Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu xi măng

Trờng đại học kinh tế quốc dân
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây khi mà toàn cầu hoá trở thành xu thế chung của
mọi thời đại thì bất kỳ quốc gia nào muốn có điều kiện phát triển đều phải tham
gia vào tiến trình hội nhập. Nhất là khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng thì điều đó đã làm thay đổi lớn về cả
kinh tế chính trị và xã hội. Để đảm bảo ổn định, phát triển và tăng trởng kinh tế thì
Việt Nam cần thu hút mở rộng sự đầu t của các nớc trên thế giới. Vì vậy, quan hệ
hợp tác đa phơng với các nớc trên thế giới đợc mở rộng, giao lu buôn bán với nớc
ngoài là xu hớng chung ngày nay. Hơn bao giờ hết đây là thời điểm các doanh
nghiệp Việt Nam cần khẳng định trên trờng quốc tế, khi Việt Nam hội nhập với
nền kinh tế khu vực mậu dịch ASEAN(AFTA), Tổ chức Thơng Mại thế giới
(WTO) mà trớc hết bằng con đờng ngoại giao, đẩy mạnh hoạt động thơng mại mà
trực tiếp là hoạt động xuất nhập khẩu.
Thực tế cho thấy nền kinh tế quốc tế hoá đã và đang mở ra rất nhiều cơ hội
cũng nh thách thức khó khăn đối với các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
chung và với các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam nói riêng. Để có thể
tồn tại và khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng không chỉ trong nớc mà cả
thị trờng thế giới thì đòi hỏi ở mỗi Doanh nghiệp cần phải lựa chọn và kết hợp các
công cụ quản lý hữu hiệu, đa ra các chính sách phù hợp với thực trạng kinh doanh
của Doanh nghiệp, không ngừng cải tổ cơ cấu, đổi mới máy móc thiết bị nâng cao

chất lợng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất của ngời tiêu dùng trong và
ngoài nớc. Nhng một Doanh nghiệp để phát triển và mở rộng thị phần của mình cả
trong nớc và trên thế giới không chỉ cần đến những nhà quản lý, kinh doanh giỏi
mà cần phải có một bộ máy kế toán hoàn chỉnh có khả năng cung cấp thông tin về
tình hình mua bán hàng hoá và sử dụng vốn... của Doanh nghiệp một cách đầy đủ,
chính xác, kịp thời, là công cụ đắc lực giúp cho nhà quản lý đa ra những quyết
định tối u.
Nhận thức đợc tầm quan trọng cũng nh nhiệm vụ của công tác kế toán lu
chuyển hàng hoá nhập khẩu và qua quá trình thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu
xi măng (VINACIMEX), em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán l u chuyển hàng
hoá nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu xi măng (VINACIMEX) .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Nội dung chuyên đề bao gồm:
Phần I: Khái quát chung về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và công
tác kế toán tại Công ty xuất nhập khẩu xi măng (VINACIMEX).
Phần II: Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty
VINACIMEX.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá nhập
khẩu tại Công ty VINACIMEX.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Lê Kim Ngọc ngời đã trực tiếp giúp đỡ
em và các cô, chú trong Công ty xuất nhập khẩu xi măng đã tạo điều kiện để em có
thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Dù có nhiều cố gắng nhng với sự hiểu biết và trình độ còn hạn chế nên bài viết của
em không tránh khỏi những sai sót. Em mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp và hớng
dẫn của cô giáo và các bạn để bài viết của em thêm hoànchỉnh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Phần I: khái quát chung về quản lý sản xuất kinh doanh và
công tác kế toán tại công ty xuất nhập khẩu xi măng
(vinacimex)
I. quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên gọi: Công ty xuất nhập khẩu xi măng
Tên giao dịch quốc tế: VINACIMEX ( Vietnam national Cement Trading
Company)
Công ty có trụ sở giao dịch tại 228 Lê Duẩn- Quận Đống Đa - Hà Nội
1. Quá trình hình thành:
Công ty xuất nhập khẩu xi măng tiền thân là phòng xuất nhập khẩu của
Tổng công ty xi măng Việt Nam. Nhng do yêu cầu ngày càng cao của việc mở
rộng quan hệ với các nớc trên thế giới, do nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá


và hiện đại hoá trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào công nghệ sản
xuất xi măng và việc xây dựng thêm ngày càng nhiều nhà máy xi măng ở nớc ta,
nên Đảng và Nhà nớc đã ra quyết định thành lập Công ty xuất nhập khẩu xi măng
dựa trên những căn cứ sau:
+ Nghị định số 59/HĐBT ngày 14/4/1988 của Hội đồng Bộ trởng (nay là
chính phủ) quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý hoạt
độngkinh doanh xuất nhập khẩu xi măng. Nghị định số 64/HĐBT ngày
10/06/1989 của Hội đồng Bộ trởng quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Công văn thoả thuận số 1367/BNgT - TCCB ngày 14/03/1988 của Bộ
ngoại thơng đăng ký để Tổng công ty xi măng đợc kinh doanh xuất nhập khẩu
trực tiếp.
+ Quyết định số 692/BXD - TCCB ngày 31/11/1990 và quyết định số 025A/
BXD - TCLĐ ngày 12/2/1993 của Bộ xây dựng về việc thành lập lại doanh nghiệp
Nhà nớc theo quyết định 588/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng Bộ
xây dựng quyết định thành lập công ty xuất nhập khẩu xi măng trực thuộc Tổng
công ty xi măng Việt Nam. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1991.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Đầu năm 1991, khi mới thành lập Công ty xuất nhập khẩu xi măng gồm 18
cán bộ công nhân viên. Những cán bộ này đợc điều động từ các phòng của cơ
quan Tổng công ty xi măng và các cán bộ của Bộ Thơng mại chuyển về.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng là một đơn vị kinh tế quốc doanh hach
toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và có con dấu riêng theo mẫu quy định.
Công ty có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam.
Để tạo điều kiện cho hoạt động của Công ty trên địa bàn cả nớc, ngày
15/3/1991 Bộ xây dựng đã có quyết định số 154/TCLĐ thành lập chi nhánh công
ty Xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 14/7/1993 đại diện
công ty tại Hải phòng đợc thành lập theo quyết định sô 33/BXD - TCLĐ. Đến
ngày 25/12/1997 theo quyết định số 469/XMVN - TCLĐ nâng cấp thành chi
nhánh tại Hải Phòng. Hiện nay, công ty có hai chi nhánh đặt tại Hải phòng (số 48
đờng Trần Phú, Quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng) và Thành Phố Hồ Chí
Minh (số 19 Hồ Tùng Mậu, Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh).
