Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp hoàn thiện kê toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phẩn xây dựng Fadin Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bớc
phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh.Cho
đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh (SXKD) đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nên
kinh tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế thị trờng trên đà ổn định và phát
triển. Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và
có lãi. Để thực hiện đợc những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất
cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu vốn về đảm
bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ SXKD phải thực hiện tổng
hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu
đợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Hạch toán kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để
phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động SXKD
của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Fadin, em đã đ-
ợc tiếp xúc với nhiều phần hành kế toán và hiểu đợc tầm quan trọng của vấn
đề này em lựa chọn đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện kê toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phẩn xây dựng
Fadin Việt Nam để trình bày trong bài luận văn này.

Luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Fadin.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Ch ơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần xây dựng Fadin Việt Nam.
Em xin cảm ơn thầy giáo Hà Đức Trụ cùng với các cán bộ phòng tài
chính- Kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong qua trình làm luận văn. Em
mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể
nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện bài luận văn của mình hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chơng I
Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN TậP HợP CHI PHí
SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG
CáC DOANH NGHIệP SảN XUấT
I. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, dù
lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nào đi chăng nữa thì điều
cần thiết phải có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản đó là: đối tợng lao động, t
liệu lao động và sức lao động.
Các yếu tố về t liệu lao động, đối tợng lao động (đợc biểu hiện cụ thể là
hao phí về lao động vật hoá) dới sự tác động có mục đích của sức lao động
(biểu hiện là hao phí của lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các
sản phẩm lao vụ, dịch vụ
Để đo lợng hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt động là
bao nhiêu để tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản
lý, thì mọi hao phí cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là
chi phí sản xuất kinh doanh.
Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra
để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung,


tính chất và công dụng kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại
chi phí cũng khác nhau. Do đó, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí tất yếu
phải phân loại chi phí. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và
hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị
kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hớng tới
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Theo một số tiêu thức phân loại chính nh sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế.
+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng.
+ Chi phí nhân công: bao gồm tiền công phải trả cho công nhân viên và nhân
viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ( lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp, BHXH, BHYT, CPCĐ ).
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền phải tính khấu hao trong kỳ đối
với tất cả các TSCĐ trong doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các loại chi trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nh tiền điện, điện
thoại, tiền nớc
+ Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả những chi phí về nguyên
vật liệu bỏ ra để tạo nên công trình.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,
CPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản
phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa th-
ờng xuyên của máy thi công, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi
phí khác phục vụ cho việc sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí trực tiếp khác nhau, chi phí cho
bộ máy quản lý đội (lơng, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, CPCĐ).
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
+ Chi phí trực tiếp: là những CFSX quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc nhất định, căn cứ vào số liệu chứng từ kế
toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: là những CFSX có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc.
II. KHái niệm và nội dung tính giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản
xuất có liên quan đến khối lợng xây lắp đã hoàn thành.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm xây lắp đ-
ợc phân loại nh sau:
2.2.1 Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo phơng pháp này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:
- Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một
khối lợng xây lắp. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức
theo thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp
dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban
hành.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Trong đó, giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh
nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị, đồng thời làm căn cứ
cho các cơ quan quản lý nhà nớc giám sát hoạt động xây lắp. Lãi định mức là
chỉ tiêu Nhà nớc quy định ngành xây dựng cơ bản phải tạo ra để tích luỹ cho
xã hội.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự
toán gắn liền với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và kế hoạch hạ thấp giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao
phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định
mức, vợt định mức và các chi phí khác. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và
sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kĩ thuật để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành công tác xây lắp thực tế: phản ánh giá thành của một khối l-
ợng công tác xây lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí
chi ra để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công
đến khi hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu t.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau trong
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm .Giá thành và chi phí đều bao gồm các chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá
trình chế tạo sản phẩm.Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ
không đều nhau nên giá thành và chi phí khác nhau về lợng.
