Tải bản đầy đủ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Giao thông Đông Hưng - tỉnh Hưng Yên

B¸o c¸o thùc tËp
Môc lôc

Báo cáo thực tập
Mở đầu
Trong cơ chế thị trờng và thực hiện hạch toán độc lập, các doanh nghiệp đ-
ợc tự chủ về vốn, vật t, lao động, về quá trình sản xuất và tiêu thụ thì mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Để tồn tại và phát triển
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay thì các doanh nghiệp phải nắm bắt
đầy đủ các thông tin: thông tin về thị trờng, về chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Trên cơ sở kết hợp với các thông tin về cung cấp giá cả
trên thị trờng giúp cho các doanh nghiệp xác định đợc giá bán hợp lý, tìm ra cơ
cấu sản phẩm tối u, tận dụng đợc năng lực sản xuất hiện có, vừa mang lại lợi
nhuận cao. Công cụ để thực hiện những điều nói trên phải là kế toán và trọng
tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhận thức đợc vai
trò quan trọng đó, tổ chức công tác hạch toán nói chung và hạch toán chi phí
sản xuất nói riêng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm thích đáng. Mỗi doanh
nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý
khác nhau, nên dẫn đến phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của từng doanh nghiệp cũng khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác quản

lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc tốt hơn, kiểm tra đợc tính
hợp lý, hợp lệ của chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cung cấp thông tin
cho quản lý. Từ đó giúp doanh nghiệp có kế hoạch phấn đấu, hạ giá thành sản
xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Cùng vận hành trong cơ chế đó Công ty may 19-5 là một doanh nghiệp
Nhà nớc có nhiệm vụ sản xuất và may mặc liên quan đến nhu cầu tối thiểu của
nhân dân. Việc cung cấp hàng may mặc là dịch vụ sinh hoạt và sản xuất là một
ngành có tầm quan trọng trong chơng trình thực hiện chiến lợc của Đảng và
Nhà nớc về chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng.
Trớc những đòi hỏi lớn lao của ngời dân, Công ty may 19-5 luôn ý thức đ-
Nguyễn Thị Thu Hà
1
Báo cáo thực tập
ợc trách nhiệm của mình và trong quá trình tự động sản xuất kinh doanh, công
ty rất quan tâm đến công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Đó là vấn đề cơ bản gắn chặt với kết quả cuối cùng trong sản
xuất kinh doanh tính giá thành sản phẩm.
Trong thời gian thực tập ở Công ty may 19-5, đợc sự quan tâm giúp đỡ tận
tình của cô giáo hớng dẫn thực tập Lê Thị Bình và các cán bộ phòng tài vụ, đặc
biệt là cán bộ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin
nghiên cứu đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty may 19-5 .
Trong chuyên đề này, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung bao
gồm ba phần chính:
Chơng I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty may 19-5.
Chơng III: Nhận xét kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm của Công ty may 19-5
Nguyễn Thị Thu Hà
2
Báo cáo thực tập
Chơng I
Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm
1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp:
Hoạt động sản xuất đợc tiến hành trong nhiều ngành kinh tế, mà mỗi
ngành kinh tế lại có những đặc điểm kinh tế đặc trng. Từ đó có ảnh hởng quan
trọng đến công tác tổ chức và hoạt động của kế toán, nhất là kế toán các ngành


