Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng Đoàn cơ sở xã, thị trấn huyện Phục Hòa hiện nay

BÁO CÁO
Đánh giá thực trạng Đoàn cơ sở xã, thị trấn huyện Phục Hòa hiện nay
Nội dung
đánh giá
Thuận lợi/Kết quả
đạt được
Khó khăn/Tồn tại,
hạn chế
Nguyên nhân của tồn tại, hạn
chế
Giải pháp đề xuất
Công tác
tuyên
truyền giáo
dục của
Đoàn, Hội
- Hệ thống văn bản
chỉ đạo của Huyện
Đoàn và cấp ủy,
chính quyền đầy
đủ.

- Tài liệu tham
khảo phong phú
(internet)
- Phối hợp các
ngành, đoàn thể tốt.
- Hình thức tuyên
truyền qua băng
rôn, khẩu hiệu, qua
sinh hoạt, đại hội
đoàn.
- Tính chủ động trong công tác tuyền
truyền chưa cao. Chỉ khi có văn bản
chỉ đạo mới thực hiện.
- Công tác nắm bắt diễn biến tư tưởng
ĐVTN còn hạn chế.
- Hình thức và phương pháp tuyên
truyền còn đơn điệu, ít đổi mới. Số lần
tổ chức các buổi tọa đàm, kỷ niệm,
Hội thi, hỗi diễn văn nghệ ít.
- Một số đơn vị chưa có câu lạc bộ
tuyên truyền, đội ngũ báo cáo viên
không được tập huấn thường xuyên
nên hoạt động kém hiệu quả. Đơn vị
có CLB thì hoạt động chưa hiệu quả.
Chưa tập trung vào đối tượng thanh
niên chậm tiến.
- Số ĐVTN được cung cấp thông tin
thường xuyên còn ít. (khoảng 50-60%)
* Nguyên nhân khách quan:
- Đối tượng ĐVTN nông thôn chịu
nhiều tác động, ảnh hưởng bởi vấn
đề nghề nghiệp, việc làm và kinh
tế hộ gia đình.
- Chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ
BT Chi đoàn chưa có.
- Cơ sở vật chất: nhà văn hóa, loa
phát thanh, ,,,, còn nhiều khó khăn.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Các đơn vị chưa chủ động xây
dựng kế hoạch riêng về công tác


tuyên truyền.
- Kinh phí hoạt động ít. Công tác
xã hội hóa còn hạn chế
- Các Chi đoàn chưa sinh hoạt
thường xuyên.
- BCH Đoàn xã, thị trấn chưa phát
huy được tính xung kích của TN.
Tinh thần trách nhiệm các UVBCH
chưa cao.
- phương pháp, kỹ năng tuyên truyền
của tuyên truyền viên chưa tốt.
- Sự phối hợp với các ban, ngành
còn ở mức hạn chế.
- Các đơn vị phải xây dựng
kế hoạch cụ thể cho nội
dung tuyên truyền trong
năm.
- Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền; Phát huy tinh
thần trách nhiệm của các
đồng chí UVBCH, các đoàn
viên tiên tiến, Đảng viên trẻ
trong công tác tuyên tuyền,
giáo dục;
- Thúc đẩy thành lập CLB,
đội XK trong tuyên truyền.
Tăng cường phối hợp hoặc
đề xuất tập huấn cho các
thành viên câu lạc bộ.
- Làm tốt công tác tham
mưu cho cấp ủy địa
phương; Tăng cường phối
hợp với các cấp, ngành
UBMTTQ, Đoàn thể chính
trị, xã hội ở địa phương để
thực hiện tốt việc cung cấp
các nguồn thông tin về chủ
trương, đường lối của
Đảng, Đoàn, CSPL của Nhà
nước đến mọi ĐVTN
Tổ chức
thực hiện
các phong
trào của
Đoàn
Các phong trào hoạt
động Đoàn các xã
thị trấn có nhiều
chuyển biến tích
cực:
- Các đơn vị đã cụ
thể hóa được KH tổ
chức triển khai các
phong trào của các
cấp vào địa
phương.