Điều đó đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CFSX phát sinh trong kỳ
A B C D
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy AC= AB+BD-CD Hay:
Tổng giá thành CPSXDD CPSX phát sinh CPSXDD
sản phẩm = đầu kỳ + trong kỳ _ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (CPSXDD) đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng nhau
hoặc các ngành sản xuất không có giá trị sản phẩm dở dang thì giá thành sản
phẩm trùng với chi phí sản xuất.
III) đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Là công việc đầu tiien và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản
xuất. Vì vậy, nhằm mục đích kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm
nên giới hạn tập hợp có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc đối tợng chi phí.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi mà những chi phí sản
xuất cần đợc tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát,
tổng hợp chi phí và tính giá thành.
Trong các doanh nghiệp, đối tợng kế toán tập hợp chi phí là:
- Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoại quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết sản phẩm
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng đơn dặt hàng
- Từng công trình, hạng mục công trình
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi
phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc
hạch toán quá trình sản xuất có thể phân thành hai giai đoạn là giai đoạn xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và giai đoạn xác định đối tợng tính giá
thành sản phẩm.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tợng mà hao
phí vật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã đợc kết tinh trong đó
nhằm định lợng hao phí cần đợc bù đắp cũng nh tính toán đợc kết quả kinh
doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản
phẩm đều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành đợc
xác định là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các
khối lợng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Xác định đối tợng
tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp xây
lắp, giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh
nghiệp xây lắp.
3. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển
tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ
cho máy móc thi công, phơng tiện thi công và những vật liệu tính trong chi
phí sản xuất chung). Giá trị vật liệu đợc hạch toán vào khoản mục này ngoài
giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập
kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình.
Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải đợc
tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số l-
ợng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực tế. Trờng hợp nguyên vật
liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch
toán riêng đợc thì kế toán phải phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu
thức thích hợp nh theo định mức tiêu hao, theo khối lợng thực hiện...
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, các giai
đoạn công việc, khối lợng công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng). Kết
cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng, lắp đặt.
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay
chuyển sang kỳ sau.
- Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng
cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang và chi tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 1)
3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi
công (kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng
xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Chi phí
nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích KPCĐ, BHXH,
BHYT tính theo tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và tiền
ăn ca của công nhân xây lắp mà chúng đợc hạch toán vào chi phí sản xuất
chung.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622-
chi phí nhân công trực tiếp. Khi hạch toán, tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc... Tài khoản này có
kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ hạch toán nhân công trực tiếp (Sơ đồ 2)
3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp
nh máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc,...Chi phí sử
dụng máy thi công là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng
xe và máy thi công, bao gồm các loại nguyên, vật liệu xuất dùng cho máy thi
công, tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công,
khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài
cho sử dụng máy thi công...
Chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại: chi phí thờng xuyên
và chi phí tạm thời.
- Chi phí thờng xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy thi công nh chi phí khấu hao máy, chi phí về thuê máy, nhiên liệu,
động lực...
- Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy
thử, vận chuyển...máy thi công và những công trình tạm thời phục vụ máy thi
công. Chi phí này đợc phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công ở
công trờng.
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thi
công có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán. Vì vậy, cần
phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình. Theo chế độ quy định hiện
nay, có ba tiêu thức phân bổ là: theo khối lợng công việc hoàn thành của ca
máy, theo ca máy làm việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 chi phí sử dụng máy thi công và các
TK liên quan khác nh : TK 111,141,112
Tài khoản 623 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các
công trình, hạng mục công trình.
3.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp tại các
đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
lơng nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa ca, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỉ lệ quy định trên tổng số lơng công nhân viên chức của đội, khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- chi
phí sản xuất chung. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng xây lắp.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính
giá thành
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 3)
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung theo phơng pháp KKTX
Kế toán sử dụng TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .TK 154 đợc mở chi tiết theo
từng đối tợng tập hợp chi phí nh: từng giai đoan công nghệ, từng sản phẩm,
nhóm sản phẩm, ngành sản xuất.