Khi thành lập công ty có tổng số vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ sung là :
6418000000 đ.
Trong đó: + Vốn cố định: 362.000.000 đ
+ Vốn lu động: 6.056.000.000 đ
Phân theo nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách cấp: 3.151.000.000 đ
+ Vốn công ty tự bổ sung: 3.267.000.000 đ
Nguồn vốn mà công ty đợc Nhà nớc cho phép huy động thêm là:
35.000.000.000 đ
Lợi nhuận tổng cộng trong mời năm đạt trên 90 tỷ đồng, việc làm của cán bộ
công nhân viên luôn luôn ổn định, từ năm 1995 đến nay thu nhập bình quân đạt
mức trên 1,2triệu đồng/tháng/ngời.
Công tác quản lý luôn đợc hoàn thiện theo hớng phù hợp với quy chế quản lý
của Nhà nớc, quy chế của Tổng công ty xi măng Việt Nam nhất là trong việc quản
lý tài chính và xuất nhập khẩu. Đồng thời phải đảm bảo các hợp đồng thơng mại
phù hợp với thông lệ quốc tế. Công ty luôn thực hiện đầy đủ và kịp thời trách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
nhiệm với Nhà nớc nhất là về thuế và trái phiếu do Ngành, Nhà nớc huy động.
Công ty luôn xác định lấy công tác kế toán tài chính làm trọng tâm, thờng xuyên
phân tích hợp đồng kinh tế để rút ra các bài học kinh nghiệm.
2. Kết quả kinh doanh của Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng ngày một hoàn thiện về cơ cấu tổ chức,
hoạt động ngày càng đi vào ổn định làm ăn có hiệu quả. Đặc biệt trong những năm
vừa qua với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên đã góp phần giúp cho
việc bình ổn thị trờng xi măng trong nớc và phát triển ngành xi măng ngày một tốt
hơn.
Điều này thể hiện rất rõ nét qua việc công ty luôn luôn hoàn thành kế hoạch
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc.
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2002-2003
Phần I: Lãi (lỗ) (Đơn vị tính: VND)
Số
T
T
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4=3-2 5
Tổng doanh thu
trong đó:
DT hàng xuất khẩu
Các khoản giảm trừ
245.121.867.30
7
0
0
449.614.278.210
0
0
204.492.410.903 183
1 Doanh thu thuần 245.121.867.30
7
449.614.278.210 204.492.410.903 183
2 Giá vốn hàng bán 236.369.842.88
3
434.125.228.542 197.755.385.659 186
3 Lợi nhuận gộp 7.642.024.424 15.489.049.668 6.737.025.244 177
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
4 Chi phí bán hàng 1.914.401.799 9.195.904.509 7.281.502.710 480
5 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
4.779.955.177 5.897.536.574 1.117.581.397 123
6 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
2.057.667.448 395.608.585 (1.662.058.863) 19
7 Thu nhập từ hoạt
động tài chính
1.950.201.900 2.004.191.844 53.989.944 102,8
8 Chi phí hoạt động
tài chính
314.818.852 719.551.506 404.732.654 228,2
9 Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
1.635.383.048 1.284.640.338 (350.742.710) 78,55
10 Các khoản thu nhập
bất thờng
1.851.443.131 1.000.610.409 (850.832.722) 54
11 Chi phí bất thờng 47.692.250 33.376.445 (14.315.805) 70
12 Lợi nhuận bất th-
ờng
1.803.750.881 967.233.964 (836.516.917) 53,6
13 Tổng lợi nhuận trớc
thuế
Các khoản chi phí
không tính vào
3.861.418.329
390.483.051
1.362.842.549
619.999.999
(2.498.575.780) 35,29
14 Thuế thu nhập
doanh nghiệp phải
nộp
1.235.653.865 436.109.616 (799.544.249) 35,29
15 Lợi nhuận sau thuế 2.625.764.464 926.732.933 (1.699.031.529) 35,29
Ghi chú:
Lợi nhuận không chịu thuế là lãi cổ phiếu trái phiếu của công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Các khoản chi phí không đợc tính vào lợi nhuận trớc thuế là các khoản chi v-
ợt trội trên tổng chi phí (thờng 7%) theo quy định của Bộ tài chính.
Qua những số liệu trên cho ta thấy rõ tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty trong 2 năm gần đây. Các chỉ tiêu về doanh thu thuần, tổng lợi nhuận trớc
thuế và lợi nhuận sau thuế ở mức ổn định. Doanh số của công ty ngày một tăng cao
Cụ thể là:
Tỷ trọng về doanh thu thuần của năm 2003 so với năm 2002 tăng là:
449.614.278.210
245.121.867.307
= 183 %
Tơng ứng là 204.492.410.900 (đ), việc tăng doanh thu này là do công ty đã
biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất cũng nh việc mở rộng thị tr-
ờng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty đã giảm đáng kể cụ thể là lợi nhuận
năm 2003 đã giảm so với năm 2002 là 1.699.031.529 (đ) tơng ứng là 35,29%. Việc
giảm lợi nhuận này nguyên nhân là do giá cả của thị trờng có nhiều biến động,
cũng nh các chi phí cho hoạt động nhập khẩu của công ty ngày một tăng cao.
Nhìn chung là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm
2003 là đi theo chiều hớng tơng đối tốt. Mặc dù so với những năm trớc thì vẫn cha
đợc cao.
. Chiến lợc phát triển của công ty trong những năm tới
Ngoài những thuận lợi căn bản của một doanh nghiệp nhà nớc (nh những u
đãi về vốn ngân sách cấp, đợc sự hỗ trợ của Tổng công ty...) Công ty cũng gặp
không ít khó khăn do yêu cầu ngày càng cao đối với hàng nhập khẩu, đòi hỏi Công
ty xuất nhập khẩu xi măng phải phấn đấu đổi mới không những để đáp ứng cho
nhu cầu sản xuất mà còn phải cải tiến và nâng cao chất lợng dịch vụ sau bán hàng.
ngoài ra các mặt hàng nhập khẩu của Công ty còn chịu tác động của tỷ giá hối đoái
giữa đồng tiền Việt Nam và các đồng tiền thanh toán (thờng là đồng đô la - USD).
Nếu tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và VNĐ biến động tăng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty. Bên cạnh đó nguồn ngoại tệ ở
các ngân hàng cũng hạn chế đã gây không ít khó khăn cho công ty trong việc mua
ngoại tệ để trả nợ ngời bán bên nớc ngoài.
