Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
1 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
3 TG Tiền gửi
4 TCKT Tổ chức kinh tế
5 TCTD tổ chức tín dụng
6 DSCV Doanh số cho vay
7 DSTN Doanh số thu nợ
8 DNNN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10 HTX Hợp tác xã
11 NH Ngân hàng
12 DN Doanh nghiệp
13 CSH Chủ sở hữu
14 KKH Không kỳ hạn
15 CKH Có kỳ hạn
16 Dư nợ HH Dư nợ hữu hiệu
LỜI NÓI ĐẦU
Sau 20 năm đổi mới nền kinh tế, nhờ định hướng đúng đắn của Đảng và nhà

nước về phát triển nền kinh tế đa thành phần, các doanh nghiệp trong toàn quốc nói
chung và Hà Tính nói riêng phát triển nhanh chóng; đặc biệt sự chuyển hoá từ doanh
nghiệp Nhà Nước sang nền hình thức doanh nghệp ngoài Quốc doanh chiếm ưu thế
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
về số lượng, là xu hướng chung của nền kinh tế, phát triển đa dạng trên các loại
ngành nghề.
Hiện tại Hà Tĩnh có tới 878 doanh nghiệp trong đó bao gồm:
- 38 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó: 23 doanh nghiệp nhà nước địa phương,
15 doanh nghiệp Nhà nước TW.
- 135 doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, trong đó : 342 doanh nghiệp tư nhân,
223 công ty trách nhiệm hữư hạn, 221 công ty cổ phần, 2 công ty hợp danh, 47 chhi
nhánh và văn phòng đại diện.
- 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong đó có 1 doanh nghiệp có
100% vốn của nước ngoài.
Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông, nền kinh tế chậm phát triển, song các doanh
nghiệp Hà Tĩnh đã phát huy lợi thế, tiềm năng trên địa bàn, sản xuất kinh doanh ngày
càng hiệu quả, tăng số lượng và quy mô kinh doanh, khẳng định được vị thế của mình
trong nền kinh tế thị trường, góp phần to lớn về hiệu quả kinh tế xã hội trên địa bàn,
là động lực quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế
Hà Tĩnh.
Mặc dù có vai trò to lớn đối với nền kinh tế, tuy nhiên phần lớn các doanh
nghiệp DNVVN trên địa bàn Hà Tĩnh còn gặp nhiều khó khăn thách thức như: thiều
vốn, thiếu thông tin, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kém… vì thế hiện nay các
DNVVN đã có những bước tiến vượt bậc, song vẫn chưa phát huy đúng với tiềm
năng của mình.
Là một ngân hàng thương mại có quy mô và chất lượng hoạt động lớn nhất
trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh cũng chỉ mới
chú trọng đến thị trường này trong một số năm gần đây. Thông qua thực tế những gì
quan sát, tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách tín dụng của ngân hàng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ, sau một quá trình thực tập em thấy rằng quy mô, tiềm lực,
chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn chưa xứng với
tiềm năng của ngân hàng do việc triển khai, thực hiện các chính sách tín dụng tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn có nhiều bất cập. Vì thế em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh”. Đây là một đề tài rất rộng và khó, do trình độ
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
viết còn có hạn vì thế em hy vọng được thầy giáo hướng dẫn và điều chỉnh để bài viết
được hoàn thiện hơn.


Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Phần I. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Tĩnh.
Phầ II: Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với DNVVN tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh.
Phần III: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN tại
NHNo&PTNT Hà Tĩnh.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH
1.1. Quá trình thành lập
Là một ngân hàng được tách ra từ ngân hàng ngân hàng phát triển Nghệ Tĩnh
NHNo&PTNT Hà Tĩnh chính thức thành lập vào ngày 24/8/1991 theo quyết định số
115/NH – QĐ của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam lấy tên là Ngân hàng
Phát triển Hà Tĩnh. Cũng ngày 24/8/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ra quyết định số 116/NH – QĐ về việc giải thể chi nhánh Ngân Hàng Công thương
Nghệ Tĩnh , Ngân hàng Công thương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vào Ngân Hàng
Phát triển Hà tĩnh. Từ đó đến nay sau hơn 15 năm hoạt động NHNo&PTNT Hà Tĩnh
đã có nhiều bước chuyển hướng và có sự phát triển vượt bậc.
Những năm đầu tách tỉnh lại là những năm nền kinh tế chung của cả nước
chuyển hướng phát triển theo kinh tế thị trường, để đáp ứng nhu cầu cho việc chuyển
dịch cơ cấu theo loại hình kinh tế, đa dạng hoá các hình thức vay vốn, đa dạng hóa
khách hàng
Với chủ trương, chính sách " việc cho vay của ngân hàng để sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp cần được chuyển sang cho vay trực tiếp hộ sản xuất tạo điều kiện
cho các hộ sản xuất thuộc các ngành thức sự trở thành đơn vị kinh tế tự chủ". Nhờ
thực hiện chính sách này mà đến năm 2003 việc cho vay hộ kinh donh ngày càng mở
rộng, quy mô đầu tư tăng nhanh, sản xuất kinh doanh có xu hướng ổn định, nhu cầu
vốn trung, dài hạn lớn nhưng khả năng nguồn vốn không đủ đây là bức xúc cần được
tháo gỡ.
Từ 1997 đên nay nền kinh tế Hà Tĩnh có bước tăng trưởng ổn định và khá
nhanh, GDP tăng bình quân hàng năm là 8% làm cho nhu cầu vốn đầu tư rất cao. Để
đáp ứng nhu cầu vay các ngân hàng đều ra sức thực hiện nhiều biện pháp huy động
vốn, làm cho công tác huy động vốn của NHNo hết sức khó khăn. Để khắc phục tình
trạng này Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh đã chủ động bằng
nhiều hình thức và kỳ hạn hấp dẫn linh hoạt để thu hút khách hàng đồng thời tăng
cường công tác thông tin, tiếp thị, khai thác nguồn vốn giá rẻ và áp dụng các công tác
khác như: thực hiện nhiều phương thức thanh toán hợp lý, thay đổi tác phong trong,
thái độ trong khi giao dịch với khách hàng ... từng bước làm tăng uy tín của Ngân
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng với khách hàng, với toàn xã hội. Làm cho hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
ngày càng hiệu quả từng bước khẳng định là ngân hàng hàng đầu trong hệ thống
Ngân hàng ở Hà Tĩnh.