3.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung theo phơng pháp KKĐK
Kế toán sử dụng TK 631 (giá thành sản xuất) và các TK có liên quan
khác nh sau: TK111, 112, 154, 214, 334, 335, 338, 621, 622, 627.
Việc xác định NVL xuất dùng trên TK tổng hợp không phải căn cứ vào giá
trị tồn kho đầu kỳ, giá trị NVL thực tế nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê thực
tế NVL tồn kho cuối kỳ áp dụng theo công thức:
Giá trị thực giá trị thực giá trị thực giá trị thực
Tế NVL = tế NVL tồn + NVL nhập - tế NVL tồn
Xuất dùng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trong quá trình sản xuất có những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra nhng đến cuối kỳ vẫn cha tạo đợc sản phẩm gọi là chi phí SPDD
cuối kỳ hay còn gọi là SPDD. Một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở
dang:
4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phi nguyên vật liệu trực
tiếp.
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính
phần chi nguyên vật liệu trực tiếp, còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ
đều đợc tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
phức tạp, chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế
tiếp nhau thì chi phí sản xuất sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu
tiên tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn chi phí sản xuất sản
phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang.

Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chi phí của SPDD + chi phí thực tế phát sinh
Giá trị đầu kỳ trong kỳ số
SPDD = x lợng
cuối kỳ số lợng sản phẩm + số lợng SPDD SPDD
hoàn thành trong kỳ cuối kỳ
4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức
độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra
khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí
sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi
phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra
chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó
tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG ii
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần xây dựng Fadin Việt Nam
I. Quá trình thành lập và hoạt động của công ty.
1. Sơ lợc quá trình hình thành của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng Fadin là một doanh nghiệp hoạt đông trong các
lĩnh vực về xây dựng, thiết kế thi công các công trình, hạng mục công trình.
Công ty đợc thành lập ngày 20/10/1998.
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Fadin Việt nam
Địa chỉ : Số 19 đờng Nguyễn Cao - Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại : 04.2143569 ; 04.566.5524
Fax : 04.285.7542
Email : fadinvn@yahoo.com
Công ty CP xây dung FADIN Việt Nam đợc thành lập năm 2006. hiện nay là
đơn vị hoạch toán độc lập. Có đăng ký kinh doanh số 0103014652 do Sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 17/11/1998
Là doanh nghiệp mới đợc thành lập trong thời gian ngắn, nhng công ty đã cố
gắng nhiều trong việc xây dựng và phát triển. Ngay từ khi mới thành lập công
ty đã có rất công trình có quy mô lớn. địa bàn hoạt động của công ty rộng
khắp các tỉnh thành phố trong cả nớc. Công ty Fadin hoạt động rất đa dạng
thiết kế, xây dựng, t vấn thiết kế và thi công các công trình.
2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty.
- T vấn xây dựng bao gồm: Lập dự án đầu t, báo cáo nghiên cứu khả thi,
tổng dự toán các công trình, t vấn đấu thầu, thẩm tra các dự án đối với các
công trình dân dụng, khu công nghiệp, khu đô thị, khu chế xuất, giao thông,
thuỷ lợi, cấp thoát nớc, T vấn chuyển giao công nghệ (Không bao gồm dịch
vụ thiết kế công trình);
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ
sở hạ tầng, khu đô thị;
- Kiểm định hiện trạng, kiểm định chất lợng công trình;
- T vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, thiết bị;
- Thi công, lắp đặt: hệ thống cấp thoát nớc, mạng điện dân dụng, điện công
nghiệp, hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Trang trí, nội ngoại thất công trình;
- T vấn đầu t trong và ngoài nớc (Không bao gồm t vấn pháp luật, t vấn tài
chính);
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng;
- Mua bán và cho thuê các loại máy móc, thiết bị, vật t phục vụ cho ngành
xây dựng;
- Thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây
dựng dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế công trình cầu, đờng bộ;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Khảo sát trắc địa công trình;
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện đối với công trình dân dụng và
công nghiệp;
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện đối với công trình đối với công
trình cầu, đờng bộ;
- T vấn giám sát chất lợng xây dựng;
- T vấn, thẩm tra: Hồ sơ thiết kế, dự toán, quyết toán các công trình xây
dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp;
- Kiểm định và đánh giá chất lợng hiện trạng công trình xây dựng;