Thấy đợc những thuận lợi và khó khăn đó, Công ty xuất nhập khẩu xi măng
đã đa ra những biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, từng bớc cải tiến cách nghĩ cách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
làm, nên cơ bản đã hoàn thành đợc các chỉ tiêu đề ra của năm 2003. Đồng thời đa
ra các định hớng phát triển tiếp theo cho công ty trong những năm tới để tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Các mục tiêu cụ thể nh: Phấn đấu tạo thêm việc làm đảm
bảo doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách, các khoản trích nộp
theo Luật định và nâng cao đời sống CBCNV; tập trung chỉ đạo thực hiện đầy đủ
trách nhiệm với các công trình đầu t phát triển đang triển khai nh công trình dự án
xi măng Hải Phòng mới, dự án nhà máy sản xuất vỏ bao Đà Nẵng và các công
trình đang thực hiện các thủ tục xin phép đầu t; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác trong ngành xi măng để nắm rõ những đòi
hỏi, những yêu cầu và cụ thể là nhu cầu về mặt hàng mình cung cấp; tạo uy tín
vững chắc cho bạn hàng trong và ngoài nớc...
II. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty xuất nhập khẩu xi măng có chức năng kinh doanh chủ yếu là: Nhập
khẩu xi măng, clinker, tấm lợp và thiết bị phụ tùng vật t cho ngành sản xuất xi
măng.
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ xây dựng, công ty có 7 nhiệm vụ và quyền
hạn chính sau:
- Thực hiện chức năng kinh tế đối ngoại của Tổng Công ty xi măng.
- Nghiên cứu điều tra tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc để xây dựng kế
hoạch xuất nhập khẩu hàng năm và dài hạn nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu sản
xuất kinh doanh và tiêu thụ của các đơn vị trong Tổng Công ty xi măng.
- Tìm hiểu xu hớng phát triển ngành xi măng của các nớc trên thế giới, khả
năng hợp tác đầu t với nớc ngoài, khả năng nhập khẩu vật t phụ tùng thiết bị lẻ
chuyên ngành và khả năng xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng thế giới.
- Thu thập và phổ biến thông tin kinh tế kỹ thuật, thị trờng giá cả trên thế
giới cho các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty để tiếp cận với thị tròng thế
giới.
- Chịu trách nhiệm quản lý tập trung quỹ ngoại tệ của toàn Tổng công ty dể
thanh toán và sử dụng có hiệu quả theo kế hoạch đã đợc cấp trên phê duyệt. Tuân
thủ đúng các chế độ chính sách về quản lý kinh tế, tài chính, xuất nhập khẩu và các
quy chế giao dịch đối ngoại của Bộ, Nhà nớc quy định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Đợc vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng Việt Nam và nớc
ngoài, đợc phép huy động vốn của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc theo h-
ớng dẫn chung của Nhà nớc để phục vụ cho sản xuất kinh doanh phát triển ngành
trên nguyên tắc tự chịu trách nhiệm trang trải vốn vay.
- Thực hiện các cam kết trong hợp tác quốc tế thông qua hợp đồng thơng mại
thờng xuyên bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc.
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế đối ngoại và kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp các mặt hàng đã đợc Bộ ngoại thơng nay là Bộ Thơng mại thoả
thuận tại công văn số 1387/HĐBT - TCCB ngày 12/5/1988.
Đợc trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế và thơng nhân nớc ngoài để ký
các hợp đồng kinh tế, tiến hành các hợp đồng mua - bán, hợp tác đầu t. Đợc cử cán
bộ tham gia hội thảo, hội chợ, đợc trao đổi thông tin kinh tế kỹ thuật của các ngành
công nghiệp xi măng theo các quy định tiến hành của Bộ, Nhà nớc và luật Quốc
tế.
III. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của
công ty
1. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng là công ty xuất nhập khẩu chuyên ngành xi
măng với quy mô lớn, tập trung chuyên môn hoá phục vụ cho toàn ngành xi măng
về công tác đầu t phát triển ngành với doanh số kim ngạch xuất nhập khẩu lớn.
Công ty kinh doanh theo lĩnh vực kinh tế thơng mại về nhập khẩu chuyên ngành
vật t, thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ phục vụ sản xuất xi măng; nhập khẩu xi
măng, clinker thực hiện mục tiêu ổn định thị trờng trong nớc trên cơ sở hạch toán
đủ bù đắp chi phí có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc theo luật định.
Ngoài các mặt hoạt động phục vụ trực tiếp cho các đơn vị thành viên trong
Tổng công ty xi măng Việt Nam, trong những năm qua công ty cũng tham gia một
số công việc cho các công ty liên doanh nh: t vấn trong thơng thảo hợp đồng cho
Công ty xi măng Nghi sơn, tham gia thảo luận hợp đồng cung cấp thiết bị vật t cho
công ty xi măng Chinfon và công ty xi măng Sao Mai, tham gia nhập khẩu uỷ thác
cho các đơn vị ngoài ngành nh: Nhà máy vỏ bao Nam Hà, Công ty cổ phần bao bì
Bỉm sơn ...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Với chức năng hoạt động trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại thông qua các
nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác, công ty đã xây dựng đợc mối quan
hệ bạn hàng với trên 100 công ty nớc ngoài trong đó có nhiều bạn hàng đợc xây
dựng thành những mối quan hệ hợp tác lâu dài nh: Những nhà cung cấp thiết bị và
dịch vụ kỹ thuật cho các dây chuyền sản xuất xi măng: FLS (Đan Mạch), Polysius
(Đức), Tecknik CLE (Pháp)...; các nhà sản xuất thiết bị chuyên dụng cho khai thác
vận chuyển nguyên liệu nh: Volvo, Atlat Copco (Thuỵ Điển), Sumitomo (Nhật
Bản), CICA (Anh)...; Các nhà cung cấp clinker ( nguyên liệu chính để sản xuất xi
măng) nh: Indo Energy PTE (Indonexia), SGS (Thái Lan)...
Công ty xuất nhập khẩu xi măng là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam với chức năng hoạt động trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại thông qua
nhân viên trực tiếp. Là công ty xuất nhập khẩu nhng hoạt động chủ yếu là nhập
khẩu.
2. Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh.
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là xuất nhập khẩu chuyên ngành xi
măng. Do đó nó sẽ tác động trực tiếp đến các mặt hàng kinh doanh của công ty.
Các mặt hàng chính mà công ty tiến hành xuất nhập khẩu là: Clinker, các chủng
loại xi măng, vật t, thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ cho ngành xi măng trong n-
ớc.