- Có các hoạt động
thiết thực trong các
phong trào tại địa
phương.
- Nội dung thực
hiện cơ bản đáp
ứng được nhu cầu,
nguyện vọng của
ĐVTN đồng thời
góp phần vào thực
hiện nhiệm vụ
chính trị, xã hội
chung của đơn vị.
- Các đơn vị đã xây
dựng được các
gương điển hình
trong thực hiện
phong trào.
- Việc cụ thể hóa các nội dung và tổ
chức thực hiện các phong còn ở mức
hạn chế, thiếu tính chủ động. Đa phần
xác định những phần việc dễ làm, dễ
tập hợp thanh niên nên uy tín chưa
cao.
- Hoạt động phong trào chỉ dừng ở cấp
xã, hầu hết các chi đoàn cơ sở không
tự tổ chức các hoạt động. nếu có thì
mang tính bột phát, không có kế hoạch
cụ thể.
- Các phong trào triển khai còn dài trải
chưa xác định và tập hợp rõ cho từng
đối tượng.
- Một số hoạt động còn mang tính bề
nổi, bột phát, thiếu chiều sâu nên hiệu
quả chưa cao.
- Hoạt động của Hội LHTN chưa rõ
ràng. Tỷ lệ ĐVTN tham gia chưa cao
- Công tác thi đua khen thưởng trong
các phong trào chưa được coi trọng.
Công tác sơ, tổng kết các phong trào,
đợt thi đua còn rất hạn chế.
- Việc nhân rộng các mô hình, gương
điển hình còn hạn chế. Có nơi không
triển khai học tập, chia sẻ và nhân
rộng các mô hình, gương TN tiên tiến.
Các gương điển hình chủ yếu trong
phong trào phát triển kinh tế.
* Về khách quan:
- Công tác qui hoạch cán bộ Đoàn,
Hội cấp cơ sở còn bất cập, bị động.
- Ảnh hưởng phát triển kinh tế thị
trường đến tâm tư, tình cảm của
ĐVTN, sự chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn…
* Về chủ quan:
- BCH Đoàn xã xây dựng kế hoạch
còn chung chung, chưa cụ thể, rõ
ràng và thiếu tính chủ động. Một
số nơi còn trông chờ, ỷ lại; thiếu
chủ động trong tham mưu đề xuất
với cấp ủy, chính quyền địa
phương.
- Công tác kiểm tra, đôn đốc chưa
quyết liệt. Nhiều hoạt động triển
khai sâu rộng song cán bộ Đoàn cơ
sở không kịp thời nắm bắt nên
không thể triển khai đến ĐVTN.
- Năng lực lãnh đạo của cán bộ
đoàn còn hạn chế. Nên chưa phát
huy được tính thủ lĩnh trong cán bộ
đoàn đặc biệt là ở cấp chi đoàn.
- Chưa có nền tảng trong hoạt
động các phong trào;
- Ảnh hưởng của công tác giáo
dục, tuyên truyền chưa tốt nên
ĐVTN chưa ý thức được trách
nhiệm, nghĩa vụ của mình.
- BCH Đoàn xã cần tham
mưu làm tốt công tác quy
hoạch cán bộ Đoàn ngay từ
đầu nhiệm kỳ.
- Phối hợp làm tốt công tác
huấn luyện, đào tạo, học tập
và chia sẻ kinh nghiệm tổ
chức các PT có hiệu quả.
- Việc cụ thể hóa các phong
trào vào điều kiện thực tế
của địa phương cần được
quan tâm hơn nữa. Để việc
thực hiện phong trào phải
phát huy được lợi thế vốn
có và linh động trong các
nội dung yêu cầu chưa phù
hợp với địa phương.
- Quá trình tổ chức triển
khai phải gắn với việc đôn
đốc, hướng dẫn và kiểm tra.
