Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN lý CHẤT LƯỢNG sản PHẨM DỊCH vụ CÔNG TRÌNH tại CÔNG TY TELCOM

MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt.
TELCOM: Công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông.
BCVT: Bưu chính viễn thông.
VTN: Công ty viễn thông liên tỉnh.
VTI: Công ty viễn thông quốc tế ( VIETNAM TELECOM INTERNATIONAL).
VNPT: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
VLXD: Vật liệu xây dựng.
HĐKT: Hợp đồng kinh tế.
HĐ- XD: Hợp đồng xây dựng.
HĐ- XL: Hợp đồng xây lắp.
GTHĐ: Gía trị hợp đồng
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong cơ chế quản lý hiện nay, việc nâng cao hiệu quả quản lý trong công
việc là vấn đề tất yếu. Mỗi một tổ chức, doanh nghiệp đều phải có hệ thống quản lý
chặt chẽ trong từng khâu xung yếu của mình. Quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
đối với các tổ chức, doanh nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với họ. Để tạo ra sự cạnh
tranh có phần ưu thế, doanh nghiệp cần tạo ra sự khác biệt trong từng sản phẩm,
dịch vụ của mình. Nói một cách khác, nâng cao chất lượng sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất trực tiếp là một yếu tố vô cùng quan trọng.