sản xuất có tính chất công nghiệp.
Trong xã hội ngày nay, công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc đã và đang
đi lên theo hớng cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp đợc quyền tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nhng đồng thời cũng gây ra không ít
những khó khăn. Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì
cần phải khẳng định vị trí của mình trên thị trờng. Nghĩa là các doanh nghiệp
phải có biện pháp cụ thể trong quản lý sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất. Mặt
khác, đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì việc tổ chức công tác
kế toán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng ph-
ơng pháp kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm trong phạm vi ngành sản xuất công nghiệp phải bắt nguồn từ
những đặc điểm của quy trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa
dạng và khối lợng sản phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại
hình sản xuất của doanh nghiệp đó. Nh vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất
doanh nghiệp sẽ giúp cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp đợc hợp lý,
việc vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp cũng đợc
hợp lý, đúng đắn và do đó phát huy đợc các chức năng, vai trò và vị trí của kế
toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và
trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Từ ngành kinh tế cấp I sẽ đợc phân chia thành kinh tế cấp II, cấp III, có
Nguyễn Thị Thu Hà
3
Báo cáo thực tập
loại hình công nghiệp sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, phơng pháp sản
xuất, sản phẩm, định kỳ sản xuất và sự lặp đi lặp lại của sản phẩm đợc sản xuất
ra khác nhau. Và để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải
tiến hành phân loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau nh:
- Phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất gồm: công nghệ khai thác và
công nghệ chế biến.
- Phân lại theo tính chất của quy trình công nghệ gồm: doanh nghiệp có
quy trình côn nghệ kỹ thuật sản xuất giản đơn và doanh nghiệp có quy trình
công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp.
- Phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm gồm: phơng pháp chế biến
kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song song.
- Phân loại theo định kỳ sản xuất và sự lặp đi lặp lại của sản phẩm sản xuất
ra gồm: sản xuất nhiều, sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc.
1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất chủ
yếu:
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí về lao động và lao động vật hóa, các chi p hí cần thiết khác mà doanh
nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.2.2. Các phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung, tính
chất kinh tế cũng nh mục đích công dụng đối với quy trình sản xuất khác nhau,
nên tuỳ theo mục đích quản lý sử dụng và xem xét chi phí sản xuất dới góc độ
khác nhau mà có cách phân loại chi phí phù hợp. Và trong thực tế cho thấy một
số tiêu thức phân loại chi phí sản xuất chủ yếu sau:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí
(theo yếu tố chi phí).
Nguyễn Thị Thu Hà
4
Báo cáo thực tập
Theo cách phân loại này: Căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế ban đầu
cảu chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí sản xuất phát sinh có cùng tính chất
ban đầu vào cùng một yếu tố chi phí không phân biệt công dụng kinh tế của chi
phí đã phát sinh để chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loại đối tợng lao
động nh: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên liệu phụ tùng thay
thế, thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền trích BHYT, BHXH,
KPCĐ và các khoản phải trả khác cho ngời lao động trong kỳ báo cáo.
- Chi phí KHTSCĐ: là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao trong kỳ đối với
tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ
báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ các chi phí về nhận cung cấp dịch
vụ từ các đơn vị khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh cha đ-
ợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp khách,
hội họp, thuê quảng cáo
-> Cách phân loại này có giá trị quan trọng đối với việc quản lý chi phí của
lính vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở
để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở cho
việc dự trù xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn huy động sử dụng lao
động
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (theo
khoản mục chi phí).
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp đợc chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các
Nguyễn Thị Thu Hà
5
Báo cáo thực tập
loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng,
phụ cấp phải trả và các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tiền lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và
phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, là cơ sở kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản
mục, là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,
dịch vụ và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi cùng với khối
lợng hoạt động sản xuất, kinh doanh nh chi phí vật liệu trực tiếp, tiền công trả
theo sản phẩm
Biến phí có 2 đặc điểm: tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi nhng
biến phí đơn vị sản phẩm không thay đổi khi sản lợng thay đổi.
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí về cơ bản không có sự thay
đổi khi khối lợng hoạt động thay đổi. Tính cơ bản của các chi phí cần đợc hiểu
là "tơng đối". Bởi vì, khi khối lợng sản xuất kinh doanh có sự thay đổi lớn đến
một mức độ nhất định thì sẽ kéo theo sự thay đổi về chi phí cố định.
Định phí có 2 đặc điểm: tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi
trong phạm vi phù hợp và định phí trong một sản phẩm thay đổi khi sản lợng
thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là các chi phí mang tính chất hỗn hợp vừa là định phí
vừa là biến phí.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong công tác quản trị doanh
nghiệp để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ ra các quyết định ngắn hạn, dài
Nguyễn Thị Thu Hà
6
Báo cáo thực tập
hạn trong sự phát triển kinh doanh của đơn vị.
Ngoài ra các chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn đợc phân
loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (gồm
chi phí cơ bản và chi phí chung) theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối t-
ợng chịu phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể cũng nh yêu cầu, trình độ quản
lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp về thông tin chi phí và tính giá thành sản phẩm
mà các doanh nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức
trên cho phù hợp.
1.3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đầy
đủ 3 yếu tố cơ bản, đó là t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động. Sự
tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sự
khác nhau và nó hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng, chi phí khấu hao
lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí thù lao lao động.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực chất là sự vận động của các yếu
tố sản xuất ra và biến đổi chúng thành sản phẩm cuối cùng theo mục đích của
doanh nghiệp. Trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác
