Tải bản đầy đủ

Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 30,31

Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
Thứ ,ngày tháng năm 20 .
Tuần : 30 Tiết : 146
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
 Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng các số có đến năm chữ số.
 Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích hình chữ
nhật.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 145.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài tập 1.

+ Yêu cầu HS làm phần a, sau đó chữa bài.
+ Viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết số
hạng không viết kết quả) Sau đó thực hiện
phép tính này trước lớp cho học sinh theo dõi.
+ Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập.
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh
làm một con tính, cả lớp làm vào vở bài tập.
+ Học sinh lớp theo dõi bài làm mẫu của GV.
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.

46215
+ 4072
19360
69467
* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7, viết 7.
* 1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
* 2 cộng 0 bằng 2; 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
* 6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19, viết 9 nhớ 1.
* 4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647
Bài tập 2.
+ Gọi Học sinh đọc đề bài trước lớp.
+ Nêu kích thước của hình chữ nhật ABCD ?
+ Yêu cầu học sinh tính chu vi và diện tích
hình chữ nhật ABCD.
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng
3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi
và diện tích của hình chữ nhật đó?
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 3cm,
chiều dài gấp đôi chiều rộng.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 3
+ Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát.
+ Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
+ Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân
nặng của con?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh đọc thành đề bài toán?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh.
+ Hỏi thêm học sinh về cách đạt lời khác cho
bài toán.
3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà:
(6 + 3 ) x 2 = 18 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm
2
)
Đáp số : 18 cm ; 18 cm
2
.
+ Học sinh quan sát.
+ Con nặng 17 kg.
+ Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của
con.
+ Tổng cân nặng của hai mẹ con.
+ “Con cân nặng 17 kg, mẹ cân nặng gấp 3
lần con. Hỏi cà hai mẹ con cân nặng bao
nhiêu ki-lô-gam?
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
Bài gải
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg)
Cân nặng của cả hai mẹ con là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg.
Ví dụ: Con hái được 17 kg táo, số táo mẹ hái
gấp 3 lần số táo của con. Hỏi cả hai mẹ con
hái được bao nhiêu ki-lô-gam táo?
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
13452 + 54098 + 4569 = 8763 + 23098 + 12593 =
19742 + 56298 + 9875 = 5065 + 12378 + 67894 =
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 27 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi và
diện tích của hình chữ nhật đó?
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
Thứ ,ngày tháng năm 20 .
Tuần : 30 Tiết : 147
Bài dạy : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
 Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính).
 Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 146.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện
phép trừ:
Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính trừ các
số có 5 chữ số
Cách tiến hành:
85674 – 58329
a) Giới thiệu phép trừ: 85674 – 58329
+ Muốn tìm hiệu của hai số 85674 – 58329 ta
phải làm như thế nào?
+ Yêu cầu học sinh suy nghó và tìm kết quả
của phép trừ 85674 – 58329
b) Đặt tính và tính 85674 – 58329
+ Yêu cầu học sinh dựa vào cách thực hiện
phép trừ các số có đến bốn chữ số và phép
cộng các số có đến năm chữ số để đặt tính và
thực hiện phép tính trên.
+ Khi tính 85674 – 58329 chúng ta đặt tính
như thế nào?
+ Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu
đến đâu?
+ Hãy nêu từng bước tính trừ?
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Chúng ta thực hiện tính trừ.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
+ Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng
một hàng thẳng cột với nhau.
+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vò
(từ phải sang trái).
+ Học sinh lần lượt nêu các bước tính trừ từ
hàng đơn vò ... đến hàng chục nghìn như SGK
để có kết quả như sau:
58329
85674

27345
4 không trừ được 9; lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
5 kgông trừ được 8; lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.
Vậy 85674 – 58329 = 27345
c) Nêu qui tắc tính.
+ Muốn thực hiện tính trừ các số có năm chữ
số với nhau ta làm như thế nào?
+ Muốn trừ các số có năm chữ số với nhau ta
làm như sau:
Đặt tính: Viết số bò trừ rồi viết số trừ xuống
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
• Hoạt động 2 : Luyện tập Thực hành.
HS thực hiện được các phép tính trừ các
Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính trừ
các số có 5 chữ số.
Cách tiến hành:
Bài tập 1.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
65748
92986