- Việc triển khai các phong
trào phải được tổ chức thực
hiện từ cấp chi đoàn, từ
công việc nhỏ đến lớn từ đó
xây dựng nền tảng vững
trắc trong hoạt động phong
trào.
- BCH Đoàn xã, thị trấn
hướng dẫn chi đoàn xây
dựng kế hoạch thực hiện
các phong trào.
- Cơ bản các chi - Thực hiện công tác Đoàn vụ ở cấp Về khách quan: - Làm tốt công tác đoàn vụ:
Công tác
củng cố tổ
chức Đoàn,
Đoàn tham
gia xây
dựng Đảng,
chính
quyền,
đoàn thể
nhân dân.
đoàn, Chi hội cơ sở
được kiện toàn qua
các kỳ đại hội.
- 80% số chi đoàn,
chi hội có BCH
Đoàn Hội để lãnh
đạo công tác ở cơ
sở.
- BCH Đoàn,
HLHTN xã, thị trấn
được kiện toàn
đúng điều lệ
- ĐVTN có thái độ
tích cực tham giá
các hoạt động xây
dựng Đảng, Đoàn
và Chính quyền
toàn thể nhân dân;
tích cực tham gia
thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ,
phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh tổ
quốc,
XDĐSVHOKDC.
chi đoàn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là
công tác theo dõi, đánh giá xếp loại
ĐV, chế độ sinh hoạt, báo cáo định
kỳ; công tác kết nạp, trưởng thành
đoàn còn hình thức.
- Tỷ lệ làm tốt công tác Đoàn vụ
chiếm 20%, 40% chi đoàn đạt khá.
Còn lại đang ở mức trung bình và yếu.
- Việc tập hợp thanh niên tham gia tổ
chức Đoàn, Hội còn hạn chế. Tỷ lệ tập
hợp Đoàn viên đạt 30% tổng số thanh
niên trong tuổi Đoàn; tỷ lệ huy động
hội viên đạt 42%.
- Việc kiện toàn BCH Các chi Đoàn,
Chi Hội còn có nơi chưa kịp thời.
HLTN xã, thị trấn hoạt động kém hiệu
quả, không tách được hoạt động Đoàn
và Hội.
- Mặc dù số ĐVTN ưu tú giới thiệu
cho Đảng hằng năm đạt cao nhưng tỷ
lệ ĐV được kết nạp Đảng thấp (dưới
50%).
- Sự nhìn nhận của các ngành đối với
hoạt động của Đoàn TN chưa ngang
tầm với vị trí, chức năng của Đoàn.
- Do chuyển dịch cơ cấu lao động
xã hội ảnh hưởng đến tính ổn định
về số lượng ĐVTN trong các Chi
đoàn chi hội.
- Kinh phí hỗ trợ đối với đội ngũ
BT Chi đoàn chưa có.
- Ảnh hưởng mặt trái cơ chế thị
trường mà đặc biệt là tệ nạn xã hội,
thói hư tật xấu đến diễn biến tư
tưởng của ĐVTN.
Về chủ quan:
- Chất lượng nội dung sinh hoạt
chưa đáp ứng được nhu cầu,
nguyện vọng của ĐVTN, ảnh
hưởng đến công tác tập hợp
ĐVTN.
- Nghiệp vụ công tác Đoàn nhất là
ở cơ sở còn hạn chế.
- Sự lãnh chỉ đạo của một số cấp
ủy, Đảng cơ sở chưa thực sự coi
trọng vai trò của Đoàn thanh niên.
- Quan tâm đổi mới chất
lượng hoạt động chi đoàn.
- Tăng cường giao lưu, kết
nghĩa các chi đoàn.
- BCH Đoàn xã, thị trấn chú
trọng xây dựng các chi
Đoàn hoạt động điểm (mô
hình 4 tốt).