1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1
- Ban giám đốc: Ban giám đốc của NHNo&PTNT Hà Tĩnh gồm Giám đốc
Ông Võ Văn Chân và 3 Phó giám đốc
Giám đốc : Là người đứng đầu Ngân hàng va chỉ đạo chung hoạt động của
ngân nhàng thông qua các chương trình, kế hoạch , lịch làm việcvà thường xuyên
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện công việc của các Phó giám đốc, đồng thời có
trách nhiệm phối hợp với các Phó giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn chi
nhánh. Giám đốc chụi trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc NHNo&PTNT Việt
Nam về kết quả hoạt động của Ngân hàng.
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo phụ trách một
số lĩnh vực công việc và phòng nghiệp vụ theo sự phân công, uỷ quyền của Giám
đốc. Phó giám đốc là người đầu tiên trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật và
Giám đốc về các quyết định của mình trong phạm vi công việc được giao.
Các phó giám đốc của NHNo&PTNT Hà tĩnh gồm:
5
Ban giám đốc
Tổ
NVT
P.
TH
Các phòng ban, tổ
chuyên môn
P.
TC-
CB
P.
KH-
KD
P.

P
TT-
QT
Tổ
KT-
KT
NB
P.
HC
P.
KT-
NQ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ông Lưu Văn Minh : Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Bà Bùi Thị Tùng : Chịu trách nhiệm về các hoạt động trong lĩnh vực kế toán
ngân quỹ.
Ông Trần Sỹ Nghiêm: Chịu trách nhiệm quản lý chung.
- Hệ thống các phòng tổ chuyên môn:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh có 7 phòng và 2 tổ
chuyên môn:
+ Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: tổ chức, quản lý, sắp xếp, đào tạo cán bộ
cho phù hợp với công việc hiện tại.
+ Phòng kế hoạch – Kinh doanh: phòng nay bao gồm 2 bộ phận bộ phận kế
hoạch và bộ phận tín dụng
Bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm:
. Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa
bàn toàn tỉnh
. Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn
. Tổng hợp, theo dõi viêc thực hiện
. Cân đối, sử dụng vốn, điều hoà nguồn vốn kinh doanh đối với các chi nhánh
trên địa bàn
. Phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo báo cáo sơ kết,
tổng kết
. Đầu mối thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng
Bộ phận tín dụng:
. Quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế trên địa bàn
. Kinh doanh các dịch vụ
. Tham mưu cho Giám đốc việc điều hành kinh doanh của các ngân hàng
huyện
+ Phòng kế toán ngân quỹ:
. Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán thoe quy
định của nhà nước.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
. Xây dụng các chỉ tiêu kế hoạch, quyết toán kế hoạch thu ,chi tài chính, quỹ
tiền lươngđối với các chi nhánh
. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT
Việt Nam
. Tổng hợp, lưu hồ sơ tài liệu về hoạch toán, quyết toans và báo cáo theo quy
định.
. Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước : thanh toán băng nội tệ, thanh
toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng.
. Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
. Chấp hành quy định về về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định.
. Quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NHNo&PTNT
+ Tổ kiểm tra, kiểm toán, nội bộ
Có chức năng thanh tra viên trong ngân hàng, giúp ban giám đốc nắm bắt kịp
thời thiếu sót trong hoạt động kinh doanh nhăm chỉnh sửa và kịp thời hạn chế sai sót.
+ Phòng hành chính
. Hành chính, văn thư, tiếp tân
. Quản trị, quản lý kho tàng,vật tư, ấn chỉ…
. Tổ chức hội họp, lưu trữ hồ sơ pháp lý…
. Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cao, tiếp thịthepo chỉ đạo
của ban lãnh đạo của NHNo tỉnh
+ Phòng thanh toán quốc tế:
Các nhiệm vụ chính của phòng thanh toán quốc tế
. Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
. Thanh toán nhờ thu (đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu)
. Chuyển tiền với nước ngoài
. Thanh toán biên mậu
+ Phòng thẩn định: Có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra thẩm định các hồ sơ vay
vốn nhằm han chế đến mức thấp nhất các rủi ro trong việc cho vay vốn
+ Phòng tin học:
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
. Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu liên quan đến hoạt động của Ngân hàng.
. Xử lý các nhiệm vụ phát sinh liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hoạch toán nghiệp vụ và tín dụng cùng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động
kinh doanh.
. Chấp hành báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định
. Quản lý, bảo dưỡng và sủa chữa máy móc thiết bị tin học
+ Tổ nghiệp vụ thẻ: Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống máy ATM; cấp, quản
lý thẻ và xử lý các tình huống liên quan đến thẻ
1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.
1.3.1 Sản phẩm chính:
Hệ thống sản phẩm của NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thể hiện thông qua bảng
sau:
bảng 1 Hệ thống sản phẩm của ngân hàng
STT Sản phẩm dịch vụ STT Sản phẩm dịch vụ
Lĩnh vực ngân hàng cá nhân Lĩnh vực kinh doanh phục vụ DN
Sản phẩm tiền gửi cá nhân Sản phẩm tiền gửi khách hàng là
DN
1 Tài khoản vảng lai 18 Tài khoản vảng lai
2 Gửi tiết kiệm có kỳ hạn 19 Tài khoản tiển gửi kiết kiện có kỳ
hạn
3 tiền gửi liên kết 20 Tài khoản tiền gửi tiét kiện không kỳ
hạn
4 Tiền gửi hỗn hợp Sản phẩm tín dụng cho DNVVN
5 Tiền gửi cộng dồn và tiền gửi hưu trí 21 Hạn mức thấu chi
6 Tiền gửi dự thưởng 22 Tín dụng ngắn hạn
Sản phẩm và dịch vụ tín dụng cá
nhân
23 Tín dụng trung hạn
7 Cho vay mua nhà, làm nhà, sửa chữa
nhà ở
24 Tài trợ xuất nhập khẩu
8 Cho vay mua xe máy, thiết bị gia dụng,
mục đích tiêu dùng khác
Dịch vụ phi tín dụng cho khách
hàng là doanh nghiệp
9 Dịch vụ thẻ tín dụng 25 Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước
10 Cho vay hộ kinh doanh 26 Dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu và
thanh toán quốc tế
8
Nguồn vốn CSH
Nguồn huy động từ
dân cư
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
11 Các sản phẩm tín dụng báo lẻ khác 27 Dicghj vụ kinh doanh ngoại hối
Các dịch vụ phi tín dụng cá nhân 28 Dịch vụ đại lý bảo hiểm
12 Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước 29 Dịch vụ chi trả lương
13 Dịch vụ chi trả kiều hối 30 Dịch vụ thiết lập hạn mức tín dụng
14 Kinh doanh ngoại hối 31 Dịch vụ bảo quản nguồn vồn và
ngân quỹ
15 Dịch vụ cho thuê két sắt 32 Dịch vụ bảo lãnh
16 Dịh vụ đại lý ảo hiểm 33 Thẻ tín dụng doanh nghiệp
17 Dịch vụ thanh toán mới
( Tài liệu phòng KH - KD)
1.3.2 Thị trường chính
Hiện nay Ngân hàng nông nghiệp đã có chi nhánh ở khắp 11 huyện trong tỉnh,
hệ thống các chi nhánh hoạt động rất hiệu quả. NHNo&PTNT Hà Tĩnh khẳng định
thị trường truyền thống vẫn là nông nghiệp nông thôn đồng thời chú trọng thị trưòng
thành thị đặc biệt dành thị phần huy động vốn và cho vay các khách hàng là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo thế kinh doanh ổn định, hiệu quả và bền vững.