+ Vật t: Giấy krat, hạt nhựa PP dùng để sản xuất vỏ bao xi măng, gạch chịu
lửa, vữa chịu lửa để xây lò xi măng, thạch cao để pha cùng phụ gia và clinker thành
xi măng, sợi amiăng sản xuất tấm lợp.
+ Thiết bị phụ tùng: Các loại thiết bị chuyên dùng trong dây chuyền sản xuất
xi măng, các loại xe chuyên dùng nh xe ủi, xe xúc, xe tải trọng lớn... và các phụ
tùng thay thế trong dây chuyền sản xuất.
+ Thiết bị toàn bộ cho cả nhà máy mới công suất 1,2 đến 1,4 triệu tấn/1 năm
chủ yếu phục vụ cho việc đầu t và phát triển ngành xi măng hoặc thiết bị toàn bộ
để cải tạo môi trờng hoặc nâng cấp công suất của các nhà máy xi măng.
Khác với các công ty xuất nhập khẩu khác, công ty Xuất nhập khẩu xi măng
chuyên nhập khẩu thiết bị vật t phục vụ sản xuất trong ngành. Vì vậy từ đầu năm
công ty luôn nắm bắt đựơc nhu cầu về thiết bị vật t toàn bộ cho các đơn vị thành
viên.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Cần lu ý rằng: Do công ty áp dụng hai phơng thức nhập khẩu là: nhập khẩu
trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác, nên các mặt hàng nhập khẩu chính tạo nên doanh
thu kinh doanh của công ty là mặt hàng: clinker, gạch chịu lửa, hạt nhựa PP... , còn
đối với doanh thu từ hoạt động uỷ thác thì công ty chủ yếu nhập khẩu các thiết bị
phụ tùng lẻ, đơn chiếc và dây chuyền đồng bộ cho các nhà máy xi măng .
3. Thị trờng kinh doanh.
Với chức năng nhập khẩu thiết bị phụ tùng, vật t, clinker phục vụ cho dây
chuyền sản xuất xi măng trong nớc và nhập khẩu xi măng nhằm ổn định thị trờng.
Do đó thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu của công ty là những đơn vị trong ngành
sản xuất xi măng nh: Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty bao bì Bỉm Sơn,
Công ty xi măng Hà Tiên, Công ty xi măng Nghi Sơn, Công ty xi măng Hoàng
Mai, Công ty xi măng Bút sơn... công ty xuất nhập khẩu xi măng thực hiện bán
hàng tại các cảng, kho đầu mối của các nhà máy xi măng trong ngành. Công ty
ngày càng tạo dựng đợc uy tín về chất lợng cũng nh giá cả của các mặt hàng nhập
khẩu trực tiếp, uỷ thác đối với các công ty xi măng trong toàn quốc.
Về xuất khẩu, với xu hớng hội nhập ASEAN, hiện tại Tổng công ty xi
măngViệt Nam đã bắt đầu nghiên cứu đến thị trờng tiềm năng để tiến tới xuất khẩu
xi măng và Công ty xuất nhập khẩu xi măng sẽ là đầu mối trong việc xúc tiến th-
ơng mại và tiến hành xuất khẩu uỷ thác mặt hàng này.
IV. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại công
ty xuất nhập khẩu xi măng
1. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng VINACIMEX là đơn vị trực thuộc Tổng
công ty xi măng Việt Nam (VNCC) trong số 17 đơn vị trực thuộc Tổng công ty nh:
Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bút
Sơn, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty xi măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Hải
Vân, Công ty xi măng Hà Tiên... Cho nên hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu
của công ty cũng theo sự chỉ đạo, hớng dẫn, điều hành của Tổng công ty xi măng.
Công ty hàng năm thực hiện nhập khẩu clinker, xi măng, vật t, thiết bị phụ tùng
theo các chỉ tiêu kế hoạch mà Tổng công ty xi măng Việt Nam giao cho.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
VINACIMEX là một công ty tuy mới thành lập không lâu nhng đã thực hiện
đợc các quy chế về tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh về mọi mặt đợc
quán triệt theo chế độ quản lý và pháp luật của Nhà nớc hiện hành. Căn cứ vào:
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công tác xuất nhập khẩu xi măng.
+ Phơng án tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Các yêu cầu quản lý của nhà nớc.
Hiện nay công ty có trên 65 cán bộ công nhân viên có đầy đủ các ngành
nghề chuyên môn, nhân viên đợc bố trí tại văn phòng công ty gồm 5 phòng và 2
chi nhánh:
- Phòng tổng hợp
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng thiết bị phụ tùng
- Phòng vật t
- Phòng dự án
- Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Hải Phòng
- Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Phó giám đốc 1
Giám đốc
Phó giám đốc 2
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
tổng hợp
Phòng
thiết bị
phụ tùng
Phòng
vật tư xi
măng
Phòng
dự án
Chi
nhánh
tại Hải
Phòng
Chi
nhánh
tại
TPHCM
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trong đó:
- Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc Tổng
giám đốc Tổng công ty xi măng Việt Nam và Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty xi
măng Việt Nam về việc điều hành hoạt động của Công ty theo quy định của cấp
trên và luật pháp hiện hành của Nhà nớc. Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các
mặt chính sau: Công tác tổ chức cán bộ, công tác kế toán thống kê tài chính, công
tác kế hoạch, công tác lao động tiền lơng, công tác đầu t phát triển công ty và các
công tác nghiệp vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của công ty .
- Hai phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác phân công và giúp giám
đốc trong công tác quản lý.
+ Phó giám đốc 1 giúp giám đốc chỉ đạo các mặt công tác sau:
Công tác xuất nhập khẩu cuả phòng Xi măng - Clinker, phòng thiết bị - phụ
tùng ( trừ thiết bị toàn bộ)
Công tác hành chính, quản trị, đoàn thể và thi đua khen thởng
Chỉ đạo việc giao nhận hàng hoá của các chi nhánh
+ Phó giám đốc 2 giúp Giám đốc chỉ đạo các mặt công tác sau:
Công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ
Công tác đào tạo, kỷ luật, an toàn lao động
Chỉ đạo việc giao nhận hàng hoá của các chi nhánh
- Phòng Tổng hợp : với chức năng Kế hoạch, Tổ chức hành chính , phòng
làm kế hoạch cho các kỳ, các năm, tham gia theo dõi thực hiện kế hoạch đề xuất và
t vân cho Giám đốc công ty trong quá trình thực hiện kế hoạch hoạt động kinh
doanh trong kỳ, chịu trách nhiệm trợ giúp Giám đốc công ty làm công việc quản lý
tổ chức hành chính của công ty. Phòng tổng hợp gồm có 10 ngời, với cơ cấu gồm 1
trởng phòng phụ trách chung , 1 phó phòng trợ giúp công việc cho trởng phòng và
các nhân viên .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
- Phòng Kế toán tài chính : là một trong những phòng ban quan trọng nhất,
với chức năng thực hiện công tác hạch toán kế toán, tổ chức bộ máy quản lý tài
chính của công ty :
Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của
công ty, trợ giúp Giám đốc công ty tổ chức công tác thông tin kế toán tài chính ,
phân tích hoạt động kinh tế tài chính . Thực hiện các báo kế toán tài chính theo qui
định của nhà nớc và các báo cáo quản trị đợc giao. Hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra
các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch
toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính.
