Tải bản đầy đủ

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 2 MÔN SINH TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1


Trang 1/7 - Mã đề thi 485
Trường THPT Thuận Thành số 1
Ngày 25 tháng 3 năm 2012
(Đề gồm 07 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 2
MÔN Sinh Học
Thời gian làm bài :90 phút;
(60 câu trắc nghiệm)


Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................


I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào
A. Các bằng chứng phôi sinh học B. Sự so sánh các cơ quan tương đồng
C. Các bằng chứng sinh học phân tử D. Sự so sánh các cơ quan tương tự

Câu 2: Một khu vườn thí nghiệm trồng 50 cây ớt chuông có 25 cây có kiểu gen dị hợp, số còn lại là đồng
hợp trội. Cho các cây tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp thì đến thế hệ F
4
tỉ lệ kiểu gen là bao nhiêu?
A. 25% AA: 50% Aa: 25% aaB. B. 98,4375% AA: 1,5625% Aa: 23,4375% aa.
C. 73,3475% AA: 3,125% Aa: 23,4375% aa D. 49,21875% AA: 1,5625% Aa: 49,21875% aa
Câu 3: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và hình dạng
cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái
thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ(P), trong tổng số các ruồi thu được ở
F
1
, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh ngắn, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rắng không xảy ra đột biến,
tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F
1


A. 60,0%. B. 7,5%. C. 45,0%. D. 30,0%.
Câu 4: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi ribôxoom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxoon lại với nhau thành mARN trưởng
thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (4). D. (2) và (3).
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?
A. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với
sự biến đổi của môi trường.
B. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
C. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh tranh
gay gắt giữa các loài trong quần xã.
D. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Câu 6: Mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Giả định trong phép lai AaBb x aabb, xác suất
gặp con lai biểu hiện 1 tính trạng trội là bao nhiêu?
A. 25%; B. 75%. C. 50%; D. 0%;
Câu 7: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên
nhiễm sắc thể Y. Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng. Biết rằng không có
đột biến mới xảy ra. Nếu thế hệ F