3. Tổ chức bộ máy.
Công ty cổ phần xây dựng Fadin là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc
lập. Xuất phát từ yêu cầu sản xuất và yêu cầu quản lý, công ty đợc tổ chức
theo hệ thống: đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, sau là tổng giám đốc.
Dới là các phòng ban. Ngoài ra công ty con thành lập 2 trung tâm là trung
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
tâm kiến trúc và xây dựng và trung tâm t vấn thiết kế xây dựng.trong trung
tâm có giám đốc trung tâm và phó giám đốc.
+ Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty cổ phần xây dựng
Fadin. Hội đồng quản trị có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật.
+ Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty.
+ Giám đốc trung tâm do tổng công ty chỉ định với sự nhất trí của cán bộ
công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng công ty và pháp luật về mọi vấn đề
của trung tâm
+ Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất và
kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đảm bảo cho
mọi hoạt động đợc diễn ra kiên tục đúng kế hoạch.
- Phòng kinh doanh: phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, giao kế hoạch, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, đồng
thời tiếp cận thị trờng tìm kiếm dự án.
- Phòng tài chính kế toán: có trách nhiệm quản lý vốn và tài sản,
tham mu tài chính cho cấp trên, phản ánh trung thực tình hình tài
chính của công ty, tổ chức công tác kế toán, giám sát, phân tích các
hoạt động kinh tế, giúp ban giám đốc nắm bắt đợc tình hình tài chính
của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp cho ban lãnh đạo công ty
trong việc xây dựng các phơng án mô hình tổ chức sản xuất, công tác
quản lý cán bộ, quản lý lao động, thực hiện các chế độ chính sách đối với
ngời lao động
- Phòng kỹ thuật: phụ trách các công tác thiết kế thi công của công
ty, lập kế hoạch thi công và tiến hành thực hiện kế hoạch, nghiên cứu
hồ sơ thiết kế để bổ sung sửa đổi những thiếu sót. Kiểm tra giám sát
chất lợng, an toàn tiến độ thi công các công trình cùng với ban quản
lý công trình, lập thủ tục bàn giao khi công trình hoàn thành.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Phòng vật t: có nhiệm vụ cung ứng toàn bộ số vật liệu mà công ty
cần để đảm bảo cho quá trình hoạt động của các đội sản xuất trong
quá trình thi công tại công trình.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 4)
4. Tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán
tại công ty. Chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị và ban giám đốc cũng
nh cơ quan pháp luật về công tác tài chính kế toán tại công ty.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế
toán chi tiết. Trong từng kỳ hạch toán và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán tiền mặt, TGNH: có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi,
tồn tiền mặt, tiền gửi, tiền vay. Từ đó lên báo cáo kế toán phục vụ tài chính
cho công ty.
- Kế toán vật t: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật t và theo doi sổ
sách tình hình tài sản phát sinh của công ty trong tháng, quý, và năm. Lập
báo cáo và lập các bảng biểu về tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả
kinh doanh.
- Kế toán bán hàng: chịu trách nhiệm về số liệu xuất bán, ghi nhận các
hóa đơn, thực hiện việc kê khai thuế. Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm,
thuế hàng tháng phải nộp.
- Kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ tổ chức lập bảng thanh toán l-
ơng và BHXH hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhập, xuất, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ,
lập báo cáo và hàng ngày phải báo cáo cho ban giám đốc và kế toán trởng.