36029
73581

27148 37552
+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của mình?
Bài tập 2.
+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách thực hiện tính
trừ các số có đến năm chữ số?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
Bài tập 3.
+ Học sinh đọc đề?
+ Học sinh tự làm bài.
Tóm tắt.
Có : 25850 m.
Đã trải nhựa : 9850 m.
Chưa trải nhựa : ... Km ?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà:
dưới sao cho các số cùng một hàng thẳng cột
với nhau, rồi thực hiện phép trừ từ phải sang
trái (thực hiện tính từ hàng đơn vò).
+ Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ
các số có năm chữ số.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.

53814
59372


09177
32484

5558 23307
+ H.sinh lần lượt nêu các bước tính của mình.
+ Học sinh làm tương tự như bài tập 1.
+ Một quãng đường dài 25 850 m, trong đó có
9850 m đường đã trải nhựa. Hỏi còn bao nhiêu
ki-lô-mét đường chưa được trải nhựa?
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
Bài giải
Số mét đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16000 (m)
Đổi : 16000 m = 16 km
Đáp số : 16 km.
Bài tập 1. Tính nhẩm:
a) 50000 – 5000 = b) 70000 – 3000 =
50000 – 6000 = 60000 – 2000 =
50000 – 7000 = 50000 – 1000 =
Bài tập 2. Một đội công nhân tháng đầu sửa được 12305 m đường, tháng sau sửa được ít hơn
tháng đầu 145 m đường. Hỏi cả hai tháng đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bò bài sau.
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ ,ngày tháng năm 20 .
Tuần : 30 Tiết : 148
Bài dạy : TIỀN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
 Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng; 50 000 đồng; 100 000 đồng.
 Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi 100 000).
 Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn vò tiền tệ Việt Nam.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 Các tờ giấy bạc 20 000 đồng; 50 000 đồng; 100 000 đồng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 147.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc 20
000 đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng.
Mục tiêu: HS nắm được các đồng tiền có
mệnh giá khác nhau.
Cách tiến hành:
+ Cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc trên
và nhận biết giá trò các tờ giấy bạc bằng dòng
chữ và con số ghi giá trò trên tờ giấy bạc.
• Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
• Mục tiêu : Như mục tiêu của bài
• Cách tiến hành :
Bài tập 1.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết chiếc ví có bao nhiêu tiền, chúng ta
làm như thế nào?
+ Trong chiếc ví A có bao nhiêu tiền?
+ Hỏi tương tự với các chiếc ví còn lại.

+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng có ghi dòng
chữ “Hai mươi nghìn đồng và số 20 000”.
+ Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có ghi dòng
chữ “Năm mươi nghìn đồng và số 50 000”.
+ Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng có ghi dòng
chữ “Một trăm nghìn đồng và số 100 000”.
+ Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền.
+ Chúng ta thực hiện tính cộng các tờ giấy bạc
trong từng chiếc ví.
+ Chiếc ví A có số tiền là:
10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 (đồng)
+ Tương tự chiếc ví B có 90 000 đồng; chiếc ví
C có 90 000 đồng; Chiếc ví D có 14 5000
đồng; Chiếc ví E có 50 700 đồng.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
Bài giải
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
Bài tập 2.
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.