nhau thì bản chất về chi phí sản phẩm không có gì khác nhau.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật t, lao động. Vì thế,
chi phí sản xuất thực chất là sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật t, lao
động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt
khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn
thành. Nên việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu để hạ giá thành
sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất cần đợc tiến hành trong những khoảng thời
gian nhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay cha. Để thuận lợi
Nguyễn Thị Thu Hà
7
Báo cáo thực tập
cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản
xuất.
1.4. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất cho một khối
lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã
hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm: có 2 cách phân loại
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu
tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch (Z
KH
): là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức (Z
ĐM
): là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá
thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc
đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất,
giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật cao mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Nguyễn Thị Thu Hà
8
Báo cáo thực tập
- Giá thành thực tế (Z
TT
): là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất. Thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi
kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu
tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các
giải pháp kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ để thực hiện sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên
doanh liên kết.
1.4.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm
(nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) tính cho sản
phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm
nhập kho và giá vốn hàng bán. Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá
vốn hàng hóa và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
= + +
1.5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm đợc sản xuất. Kế toán cần đợc xác định đúng
đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công
tác tính giá thành sản phẩm.
Nguyễn Thị Thu Hà
9
Báo cáo thực tập
Việc xác định kế toán tập hợp chi ph í sản xuất trong các doanh nghiệp sản
xuất cần phải đợc dựa trên những điều kiện cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp có thể là:
- Từng phân xởng, tổ đội sản xuất, một bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng hay từng hạng mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm.
- Từng bộ phận chi phí sản phẩm
- Từng cây con hay từng sản phẩm của ngành trồng trọt hay chăn nuôi
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị để xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứ
sau: đặc điểm tổ chức sản xuất; quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; yêu cầu
và trình độ quản lý; trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của
doanh nghiệp.
- Xét về mặt tổ chức sản xuất.
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan
hệ rất mật thiết. Và mối quan hệ đó ở một doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan
trọng trong quyết định lựa chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá
thành trong doanh nghiệp.
1.6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Thị Thu Hà
10
Báo cáo thực tập
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp thì kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dùng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh
nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng dở dang khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
một cách đầy đủ và chính xác.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.7.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
* TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tác dụng: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông,
lâm, ng nghiệp
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có: +Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nguyễn Thị Thu Hà
11
Báo cáo thực tập
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên định mức
bình thờng không đợc tính vào trị giá hàng hóa tồn kho, tính vào giá vốn hàng
bán trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở mức
bình thờng vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (hoặc có
TK 632-giá thành sản xuất).
TK 621 không có số d cuối kỳ vào phản ánh chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí.
* TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Tác dụng: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt
động sản xuất - kinh doanh trong các ngành công nghiệp, nông lâm, ng nghiệp,
xây dựng cơ bản, dịch vụ.
- Kết cấu và nội dung của TK 622
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất sản phẩm.
Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thờng
không đợc tính vào giá trị hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ở mức bình thờng
vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (hoặc Nợ TK 631 -
giá thành sản xuất) để tính vào giá thành của sản xuất, dịch vụ.
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mởchi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí.
* TK 627: - Chi phí sản xuất chung
- Tác dụng: phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
triển ở phân xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng
- Kết cấu và nội dung TK 627:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Nguyễn Thị Thu Hà
12
Báo cáo thực tập
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng
và chi phí sản xuất chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 - chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang (hoặc vào TK 631- giá thành sản xuất).
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình th-
ờng đợc kết chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
* TK 154: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Tác dụng: phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ còn.
* TK 631: - Giá thành sản xuất
- Tác dụng: phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631:
Bên Nợ: + Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
+ Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển
vào TK 632 - Giá vốn hàng bán.
TK 631 không có số d cuối kỳ.
1.7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi sản xuất.
Tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tợng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: đợc áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định.
Nguyễn Thị Thu Hà
13
Báo cáo thực tập
Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng chịu chi phí, từ đó
tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo đúng đối tợng có
liên quan.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: đợc áp dụng đối với chi phí sản xuất có
liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp
cho từng đối tợng chịu chi phí đợc.
Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng liên
quan theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm
phát sinh chi phí.
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tính toán
và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan.
Công thức tính:
C
H
n
T
i
i 1
=