Cuối tháng sẽ thực hiện kiểm kê quỹ.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: (Sơ đồ 5)
5. Hình thức kế toán mà công ty áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nửa tập trung nửa phân tán. Công ty đã
trang bị đầy đủ máy tính để phục vụ công tác kế toán. công tác kế toán đợc
thực hiện trên chơng trình phần mềm kế toán Fast Accounting.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Căn cứ vào hệ thống tài khoản cũng nh quy mô, đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán của công ty. Công ty đã
áp dụng hình thức nhật ký chung vào công tác kế toán của doanh nghiệp.
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Sơ đồ 6)
6. Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình hoạt động của công ty.
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm2007
Chênh
lệch
So
sánh(%)
1 Doanh thu thuần 33.229 70.425 37.196 119,94
2 TSCĐ và đầu t dài hạn 14.337 21.000 6.663 46,47
3 TSLĐ và đầu t ngắn
hạn
25.356 32.000 6.644 26,2
4 Doanh thu hoạt động
tài chính
30.243 35.299 5.056 16,71
5 Tổng tài sản 35.512 42.301 6.789 19,1
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 9.782 12.372 2.590 26,48
7 Tổng chi phí 35.332 79.400 44.068 124,725
8 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
417 521 104 24,94
9 Thu nhập khác 0 0 0 0
10 Chi phí khác 0 0 0 0
11 Lợi nhuận khác 0 0 0 0
12 Lợi nhuận sau thuế 336 600 264 78,57
13 Thu nhập đầu ngời 1.5 2 0.5 33
Nhận xét:
Qua số liệu trên ta thấy đợc mọi chỉ tiêu năm 2007 đều tăng hơn so với năm
2006. Chứng tỏ công ty đang ngày càng phát triển và có hiệu quả.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
II. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
xây dựng Fadin Việt Nam.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty là
từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi công trình, hạng mục công trình
đợc tập hợp từ khi khởi công xây dung đến khi hoàn thành, nghiệm thu công
trình đa vào sử dụng.
Để phản ánh đúng tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành của công ty, trong bài luận văn này em xin lấy số liệu của công trình
Đờng vào mỏ đá Sunway
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều đợc mở sổ chi tiết để
theo dõi tập hợp các khảon mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị trực tiếp của toàn bộ
vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình. Nó
không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật
liệu sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí vật liệu trực tiếp còn bao
gồm cả chi phí cốt pha, dàn giáo, công cụ, dụng cụ sử dụng nhiều lần.
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì
tính trực tiếp cho công trình hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc
theo số lợng thực tế. Còn trong trờng hợp không tính riêng đợc thì phải phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo khối lợng thực hiện.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tài khoản và sổ kế toán sử dụng: các chi phí nguyên vật liệu thực tế
phát sinh đợc hạch toán vào TK621, chi phí NVL thực tế và các tài khoản
khác liên quan nh TK111, TK112, TK152, TK621 đợc mở chi tiết cho tổng
bộ phận nh TK621.2 cho kết cấu thép, TK621.5 cho bộ phận xây dựng.
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho (phụ lục 1), Phiếu xuất
kho (phụ lục2). Các giáy tờ tạm ứng, hóa đơn thuế GTGT.
Giá phiếu thực tế của NVL áp dụng theo công thức sau:
Giá trị thức số lợng NVL, Đơn giá thực tế
tế của NVL = x
xuất kho xuất kho xuất kho
Ví dụ : Theo phiếu xuất kho ngày 30/01/2007 (phụ lục 2) phục vụ cho công
trình xây dựng.