Qua thời gian được thực tập và nghiên cứu tại công ty cổ phần phát triển
công trình viễn thông (TELCOM), em đã được phân công vào thực tập tại bộ phận
phòng kế hoạch kinh doanh (KH-KD) của công ty. Trong quá trình thực tập, sự giúp
đỡ của nhân viên trong phòng KH- KD giúp em học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm
làm việc trong thực tiễn, đồng thời sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên
hướng dẫn đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tại công ty. Đây cũng là những
bài học quý báu để sau này khi tốt nghiệp ra trường em có thể có vốn kiến thực nhất
định để đạt được thành công trong công việc.
Mục đích thực tập tại công ty là tìm hiểu về quy trình quản lý để nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ tại công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông
(TELCOM).
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 2 phần chính:
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
2
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
1.1. Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công
ty cổ phần phát triển công trình viễn thông.
1.2. Tìm hiểu quy trình quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin trực tiếp tại các phòng ban, xí nghiệp sản xuất của công ty.
- Trực tiếp tìm hiểu các tài liệu liên quan đến vấn đề mình thực tập do công ty
cung cấp.
- Thu thập thông tin trên trang web của công ty và các tài liệu liên quan đến
hoạt động của công ty.
- Phân tích dữ liệu.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Đỗ Thị Hải Hà đã hướng dẫn tận tình
và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty đã giúp đỡ em hoàn thành
chương trình thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
3
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG (TELCOM)
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN
THÔNG.
Tên tiếng Anh: TELECOMMUNICATION PROJECT CONTRUCTION
DEVELOPMENT JOINT- STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TELCOM
Website: www.telcom.com.vn; www.telcom.vn
 Địa chỉ trụ sở chính: Lô 18- Khu đô thị mới Định Công, Phường Định
Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Số Điện Thoại: 04.6405420- 04.6405429- 04.6405423
Số Fax : 04.6405419- 04.6405630
 Địa chỉ văn phòng chi nhánh Miền Nam: 147/30 Quốc lộ 1A- Thành
phố Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại : 0613.954.555- 0613.955.885
Số Fax : 0613.954.788
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
4
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình viễn thông ( trước đây là công
ty Công trình Bưu điện) được thành lập từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 Tại
Việt Nam.
Quyết định thành lập lại doanh nghiệp Nhà Nước: Công ty Công trình
Bưu điện, Đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu Chính Viễn thông Việt
Nam- Mã số 64 số 436/QĐ- TCCB ngày 9 tháng 9 năm 1996 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Bưu điện.
Xếp hạng Doanh nghiệp: Công ty Công trình Bưu điện là doanh nghiệp
hạng I ngành xây dựng ( Theo Quyết định số 1651/QĐ – TCCB- LĐ ngày
27/12/1995 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Quyết định số
347/QĐ- TCCB/HĐQT ngày 23/12/1999 của Tổng Công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam.
Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp: Từ Công ty Công trình Bưu điện
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông theo
Quyết định số 59/2004/QĐ- BBCVT ngày 30/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu
chính Viễn thông .
Là một đơn vị xây lắp chuyên ngành BCVT lâu đời, thương hiệu Công ty
Công trình Bưu điện (Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn Thông –
Telcom ngày nay) găn liền với quá trình phát triển của ngành BCVT Việt
Nam. Tên tuổi công ty đã được chủ đầu tư trên hầu khắp cả nước biết đến.
Công ty chuyên thiết kế tư vấn và thi công xây lắp các công trình BCVT
trên địa bàn cả nước, khách hàng của công ty là các bưu điện tỉnh thành (nay
là các viễn thông) trên địa bàn cả nước, các công ty dọc như VTN, VTI…
trong thời gian gần đây công ty đã chú trọng mở rộng thị trường sang các
khách hàng khác ngoài VNPT. Công ty đã thi công nhiều công trình mạng
thông tin cho các khách hàng như: Các ban quản lý dự án giao thông công
chính, các ban quản lý trọng điểm của Hà Nội, Bộ Công an, Cục Cảnh Vệ, hệ
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
5
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
thống thông tin cho ngành điện, hệ thống thông tin cho các khu công nghiệp,
mạng nội bộ cho các toà nhà…
Trong thời gian tới công ty chú trọng mở rộng thị trường sang các lĩnh
vực khác như kinh doanh bất động sản, đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng,
xây và cho thuê văn phòng… tìm kiếm khách hàng, đối tác mới, từng bước
đưa công ty trở thành một công ty kinh doanh đa ngành nghề.
1.1.2. Vị thế cạnh tranh của công ty trong ngành BCVT.
Hiện tại, công ty là một trong những đơn vị thi công xây lắp có quy mô
hoạt động lớn trong ngành bưu chính viễn thông, thời gian qua Công ty đã
giành được tín nhiệm của các đơn vị trong ngành đặc biệt là từ khi chuyển
đổi sở hữu. Phạm vi hoạt động và phạm vi khách hàng của Công ty rộng khắp
trên địa bàn cả nước. Hiện nay, công ty đã thi công trên phạm vi trên 50 tỉnh
thành cả nước. Nhiều công trình được các nhà thầu đánh giá rất cao nhờ vào
chất lượng, thời gian thi công và phương thức phục vụ khách hàng, bảo hành
xây lắp sau khi nghiệm thu bàn giao.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty có khả năng độc lập linh hoạt
cao trong hoạt động kinh doanh, tận dụng tốt và kịp thời những cơ hội thị
trường. Bên cạnh đó, so sánh với những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực xây
lắp bưu chính viễn thông hiện nay thì Telcom còn có những lợi thế sau:
 Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp BCVT, Công ty có
kinh nghiệm nhiều năm trong thi công xây lắp trên mọi địa bàn từ
thành phố đến nông thôn, miền núi, hải đảo.
 Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có kiến thức, năng lực và tinh thần trách
nhiệm cao, linh hoạt trong quản trị, chủ động trong việc đa dạng
hoá loại hình hoạt động nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển.
 Đội ngũ lao động trẻ, năng động được đào tạo cơ bản, số lượng lao
động dưới 40 tuổi chiếm đa số trong tổng số lao động. Công ty có
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
6
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực rõ ràng, chú trọng
đến nhân lực có tay nghề cao, trình độ tiên tiến, gắn bó lâu dài với
công ty.
 Các trang thiết bị, tài sản cố định phục vụ sản xuất, thi công cũng
như quản lý được ưu tiên đầu tư hiện đại, văn phòng làm việc
khang trang.
1.1.3. Các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính.
- Xây dựng các công trình Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các
công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, thiết kế, lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông,
công nghệ thông tin, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định dự toán các công trình
bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của
doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng cơ bản.
- Đầu tư các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực đầu tư khác theo
quy định của pháp luật.
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông và