Tính đến hết ngày 31/12/2006 tổng dư nợ trên toàn địa bàn Hà Tĩnh ước tính là
3.767 tỷ trong đó:
+ NHNo&PTNT là: 1780 tỷ chiếm 47,4% thị phần
+ NH Ngoai thương: 720 tỷ chiếm 19,1% thị phần
+ NH Đầu tư và phát triển: 380 tỷ chiếm 10% thị phần
+ NH Chính sách xã hội: 567 tỷ chiếm 15% thị phần
+ Ngân hàng Công thương: 260 tỷ chiếm 6,9%
+ Quỹ tín dụng: 60 tỷ chiếm 1,6%.
1.3.3 Khách hàng
+ DNNN
+ DN ngoài Quốc doanh
+ DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
+ Tổ chức kinh tế tập thể
+ Hộ gia đình và cá nhân
+ Tổ nhóm, đoàn thể
+ Cho vay các trung tâm viêc làm
9
Nguồn vốn CSH
Nguồn huy động từ
dân cư
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3.4 Về trang thiết bị
Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất,
trang thiết bị máy móc phục vụ kinh doanh. Cụ thể toàn bộ các hoạt động đã được
hiện đại hóa, xử lý băng máy móc thiết bị, tốc độ nhanh. Từng bước hoàn thiện
mạng nội bộ, mạng liên ngành. Việc trang bi ngày càng nhiều máy rút tiền tự động
ATM phục vụ cho nhu cầu rút tiền 24/24h của khách hàng đã làm giảm lượng công
việc của nhân viên đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng chủ động trong việc rút
tiền đã, đang đem lại hiệu quả rất lớn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân
cư..
1.3.5 Về lao động và điều kiện làm việc.
Với 550 lao động trong toàn tỉnh và 55 lao động hoạt động trực tiếp tại Ngân
hàng tỉnh với 54,5% là đại học, 40% trung cấp, 5,5% sơ cấp và trình độ đội ngũ lao
động tốt nghiệp đại hoc ngày càng tăng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của công
việc.
Tại ngân hàng tỉnh tất cả các lao động đều được trang bị máy tính, íât cả các phong
đều được trang bị : Điện thoai, máy in, máy fax, điều hòa và các điều kiện cần thiết
khác cho công việc đáp ứng cho nhu cầu công việc.
1.4 Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Tĩnh
Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Tĩnh
Sơ đồ 2
10
Nguồn vốn CSH
NHNo&PTNT
Hà Tĩnh
Nguồn huy động từ
dân cư
Nguồn từ các tổ chức
tín dụng
Phát hành các gi ấy
tờ có giá
Đầu tư
Cho vay
Dự trữ
Nguồn từ kho bạc
nhà nước
Từ các tổ nguồn chức
kinh tế
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Là một Ngân hàng thương mại hoạt động chính của NHNo&PTNT Hà Tĩnh là
kinh doanh tiền tệ. nó bao gồm 2 hoạt động chính đó là:
- Hoạt động huy động vốn : Đây là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên và quan trọng
nhất của ngân hàng. Để tạo nguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiện các hoạt
động huy động vốn như:
Nguồn chủ sở hữu: Nguồn này được hình thành là do nguồn vốn
NHNoPTNT Việt Nam cấp và các quỹ của Ngân hàng được hình thành thể hiện
dưới hình thức lợi nhuận để lại và được tích luỹ trong quá trình hoạt động..
Nguồn vốn huy động từ dân cư:
Đây là nguồn vốn thu được do người dân gửi tiết kiệm nó bao gồm cả nội tệ
và ngoại tệ để thu lãi suất tiền gửi. Hiện nay khi mà nền kinh tế Hà Tĩnh đang tăng
trưởng ổn định, thu nhập của người dân tăng lên mức vốn huy động từ tiền gửi ngày
càng cao. Sự biến động của nguồn tiền này phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu kinh tế, tỉ lệ
lạm phát, tâm lý thói quen tiêu dùng của người dân. Đây là một nguồn vốn ổn định,
an toàn và tăng nhanh trong những năm gần đây 755 tỷ năm 2004, 963 tỷ năm 2005
và 1394 năm 2006, nguồn này chiếm tỉ trọng 80,58% tổng nguồn vốn huy động trên
thị trường.
Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng:
Đây là nguồn vốn do NHNo&PTNT Hà Tĩnh vay từ các tổ chức tín dụng,
vay trên thị trường tiền tệ, vay của Ngân hàng TW dưới các hình thức tái chiết khấu,
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vay có bảo đảm nhằm mục đích tạo sự cân đối trong trong hoạt động của mình.
Nguồn vốn này trong thực tế tại ngân hàng chiếm một tỉ trong rất nhỏ và không
tăng: 9 tỉ năm 2004, 8 tỷ năm 2005 và không tăng trong năm 2006 chiếm tỉ trọng
8.78% tổng nguồn vốn huy động.
Nguồn từ các tổ chức kinh tế:
Đây là các khoản tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế gửi vào ngân
hàng để thanh toán, hưởng lãi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Là nguồn huy
động có mức lãi suất thấp nhưng tính ổn định cũng thấp nhất. Tuy nhiên đây là một
thị trường tiềm năng còn chưa được khai thác đúng mức và xu hướng của NHNo Hà
Tĩnh khai thác nhiều hơn nữa. Trong 3 năm trở lại đây lượng vốn huy động từ
nguồn này không ngừng tăng lên 127 tỷ năm 2003, lên 156 tỷ năm 2005 và đạt mức
177 tỷ vào năm 2006
Nguồn từ việc phát hành các giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá mà các NHTM có
thể phát hành là trái phiếu ngân hàng và kỳ phiếu ngân hàng .
+ Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân
hàng đối với chủ sở hữu trái phiếu với những cam kết như thanh toán một số tiền xá
định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định trước.
+ Kỳ phiếu ngân hàng: là một giấy tờ ghi nợ ngấn hạn do ngân hàng phát
hành nhằm huy động vốn trong dân, để thực hiện những kế hoạch đã xác định được.