- Xi măng Bỉm Sơn: xuất với số lợng 35 tấn, đơn giá 920.000đ/tấn
35 x 920.000 = 32.200.000đ
- Cát đen: xuất với số lợng 443.006 m3, đơn giá 36000đ/ m3
443.006 x 36000 = 2.658.038đ
Vậy giá thực tế xuất dùng cho công trình đờng vào mỏ đá Sunway là
32.200.000 + 2.658.038 = 34.858.038đ
Nh vậy, căn cứ vào các dự toán phơng án tiến độ thi công của công trình, kế
hoạch cung ứng vật t cho thi công, nhân viên phòng cung ứng vật t căn cứ
vào hợp đồng mua vật t báo cho bên cung cấp các loại vật t cho từng công
trình. Vật t mua về đợc chuyển thẳng tới công trình đồng thời căn cứ vào hoá
đơn bán hàng của bên bán, thủ kho, đội trởng và ngời giao vật t tiến hành
kiểm tra và lập phiếu nhập kho. Sau đó nhân viên cung ứng đem hoá đơn,
phiếu nhập kho về phòng tài vụ thanh toán để trả bằng tiền mặt thông qua
phiếu chi.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Cụ thể: đối với công trình Đờng vào mỏ đá Sunway. Căn cứ vào Phiếu
nhập kho (phụ lục 1). Hoá đơn GTGT (phụ lục 3 ) kế toán định khoản và
ghi vào Nhật ký chung (phụ lục 4)
Nợ TK 152: 34.858.038 đ
Nợ TK 133: 3.485.803,8 đ
Có TK 111: 38.343.841,8
Sau đó máy sẽ tự động chuyển vào Sổ cái TK 621 (Phụ lục 5), và ghi vào sổ
Chi tiết TK 621 (phụ lục 6)
Nợ TK 621: 38.343.841, đ
Có TK 152: 3.485.803,8 đ
Cuối kỳ kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển tính giá thành công trình Đ-
ờng vào mỏ đá Sunway quý IV theo bút toán:
Nợ TK 154: 904.555.841,8 đ
Có TK 621: : 904.555.841,8 đ
2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng chính, làm thêm giờ, các
khoản phụ cấp lơng và phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp
xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản. nhng
không bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tính
theo tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và tiền ăn giữa ca của
công nhân xây lắp.
Tài khoản kế toán sử dụng.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty đợc hạch toán trên TK622 (chi
phí nhân công trực tiếp) mở chi tiêt cho từng công trình và các tài khoản liên
quan khác nh; TK111,112,141,334
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng chấm công, hợp đồng lao động, hợp
đồng giao khoán, bảng thanh toán lơng sản phẩm, bảng nghiệm thu, bảng
thanh lý hợp đồng
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: có 2 cách tính l-
ơng:
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Lơng theo sản phẩm đối với ngời trực tiếp sản xuất
- Lơng theo thời gian đối với nhân viên văn phòng
- Ngoài ra còn lơng khoán
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm
Lơng tháng là tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên theo tháng, bậc
lơng đã xắp xếp .
Tiền lơng phải trả Mức lơng Số ngày làm
trong tháng = một ngày x vịệc trong tháng
Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và
số ngày thực tế làm việc trong tháng.
Mức lơng tháng Hệ số các loại phụ
Mức lơng theo cấp bậc x cấp (nếu có)
ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
theo chế độ (26 ngày)
Lơng công nhân là tiền lơng trả cho ngời làm việc tạm thời cha đợc
xếp vào thang bậc lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào hởng lơng ngày đó
theo mức qui định đối với từng loại công việc.