công nghệ thông tin.
- Xây dựng lắp đặt các công trình điện, điện tử, thông gió, điều hoà và cấp
thoát nước; Các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, đường bộ, hàng không,
đường biển.
- Trang trí nội, ngoại thất công trình.
- Xây dựng nền móng công trình và kết cấu hạ tầng, cầu đường, bến cảng, đê
điều, đường dây và trạm biến thế điện.
- Sản xuất lắp dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình cột cao, các thiết bị bưu
chính viễn thông, tin học và các trang thiết bị khác thuộc đài, trạm, bưu cục.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
7
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
- Xây dựng lắp đặt hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống báo cháy, camera,
trang âm, chống sét, truyền thanh, truyền hình.
- Kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất, cáp
viễn thông, cáp điện lực và các mặt hàng khác.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị và phụ kiện
điện, điện tử, tin học.
- Kinh doanh khai thác các dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ du lịch, nhà
hàng, khách sạn và các ngành nghề kỹ thuật dịch vụ khác( không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường,…)
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng chung cư, xây nhà để bán, xây nhà cho
thuê( không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)
- Cho thuê văn phòng làm việc
-Cho thuê sân tennis
-Kinh doanh kho bãi
-Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí( không bao gồm kinh
doanh quán bar, Karaoke, vũ trường)
1.1.4. Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty cổ phần phát triển công
trình viễn thông.
Công ty có mô hình tổ chức theo kiểu chức năng chức năng, các bộ phận
phòng ban sẽ chịu sự quản lý chung của một cấp cao duy nhất đó là Tổng giám đốc,
các bộ phận trong tổ chức sẽ chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực chuyên môn của
mình, chi nhánh ở Miền Nam cũng chịu sự kiểm soát chung từ trên công ty. Các xí
nghiệp được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc xây lắp, sửa chữa, bảo hành
các công trình xây lắp của công ty, bên cạnh đó hiện nay các xí nghiệp được giao
trách nhiệm trực tiếp giám sát toàn bộ quá trình xây lắp các công trình và sẽ báo cáo
kết quả cho cấp trên. Công ty giao phó trực tiếp vấn đề đảm bảo chất lượng công
trình từ việc cung cấp vật liệu, kế hoạch sản xuất cho từng xí nghiệp phụ trách. Việc
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
8
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất ở công ty đã giúp công ty hoạt động trôi chảy và
hiệu quả hơn, tiến độ thực hiện xây dựng và sửa chữa các công trình mà công ty
chịu trách nhiệm được phân cấp rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
9
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
10
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Khối nghiệp vụ bao gồm:
 Phòng kế hoạch kinh doanh(KHKD).
 Phòng tài chính- kế toán(TCKT).
 Phòng tổ chức lao động hành chính(TCLĐ- HC).
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng được phân định rõ ràng:
- Phòng KHKD có nhiệm vụ:
 Lập dự toán (hồ sơ dự thầu).
 Quản lý hồ sơ công trình.
 Tập hợp số liệu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
 Tập hợp các sáng kiến mới của cán bộ, công nhân viên công ty.
 Đầu tư chiều sâu vào các hoạt động đầu tư của công ty.
 Quản lý mạng Lan- Internet và trang Website của công ty.
- Phòng TCKT có nhiệm vụ:
 Tập hợp số liệu vào sổ sách kế toán để hạch toán chi phí, doanh thu
của công ty từng kỳ kinh doanh.
 Lập dự toán thu chi tài chính- ngân sách của công ty.
 Thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định hiện hành.
 Thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành.
 Thực hiện lưu trữ các loại chứng từ kế toán.
 Tổ chức việc tự kiểm tra kế toán, kiểm tra tài chính.
- Phòng TCLĐ- HC:
 Tham mưu cho ban quản trị về việc sắp xếp, bố trí, tuyển dụng thêm
nhân sự.
 Thực hiện công tác hành chính văn phòng.
 Tham gia đánh giá công tác của cán bộ, công nhân viên hàng năm, phụ
trách khen thưởng kỷ luật trong toàn công ty.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
11
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
Phi hp vi phũng ti v m bo quyn li bo him xó hi cho
ngi lao ng trong cụng ty.
Qun lý h s cỏn b cụng chc, cụng nhõn, nhõn viờn hp ng ti
cụng ty.
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty qua cỏc nm gn õy:
(n v tớnh: ng)
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1
Tổng số tài sản
172.489.948.877 206.571.829.232 231.830.132.639
2
Tổng số nợ phải
trả
119.648.433.774 141.857.410.047 168.464.870.557
3
Nguồn vốn chủ
sở hữu
50.000.000.000 63.846.077.971 61.558.490.177
4 Vốn lu động 149.026.261.365 183.281.929.677 208.582.459.189
5 Doanh thu 153.126.228.272 153.741.965.802 163.405.094.876
6
Lợi nhuận trớc
thuế
12.124.864.528 14.134.077.971 14.417.423.129
7
Lợi nhuận sau
thuế
8.732.261.460 14.134.077.971 14.417.423.129
Nm 2008 theo bỏo cỏo Doanh thu ca cụng ty l 137.229.713.601VN./
Mc tiờu hot ng ca cụng ty l:
- Thc hin cỏc hot ng kinh doanh, dch v ca Cụng ty nhm ti a húa
cỏc ngun li nhun cú th cú c ca Cụng ty, m bo li ớch ca cỏc c
ụng;
- Ci thin iu kin lm vic, nõng cao thu nhp v i sng ca ngi lao
ng trong Cụng ty;
- úng gúp cho ngõn sỏch Nh nc theo quy nh ca phỏp lut.
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
12
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
1.2. TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY
TELCOM.
1.2.1. Quy trình xây lắp và kiểm tra chất lượng sản phẩm xây lắp tại công ty cổ
phần phát triển công trình viễn thông.(TELCOM)
Hoạt động xây lắp các công trình bưu chính viễn thông luôn có sự tham gia
của 3 chủ thể gồm Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính (Bên A), Đơn vị thiết kế và Nhà
thầu thi công (Bên B). Do đặc điểm này trong suốt quá trình thi công một công
trình, trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo chất lượng xây lắp được phân dịnh cho cả
Bên A, Bên B và Đơn vị thiết kế. Với vai trò là nhà thầu thi công, Công ty chịu
trách nhiệm trước chủ đầu tư nhà thầu chính về tuân thủ thiết kế, chất lượng dịch vụ
xây dựng các hạng mục công trình và lắp đặt thiết bị viễn thông.
Trách nhiệm kiểm tra chất lượng dịch vụ xây lắp cung cấp cho khách hàng
được giao cho phòng KHKD và bộ phận kỹ thuật của các chi nhánh trực thuộc công
ty.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
13
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
Khỏi quỏt quỏ trỡnh kim tra cht lng dch v ca Telcom nh sau:
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
14
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật phục vụ
công tác đấu thầu
Khảo sát mặt
bằng thi công
Trúng thầu
Lập biện pháp thi công và biện
pháp an toàn lao động
Kiểm tra, giám sát
Nghiệm thu, bàn
giao
Tổ chức thi công
Thanh quyết toán công trình
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
- Sau khi ký hợp đồng xây lắp, Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ lập giấy giao
nhiệm vụ thi công cho đơn vị thi công đồng thời gửi phòng kế toán để kết
hợp theo dõi.
- Phòng kế hoạch kinh doanh tổ chức mua những vật tư chủ yếu để phục vụ thi
công. Người trực tiếp liên hệ mua những vật tư này phải đảm bảo nhà cung
cấp là những đơn vị có uy tín, chất lượng sản phẩm tốt, mỗi lô hàng nhập kho
phải được kiểm tra xuất xứ rõ ràng, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo từng