- Tăng cường công tác bồi
dưỡng kiến thức, nghiệp vụ
Đoàn, Hội cho BT Chi đoàn
thông qua các lớp BD, tập
huấn, tổ chức Hội thảo, diễn
đàn học tập, trao đổi kinh
nghiệm…
- Quan tâm tạo môi trường
rèn luyện, học tập cho
ĐVUT sau khi đã giới thiệu
cho Đảng. Kết hợp chặt chẽ
với chi bộ Đảng cơ sở làm
tốt công tác Bồi dưỡng, kết
nạp Đảng.
Công tác
chăm lo,
100% Đoàn xã, thị
trấn thành lập được
- Hội Đồng Đội cấp xã hoạt động kém
hiệu quả. Hầu hết giao trách nhiệm
Về khách quan:
- Kinh phí hạn hẹp
- Kiện toàn HĐĐ kịp thời.
Duy trì chế độ giao ban, sơ,
bồi dưỡng
giáo dục
thiếu niên
nhi đồng
Hội Đồng Đội. Và
có kế hoạch hoạt
động theo năm học.
- Các đơn vị đã
tranh thủ phối hợp
với ngành giáo dục,
lao động xã hội làm
tốt công tác chăm
lo, giáo dục TN-
NĐ.
- Làm tốt công tác
bàn giao học sinh
về hè. Công tác
đánh giá rèn luyện
Đội viên.
- BCH Đoàn xã, thị
trấn đã chủ động
triển khai các hoạt
động vui chơi cho
TN địa phương.
cho các trường học trên địa bàn.Kế
hoạch hoạt động của HĐĐ cấp xã còn
thiếu tính chủ động. Nhiều nội dung
chưa sát với điều kiện thực tế địa
phương.
- Có lúc có nơi công tác phối kết hợp
của BCH Đoàn xã còn nhiều hạn chế.
- Hình thức tổ chức phong trào TN
còn đơn điệu, chưa linh hoạt và sáng
tạo. Mới chỉ tập trung vào các ngày lễ,
tết.
Các chi đoàn cơ sở nhiều nơi chưa tự
tổ chức được các hoạt động vui chơi
cho các em.
- Công tác giúp đỡ, quan tâm trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn còn hạn chế cả
về số lượng và hình thức giúp đỡ.
- CS vật chất còn hạn chế. Các cơ sở
hầu hết không có sân chơi cho TN.
Về chủ quan:
- UV Hội đồng đội là kiêm nhiệm,
chưa được tập huấn kỹ năng,
nghiệp vụ nên năng lực chỉ đạo
hoạt động còn hạn chế.
- Công tác xã hội hóa chưa được
quan tâm.
- Công tác tham mưu cấp ủy, chính
quyền địa phương về chăm lo, giáo
dục thiếu niên, nhi đồng còn ở
mức trung bình.
- Chưa phát huy được vai trò xung
kích của TN trong việc hỗ trợ, dìu
dắt các em thiếu niên nhi đồng.
- Ảnh hưởng công tác tuyên truyền
chưa tốt.
tổng kết để đánh giá, kiểm
điểm hoạt động của HĐĐ.
- Tăng cường công tác
tuyên truyền đến mọi
ĐVTN, mọi người dân về
công tác chăm sóc, giáo dục
TNNĐ. Kịp thời nắm bắt
tình hình TTN địa phương
nhất là trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn, trẻ mồ côi, lang
lang cơ nhỡ… cần được
giúp đỡ.
- Tăng cường công tác xã
hội hóa nguồn kinh phí hoạt
động.
- Làm tốt công tác tập huấn
nghiệp vụ cho UV HĐĐ.
- Làm tốt công tác tham
mưu với cấp ủy, chính
quyền địa phương trong
việc giải quyết các nhu cầu
phát triển của thiếu nhi địa
phương.
- Việc xây dựng kế hoạch tổ
chức các hoạt động về TTN
cần được chủ động từ sớm.
Biết lựa chọn nội dung cho
phù hợp đặc thù đơn vị, địa
phương.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×