Nó được phát hành theo từng đợt dựa trên cơ sở tình hình nguồn vốn và nhu cầu sử
dụng vốn trước mắt. Kỳ phiếu là một hình thức huy động vốn linh hoạt, có tính lỏng
cao, dẽ chuyển đổi sang tiền và các hình thức khác
- Sử dụng vốn:
Đây là nhiệm vụ cơ bản tiếp theo trong hoạt động của Ngân hàng nó bao gồm
các hoạt động:
Dự trữ: Là hoạt động duy trì lượng tiền mặt bảo đảm cho khả năng thanh
toán của ngân hàng. Dự trữ là một yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng do nhà
nước quy định
Cho vay: là hoạt động trong đó ngân hàng ký hợp đồng với người đi vay, cam
kết cho người đó vay 1 khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng
có nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi vay tại thời điểm đáo hạn của khoản cho vay. Theo
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kết quả tổng hợp của NHNo&PTNT Hà Tĩnh khang 68% thu nhập của ngân hàng từ
hoạt động cho vay. Đây là một hoạt động chứa rất nhiều rủi ro và phức tạp, thành
công của nó phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tín dụng của NHNo.
Đầu tư: Ngoài hình thức nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn để
đầu tư. Có 2 hinh thức đầu tư chủ yếu:
+ Đầu tư chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán vì mục đích thanh
khoản và đa dạng hóa hoạt động, nâng cao lợi tức và phục vụ như các vật ký quỹ
cho các tài khoản nợ khác. đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận khá lớn cho
ngân hàng sau cho vay nhưng cũng chứa nhiều rủi ro. Tuy nhiên hình thức này còn
đang hạn chế ở NHNo&PTNT Hà Tĩnh nó chưa phát huy được hiệu quả to lớn do
chưa được quan tâm và đầu tư đúng cách nên chưa phát huy đựơc lợi thế cho đến
nay tại trụ sở NHNo tỉnh vẫn chưa có sở giao dịch kinh doanh trực tiếp. trong quý I
năm 2007 khi mà sở giao dịch của NHNo tỉnh chính thức đi vào hoạt động việc đầu
tư chúng khoán sẽ phát triển và đem lại hiệu quả cao hơn.
+ Đầu tư khác:
Nó bao gồm các hình thức mà ngân hàng đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực
kinh doanh khác: góp vốn liên doanh,hùn vốn, ký thác….
1.5. Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà tĩnh
a) Dự án trong quyền phán quyết
( sơ đồ 3)

(1) (2)
(1) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay + Hồ sơ
vay vốn
(2) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay (có ý kiến
nhận xét) + Hồ sơ vay vốn
13
Cán bộ thẩm định tín
dụng
Nghiên cứu, thẩm định
khách hàng vay vốn
Lãnh đạo phòng
(tổ) tín dụng
Kiểm tra hồ sơ khách
hàng, thẩm định lại
Giám đốc

Phê duyệt / không phê
duyệt cho vay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cán bộ thẩm định tín dụng:
- Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn và dự án/phương án
- Lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định
- Đề xuất cho vay/không cho vay
- Chuyển hồ sơ vay vốn + tờ trình kiêm báo cáo thẩm định + đề xuất cho vay /
không cho vay cho Lãnh đạo Phòng tín dụng
Lãnh đạo Phòng tín dụng
- Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ thẩm định tín dụng, cho ý
kiến trên tờ trình thẩm định về việc cho vay/ không cho vay để trình Giám đốc
hoặc người được uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định.
Giám đốc Sở Giao dịch/chi nhánh NHNo & PTNT VN hoặc người được uỷ quyền hợp
pháp
- Xem xét tờ trình kiêm báo cáo thẩm định và đề xuất của Phòng tín dụng để quyết
định về việc cho vay/không cho vay.
- Nếu cần thiết, Giám đốc Sở Giao dịch/ chi nhánh NHNo & PTNT VN có thể
quyết định thành lập tổ tái thẩm định (bao gồm ít nhất 2 thành viên) để thẩm định
lại phương án/dự án. Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định và lập tờ trình thẩm
định. Giám đốc Sở Giao dịch hoặc chi nhánh NHNo & PTNT VN xem xét tờ trình
để quyết định cho vay / không cho vay.
b) Dự án vượt quyền phán quyết
Nếu giá trị giao dịch vượt thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc NHCV trình lên
Ngân hàng cấp trên quyết định. Khi được Ngân hàng cấp trên đồng ý (thông báo bằng
văn bản), Ngân hàng cấp dưới mới được thực hiện. Trường hợp phát hiện thấy khả
năng đầu tư không đảm bảo an toàn, Giám đốc chi nhánh được quyền từ chối cho vay
và báo cáo kịp thời lên Ngân hàng cấp trên (nơi phê duyệt dự án biết).
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.
2.1 Kết quả hoạt động của NHNo Hà Tĩnh trong nhưng năm gần đây
- Về công tác huy động nguồn:
Hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ nó bao gồm các hoạt động chủ
yếu là huy động vốn và cho vay vì thế hoạt động huy động vốn là hoạt động tiên
quyết có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì thế
đặc biệt là các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến hoạt động huy động vốn,
NHNo&PTNT Hà Tĩnh là một ngân hàng dãn đầu trong hệ thống các ngân hàng
thương mại trên địa bàn đã có những biện pháp nhằm huy động nguồn vốn và đã thu
được những kết quả đáng kể.