lô, nhãn mác sản xuất.
- Những vật tư xây dựng tại địa phương như sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi đổ
bê tông, vật liệu phụ khác… được mua tại công trình, đối với những vật tư
này, công ty uỷ quyền cho xí nghiệp thực hiện thi công công trình trực tiếp
mua sắm. Đơn vị cung cấp vật tư phải là các đại lý VLXD, các đơn vị kinh
doanh có uy tín tại địa phương và phải được bộ phận kỹ thuật của từng chi
nhánh kiểm tra kỹ trước khi đưa vào công trình.
- Đối với phần giám sát thi công tại công trình, Phòng KHKD cùng với đội ngũ
kỹ sư giám sát tại các chi nhánh sẽ quản lý chất lượng chặt chẽ từng công
đoạn thi công. Từng hạng mục phải được nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm
thu chính thức.
- Trong thời gian bảo hành cũng như hết thời gian bảo hành công ty sẵn sàng
thay thế và sửa chữa các phần bị hư hỏng để đảm bảo chất lượng công trình.
Công ty có đội ứng cứu sự cố thông tin sẵn sàng trợ giúp mọi khách hàng
trong các trường hợp sự cố để nhanh chóng phục hồi hệ thống thông tin
Hiện nay, công tác đảm bảo chất lượng dịch vụ của từng công trình được giao
trực tiếp cho từng xí nghiệp ở dưới chịu trách nhiệm. Các xí nghiệp hiện tại sẽ
trực tiếp là bên mua vật tư, thiết bị xây dựng các công trình được giao và có
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
15
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
nhim v m bo cht lng ỳng quy cỏch ca vt t, thit b cụng trỡnh. Vic
bo hnh sa cha, lp t sau khi xõy dng cng c giao cho cỏc xớ nghip
n v m bo.
Cỏc mỏy múc, thit b phc v thi cụng ca cụng ty bao gm:
- Mỏy hn cỏp quang.
- Mỏy o cỏp quang.
- Mỏy bn cỏp trong ng HDPE.
- Cỏc loi cn trc, vn thng, ti in trong thi cụng ct cao.
- Mỏy nh v GPS phc v cụng tỏc thit k
1.2.2. H thng mỏy múc thit b thi cụng v h thng cỏc cụng trỡnh xõy lp do
cụng ty m nhim trong thi gian gn õy.
1.2.2.1. H thng mỏy múc thit b thi cụng ti cụng ty.
TT Tên thiết bị Số lợng
A/ thi công cáp
1 Máy đo chiều dài tuyến cáp ROLATIJFE ( Mỹ ) 9
2 Máy cắt đờng bê tông TOKU ( Nhật ) 12
3 Máy đo điện trở tiếp đất KYORITSUMOĐEL 4102 3
4 Thiết bị chỉ huy thi công cáp trên đờng 4
5 Kích cáp có kiểu dáng công năng tiên tiến 14
6 Máy hàn cáp quang MOREMF 61015 1
7 Máy kiểm tra cáp quang OMK 42; OMK 43 2
8 Máy hàn cáp quang đa năng FSM-20 CSII NHật 1
9 Máy đo quang OTDR K 2320 2
10 Máy hàn cáp quang X77 X60 ( Đức ) 2
11 Ghi kéo cáp GATEGNO ( Pháp ) 21
12
Xe ô tô 12 ữ16 chỗ phục vụ hàn nối cáp quang
4
13 Thiết bị bắn ống qua đờng 4
14 Xe đo độ dài (Nhật ) 03
15 Bộ Bàn cáp (Thuỵ Sỹ) 02
16 Máy khoan đá 2,2KW nén khí 07
14 Bộ CONECTOR để đo cáp sợi quang 3
B/ sản xuất lắp dựng cột cao, xây lắp kiến trúc:
1 Máy hàn điện các loại ( Việt nam ) 6
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
16
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
2 Máy cắt hơi có độ chính xác cao ( Đức ) 3
3 Máy khoan đứng, khoan cần bán tự động ( Việt nam ) 3
4 Cẩu bánh hơi ADK ( Nga ) 1
5 Máy kiểm tra mối hàn bằng siêu âm ( Nhật ) 1
6 Máy phát điện 2KW ( Nhật ) 2
7 Cẩu, leo CL - 3 ( Việt nam ) 3
8 Máy trộn bê tông bánh lốp 250-300 lít 5
9 Máy đầm bê tông 5
10
Máy kinh vĩ 3T5K ( Nga )
2
11 Máy tiện vạn năng ( Việt nam + Nga ) 3
12 Máy đột dập ( Việt nam ) 3
13 Máy doa toạ độ ( Tiệp Khắc ) 1
14 Máy mài cầm tay ( Nhật ) 3
15 Máy ca cắt kim loại ( Việt nam ) 2
16 Máy mài đứng ( Việt nam ) 2
18 Tời tay 1,5 đến 3 tấn ( Nga ) 10
19 Bộ giàn giáo xây dựng 5
So vi cỏc cụng ty hot ng trong lnh vc xõy lp bu chớnh vin thụng hin nay.
Cụng ty C phn Phỏt trin Cụng trỡnh Vin thụng l n v ch ng u t cho ti
sn c nh, mỏy múc thit b phc v cụng tỏc thi cụng.
Vic thi cụng cỏc cụng trỡnh ti nhiu a bn khỏc nhau trong c nc ũi
hi cỏc n v xõy lp trc thuc ( cỏc chi nhỏnh xớ nghip) v ton cụng ty phi
u t mt lng vn ỏng k cho phng tin vn ti nhm phc v vic a ún
cỏn b cụng nhõn viờn v vn chuyn thit b, vt t n chõn cụng trỡnh.
Vi kinh nghim trong ngnh xõy lp cụng trỡnh vin thụng 55 nm, i ng
cụng nhõn ca cụng ty cú kh nng s dng nhng cụng ngh thi cụng cụng trỡnh
vin thụng hin i nht ti Vit Nam hin nay, vớ d nh cụng ngh bn cỏp trong
ng HDPE bng mỏy nộn khớ, thi gian thi cụng nhanh hn, m bo tin , tit
kim chi phớ nhõn cụng, an ton hn cho cỏp vin thụng.
Cỏc trang thit b thi cụng c ng ca tng xớ nghip vi c tớnh nh, gn,
d dng c ng thi cụng ti nhng a hỡnh phc tp nh mỏy trn bờ tong, mỏy
ct ng, mỏy m cúc, cỏc b vỏn khuụn bờ tong phc v sn xut ct bờ tụng v
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
17
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
các cấu kiện bê tông khác… cho phép đúc bê tông tại chỗ với chất lượng cao có thể
đáp ứng mọi yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm chi phí vận chuyển và thời gian.
1.2.2.2. Hệ thống các công trình xây lắp do công ty đảm nhiệm trong thời gian
gần đây.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
18
Danh sách các hợp đồng tiêu biểu đã thực hiện trong các năm gần đây
I. Các công trình chỉ xây lắp phần tuyến ( tuyến cống bể, tuyến cột ) đã thực hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ thực hiện
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Hệ thống cống bể cáp ngầm các huyện Cát Hải,
Thuỷ nguyên, Kiến thuỵ và TX Đồ sơn- TP Hải
phòng GĐ(2003-2005) Gói thầu: Thi công xây lắp
cống bể tại các khu vực thuộc huyện Kiến thuỵ
Số 930/HĐ-XD
Ngày 29/04/2005
GTHĐ: 2.078.823.000
GTQT: 1.670.645.043
Tiến độ: 170 ngày
KC: 17/6/2005
HT: 15/12/2005
NTBG: 23/3/2006
Tuyến cống bể 1 đến 4
lỗ : 10.002m
- Bể cáp các loại: 180 bể
Bu điện Thành
phố Hải Phòng
2
Mở rộng hệ thống cống bể mạng cáp thi xã Ninh
Bình - Bu điện tỉnh Ninh Bình năm 2005. Gói thầu:
Thi công xây lắp.
Số 338/HĐKT
Ngày 17/02/2006
GTHĐ: 1.503.487.756
GTQT: 1.187.351.984
Tiến độ: 80 ngày
KC: 20/02/06
NTBG: 01/11/06
QT: 2007
Tuyến cống bể 3 đến 10
ống : 5.522m
- Bể cáp các loại: 59 bể
Bu điện Tỉnh Nih
Bình
3
Mở rộng mạng cống bể khu vực Huyện Thuận
Thành Tỉnh Bắc Ninh Năm 2006
Số 3375/HĐXD-BĐBN
Ngày 13/07/2006
GTHĐ: 1.423.753.000
QT: đang kiểm toán
Tiến độ: 48 ngày
QT: 20/8/2007
Tuyến cống bể 2 đến 6
lỗ : 8.205m
- Bể cáp các loại: 157 bể
Bu điện Tỉnh Bắc
Ninh
4
Xây dựng hệ thống cống bể ngầm đài Thuỷ
Nguyên năm 2005 BĐ Hải phòng. Gói thầu :
TCXL cống bể tại các KV thuộc huyện Thuỷ
Nguyên .
Số 1820/HĐ-XD
Ngày 14/7/2006
GTHĐ: 2.418.663.931
GTQT: 2.472.445.891
Tiến độ: 80 ngày
NTBG: 12/02/2007
QT: 20/8/2007
Tuyến cống bể 2 đến 4
lỗ : 16.106m
- Bể cáp các loại: 226 bể
Bu điện Thành
phố HảI Phòng
5
Xây dựng hệ thống cống bể và tuyến cột treo cáp
tại các tổng đài thuộc Host Đức Trọng - Bu điện
tỉnh Lâm Đồng năm 2006. Gói thầu: Xây lắp
Số 4454/HĐKT2006
Ngày 06/9/2006
GTHĐ: 1.581.200.000
XNKL: 1.480.277.914
Tiến độ: 90 ngày
KC: 01/10/2006
HT: 31/10/2007
NTKL: 31/10/207
XNKL: 08/11/07
Tuyến cống bể 2 đến 8
lỗ : 15.106m
Cột BT : 238 cột
- Bể cáp các loại: 247 bể
Bu điện tỉnh Lâm
Đồng
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
6
Nâng cấp, mở rộng mạng cống bể các khu vực
huyện Nghĩa Hng Tỉnh Nam Định Năm 2006
Số 08/HĐKT 2007
Ngày 16/03/2007
GTHĐ: 1.280.820.000
GTQT: 1.380.665.000
Tiến độ: 60 ngày
QT: 20/8/2007
Tuyến cống bể 2 đến 4
lỗ : 12.953m
- Bể cáp các loại: 108 bể
Bu điện Tỉnh Nam
Định
7
Xây dựng cống bể, cột treo cáp ĐVT Đăkmil Công
ty viễn thông Đăklăk - Đăknông năm 2006. Gói
thầu: Xây lắp mạng cống bể, cột
Số 07/HĐ-XD/2007
Ngày 16/03/2007
GTHĐ: 692.339.000
QT: đang kiểm toán
Tiến độ: 54 ngày