Phòng Kế toán tài chính có 8 ngời, với cơ cấu tổ chức gồm 1 Kế toán trởng,
1 phó phòng kế toán tài chính và các nhân viên chuyên quản các phần việc đợc
giao .
- Phòng Xi măng - Clinker : với nhiệm vụ chính là nhập clinker và xi măng
đáp ứng cho nhu cầu clinker cho sản xuất xi măng nhằm bình ổn thị trờng xi măng
trong nớc , nhập khẩu xi măng để tạo sự ổn định giá cả thị trờng xi măng trong nớc
khi có yêu cầu, chống lại những cơn sốt xi măng ở trong nớc góp phần giúp Tổng
công ty xi măng Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ của Chính phủ giao cho. Phòng
xi măng - clinker t vấn cho Giám đốc công ty trong công tác xuất nhập xi măng -
clinker, tìm nguồn hàng từ nớc ngoài, tiến hành thơng thảo và làm các thủ tục nhập
hàng cho các nhà máy theo chỉ đạo của Tổng công ty, tiến hành thơng thảo với các
nhà máy với số lợng thời gian nhập hàng, hoàn thiện các thủ tục giao hàng, hồ sơ,
hoá đơn chứng từ giao hàng cho các nhà máy trong Tổng công ty.
Phòng có 6 ngời với cơ cấu tổ chức gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và các
chuyên viêc thực hiện theo dõi và nhập khẩu theo các đơn đặt hàng cho từng công
ty xi măng đợc phân công cụ thể.
- Phòng Thiết bị phụ tùng : Với chức năng nhiệm vụ nhập khẩu các thiết bị
phụ tùng theo dây chuyền và các thiết bị phụ tùng đơn chiếc cho các nhà máy xi
măng trong Tổng công ty .
Thực hiện nhiệm vụ t vấn cho các đơn vị về các thiết bị cần nhập , tham gia
đàm phán các hợp đồng ủy thác mà công ty ký với các công ty về khẩu nhập khẩu
các thiết bị phụ tùng theo dây chuyền cũng nh các thiết bị phụ tùng đơn chiếc của
ngành xi măng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Tìm nguồn hàng từ nớc ngoài, tiến hành thơng thảo đàm phán để ký kết các
hợp đồng thơng mại với các hãng nớc ngoài, tiến hành theo dõi quá trình thực hiện
hợp đồng, làm các thủ tục nhập hàng , hoàn thiện các thủ tục giao hàng, hồ sơ, hoá
đơn chứng từ giao hàng cho các công ty.
T vấn cho các công ty lập kế hoạch nhập các thiết bị phụ tùng lẻ theo nhu
cầu của các công ty.
Phòng có 6 ngời với cơ cấu tổ chức gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và các
chuyên viêc thực hiện theo dõi và nhập khẩu theo các đơn đặt hàng cho từng công
ty xi măng đợc phân công cụ thể.
- Phòng Dự án : Đây là một phòng ban mới đợc thành lập do tính chất và
yêu cầu của công ty. Phòng có nhiệm vụ tham gia lập dự án, nhập khẩu các dây
chuyền thiết bị toàn bộ cho các dự án nhà máy xi măng, tham gia thơng thảo các
hợp đồng thơng mại cũng nh t vấn cho các chủ đầu t khi mua sắm trong các dự án
mới của Tổng công ty xi măng Việt nam. Tham gia công tác chấm xét thầu các dự
án nhà máy xi măng mới của Tổng công ty. T vấn trợ giúp cho Giám đốc coong ty
trong công tác đợc giao .
Phòng có 7 ngời với cơ cấu tổ chức gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và các
chuyên viêc thực hiện theo dõi theo từng dự án đợc phân công .
Bên cạnh các phòng ban chức năng ở trên , công ty còn thành lập có 2 chi
nhánh:
- Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại TP Hồ Chí Minh : là đơn vị
trực thuộc Công ty xuất nhập khẩu xi măng, chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/04/1991 theo quyết định số 154/BXD - BTLĐ, trụ sở của công ty đặt tại 19 Hồ
Tùng Mậu, Quận 1 Tp Hồ Chí Minh, chi nhánh này đợc sử dụng con dấu riêng
theo quy định và đợc mở tài khoản riêng tại ngân hàng và tài khoản chuyên thu
ngoại tệ để hoạt động :
Chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục nhập xuất hàng tại khu vực
phía nam, tham gia theo dõi lợng hàng nhập cho các đơn vị trong Tổng công ty ở
khu vực phía nam, thay mặt công ty sử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện
các hợp đồng này với các đơn vị .
- Chi nhánh của công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Hải Phòng : Đợc thành
lập theo quyết định số 333/BXD - TCLĐ, trụ sở của công ty đặt tại 48 đờng Trần
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Phú, Quận Ngô Quyền , TP Hải Phòng và cũng đợc sử dụng con dấu riêng theo
quy định và đợc mở tài khoản riêng tại ngân hàng.
Chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục nhập xuất hàng tại khu vực
phía bắc, tham gia theo dõi lợng hàng nhập cho các đơn vị trong Tổng công ty ở
khu vực phía bắc, thay mặt công ty sử lý các phát sinh trong quá trình thực nhập
xuất hàng tại cảng Hải phòng .
Theo điều lệ hoạt động của công ty và chức năng nhiêm vụ đợc giao, hai chi
nhánh có chức năng nhiệm vụ sau:
+ Khi có giấy báo hàng và giấy phép nhập khẩu của lô hàng, chi nhánh cần
liên hệ với các cơ quan chức năng để làm thu tục nhập khẩu, kiểm tra hàng hoá và
thủ tục nhận hàng.
+ Phối hợp với khách hàng để bố trí phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển làm thủ
tục giao nhận hàng.