Bảng 2: Báo cáo huy động nguồn vốn năm 2006
(đơn vị: triệu đồng)
Số
TT
Chỉ tiêu
Thực hiện
2005
Kế hoạch
2006
Thực hiện
2006
So sánh
Kế hoạch
%
Năm trước
+/- %
Tổng nguồn vốn 1733882 2195316 461434 26,61%
1













Nguồn vốn huy động trên địa
bàn 1543022 1927000 1959566 101,69% 416544 27,00%
T. đó nguồn vốn không tính
TGKB 1278827 1798811 519984 40,66%
* Phân loại theo tiền gửi 1543022 1959566 416544 27,00%
- TG kỳ phiếu 42543 14072 -28471 -66,92%
-TG tiết kiệm 1053119 1627346 574227 54,53%
- TG các TCKT 173885 154398 -19487 -11,21%
- TG kho bạc 264195 160755 -103440 -39,15%
- TG các TCTD 8430 1497 -6933 -82,24%
- Vốn mexico 850 850
* Ngoại tệ USD+ EURo 8478492 14148357 5669865 66,87%
Quy đổi VNĐ 136906 170000 230863 93957 68,63%
* Nguồn vốn từ dân cư 1095667 1642066 138,80% 546399 49,87%
Trong đó tiết kiệm gửi góp 37457 43134 5677 15,16%
* Phân theo thời gian 1542141 1958716 416575 27,01%
- TG không kỳ hạn 436418 299501 -136917 -31,37%
- TG CKH< 12 T 342985 578030 235045 68,53%
- TG CKH < 24 T 647018 933254 286236 44,24%
- TG 24 T trở lên 115657 147931 32274 27,90%
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Tổng khách hàng đến gửi tiền 84759 111541 26782 31,60%
2








Nguồn vốn nhận từ ủy thác
TW 161961 206851 44890 27,72%
- KFWXĐGN 18194 17184 -1010 -5,55%
- KFW - TDNT 22821 22821
- WB - RDFI 10000 10000
- ADB 1802 15900 15900
- AFDII 24500 24500
- AFDIII 56446 56446
- RDFII 30000 50000 20000 66,67%
- ADB1973 10000 10000
3 Nguồn vốn nhận ủy thác từ ĐP 28899 28899 0 0
IFAD 28899 28899
( Số liệu Phòng KH – KD)
Theo số liệu báo cáo chúng ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2006 là 2
195 316 triệu đồng tăng 461 434 triêu đồng so với năm 2005 tương ứng với mức tăng
là 26.61% so với năm 2005 và tăng 1,09% so với kế hoạch đặt ra cho năm 2006 trong
đó nguồn vốn huy động trên địa bàn là 461 544 triệu đồg tăng 27% so với năm 2005
trong đó tăng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn tăng 68,53%, nguồn vốn từ 12 đến 24
tháng tăng 286 236 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 44,24% so với năm 2005.
Nguồn vốn ngoại tệ cũng tăng so với 2005 là 93 957 triệu đồng với mức tăng là
68,53%. Trong đó nguồn vốn huy động từ tiết kiệm gửi góp trong dân cư là 43 134
triệu đồng tăng 5677 triệu với số khách hàng đến gửi là 111 561 lượt tăng 26 782
lượt so với năm 2005 điều này chứng tỏ rằng khách hàng ngày càng tin tưởng hơn đối
với ngân hàng.
Nguồn vốn uỷ thác từ TW của ngân hàng năm 2006 cũng tăng 44 890 triệu
đồng so với năm 2005 tương ứng mức tăng là 27,72% điều này cho thấy uy tín của
ngân hàng đối với ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam ngày một tăng cao. Hiện nay
nguồn vốn uỷ thác của ngân hàng chiếm 10,7% tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân
hàng. Nguồn vốn ỷu thác là nguồn vốn của các ngân hàng quốc tế, tiền tài trợ các dự
án quốc tế.. đây là nguồn vốn có giá rẻ, thời hạn cho vay dài, thường là nguồn vốn
16
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trung và dài hạn mức chênh lệch giữa lãi suất đi vay với lãi suất cho vay lớn làm cho
tổng lợi nhuận của hoạt động ngân hàng cao lên. Việc sử dụng nguồn vốn này lớn là
một ưu thế của ngân hàng. Tuy nhiên để được sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi ngân
hàng phải đạt được những yêu cầu nhất định. Hiện nay ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Hà Tĩnh có 9 nguồn vốn uỷ thác với tổng nguồn uỷ thác là 325
480 triệu đồng trong đó có 8 nguồn vốn uỷ thác từ trung ương với mức vốn là 206
581 triệu đồng chiếm 63,5% tổng nguồn vốn uỷ thác và chiếm 9,4% tổng nguồn vốn
huy động của ngân hàng và 1 nguồn vốn uỷ thác từ địa phương. Các dự án uỷ thác
đang được ngân hàng tiến hành một cách có hiệu quả. Ngân hàng đang từng bước cố
gắng hơn nữa nâng cao hiệu quả các dự án nay để huy động được ngày càng nhiều
nguồn vốn này, những gì mà ngân hàng làm được trong thời gian qua là một trong
những ưu thế của ngân hàng so với các ngân hàng khác cùng cấp
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh là một ngân hàng dẫn
đầu trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Tĩnh với thị phần
chiếm tới 1780 tỷ chiếm tỉ trọng 47,4% tổng dư nợ trên toàn địa bàn. Kết quả hoạt
động của ngân hàng được thể hiện thông qua bảnh báo cáo kết quả kinh doanh sau
Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001 đến tháng 11 năm 2006
Đơn vị: triệu đồng
CHỉ tiêu
Năm Năm Năm Năm Năm năm
2 001 2 002 2 003 2 004 2 005 2 006
1. Doanh số cho vay 353 181 425 827 840 911 1 436 440 1 700 098 2 139 161
- Cho vay ngắn hạn 141 272 169 286 412 263 746 770 1 128 117 1 351 838
- Cho vay trung, dài hạn 211 909 256 541 428 648 689 670 571 981 787 323
* Tỷ trọng cho vay có bảo đảm 18% 20% 44% 30% 47% 53 %
2. Doanh số thu nợ 256 734 290 106 571 178 1 066 834 1 445 016 1 828 305
- Thu nợ ngắn hạn 102 694 164 715 295 593 496 135 900 078 1 213 019
- Thu nợ trung, dài hạn 154 040 125 391 275 585 570 699 544 938 615 286
3. D nợ HH 436 143 571 864 841 597 1 211 203 1 466 285 1 910 440
Trong đó: DNNN 90 506 107 020 146 795 75 109 8 867 5 395
- D nợ ngắn hạn 137 628 142 199 258 869 509 504 737 543 943 412
- D nợ trung, dài hạn 298 515 429 665 582 728 701 699 728 742 967 029
* Tỷ trọng d nợ có bảo đảm 16% 18% 41% 25% 44% 45%
- Nợ quá hạn 6 287 10 252 9 864 24 977 19 170 30 577
+Nợ khoanh, chờ xử lý 17 421 32 723 3 725 354 231 252
4. Số lợt DN vay vốn trong năm 42 54 109 165 210 245
- Nợ Khoanh 10 046 15 577 800
17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+Nợ chờ xử lý 10 046 3 631 165 165 180
5. Số Dn còn d nợ đến cuối năm 25 43 78 130 164 203
( Số liệu từ Phòng KH - KD)
Từ năm 2001 đến nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh có những tiến bộ trong hoạt
động của mình. Từ bảng cho ta thấy rằng doanh số cho vay đã tăng lên một cách đáng
kể, trong đó thị phần cho vay ngắn hạn và dài hạn có thay đổi trong các năm điều này
là do trong những năm 2002, 2003 do ngân hàng thực hiện các dự án cho vay ủy thác
nguồn vốn từ trung ương và địa phượng làm tỉ trọng doanh số cho vay trung hạn tăng
lên và chiếm tỉ trọng lớn, những năm sau nay do hoạt động huy động vốn của ngân
hàng thu được nhiều kết quả, các hoạt động cho vay ngắn hạn tăng nhanh làm cho tỉ
trọng vay ngắn hạn tăng lên nhanh chóng điều này cũng cho thấy hiệu quả hoạt động
dịch vụ của ngân hàng đã có nhiều tiến triển. Mặt khác do tỉ trọng các khoản vay có
bảo đảm cũng tăng lên nhanh chóng trước đây do công tác thâm định quyền chủ sở
hữu và định giá tài sản khó khăn làm cho thủ tục cho vay có bảo đảm phức tạp, khách
hàng và cán bộ tín dụng ít các khoản vay phải thế chấp tài sản bảo đảm, làm cho dộ
rủi ro các khản vay lớn hơn, ngày nay khi ma các thẩm định quyền chủ sở hữu và các
xác định giá của tài sản đã có những văn bản thống nhất, cán bộ tín dụng cũng có
trình độ, hiểu biết cao hơn tạo điều kiện thuận lợi cho cả cán bộ ngân hàng và cả
người vay tỉ trọng các món vay có tài sản bảo đảm tăng lên nhanh chóng làm từ 18%
năm 2001, 20% năm 2002 đến năm 2006 mức cho vay có tài sản bảo đảm là 53% đây
là một tín hiệu đáng mừng cho hoạt động của ngân hàng bời tỉ trọng cho vay có bảo
đảm tăng lên làm cho chất lượng tín dụng tăng lên.