Tuyến cống bể 2-3 lỗ :
6.105m
Cột BT : 465 cột
- Bể cáp các loại: 104 bể
Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
8
Xây dựng cống bể, cột treo cáp ĐVT Gia Nghĩa -
Công ty viễn thông Đăklăk - Đăknông năm 2006.
Gói thầu: Xây lắp mạng cống bể, cột
Số 06/HĐ-XD/2007
Ngày 16/03/2007
GTHĐ: 1.146.030.552
Tiến độ: 54 ngày

Tuyến cống bể 2 đến 3
lỗ : 6.455m
Cột BT 7B-B-65: 1143
cột
- Bể cáp các loại: 118 bể
Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
9
Mở rộng tuyến cống bể và cột bê tông treo cáp các
trạm viễn thông ĐVT Buôn Hồ - Công ty viễn
thông Đăklăk - Đăknông năm 2006. Gói thầu: Xây
lắp mạng cống bể, cột
Số 09/HĐ-XD/2007
Ngày 23/03/2007
GTHĐ: 1.001.768.768
Tiến độ: 48 ngày

Tuyến cống bể 2 đến 4
lỗ : 7.598m
Cột BT : 922 cột
- Bể cáp các loại: 119 bể
Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
10
Mở rộng mạng cống bể, cột treo cáp huyện Phong
Điền Bu điện tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2006. Gói
thầu: Thi công xây lắp
Số 04/HĐXD/2007
Ngày 28/02/2007
GTHĐ: 899.600.000
QT: đang kiểm toán
Tiến độ: 80 ngày
KC: 01/3/2007