1
xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng
thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là
A. X
A
Y và X
A
X
a
. B. X
A
Y và X
a
X
a
. C. X
a
Y và X
A
X
a
. D. X
a
Y và X
a
X
a
.
Câu 8: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A: 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A:
0,3a; Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
B. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
C. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Trang 2/7 - Mã đề thi 485
D. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
Câu 9: : Một gen dài 5100A
0
và có 3900 liên kết hi đrô nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số nuclêôtit tự do mỗi
loại cần môi trường nội bào cung cấp là:
A. A=T= 5600; G=X= 1600. B. A=T= 4200; G=X= 6300.
C. A=T= 2100; G = X= 600. D. A=T= 4200; G = X = 1200.
Câu 10: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen
AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
tự thụ phấn tạo F
2
; chọn các cây F
2
có kiểu hình
( A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
rồi chọn các cây có kiểu hình (A -bbD-) cho tự thụ phấn qua
một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F
2
. Các
cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F
2
chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
tự thụ phấn tạo F
2
; chọn các cây F
2
có kiểu hình
( A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.
Câu 11Ở một loài cây, khi lấy phấn của cây tam nhiễm có kiểu gen chưa biết, rắc lên noãn của cây quả
đỏ có kiểu gen Bbb thì thu được tỷ lệ kiểu hình ở đời lai là 5 cây quả đỏ: 1 cây quả trắng. Biết rằng tương
phản với quả đỏ là quả trắng, khi thụ tinh hạt phấn lưỡng bội không cạnh tranh nổi so với hạt phấn đơn
bội. xác định kiểu gen của cây tam nhiễm chưa biết nói trên?
A. Bbb. B. BBb. C. BBB. D. bbb.
Câu 12: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường
hình thành tinh trùng. Trên tthực tế, số loại tinh trùng có thể tạo ra là
A. 2. B. 8 C. 6. D. 4.
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt ngắn; alen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng; alen D quy định quả ngọt trội hoàn
toàn so với alen d quy định quả chua; alen E quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen e quy định cây
thấp. Tính theo lí thuyết, phép lai ( p)
ab
AB
de
DE
x
ab
AB
de
DE
trong trường hợp giảm phân bình thường, quá
trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với
tần số 40%, cho F
1
có kiểu hình hạt dài, quả đỏ, ngọt, thân cao chiếm tỉ lệ
A. 38,94%. B. 18,75%. C. 56,25%. D. 30,25%.
Câu 14: Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho chúng ta biết:
A. Sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng và của quần xã.
B. Mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.
C. Dòng năng lượng trong quần xã.
D. Sự phụ thuộc về thức ăn của động vật vào thực vật.
Câu 15: Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, phát biểu
nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình
thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
B. Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào áp lực của chọn lọc
tự nhiên.
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi.
D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không liên quan đến áp lực của
chọn lọc tự nhiên.
Câu 16: Người ta cho một cây hoa lai với hai cây hoa khác:
- Với cây thứ nhất thu được 101 cây hoa đỏ: 305 cây hoa trắng
- Với cây thứ hai thu được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 55 cây hoa đỏ: 37 cây hoa hồng: 6 cây hoa
trắng.
Hãy xác định kiểu gen của cây thứ nhất và cây thứ hai. Biết rằng gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
A. Cây thứ nhất aabb, cây thứ hai AaBb. B. Cây thứ nhất aaBb, cây thứ hai AaBb.
C. Cây thứ nhất aaBb, cây thứ hai AaBB. D. Cây thứ nhất Aabb, cây thứ hai aaBb.
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Trang 3/7 - Mã đề thi 485
Câu 17: Ở một loài thực vật, quả tròn trội so với quả dài; chín sớm trội so với chín muộn. Gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Cây quả tròn chín sớm lai với cây quả dài, chín muộn. F
1
thu được 60 cây quả tròn,
chín muộn; 60 cây quả dài, chín sớm; 15 cây quả tròn, chín sớm và 15 cây quả dài, chín muộn. Kiểu gen
của P là
A.
aB
Ab
x
ab
AB
. B.
aB
Ab
x
ab
ab
. C.
ab
AB
x
ab
ab
. D.
ab
AB
x
ab
AB
.
Câu 18: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Thực vật.
(2) Động vật ăn thực vật.
(3) Giun.
(4) Cỏ
(5) Động vật ăn thịt
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là
A. (1) và (4). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (5).
Câu 19: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến
hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
A. (1) và (4). B. (2) và (5). C. (1) và (3). D. (3) và (4).
Câu 20: Ở người, tính trạng mũi cong do gen trội A, mũi thẳng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, còn bệnh teo cơ do gen lặn d chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Bố và mẹ
mũi cong, cơ bình thường, sinh một con trai mũi thẳng, teo cơ. Kiểu gen của người mẹ là
A. AAX
D
X
D
. B. AaX
D
X
d
. C. AaX
D
X
D
. D. AAX
D
X
d
.
Câu 21: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:
A. Kiểu phân bố cá thể của quần thể.
B. Cấu trúc tuổi của quần thể.
C. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
D. Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Aa, ở đời con thu được phần
lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào
điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng
này có thể là thể đột biến nào sau đây?
A. Thể ba. B. Thể không. C. Thể một. D. Thể bốn.
Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên,
trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỷ lệ kiểu gen AABb là
A. 0,96%. B. 1,92%. C. 3,25%. D. 0,04%.
Câu 24: Gen A mã hoá một chuỗi pôli peptit hoàn chỉnh gồm 498 axit amin. Một đột biến xảy ra làm cho
gen này mất 1 đoạn gồm 6 nuclêôtit. Khi tổng hợp mARN từ gen đã bị đột biến, môi trường nội bào đã
cung cấp 7485 ribônuclêôtit tự do. Gen đột biến đã được sao bao nhiêu lần?
A. 3. B. 6. C. 5. D. 7.
Câu 25: Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt nâu và một dòng có kiểu
hình mắt đỏ son. Làm thế nào có thể biết được vị trí gen quy định tính trạng màu mắt này trong tế bào?
A. Bằng phương pháp gây đột biến gen. B. Bằng phép lai thuận nghịch.
C. Bằng phép lai phân tích. D. Bằng cách tạp giao F
1
với nhau.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp.
B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Trang 4/7 - Mã đề thi 485
C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
D. Trong tất cả các quần xã sinh vật dưới nước, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng phế liệu.
Câu 27: Thực chất của phương pháp cấy truyền phôi là
A. Tất cả đều đúng.
B. Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.
C. Cải biến thành phần của phôi theo hướng có lợi cho con người.
D. Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
Câu 28: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Hãy cho biết tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
A. 9/128. B. 3/4. C. 3/16. D. 3/8.
Câu 29: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E; Sinh
khối ở mỗi bậc là: A= 400kg/ha; B= 500kg/ha; C= 4000kg/ha; D= 60kg/ha; E= 4kg/ha.
Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau:
Hệ sinh thái 1: A → B→ C→E;
Hệ sinh thái 2: A→B→D→E
Hệ sinh thái 3: C→A→B→E ;
Hệ sinh thái 4: E→D→B→C
Hệ sinh thái 5: C→A→D→E
Hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững
A. 3 và 5. B. 1 và 3. C. 2 và 5. D. 3 và 4;
Câu 30: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có khả năng
quy định khả năng kháng bệnh Y. Người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di
truyền cùng nhau bằng cách nào? Biết rằng gen quy định bệnh X và gen quy định bệnh Y nằm trên hai
nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
A. Bằng cách nuôi cấy hạt phấn. B. Bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
C. Bằng cách gây đột biến. D. Bằng cách lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 31: Điều kiện cần cho sự hình thành loài là
A. Các trở ngại về tập tính, địa lý, di truyền hoặc các trở ngại khác làm cản trở dòng gen giữa các quần
thể.
B. Tốc độ đột biến gen cao.
C. Sự cách biệt quần thể về mặt địa lý.
D. Sự tách biệt một nhóm rất nhỏ các cá thể khỏi một quần thể lớn ban đầu.
Câu 32: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,49AA + 0,42Aa+
0,09aa=1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn
hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
A. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
B. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Câu 33: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ : Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái đất, phân tử
được dùng làm vật chất di truyền( lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
A. Prôtêin và sau đó là ARN. B. ADN và sau đó là ARN.
C. prôtêin và sau đó là ADN. D. ARN và sau đó là ADN.
Câu 34: Hai cá thể có kiểu gen khác nhau, nhưng có một nguồn gốc chung, vì vậy các gen của chúng
alen với nhau. Các alen đó cùng quy định một tính trạng. Cho các cá thể F
1
giao phối với nhau thế hệ F
2