=
Trong đó:
- H là hệ số phân bổ
- C là tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ
- T
i
là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan C
1
đợc tính
theo công tác:
C
i
= T
i
x H
1.8. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến nó
còn nằm trong quá trình sản xuất, còn phải qua một số công đoạn nữa mới trở
thành sản phẩm. Do vậy để xác định đợc giá thành sản phẩm chính xác ta cần
phải đánh giá, kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ. Có thể tính giá trị sản phẩm
Nguyễn Thị Thu Hà
14
Báo cáo thực tập
dở dang theo nhiều cách dựa trên những đặc điểm của sản phẩm, quá trình sản
xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành mà doanh nghiệp sản
xuất có thể chọn một trong các phơng pháp sau:
1.8.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, phần chi phí
nguyên vật liệu chính, còn chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Chi
phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc tính theo công thức sau:
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí SX dở dang
đầu kỳ (NVLTT)
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
x
Số lợng
SP dở
dang
cuối kỳ
1.8.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng.
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản
phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào
giờ công hoặc tiền lơng định mức.
- Căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi
sản lợng sản phẩm dở dang thành sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Công thức:
Q

= Q
D
x %HT
Q

: Sản lợng sản phẩm quy đổi
Q
D
: Sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
%HT: Tỷ lệ chế biến hoàn thành
Để đảm bảo chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng
để tính các chi phí chế biến, còn chi phí NVLTT phải xác định theo số thực tế
đã dùng.
Công thức tính nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hà
15
Báo cáo thực tập
Sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí SX dở dang
cuối kỳ
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng SP
quy đổi
x
Số lợng
sản phẩm
quy đổi
D C
DK
CB
D x Q
TD
CK
Q Q
TD
SP
+
=
+
- Ưu điểm: đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá ở mức độ hoàn
thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ
phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
1.8.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất
định mức hoặc kế hoạch.
Căn cứ vào định mức tiêu hao cho các khâu, các bớc công việc trong quy
trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí mà khối lợng sản
phẩm làm dở dang cuối kỳ phải chịu, việc đánh giá sản phẩm hợp lý là một
trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất,
của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Do đó, muốn đánh giá sản phẩm làm dở một
cách chính xác kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang một cách phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp đó.
1.9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá
thành sản xuất và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
theo từng đối tợng tính giá thành và từng khoản mục chi phí.
Nguyễn Thị Thu Hà
16
Báo cáo thực tập
1.9.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp).
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ, liên tục.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ
tính giá thành là hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo.
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất đợc tính theo công thức:
Tổng giá
thành
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-> Z = D
ĐK
+ C - D
CK
Giá thành đơn vị =
->
Z
Q
=
1.9.1.2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất, thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,
còn đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành - kỳ tính giá thành
phù hợp với kỳ báo cáo.
- Công thức quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lợng sản
phẩm tiêu chuẩn:
Q =

Q
i
H
i
Trong đó:
Q: Tổng số sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
Q
i
: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i
H
i
: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
- Tính tổng giá thành sản phẩm:
Nguyễn Thị Thu Hà
17
Báo cáo thực tập
DK CK
i i
D C D
Z x Q H
Q
+
=
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
i
i
Z
Q
=
1.9.1.3. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phơng pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp mà trong cùng một
quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất đợc một nhóm sản phẩm cùng
loại với nhau và với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
của cả nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm
trong nhóm sản phẩm đó, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để
tính tỷ lệ giá thành theo công thức:
= x 100
- Căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành để tính giá thành thực tế theo công thức:
= x
1.9.1.4. Phơng pháp loại trừ chi phí:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp:
- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo
ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ và sản phẩm hỏng không thể sửa
chữa đợc, khoản thiệt hại này không tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Trờng hợp các phân xởng phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn
đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm
Công thức tính:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
- C
LT
Trong đó: C
LT
là các loại chi phí cần loại trừ
Nguyễn Thị Thu Hà
18
Báo cáo thực tập
1.9.1.5. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản
xuất, nhiều giai đoạn công nghệ.
Đối tợng tập hợp chi phí là từng bộ phận sản xuất, còn đối tợng tính giá
thành là sản phẩm hoàn thành ở các bớc chế biến và thành phẩm hoàn thành ở
bớc cuối kỳ.
Công thức tính:
Z =
i
C

1.9.1.6. Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc
tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau.
1.9.1.7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định
mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định.
=