Tuyến cống bể 2 đến 8
lỗ : 10.535m
Cột BT : 282 cột
- Bể cáp các loại: 149 bể
Bu điện Thừa
Thiên Huế
11
Mở rộng cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi khu vực tổng
đài Uông Bí, Nam Khê, Vàng Danh, Bắc Sơn -
ĐVT Uông Bí Bu điện tỉnh Quảng Ninh năm 2007.
Gói thầu: Thi công xây lắp.
Số 854/HĐ XL
Ngày 26/7/2007
GTHĐ: 830.140.272
T. lý: số 1646/TLHĐ
GTTL: 850.742.861

Tiến độ: 60 ngày
KC: 13/8/2007
HT: 29/10/2007
Tuyến CB 2 ống: 4000m
Bể cáp: 85 bể
Cột BT: 70 cột
Bu điện tỉnh
Quảng Ninh
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
19
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
II. các công trình gồm cả xây lắp tuyến , ra và kéo cáp đồng các loại đã thc hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ thực hiện
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Mở rộng mạng cáp các tổng đài thuộc HOST Đà
Lạt Bu điện tỉnh Lâm Đồng ( Bổ sung giai
đoạn 2003 2005).
Gói thầu: Xây Lắp.
Số 1062/HĐKT
Ngày 19/9/2005
GTHĐ: 818.098.295
GTQT: 632.595.229
Tiến độ: 80 ngày
XNKL: 31/12/05
Tuyến cống bể 2 đến 8 lỗ
: 1.430m
Bể cáp : 39 bể
Cáp cống : 33.020m
Cáp treo : 10.180m

Bu điện tỉnh Lâm
Đồng
2
Bổ sung mạng cáp nội hạt tỉnh Hoà Bình Giai đoạn
2003-2005. Gói thầu: Xây lắp cống bể và kéo cáp .
Số 29/HĐKT 205
Ngày 26/9/2005
GTHĐ: 3.240.691.000
XNKL: 2.538.004.163
QT đang kiểm toán
Tiến độ: 80 ngày
KC: 20/10/05

Tuyến cống bể 2 đến 10
lỗ : 15.503m
Bể cáp : 225 bể
Cáp cống : 34.855m
Cáp treo : 13.490m

Bu điện tỉnh Hoà
Bình
3
Mạng cáp Thị xã Ninh Bình và Huyện Hoa L B-
u điện tỉnh Ninh Bình ( Bổ sung giai đoạn 2003
2005). Gói thầu: Xây lắp ( cống bể và kéo cáp).
Số 1161-2005/HĐKT
Ngày 07/12/2005
GTHĐ: 2.512.722.000
GTQT: 1.322.475.933
Tiến độ: 146 ngày
KC: 2006
NTBG:30/11/06
QT: 17/4/2007
Tuyến cống bể 3 đến 15
lỗ : 4.586m
Bể cáp : 86 bể
Cột: 02 cột
Cáp cống : 21.140m
Cáp treo : 360m