+ Tổ chức điều hành khâu bốc dỡ để đảm bảo hàng bốc dỡ nhanh chóng,
thuận tiện, an toàn và theo đúng hợp đồng quy định. Trờng hợp có tổn thất xảy ra
trong quá trình vận chuyển bốc dỡ, chi nhánh thay mặt công ty lập biên bản với
các bên liên quan để làm hồ sơ khiếu nại.
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đặc
điểm của cơ cấu này là mối quan hệ giữa các thành viên đợc thực hiện theo đờng
thẳng. Ngời thừa hành chỉ ghi nhận và thi hành mệnh lệnh của ngời phụ trách cấp
trên trực tiếp. Ngời phụ trách chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những ng-
ời dới quyền mình.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu xi
măng.
Do đặc thù của công ty xuất nhập khẩu xi măng là nhập khẩu vật t, thiết bị, phụ
tùng phục vụ cho ngành sản xuất xi măng trong nớc. Mặc dù là công ty xuất nhập
khẩu nhng hoạt động chủ yếu của công ty là nhập khẩu. Công ty tiến hành cả hai
phơng thức nhập khẩu là: Nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
2.1. Hoạt động nhập khẩu trực tiếp:
Việc nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu dựa
vào nhu cầu của các đơn vị sản xuất xi măng trong Tổng công ty xi măng Việt
Nam, thực chất là việc mua và bán lại cho các nhà máy. Công ty bắt đầu nghiệp vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
nhập khẩu trực tiếp khi biết mình trúng thầu. Sau đó công ty sẽ ký hợp đồng với
đơn vị cần nhập khẩu và bắt đầu xúc tiến việc thực hiện hợp đồng.
Trình tự nhập khẩu trực tiếp nh sau:
- Khi công ty bạn cần nhập khẩu một mặt hàng nào với số lợng bao nhiêu
trong năm, thời gian giao hàng nh thế nào công ty sẽ mở một đợt thầu với nhà cung
cấp nớc ngoài, rồi từ đó chọn ra một nhà cung cấp thích hợp. Nhà cung cấp này sẽ
gửi cho công ty xuất nhập khẩu xi măng một bản hợp đồng ngoại thơng (contract)
trong đó bao gồm các điều khoản thanh toán, địa điểm giao hàng và chi tiết mặt
hàng công ty cần.
Trong trờng hợp công ty và đối tác xuất khẩu có mối quan hệ bạn hàng lâu
dài thì sau khi ký kết hợp đồng thơng mại có giá trị trong thời hạn 1 năm, nhng hết
thời hạn hợp đồng hai bên vẫn muốn tiếp tục buôn bán với nhau thì chỉ ký thêm
phụ lục ( Annex 01, Annex 02...)
- Nhận đợc bản hợp đồng ngoại, phòng nghiệp vụ kế toán sẽ lên phơng án
giá cho mặt hàng cần nhập khẩu. Trong đó bao gồm trọn gói các chi phí về đến
cảng nhận hàng bên ngời mua bằng nội tệ, cả bằng ngoại tệ. Sau đó in thành một
bảng tính giá thành hoàn chỉnh chuyển cho phòng nghiệp vụ đi bỏ thầu. Nếu đơn vị
bạn thấy giá cả của công ty phải chăng và hàng hoá đạt chất lợng cao thì sẽ ký
mua lô hàng này. Lúc đó công ty tiến hành nhập khẩu.
Phòng nghiệp vụ vật t xi măng làm đơn xin mở L/C cùng với cam kết thanh
toán với ngân hàng chuyển cho phòng kế toán tài chính để giao dịch với ngân hàng
(thờng là ngân hàng ngoại thơng), thủ tục phí đợc tiến hành nh sau:
+ Trớc khi mở L/C cần cân đối nguồn vốn hiện có trên cơ sở xác định nguồn
vốn của công ty có đủ khả năng thanh toán hàng nhập khẩu hay không?
+ Sau đó công ty tiến hành chuyển tiền của mình vào tài khoản ký quỹ tại
ngân hàng ngoại thơng. Nếu công ty không có đủ ngoại tệ thì cần vay ngắn hạn
ngân hàng để thanh toán. Số tiền ký quỹ do ngân hàng quy định tuỳ theo mối quan
hệ và độ tin cậy lẫn nhau giữa doanh nghiệp và ngân hàng mà ngân hàng quy định
tỉ lệ ký quỹ dao động từ 10% tới 50% giá trị lô hàng.
+ Ngân hàng căn cứ vào đơn xin mở L/C, xem xét tình hình tài chính của
công ty nếu thấy không có gì bất hợp lý thì ngân hàng tiến hành mở L/C.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
+ Ngân hàng gửi cho bên bán thông qua ngân hàng của họ (ngân hàng thông
báo) một bản L/C và gửi cho công ty một bản. Hai bên tiến hành kiểm tra xem xét
nếu thấy sai xót thì sẽ báo cho ngân hàng biết và cùng thoả thuận sửa đổi.
+ Nếu hai bên chấp nhận mọi điều khoản trong L/C thì bên bán sẽ gửi cho
công ty một bản chứng từ trớc khi tiến hành giao hàng, thông thờng bộ chứng từ
bao gồm:
Hoá đơn thơng mại (Comercial Invoice)
Vận đơn (Bill of Lading)
Giấy chứng nhận bảo hiểm ( Certifycate of insurance) nếu là nhập khẩu theo
giá CIF
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certifycate of quality)
Giấy chứng nhận xuất sứ (C/O: Certifycate of oirigin)
Phiếu đóng gói (Packing list)
Bộ chứng từ này đợc quy định rõ về số lợng, chủng loại trong L/C. khi công
ty chấp nhận bộ chứng từ thanh toán do bên xuất khẩu gửi qua ngân hàng ngoại th-
ơng và báo cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ tự động trích từ tài khoản tiền gửi của
công ty tại ngân hàng để thanh toán cho ngời bán (bên xuất khẩu).
Trên đây là trờng hợp công ty thanh toán cho bên xuất khẩu bằng phơng
thức L/C, nếu giữa công ty và ngời bán đã có quá trình hợp tác lâu dài hiểu biết lẫn
nhau thì thờng áp dụng phơng thức thanh toán TTR (điện chuyển tiền) mà không
cần mở L/C.
- Chi phí nhận hàng nhập khẩu:
+ Khi nhận đợc thông báo hàng đã về cảng, cán bộ tại các chi nhành ở Hải
Phòng và thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp ra nhận hàng. Trớc khi ra nhận hàng,
ngời đại diện nhận hàng sẽ mang bộ chứng từ do bên bán gửi đến (thông thờng chỉ
cần mang vận đơn_Bill of lading, phiếu đóng gói_Packing list và giấy chứng nhận
xuất sứ_C/O).