Dư nợ hữu hiệu tức là nợ tốt tăng lên một cách đáng kể từ 436 143 triệu đồng
năm 2001 lên 571 864 triệu đồng năm 2002 đến năm 2006 1 910 440 triệu đồng mức
tăng bình quân là 52%/ năm.
Mặc dù NHNo&PTNT Hà Tĩnh mới thực hiện cho vay DNVVN nhưng số
doanh nghiệp đến vay vốn trong năm tăng lên đáng kể ban đầu từ chỗ chỉ có 42 doanh
nghiệp năm 2001 với 25 doanh nghiệp còn dư nợ đến cuối năm đến nay ngân hàng đã
có 254 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng và có 203 doanh nghiệp còn dư nợ đến cuối
năm đây là một mức tăng đáng kể bởi Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông, công nghiệp
18
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
còn non trẻ, số lượng doanh nghiệp còn ít, các doanh nghiệp này chủ yếu kinh doanh
theo nguồn vốn hiện có là chủ yếu, rất ngại có các quan hệ với các ngân hàng hơn nữa
hiện nay hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn là rất lớn, nhiều
ngân hàng như ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng ngoại thương là những
ngân hàng chú trọng vào thị trường doanh nghiệp vì thế kết quả thu được cho đến
hiện nay đã cho thấy việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang cho vay doanh nghiệp
của ngân hàng là một quyết định đúng đắn.
- Chất lượng tín dụng.
Để đánh giá chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT Hà Tĩnh trong thời gian
qua, ta xem xét bảng 2.
Chỉ tiêu nợ quá hạn trong 6 năm gần đây như sau:
nợ quá hạn x 100
Tỉ lệ nợ quá hạn = ---------------------------
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn.
năm 2001 là 1,78%, năm 2002 là 2,41%, năm 2003 là 1,17%, năm 2004 là 1,12%,
năm 2005 là 1,4%, năm 2006 là 1% điều này cho thấy trong những năm gần đây tỉ lệ
nợ quá hạn trong còn cao hơn mức mong muốn của ngân hàng, chất lượng tín dụng
chưa cao. Tỉ lệ nợ quá hạn còn cao cũng có thể do nhiều nguyên nhân: nguồn vốn cho
vay kinh doanh không có hiệu quả, nhưng cũng có nhưng món vay đến hạn nhưng vì
nhiều lí do mà khách hang chưa đến trả được cho ngân hàng những món này cũng
được chuyển nợ quá hạn làm cho tỉ lệ nợ quá hạn tăng lên. Sang năm 2007 chỉ tiêu nợ
quá hạn của ngân hàng tăng lên, tuy vậy tỷ lệ nợ khanh cho vay doanh nghiệp
DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Nợ
khoanh có nghĩa là nợ được xét vào nợ nhóm 5 của năm 2001 là 10 046 triệu đồng,
năm 2002 là 15 577 triệu đồng, năm 2003 là 800 triệu đồng, những năm gần đây tỉ lệ
nợ khoanh là không có, nhưng bên cạnh đó tỉ lệ nợ chờ xử lí là tăng lên: năm 2002 là
10 046 triệu đồng, năm 2003 là 3 631 triệu đồng, năm 2004 là 156 triệu đồng, năm
2007 là 156 triệu đồng. Điều này cho thấy trong những năm gần đây tỉ lệ nợ khoanh
băng không là do ngân hàng thực hịên tốt ví trích lập quỹ rủi ro tài chính, điều này
cho thấy là chất lượng tin dụng trên lý thuyết có được nâng cao, tuy nhiên trong thực
19
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tế thì vẫn còn kém. Các giải pháp mà ngân hàng đưa ra vẫn chưa thực sự có hiệu quả,
nợ không thu hồi vẫn còn nhiều điều này đặt ra một thực tế là ngân hàng càn có các
giải pháp khác khả thi hơn.
2.2 Thực trạng áp dụng chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT Hà
Tĩnh
2.2.1. Phương thức cho vay.
Theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam thì có tới 10 phương thức cho vay
nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ, điều
kiện áp dụng, hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chủ yếu cho vay DNVVN theo
phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và NHNo&PTNT Hà Tĩnh đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng
tín dụng. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và hoạt động
của DNVVN. Ngân hàng nên đa dạng hoá các phương thức cho vay đối với các
DNVVN nhằm hạn chế thòi gian thực hiện các thủ tục vay vốn vì thế các doanh
nghiệp ít tìm đến ngân hàng đặc biệt lầ các dong nghiệp thương mại nơi có nhu cầu
vốn lưu động lớn và thường xuyên. Đối với đối tượng khách hàng là DNVVN ngân
hàng nên thực hiện mở rộng phương thức cho vay theo hạn mức là hình thức cho vay
mà NHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định và thoả thuận một một mức tns
dụng trong một khoảng thời gian nhất định và hình thức cho vay luân chuyển là hình
thức cho vay mà mỗi lần vay doang nghịêp chỉ phải gửi đến ngân hàng chứng từ hoá
đơn nhập hàng và số tiền vay vốn, còn các giấy tờ khác đã được thực hiện ngay trong
lần làm thủ tục vay lần đầu với hình thức này doanh nghiệp sẽ giảm bớt thời guan thủ
tục vay vốn, ngân hàng cũng giảm thời gian và chi phí trong quá trình làm thủ tục, dễ
kiểm tra, kiểm soát, giảm chứng từ nhưng hình thức này đòi hỏi ngân hàng phải có sự
chính xác tuyệt đối trong quá trình thực hiện.