thu được 264 cao: 24 thấp. Hãy xác định số sơ đồ lai có thể có( biết cơ thể đực 2n + 1 không cho giao tử
n+1 có khả năng thụ tinh, các cơ thể khác bình thường).
A. 7 B. 6 C. 5 D. 8
Câu 35: Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen D qui định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen d qui
định hạt dài ; gen R qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Hai cặp gen D, d và
R, r phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn,
đỏ ; 4,75% hạt tròn, trắng ; 60,75% hạt dài, đỏ ; 20,25% hạt dài, trắng.
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Trang 5/7 - Mã đề thi 485
Nều vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiều hình hạt mong đời khi thu
hoạch sẽ như thế nào ?
A. 3 dài,đỏ : 1 dài, trắng. B. 8 dài, đỏ : 1 dài, trắng.
C. 5 dài, đỏ : 1 dài, trắng. D. 3 tròn, đỏ : 1 dài, trắng.
Câu 36: Khi lai cá thể đực(XX) vảy trắng, to thuần chủng với cá thể cái(XY) vảy trắng, nhỏ thu được F
1

đều vảy trắng, to. Cho các cá thể F
1
lai phân tích( lai với cá đực vảy trắng, nhỏ) được tỷ lệ 9 cá vảy trắng,
to: 6 cá vảy trắng, nhỏ: 4 cá vảy đỏ, nhỏ( ♂): 1 cá vảy đỏ, to(♂). Tần số hoán vị gen là:
A. 35%. B. 30%. C. 20%. D. 25%.
Câu 37: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn
tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
B. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong
quần thể.
C. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
D. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của
môi trường.
Câu 38: Điều giải thích là đúng đối với cả các yếu tố ngẫu nhiên(lạc dòng di truyền) và chọn lọc tự
nhiên?
I. Chúng đều là các cơ chế tiến hóa.
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền quần thể.
A. I và III B. I và IV. C. II và III D. I và II
Câu 39: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố:
A. Nhu cầu về nguồn sống của loài đó. B. Diện tích của quần xã.
C. Thay đổi do các quá trình tự nhiên. D. Thay đổi do hoạt động của con người.
Câu 40: Hình thức cách li nào là hiện tượng cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy đột biến
theo các cách khác nhau
A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lý và cách li sinh thái.
C. Cách li địa lý. D. Cách li sinh sản.

II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen này bị đột biến mất một
cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen
mới được hình thành sau đột biến là :
A. A = T= 599 ; G = X = 900. B. A=T= 900 ; G = X= 599.
C. A=T=600 ; G=X=900. D. A=T = 600 ; G=X=899.
Câu 42: Giả thiết có một nhiễm sắc thể mang các gen có chiều dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử
ADN tạo nên nhiễm sắc thể này bị đứt 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và làm mất đi 5% tổng số gen của
nhiễm sắc thể đó.
Khi phân tử ADN bị đột biến tự nhân đôi đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 38000 nuclêôtit tự
do. Đột biến nói trên thuộc loại đột biến gì ?
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 43: Một cô gái 20 tuổi, thân hình lùn, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ dược người nhà tới bệnh viện
nhờ khám và điều tri. Sau khi xem xét cụ thể. Bác sĩ nghĩ rằng cô bị :
A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng etuôt.
C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng Tơcnơ.
Câu 44: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây :
A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
B. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
C. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×