Bu điện tỉnh
Ninh Bình
4
Mở rộng mạng cáp Thị xã Hà Tĩnh và các huyện
Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Hơng Khê Bu điện tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn 2006 - 2008.
Số 194-2007/HĐXD
Ngày 02/02/2007
GTHĐ: 725.745.000
XNKL: 692.606.229
Tiến độ: 100 ngày
KC: 2007
HT: 2007
Cáp cống: 51.980 m
Cáp treo: 160.830m
Tủ hộp các loại: 146
Bu điện tỉnh Hà
Tĩnh
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
20
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
III. các công trình cáp quang đã thc hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Lắp đặt Camera Bộ t lệnh cảnh vệ. Gói thầu: Cống
bể, cáp quang
Số 402/HĐKT 2005
Ngày 14/7/2005
GTHĐ: 4.580.783.000
TL số 485/TLHĐ
Ngày 28/6/2006
GTTL: 4.811.556.000
HĐ: 14/7/2005 Tiến
độ: 25 ngày
KC: 22/7/2005
HT: 01/9/2005
NTBG: 28/10/2005
Tuyến TCB: 25.066m
CB xây mới: 5.016m
Cáp 8FO: 25.86m
MS: 31 ODF: 64
ố PVC: 15470m
Bộ t lệnh cảnh vệ
2
Tuyến truyền dẫn cáp quang Thị xã Sơn La M-
ờng Bú Mờng La Bu điện tỉnh Sơn La
Số 1583/HĐXL
Ngày 18/11/2005
GTHĐ: 2.647.910.000
GTQT: 2.627.653.037
Tiến độ: 85 ngày
KC: 10/3/2006
HT: 18/1/2007
NTBG: 08/5/2007
Tuyến CTT: 34.995m
Tuyến TCB: 3.031m
Cáp 8FO: 41.750m
MS: 23 ODF: 3
ố sắt: 1.03m
Bu điện Tỉnh Sơn
La
3
Lắp đặt mới tuyến cáp Easoup Earôk và CMgar
Quảng Hiệp. Công ty Viễn thông Đăklăk -
Đăknông năm 2005 . Gói thầu: Xây lắp tuyến cáp.
Số 1922/HĐXD
Ngày 12/12/2005
GTHĐ: 672.004.000
QT: đang kiểm toán
Tiến độ: 50 ngày Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
4
Cáp quang hoá mạng truyền dẫn các huyện giai
đoạn 2004-2005 bu điện tỉnh ĐăkLăk. Gói thầu:
Xây lắp tuyến cáp Krôngpăk Ngã ba Jang ré.
HĐ: 1.643.127.672
QT: đang kiểm toán
HĐ: 27/02/2006 Tiến
độ: 110 ngày
KC: 2006
HT: 12/2006
NTBG: 22/12/2006
Tuyến CTT: 38.632m
Tuyến TCB: 4.474m
Cáp 8FO: 46.889m
MS: 9 ODF: 4
ố sắt: 1.152m
Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
5
Mở rộng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh phía
đông giai đoạn 2003-2005 bu điện tỉnh Bình Định.
Gói thầu: Xây lắp tuyến Bình Dơng Mỹ An
Mỹ Thọ An Lơng Phù Mỹ.
HĐ: 1.950.659.000
QT: 2.171.908.156
HĐ: 09/01/2006 Tiến
độ: 90 ngày
KC: 2006
HT: 2006
NTBG: 2007
QT: 08/6/07
Tuyến CTT: 32.769m
Tuyến TCB: 2.059m
MS: 7 ODF: 5
ố sắt: 2.714m
Bu điện Tỉnh
Bình Định
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
21
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
IV. các công trình cột anten đã thực hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ thực hiện
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Cột Anten tự đứng cao 60m khu trung tâm viễn
thông cụm công nghiệp Gián Khẩu.
Gói thầu: Xây lắp
Số 897/HĐKT
Ngày 22/5/2006
GTHĐ: 854.604.381
GTQT: 854.604.381
Tiến độ: 120 ngày
KC: 01/6/2006
NTBG: 27/12/2006
Cột TĐ 4 mặt cao 60m
Móng BT: 10x10
Cầu cáp và thang leo:
60,9m
Bu điện Tỉnh
Ninh Bình
2
Xây dựng các cột anten dây co H=42m Bản Hòm,
Nậm Cắn Bu điện tỉnh Nghệ An năm 2007
Số 49/HĐ-2007
Ngày 02/4/2007
GTHĐ: 333.463.050
GTQT: 334.601.660
Tiến độ: 45 ngày
KC: 6/2007
HT: 8/2007
QT: 25/10/2007
02 Cột DC 3 mặt cao
42m bao gồm cả phần
móng, sản xuất, lắp
dựng
Bu điện Tỉnh
Nghệ An
3
Xây dựng các cột anten dây co H=42m Nam Anh,
Nam Nghĩa, Nam Thái Bu điện tỉnh Nghệ An năm
2007
Số 50/HĐ-2007
Ngày 02/4/2007
GTHĐ: 476.056.839
GTQT: 475.591.654
Tiến độ: 45 ngày
KC: 6/2007
HT: 8/2007
QT: 25/10/2007
03 Cột DC 3 mặt cao
42m bao gồm cả phần
móng, sản xuất, lắp
dựng
Bu điện Tỉnh
Nghệ An
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
22
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
Danh mục các hợp đồng đang triển khai thi công :
I. Các công trình chỉ xây lắp phần tuyến ( tuyến cống bể, tuyến cột ) đang thực hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ
KL xây lắp chính theo
hợp đồng
1
Xây dựng hệ thống hạ tầng mạng cống bể các
trạm: Trung tâm Thành phố Thanh Hoá, Đông Tác,
Nam Ngạn, Ba Voi, Phú Sơn, Đông Vệ, Lai Thành,
Cầu Chui Bu điện tỉnh Thanh Hoá. Gói thầu: Xây
lắp phần cống bể
HĐ: 2.022.723.300