2.2.2. Mức cho vay
Hiện nay mức cho vay tối đa tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thực hiện đúng
như theo quy định của Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam đó là dựa trên: nhu cầu
vay của khách hàng, mức vốn tụ có, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng hoàn
trả nợ, khả năng nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh có thể thực hiện các khoản
vay theo quy định cụ thể là mức cho vay tối đa không vượt quá 15% vốn tự có của
20
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
NHNo&PTNT Hà Tĩnh tuy nhiên nhìn chúng mức cho vay của ngân hàng đối với
DNVVN là còn cao hơn so với nhu cầu của doanh nghiệp và khả năng vốn của ngân
hàng. Trung bình dư nợ của doanh nghiệp là 1,43 tỉ đồng, số doanh nghiệp cho vay
trên 15 tỷ đồng chỉ có 1 doanh nghiệp đây là một thực trạng chung của các ngân
hàng trên địa bàn Hà Tĩnh do Hà Tĩnh là một tĩnh kinh tế còn nghèo, nhiều khi nhu
cầu vay vốn của các doanh nghiệp còn cao hơn thực tế họ được vay tuy nhiên để đảm
bảo an toàn cho khoản vay ngân hàng khi quyết định mức cho vay cần phải dựa trên
các điều kiện khác: vốn tự có của doanh nghiệp phải chiếm 10 % khoản vay, phải có
phương án kinh doanh khả thi đảm bảo quá trình trả lãi và trả nợ gốc theo đúng cam
kết. Điều này cho thấy một bất cập nhu cầu vay của DNVVN lớn, khả năng ngân
hàng có thể đáp ứng tuy nhiên mức cho vay của ngân hàng vẫn cón thấp để khắc phục
điều này ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp để kích thích tăng mức vay vốn
của doanh nghiệp bằng cách tìm kiếm các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, doanh
nghiệp có nhu cầu vốn lớn, có phương án sử dụng vốn hiệu quả nhằm nâng cao mức
vay vốn của doanh nghiệp cao hơn nữa mức cho vay bình quan doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo kế hoạch năm 2007 là 2 tỷ.
2.2.3.Quy định về trả nợ gốc và nợ lãi
Kỳ hạn trả nợ gốc và nợ lãi của các khoản vay theo quy định là căn cứ vào:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ; khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ
của khách hàng điều này đòi hỏi khi cần xác định về kỳ hạn cho vay cần có sự linh
hoạt giữa các ngành, cá doanh nghiệp khác nhau tuy nhiên ở NHNo&PTNT Hà Tĩnh
việc xác định kỳ hạn này còn mang tính cứng nhắc giữa các doanh nghiệp, điều này
chưa cho thấy được sự linh hoạt trong cho vay các ngành nghề khác nhau, chưa kích
thích được hoạt động của các ngành vì thế nhiều khi, nhiều món nợ bị chuyển quá
hạn khi mà các doanh nghiệp chưa có thu nhập từ hoạt động đầu tư của mình, điều
này càng mang lại khó khăn hơn cho các DNVVN bởi lãi suất quá hạn quy định là
150% lãi suất cho vay. Tuy nhiên để xác định được chu kỳ trả nợ theo đặc điểm kinh
tế, và khả năng của các doanh nghịêp thì các nhà làm chính sách tín dụng của
NHNo&PTNT Hà Tĩnh phải có một sự am hiểu ở mức cần thiết về đặc diểm kỹ thuật
của các ngành cũng như có một sự hiểu biết sâu rộng về các doanh nghiệp trên địa
21
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bàn. Việc xác định lãi kỳ hạn này phải được giấm đốc ngân hàng cấp I quy định cụ
thể dựa trên nhưng hiểu biết về tình hình thực tế trên địa phương mình phụ trách.
2.2.4. Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất chuyển nợ quá hạn.
Mức lãi suất cho vay của NHNo&PTNT Hà Tĩnh được quy định tối thiểu như
sau: Đối với món vay ngắn hạn là 1,03%/ tháng, đối với cho vay trung và dài hạn là
1,15% tuy nhiên mức cho vay của các ngân hàng thành viên có sự khác nhau trong
các món vay. Các món nợ trung và dài hạn giao động trong khoảng 1,1% - 1,25% tuy
theo từng ngân hàng cấp II và tuỳ theo từng dự án. Đây là một mức lãi suất cho vay
cao so với các ngân hàng khác trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh cần thực hiện các
biện pháp giảm chi phí để hạ thấp mức lãi suất cho vay này nhằm thu hút khách hàng
mới và giữ khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Mặc dù có lãi suất ưu
đãi trong việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm tuy nhiên NHNo&PTNT Hà Tĩnh vẫn
chưa có một chính sách rõ ràng cho vay ưu đãi doanh nghiệp. Ngân hàng vẫn chưa
thực hiện nhiều mức lãi suất cho vay đối với các doanh nghiệp mới, những doanh
nghiệp có truyền thống quan hệ với ngân hàng, những doanh nghiệp làm ăn có uy tín
điều này vẫn chưa kích thích được các doanh nghiệp trong việc trả nợ gốc và nợ lãi.
Mức cho lãi suất quá hạn được tính tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh theo đúng mức
lãi suất tối đa nợ quá hạn theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam là 150% mức
lãi suất cho vay trong hạn, đây là một quyết định đúng đắn vì như thế sẽ khuyến
khích các doanh nghiệp trả nợ đúng kỳ hạn đã ký trong hợp đồng.
22
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2.5. chính sách marketing
NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước mở rộng chính sách marketing của mình
đối với khách hàng là DNVVN. Từ trước đến nay vì mức cạnh tranh giữa các ngân hàng
trên thị trường còn thấp, khách hàng phụ thuộc nhiều vào ngân hàng hơn, ngày nay khi
mà hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế phát triển mạnh, các ngân hàng cạnh tranh với
nhau một cách gay gắt, khách hàng mà cụ thể là các doanh nghiệp có thể lựa chọn cho
minh một ngân hàng phù hợp, các ngân hàng muốn thu hút ngày càng nhiều doanh
nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng đặc biệt là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả, có phương án sử dụng vốn khả thi ngân hàng không thể trong chờ các doanh nghiệp
tìm đến mình mà ngân hàng phải tự tìm dến khách hàng về mặt này ở NHNo&PTNT Hà
Tĩnh còn thực hiện chưa được triệt để, cán bộ tín dụng còn mang nặng tư duy, lối làm
việc củ ít mạo hiểm. Vấn đềm Marketing cũng chưa được các cán bộ tín dụng coi trọng
đúng mức, làm cho hiệu quả hoạt động này không cao.