1.9.2. ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình
doanh nghiệp chủ yếu.
Trên cơ sở các phơng pháp tính giá thành sản phẩm đã nghiên cứu khi áp
dụng vào từng doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào các điều kiện thực tế của doanh
nghiệp về các mặt nh: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ
cũng nh với các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để lựa chọn và áp dụng phơng
pháp tính giá thành thích hợp.
1.9.2.1. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm đợc sản xuất thờng theo quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc từng loại nhỏ, từng loại vừa theo các đơn đặt hàng.
Nguyễn Thị Thu Hà
19
Báo cáo thực tập
Đối tợng hợp hợp chi phí là từng đơn đặt hàng và đối tợng tính giá thành là
các đơn đặt hàng đã hoàn thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới
tính giá thành, do vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
Tuy vậy trong tháng nếu có đơn đặt hàng cha hoàn thành thì vẫn phải tập
hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng đó trên các bảng (phiếu) tính giá thành.
Sau đó tổng cộng chi phí các tháng lại ta đợc giá thành của đơn đặt hàng.
Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải tính
toán xác định chi phí cho từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó.
Những chi phí trực tiếp đợc hạch toán thẳng vào đơn đặt hàng, còn các chi phí
chung cần phân bổ theo tiêu chuẩn, tiêu thức thích hợp.
1.9.2.2. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu
liên tục
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở
bớc cuối cùng, hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở bớc
cuối cùng. Chính vì sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nh vậy nên phơng
pháp tính giá thành đợc chia thành hai phơng pháp.
1.9.2.2.1. Phơng pháp tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm
Đối tợng tính giá thành trong phơng án này là nửa thành phẩm ở từng giai
đoạn và thành phẩm.
Theo phơng án này ta phải xác định đợc giá thành nửa thành phẩm ở giai
đoạn trớc và chi phí của nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang giai đoạn
sau. Cứ nh vậy tuần tự cho đến giai đoạn cuối cùng khi ta tính đợc giá thành sản
phẩm. Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa
thành phẩm theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Hà
20
Chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực
tiếp
Trị giá NTP
Giai đoạn I
chuyển sang
Trị giá NTP
Giai đoạn n-I
chuyển sang
Chi phí chế biến
Giai đoạn I
Chi phí chế biến
Giai đoạn II
Chi phí chế biến
Giai đoạn n
Tổng giá thành
& Giá thành đơn
vị giai đoạn I
Tổng giá thành
& Giá thành đơn
vị giai đoạn II
Tổng giá thành
& Giá thành đơn
vị giai đoạn III
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
+ + +
Báo cáo thực tập
Công thức tính:
Z
TP
+ D
ĐK
+ C
n
- D
CKn
+ Z
n-1
TP
TP
TP
Z
Q
=
1.9.2.2.2. Phơng án tính giá thành không tính giá thành nửa thành phẩm
Trong phơng án này, đối tợng tính giá thành là thành phẩm sản xuất hoàn
thành, phơng pháp tính giá thành áp dụng là phơng pháp cộng chi phí.
Trớc hết kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo
từng giai đoạn sản xuất để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất
nằm trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng
cùng một lúc từng khoản mục chi phí của các giai đoạn sản xuất để tính ra giá
thành thành phẩm.
Vì cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh trên nên phơng án này còn
gọi là phơng pháp phân bớc không tính giá thành NTP hay phơng pháp này là kết
chuyển song song. Cách tính này đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Thu Hà
21
Chi phí sản xuất
của giai đoạn I
Chi phí sản xuất
của giai đoạn I
nằm trong giá
thành TP
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
Chi phí sản xuất
của giai đoạn II
Chi phí sản xuất
của giai đoạn n
Chi phí sản xuất
của giai đoạn II
nằm trong giá
thành TP
Chi phí sản xuất
của giai đoạn n
nằm trong giá
thành TP
Giá thành sản phẩm
của TP
Kết chuyển song song từng khoản mục
Báo cáo thực tập
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
Nguyễn Thị Thu Hà
22
TK 152
*
(611
**
)
TK 621
TK 154
*
(631
**
)
Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực
tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
TK 111, 112, 331
Trị giá NVL mua ngoài dùng trực
tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Kết chuyển và phân bổ chi phí
NVL vào các đối tượng chi phí
TK 632
Khi chi phí NVLvượt
trên mức bình thường
TK 133
Thuế GTGT đư
ợc khấu trừ
TK 152
Trị giá NVL xuất dùng không
hết, phế liệu thu hồi
Báo cáo thực tập
Ghi chú:
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
** Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK
Nguyễn Thị Thu Hà
23

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x