HĐ: 22/06/2007 Tiến
độ: 280 ngày

Tuyến cống bể 2 đến 6 lỗ
: 16.033m
- Bể cáp : 245 bể
Bu điện tỉnh Thanh
Hoá
2
Mở rộng mạng cống bể và cột treo cáp Khu vực
Đông Nam Thành phố Huế Bu điện tỉnh Thừa
Thiên Huế năm 2006. Gói thầu: Xây lắp cống bể
và cột treo cáp
HĐ: 1.322.319.000

HĐ: 25/08/2007 Tiến
độ: 80 ngày
KC: 05/9/2007

Tuyến cống bể 1 đến 4 lỗ
: 10.877m
Cột BT 7A-V-95 : 22 cột
- Bể cáp các loại: 171 bể
- Hộp KT: 43 hộp
Bu điện Thừa
Thiên Huế
3
Mở rộng các tuyến cống bể và trồng cột trạm Phú
An , Hng Phú, Thờng Thạnh Công ty Viễn thông
Cần Thơ Hậu Giang.
( giai đoạn 2006 2008).
Gói thầu: Thi công xây lắp
HĐ: 1.035.430.000

HĐ: 24/10/2007 Tiến
độ: 63 ngày
KC: 11/2007

Tuyến cống bể 2 đến 3 lỗ
: 10.858m ống
Cột BT 7m : 601cột
Cột BT 10m : 10cột
- Bể cáp các loại: 32 bể
Công ty Viễn
thông Cần Thơ
Hậu Giang
4
Mở rộng mạng cống bể Trạm viễn thông Cái Tắc -
Đài viễn thông Châu Thành A Công ty Viễn thông
Cần Thơ Hậu Giang ( Giai đoạn 2006 2008 )
Gói thầu: Thi công xây lắp
HĐ: 2.192.151.000

HĐ: 03/12/2007 Tiến
độ: 90 ngày

Tuyến cống bể 3 đến 4 lỗ
: 8.429m
- Bể cáp : 58 bể
Công ty Viễn
thông Cần Thơ
Hậu Giang
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
23
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
II. các công trình gồm cả xây lắp tuyến , ra và kéo cáp đồng các loại đang thực hiện
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
TT Tên công trình
Giá trị hợp đồng tr-
ớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ KL xây lắp chính
1
Bổ sung mạng cáp các huyện Phú Xuyên Thờng
Tín Hoài Đức tỉnh Hà Tây giai đoạn 2003 -
2005. Gói thầu: Xây lắp cống bể và kéo cáp
HĐ: 15/02/2006
GTHĐ: 1.737.741.000
Tiến độ: 110 ngày
KC: 2006
Tuyến cống bể 3-4 lỗ:
12.010m
Bể cáp: 205
Cáp cống: 30.470 m
Cáp treo: 19.500m
Cột BT: 168 cột

Bu điện tỉnh Hà
Tây
2
Di chuyển, hạ ngầm hệ thống thông tin do bu điện
thành phố Hà Nội quản lý thuộc gói thầu xây dựng
đờng bờ tráI sông tô lịch đoạn từ Cầu Mới đến đ-
ờng 70B Dự án thoát nớc Hà Nội Giai đoạn I
HĐ: 3.108.869.000
HĐ: 28/12/2007 Tiến
độ: 45 ngày
KC:
C. bể mới: 5.772 m
Bể cáp: 72 cái
Ganivô: 92 cái
Thu hồi, tháo dỡ, kéo
mới tuyến cáp đồng:
14.615m
Thu hồi, tháo dỡ, kéo
mới tuyến cáp quang
780m

Công ty Cổ phần
xây dựng và dịch
vụ thơng mại 68
3
Mở rộng mạng cáp đài viễn thông Thị xã Sơn Tây
Bu điện tỉnh Hà Tây năm 2007.
Gói thầu: Thi công xây lắp
Số 37/2007/HĐXD
Ngày 16/11/2007
GTHĐ: 1.293.809.000
Tiến độ: 60 ngày

Tuyến cống bể 2-4 lỗ:
6.708m
Bể cáp: 110 bể
Cáp treo: 12.790 m
Cột BT: 381 cột

Bu điện tỉnh Hà
Tây
24

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×