Thực tế hiện nay các ngân hàng trên địa bàn còn chưa chú trọng đến các hoạt
động chăm sóc khách hàng: tặng quà vào ngày kễ, tết, sinh nhật của khách hàng…,
hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chưa tổ chức được các cuộc hội thảo khách hàng,
chưa có trang web riêng của mình, khách hàng muốn biết thông tin về các vấn đề như
lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, phí các dịch vụ… chưa có
một công cụ phổ biến để tìm kiếm, chủ yếu công cụ hiện nay mà khách hàng thường
hay thực hiện khi muốn biết thông tin về ngân hàng là đến hỏi trực tiếp ngân hàng
hoặc hỏi qua điện thoại điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động của của cán bộ ngân
hàng, làm mất thời gian và chi phí của khách hàng.
2.2.6.Chính sách phân đoạn thị trường
Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có những nhu cầu
khác nhau về các khoản vay vì thế để phục vụ tốt hơn cho khách hàng ngân hàng cần
phân đoạn các DNVVN. Ở Hà Tĩnh hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều
lĩnh vực khác nhau:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 7.5%
+ Công nghiệp và xây dựng: 52%
+ Thương mại và dịch vụ: 37%
+ Các ngành khác: 3.5%
23
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các ngành khác nhau đòi hỏi những yêu cầu khác nhau: ngành nông, lâm, ngư
nghiệp đòi hỏi vay theo hình thức mùa vụ việc giải ngân phải kịp thời để người kinh
doanh trên lĩnh vực này đảm bảo các yêu cầu của mùa vụ theo từng giai đoạn khác
nhau, ngành công nghiệp và xây dựng có nhu cầu về vốn lớn hơn, chủ yếu là vốn
trung và dài hạn nên được ưu tiên về mức lãi suất và thực hiện cho vay từng lần trên
những đòi hỏi thực tế của hoạt động doang nghiệp, những doanh nghiệp hoạt động
trongvlĩnh vực thương mại và dịch vụ có nhu cầu về các khoản vay ngắn hạn lớn nên
áp dụng phương thức cho vay luân chuyển…
Việc phân đoạn khách hàng theo thâm niên quan hệ tín dụng, có mức độ tín
nhiệm cao, có uy tín với những khách hàng mới, những khách hàng không thực hiện
đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng để có chính sách ưu đãi phù hợp. Việc phân
đoạn khách hàng theo tiêu chí này đã được NHNo&PTNT Hà Tĩnh thực hiện thông
qua việc chấm điểm và xếp loại doanh nghiệp tuy nhiên việc chấm điểm, này còn
mang nặng tính trực quan, chưa tính đến tương lai, xu hướng phát triển cũng như
vòng đời của sản phẩm doanh nghiệp vì thế hoạt động này chưa thật sự mang lại kết
quả như mong muốn. Để việc phân đoạn thị trường khách hàng một cách chính xác,
phát huy được các ưu đãi của ngân hàng trong từng đối tượng khách hàng thì việc
phân đoạn cần phải được thực hiện một các chính xác, cán bộ thực hiện công việc này
cần phải có sự am hiểu sâu sắc về kiến thức marketing, kiến thức thị trường, và đòi
hỏi có thời gian thực hiện.
2.3 Đánh giá khái quát chính sách tín dụng
2.3.1 Các mặt làm được.
Nhìn chung NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khai một cách đầy đủ chính sách
của NHNo&PTNT Việt Nam vào trong thực tế của địa phương, và đã đạt được một
số kết quả đáng kể.
- Phương thức cho vay:
Đa dạng hoá phương thức cho vay là một trong những yêu cầu bức thiết trong
hoạt động của các ngân hàng. Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khai hầu hết
10 phương thức cho vay theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam nhằm đảm bảo
phù hợp với đặc điểm, yêu cầu về giải ngân cho các khoản vay nhằm nâng cao hơn
nữa công tác dịch vụ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của khách
24
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng nói chung và các DNVVN nói riêng. Hiện nay đối với cho vay DNVVN mặc dù
phương thức cho vay chủ yếu vẫn áp dụng là phương thức ho vay từng lần tuy nhiên
cá phưong thức cho vay khác cũng đã được đưa và áp dụng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu
của khách hàng.
- Lái suất áp dụng.
Hiện nay lãi suất áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam là 1.03%/tháng ngoài trừ các khoản vay cầm cố sổ tiết
kiệm, các giấy tờ có giá khác theo quy định của ngân hàng cho vay, lãi suất của các
khoản vay trung và dài hạn là 1.15%/tháng. NHNo&PTNT Hà Tĩnh áp dụng mức lãi
suất cho vay ngắn hạn từ mức 1.03 – 1.15% tuỳ theo địa bàn của các chi nhánh cấp II
khác nhau, mức 1.15 -1.25% đối với các khoản vay dài hạn. Mức chi phí để huy động
của ngân hàng là 0.62% - 0.67% trong các khoản huy động ngắn hạn và từ 0.69 - .
73% cho các khoản huy động dài hạn. Việc chênh lãi suất của ngân hàng 0.4 -0.5 đây
là một mức chênh lệch lãi suất tương đối cao đối với hoạt động của ngân hàng, ngân
hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay của mình nhằm răng khả năng cạnh tranh
nhưng vẫn bảo đảm lợi nhuận cho ngân hàng.
Hiệu quả của việc áp dụng các chính sách tín dụng và thực tế hoạt động cho
vay của doanh nghiệp. Hiệu quả này được phản ánh thông qua bảng báo cáo kết quả
cho vay DNVVN trong các năm 2003, 2004, 2005 như sau:
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả cho vay DNVVN (2004 – 2006)
(đơn vị: trđ)
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
I Tổng DSCV 52 761 148 142 366 060
DNNN 32 114 56 825 53 067
DNNQD 19 997 90 000 312 703
HTX 650 1 317 290
1 Ngắn hạn 48 161 122 157 330 776
DNNN 31 114 56 825 53 067
DNNQD 16 997 65 015 277 419
HTX 50 317 290
2 Trung hạn 4 600 25 985 35 284
DNNN 1 000
DNNQD 3 000 24 985 35 284
HTX 600 1 000
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×