+ Khi đến cảng hay sân bay nhận hàng cán bộ đợc cử nhận hàng sẽ xuất
trình vận đơn và phiếu đóng gói cho ngời chuyên chở đến dỡ hàng. Đồng thời cán
bộ nhận hàng làm thủ tục giám định hàng hoá và các thủ tục hải quan cần thiết.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
+ Đối với hàng thiếu hụt sai quy cách, công ty phát hiện sẽ có FAX giao
dịch với bên bán và hai bên thống nhất giải quyết trong trờng hợp này. Sau đó hàng
sẽ đợc giao cho khách hàng ngay tại cảng hay chuyển về tận kho của ngời mua.
- Trình tự giao hàng nhập khẩu cho khách hàng:
ở công ty xuất nhập khẩu xi măng tiến hành giao thẳng cho khách hàng
không qua kho, cán bộ giao hàng sẽ lập biên bản bàn giao vật t, thiết bị đợc lập bởi
các bên liên quan nh : bên giao hàng ; công ty VINACIMEX; bên nhận hàng: tên
công ty ngời mua; các bên hữu quan tham gia: giám định VINACOTROL Hải
Phòng, giám định công ty bảo hiểm Hải Phòng, hải quan... Cùng với chữ ký của
ngời giao hàng, ngời nhận hàng và thủ trởng đơn vị giao hàng tại chi nhánh Hải
Phòng. Đồng thời công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên:
+ Liên 1 (liên đen): để lu lại phòng kế toán
+ Liên 2 (liên đỏ ): giao cho khách hàng
+ Liên 3 (liên xanh): dùng để thanh toán
- Trình tự hạch toán các khoản thuế phải nộp liên quan đến hàng nhập khẩu:
+ Sau khi nhận đợc thông báo thuế, biên lai thu lệ phí Hải quan công ty cần
xác định số tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp để
thanh toán cho nhà nớc. Thời hạn thanh toán các thông báo thuế này không quá 30
ngày. Nếu quá thời hạn quy định công ty không nộp thuế, phụ thu sẽ bị phạt do
chậm nộp; tiền phạt bằng 1% số thuế.
+ Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán viết giấy uỷ nhiệm chi hoặc sử dụng
séc chuyển khoản để nhờ ngân hàng thanh toán thuế.
+ Sau khi ngân hàng trả hộ tiền thuế, căn cứ vảo uỷ nhiệm chi công ty sẽ
nhận đợc sổ phụ thu ngân hàng (giấy báo nợ) và biên lai thuế nhập khẩu, thuế
GTGT hàng nhập khẩu. Đồng thời kết thúc nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.
Nh vậy các chứng từ công ty sử dụng nhập khẩu bao gồm:
Hợp đồng nội
Hợp đồng ngoại thơng
Sổ phụ ngân hàng ký quỹ mở L/C
Chứng từ mua bảo hiểm hàng hoá.
Tờ khi hàng hoá nhập khẩu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Biên lai thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng Nhập khẩu
Biên lai thu lệ phí hải quan
Biên bản bàn giao vật t, thiết bị
Chứng từ thanh toán phí giám định, kiểm tra chất lợng
Chứng từ bốc xếp, giao nhận vận chuyển
2.2. Hoạt động nhập khẩu uỷ thác.
Là một công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị phụ tùng, vật t đặc thù cho
ngành sản xuất xi măng trong nớc nên ngay từ đầu năm công ty đã ký kết hợp
dồng nội (hợp đồng uỷ thác) với các đơn vị thành viên. Ngay sau khi ký xong hợp
đồng uỷ thác nhập khẩu, công ty tiến hành việc nhập khẩu cho ngời mua trong thời
gian hiệu lực của hợp đồng (thờng ngời mua của công ty cả bằng phơng thức nhập
khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác là công ty xi măng Hoàng Thạch)
Về cơ bản các bớc tiến hành nhập khẩu uỷ thác cũng giống nh nhập khẩu
trực tiếp, chỉ khác là công ty xuất nhập khẩu xi măng sẽ tiến hành nhập khẩu các
mặt hàng với danh nghĩa của mình nhng bằng chi phí của bên giao uỷ thác. Mỗi
chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu hàng sẽ đợc công ty trực tiếp thanh
toán hộ bên uỷ thác ( căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng uỷ thác quy định).
Sau khi nhập khẩu hàng về đã đợc bên mua (bên giao uỷ thác) chấp nhận căn cứ
vào biên bản bàn giao vật t, thiết bị công ty phát hành hóa đơn tiền hàng và hoá
đơn GTGT ghi nhận phí uỷ thác nhập khẩu lô hàng. Đơn vị giao uỷ thác phải có
nghĩa vụ trả tiền hàng cho công ty. Đồng thời bên giao uỷ thác phải trả thêm một
khoản phí uỷ thác gọi là hoa hồng uỷ thác (thờng là 0,9% giá trị lô hàng).
Để đảm bảo quyền lợi của công ty trong quá trình nhập khẩu uỷ thác, thông
thờng bên giao uỷ thác phải ứng trớc tiền hàng cho lô hàng nhập khẩu (tỷ lệ % tiền
tạm ứng đợc quy định rõ trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu thờng từ 20% đến 50%
giá trị lô hàng). Các chứng từ liên quan sẽ đợc trao đủ khi bên uỷ thác thanh toán
đủ tiền hàng. Kết thúc hợp đồng, hai bên tiến hành quyết toán và thanh lý hợp
đồng.
Nh vậy, đối với trờng hợp nhập khẩu uỷ thác, các chứng từ sử dụng là:
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
Hợp đồng thơng mại
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu
Hoá đơn GTGT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Biên lai thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu
Để hiểu một cách khái quát về thủ tục nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu
xi măng ta có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
V. đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán.
1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty.