Tóm tắt.
Cặp sách : 15 000 đồng
Quần áo : 25 000 đồng
Đưa người bán : 50 000 đồng
Tiền trả lại : ...... đồng?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 3.
+ Gọi 1 học sinh đọc đề, Hỏi: Mỗi cuốn vở giá
bao nhiêu tiền?
+ Các số cần điền vào ô trống là những số
như thế nào?
+ Vậy muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta làm
như thế nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài, sau đó chữa bài
và cho điểm học sinh.
Bài tập 4.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu học sinh đọc mẫu và hỏi: Em hiểu
bài làm mẫu như thế nào?
+ Có 90 000 đồng, trong đó có cả 3 loại giấy
bạc 10 000 đồng; 20 000 đồng; 50 000 đồng.
Hỏi mỗi loại giấy bạc có bao nhiêu tờ?
+ Vì sao em biết như vậy?
+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài.
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Số tiền mẹ Lan phải trả cho cô bán hàng là:
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ Lan:
50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)
Đáp số : 10 000 đồng.
+ 1 học sinh đọc đề và trả lời: Mỗi cuốn vở
giá 1200 đồng.
+ Là số tiền phải trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở.
+ Ta lấy giá tiền của 1 cuốn vở nhân với 2.
+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
+ Yêu cầu ta điền số thích hợp vào ô trống.
+ Học sinh trả lời theo suy nghó của mình.
+ Có 2 tờ loại 10 000 đồng; 1 tờ loại 20 000
đồng; 1 tờ loại 50 000 đồng.
+ Vì: 10 000 + 10000 + 20000 + 50 000 =
90000 đồng.
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà:
Bài tập. Mẹ mua cho Trung một hộp bút màu giá 16 000 đồng và một hộp bút giá 12 000 đồng.
Mẹ đưa cho cô bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ
bao nhiêu tiền?
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bò bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
Thứ ,ngày tháng năm 20 .
Tuần : 30 Tiết : 149
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
 Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn.
 Củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000.
 Củng cố về các ngày trong các tháng.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 148.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài tập 1.
+ Giáo viên viết lên bảng phép tính
90 000 – 50 000 = ?
+ Em nào có thể nhẩm được?
+ Giáo viên nêu lại cách nhẩm như SGK đã
trình bày.
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Bài tập 2
+ Tiến hành như bài tập 2 tiết 147
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện tính trừ các số có năm chữ số.
Bài tập 3.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Học sinh nhẩm và báo cáo kết quả:
90 000 – 50 000 = 40 000
+ Học sinh theo dõi.
+ Học sinh làm bài, 1 học sinh chữa bài miệng
trước lớp.

45245
81981

;
74951
86296

56736 11345

26107
93644

;
00245
65900

67537 65655
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập.
Bài giải
Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.
+ Yêu cầu học sinh đọc đề sau đó tự làm bài.
Tóm tắt
Có : 23 560 lít
Đã bán : 21 800 lít
Còn lại : ... lít ?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 4a.
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện các cách tìm
số 9 như sau:
* Vì:  2659 – 23154 = 69505 nên:
 2659 = 69505 + 231456
 2659 = 92659
Vậy điền số 9 vào ô 
* Bước thực hiện phép trừ liền trước  – 2 =
6 là phép trừ có nhớ, phải nhớ 1 vào 2 thành 3
để có  – 3 = 6; vậy  6 + 3 = 9.
Vậy điền số 9 vào ô 
Bài tập 4b.
+ Trong năm, những tháng nào có 30 ngày?
+ Vậy chúng ta chọn ý nào?
+ Trong các ý A; B; C ý nào nêu tên 3 tháng
có 31 ngày?
Số lít mật ong trại đó còn lại là:
23 560 – 21 800 = 1760 (lít)
Đáp số: 1760 lít.
+ Điền số thích hợp vào ô trống.
+ Học sinh theo dõi sau đó trả lời miệng trước
lớp.
+ Các tháng có 30 ngày là: tháng 4; 6; 9; 11.
+ Chọn ý D.
+ Đó là ý B, nêu được các tháng 7; 8, 10 là
những tháng có 31 ngày.
3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà:
Bài tập 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống
20 000 + 10 000 + ........ = 90 000
80 000 – 50 000 + ........ = 70 000
40 000 + 20 000 – ........ = 30 000
Bài tập 2. Một tổ ong loại lớn thu được 420 lít mật ong. Một tổ loại nhỏ thu được ít hơn loại lớn
43 lít. Bác nuôi ong có 1 tổ ong loại nhỏ và 4 tổ ong loại lớn. Hỏi bác ấy đã thu được bao nhiêu
lít mật ong?
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bò bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×