Tiền lơng Khối lợng công việc Đơn giá
phải trả = giao khoán hoàn thành x tiền lơng
+ Hàng tháng căn cứ vào "Bảng chấm công" hợp đồng làm khoán và các
chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán lơng theo từng tổ đội sản
xuất, bộ phận thi công, các phòng ban và kiểm tra việc trả lơng cho cán bộ
công nhân viên.Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn xí
nghiệp và định khoản.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Số lơng làm Tổng số tiền lơng sản phẩm Số công của từng
Khoán của một = x ngời (đã đợc quy
Công nhân Tổng số công (đã đợc quy đổi) đổi)
Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiết theo đối tợng
Có TK 334 Phải trả CNV
Ví dụ: Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán (phụ lục 7), Bảng chấm công và
thanh toán tiền lơng (phụ lục 8) thì số tiền mà ông Trần Thanh Hùng đợc h-
ởng:
16.655.000
Số lơng phải trả = x 60 = 3.276.393 đ
305
Và hạch toán :
Nợ TK 622: 16.655.000 đ
Có TK 334: 16.655.000 đ
+ Tiền lơng tính đợc kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền l-
ơng công nhân xây lắp và điều khiển máy thi công thuộc hợp đồng lao động
dài hạn với xí nghiệp trong đó 19% đa vào chi phí CNTT
Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 338 (19%) Phải trả khác
Chi tiết : TK 3382 : 2%, TK 3383 : 15%, TK 3384 : 2%
đồng thời 6% còn lại kế toán trừ vào tiền lơng công nhân hợp đồng dài hạn
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 338(6%) Phải trả khác
Chi tiết TK 3383 (5%), TK 3384(1%)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154 Chi phí SXDD- Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 622 Chi phí NCTT - Chi tiết đối tợng
2.3. Chi phí sử dụng máy thi công.
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tài khoản sử dụng : TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công - để tập hợp
và phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong
các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình.
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là
toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công
để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơng pháp thi
công hỗn hợp chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản :
Chi phí nhân công : Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp phải
trả cho công nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác dùng cho xe máy thi công.
- Nếu sử dụng máy thi công do công ty giao cho : thì chi phí sử dụng máy thi
công bao gồm các khoản tiền lơng, khoản trích theo lơng của công nhân trực
tiếp điều khiển xe, máy thi công. Kế toán áp dụng phơng pháp tính khấu hao
TSCĐ theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao =
Số năm sử dụng x 12
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2007
(phụ lục 9) kế toán tính ra đợc kháu hao máy thi công phân bổ cho CT đờng
vào mỏ đá Sunway tháng 12/2007 nh sau: máy trộn bê tông: nguyên giá
60.000.000, thời gian sử dụng là 2 năm. máy hàn điện nguyên giá là
24.000.000 và thời gian sử dụng là 2 năm:
Với công thức trên ta tính đợc:
60.000.000
Mức khấu hao máy trộn bê tông = = 2.500.00đ
2 x 12
24.000.0000
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Mức khấu hao máy hàn điện = = 1.000.000đ
2 x 12
Tổng số khấu hao TSCĐ là: 2.500.000 + 1.000.000 = 3.500.000đ
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 623: 3.500.000 đ
Có TK 214: 3.500.000 đ
- Nếu thuê ngoài máy thi công: chi phí sử dụng máy bao gồm việc thuê xe,
thuê máy thi công và tuỳ theo các điều khoản có trong hợp đồng
Kế toán Sử dụng TK 627.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.TK-627
Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lơng bộ phận quản lý đội và công
trình, các khoản trích BHYT, BHXH, CPCđ và các khoản trích theo lơng
(%)tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển
máy, nhân viên quản lý.
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ khấu hao TSCđ, bảng chấm
công bộ phận quản lý, bảng thanh toán lơng bộ phận quản lý, hóa đơn
Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng TK 627 và các tài khoản có
liên quan khác nh:
TK 627.1: chi phí nhân viên quản lý
TK 627.3: chi phí vật liệu công cụ dụng cụ
TK 627.4: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu nh sau:
(1) Chi phí nhân viên quản lý TK 627.1
đối với tiền lơng cho bộ phận quản lý đội xây dựng, kế toán căn cứ vào Bảng
phân bổ lơng và BHXH,BHYT,KPCĐ (phụ lục 10 ), kế toán ghi:
Nợ TK 627.1:
Có TK 334
Trần Thị Thanh Nga - Lớp: 925 MSV:04D14316N

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×