉ: Công ty Cổ phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông
Xuất tại kho: Kho Đại Từ
Địa điểm nhận hàng: Công trình Hoàng Cầu – 36 Hoàng Cầu – ĐĐ – HN
TT Mã Mặt hàng ĐVT S/L Đ/G Thành tiền Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 0768
Tấm thạch cao làm
vách ngăn
Tấm 1450
120.900 175.305.000
Tổng cộng
175.305.000
(Bằng chữ:Một trăm bảy mươi năm triệu ba trăm linh năm đồng.)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Ngày 28 tháng 08 năm 2009
TT đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Bảng 2.3: Thẻ kho
Cty CPTĐ Địa ốc
Viễn Đông
THẺ KHO
Tháng 08/2009

Sản phẩm tấm thạch cao
STT Ngày
Số
hiệu
chứng
từ
Diễn giải
Số lượng
Nhập Xuất Tồn
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Số dư đầu kỳ 100
03/08 23/9 Nhập kho tấm thạch cao làm vách ngăn 500
600
17/08 34/10 Nhập kho tấm thạch cao làm vách ngăn 1350
1950
28/08 30/8
Xuất kho tấm thạch cao làm vách ngăn –
Công trình Hoàng Cầu
1450
500
Tổng cộng 1.850 1.450 500
Ngày 31 tháng 8 năm
2009
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Bảng 2.4: Sổ chi tiết giá vốn
Cty CPTĐ Địa ốc
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN

Ngô Thị Thanh Mai – KT39
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Viễn Đông
TẤM THẠCH CAO LÀM VÁCH NGĂN
Tháng 08/2009
Ngày
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải
Số lượng
Nhập
Số tiền nhập
(1) (2) (3) (4) (5)
Số dư đầu kỳ
03/08 23/9
Nhập kho tấm thạch cao làm vách
ngăn
500 60.450.000
17/08 34/10
Nhập kho tấm thạch cao làm vách
ngăn
1350 163.215.000
Tổng cộng
1.850 223.665.000
Ngày 31 tháng 8 năm 2009
Người ghi số
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngô Thị Thanh Mai – KT39
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x