Mô hình tổ chức công tác kế toán ở công ty xuất nhập khẩu xi măng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Kế toán trưởng
PP .Kế toán
Kế toán
thanh
toán tiền
VN
Kế toán
thanh
toán
ngoại tệ
Kế toán
công nợ
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền lư
ơng
Thủ quỹ
Kế toán
Tổng
hợp
Kiểm tra hàng hoá
(giám định Vinacontrol)
Kí kết hợp đồng
nhập khẩu
Mở L/C
Mua bảo hiểm
hàng hóa
Giao hàng cho đơn
vị nhận hàng
Khiếu nại về hàng
hoá (nếu có)
Nhận hàng
Làm thủ tục
thanh toán
Làm thủ tục hải
quan
Trờng đại học kinh tế quốc dân
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên
công ty tổ chức mô hình kế toán theo hình thức tập trung. Phòng kế toán tài chính
có nhiệm vụ phản ánh, giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh. Tổ chức, thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ công tác quản lý. Kế toán công ty có
nhiệm vụ theo dõi hạch toán riêng của công ty và 2 chi nhánh tại Hải Phòng và
thành phố Hồ Chí Minh để lên báo cáo quyết toán toàn công ty, cung cấp số liệu
đáng tin cậy để giám đốc điều hành ra quyết định đúng đắn.
Để thực hiện tốt chức năng của mình, phòng kế toán tài chính đợc tổ chức
hợp lý với 8 kế toán, mỗi kế toán có nhiệm vụ khác nhau đợc phân công cụ thể nh
sau:
- Kế toán trởng công ty: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Đồng thời là ngời giúp Giám đốc công ty
tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức
hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán tài
chính , việc chấp hành chế độ quản lý kinh tế và pháp luật nhà nớc.
- Phó phòng kế toán : Là ngời thay mặt sử lý công việc trong phòng khi kế
toán trởng đi vắng, và giúp Kế toán trởng công ty tham gia quản lý phòng và phụ
trách mang công việc đợc phân công .
- Kế toán tổng hợp: là ngời tổng hợp các nghiệp vụ kinh doanh và chi phí
cho quá trình kinh doanh, xác định kết quả lãi lỗ của công ty và lên bảng cân đối
kế toán.
- Kế toán thanh toán tiền Việt Nam: Phụ trách việc thanh toán tiền Việt nam.
Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm biến dộng lợng tiền mặt
của công ty và các quan hệ thanh toán với các đơn vị trong nớc, lập các báo cáo
quản trị .
- Kế toán thanh toán ngoại tệ: Phụ trách việc thu, chi ngoại tệ là ngời kiểm
tra và ghi chép tình hình xuất nhập khẩu của công ty đối với các đơn vị nớc ngoài,
các quá trình thanh toán ngoại tệ giữa hai bên và quan hệ với các ngân hàng, lập
các báo cáo quản trị.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
- Kế toán công nợ: Là ngời giám sát việc thanh toán của công ty với ngời
cung cấp và tình hình thanh toán của công ty với các đơn vị khác. Mở L/C lập hoá
đơn bán hàng, quyết toán, lập các báo cáo quản trị.
- Kế toán TSCĐ: là ngời ghi chép theo dõi phán ánh tình hình tăng giảm
TSCĐ, tình hình khấu hao của TSCĐ tình hình sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên
cúa TSCĐ trong đơn vị, lập các báo cáo quản trị về TSCĐ .
- Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán lơng, bảo hiểm, tạm
ứng cho công nhân viên, lập các báo cáo quản trị về tiền lơng và BHXH, tập hợp
hồ sơ quyết toán về tiền lơng và BHXH.
- Thủ quỹ: Là ngời ghi chép và tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến thu chi
tiền mặt và ngoại tệ .
Cán bộ trong phòng kế toán của công ty xuất nhập khẩu xi măng đều đợc tập
huấn theo chế độ kế toán mới, nắm chắc mọi chế độ quản lý kế toán của Nhà nớc.
VI. tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty
1. Chứng từ kế toán .
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ đúng với chế độ chứng từ kế toán của Bộ
tài chính quy định.
Danh mục chứng từ kế toán
STT Tên chứng từ sô hiệu chứng
từ
I Lao động tiền lơng
1 Bảng chấm công 01 - TĐTL
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02 - TĐTL
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH 03 - TĐTL
4 Bảng thanh toán BHXH 04 - TĐTL
5 Bảng thanh toán tiền thởng 05 - TĐTL
II Bán hàng
6 Hoá đơn bán hàng 01a - BH
7 Hoá đơn bán hàng 01b - BH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
8 Hoá đơn dịch vụ 04 - BH
9 Hoá đơn giám định hàng XNK 05 - BH
10 Hoá đơn cảng phí 06 - BH
11 Hoá đơn tiền điện 07 - BH
12 Hoá đơn tiền nớc 08 - BH
13 Hoá đơn thu phí bảo hiểm 011 - BH
14 Phiếu mua hàng 013 - BH
III Tiền tệ
15 Phiếu thu 01 - TT
16 Phiếu chi 02 - TT
17 Giấy đề nghị tạm ứng 03 - TT
18 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 04 - TT
19 Biên lai thu tiền 05 - TT
20 Bảng kiểm kê quỹ 07a - TT
21 Bảng kiểm kê quỹ 07b - TT
IV Tài sản cố định
22 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ
23 Thẻ TSCĐ 02 - TSCĐ
24 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 - TSCĐ
25 Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa
lớn hoàn thành
04 - TSCĐ
26 Biên bản đánh giá TSCĐ 05 - TSCĐ
2. Tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán cung cấp các thông tin về quá trình tái sản xuất,
kết quả của quá trình kinh doanh, cung cấp những nội dung cần thiết cho quản lý
của Nhà nớc nh: hệ thống các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc, về giá cả, các
chính sách về tài chính tín dụng của doanh ngiệp...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Công ty xuất nhập khẩu xi măng tổ chức mô hình hạch toán tập trung tại
công ty theo chế độ kế toán. Công ty sử dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế
toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày
01/01/1995 , chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 của Bộ tài chính .
Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn
vị, Công ty xuất nhập khẩu xi măng đã đăng ký với Bộ tài chính hệ thống tài khoản
chi tiết để theo dõi cụ thể từng đối tợng. Số lợng tài khoản đang đợc sử dụng tại
công ty là 774 tài khoản kế toán. Ví dụ nh:
TK 131: phải thu của khách hàng
TK13111: Phải thu của công ty xi măng Hoàng thạch I
TK13112: Phải thu của BQL công trình xi măng Hoàng Thạch II
TK13113: Phải thu của công ty xi măng Hải Phòng
TK13119: Phải thu của công ty tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai
TK511: Doanh thu bán hàng
TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK51111: Kinh doanh hàng trong nớc
TK51112: Kinh doanh hàng nhập khẩu
TK51113: Kinh doanh hàng xuất khẩu
TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK51121: Xi măng
TK51122: Clinker
TK51123: Tấm lợp
TK51124: Sản phẩm khác
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK51131: Dịch vụ vận tải
TK51132: Nhận đại lý bán hàng ký gửi
TK51133: Dịch vụ t vấn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x