Tải bản đầy đủ

Tài liệu RELATIVE CLAUSE OR ADJECTIVE CLAUSE pptx

RELATIVE CLAUSE OR ADJECTIVE CLAUSE
(Mệnh đề quan hệ hay mệnh đề tính từ)
A. Relative pronouns:
+ <u>For Person:</u> WHO (Subject), WHOM (Object), WHOSE (Possession)
+ <u>For Things & Animals:</u> WHICH (Subject), WHICH (Object), OF WHICH WHOSE
(Possession)
1. Defining Clauses
The scientists has won the Nobel prize. They discovered a new planet
-The scientists who discovered a new planet has won the Nobel prize
The old castle was really interesting, we visited it.
-The old castle which we visited was really interesting.
2. Non – Defining Clauses
Jack is very handsome. He lives next door to my house
-Jack, who lives next door to my house, is very handsome.
The Titanic is known as the red planet. It is over 200 miles long
-The Titanic, which is over 200 miles long, is known as the red planet
B. Relative adverbs:
WHERE : in which, in the place, at the place
WHEN: on the day, at this time
WHY: for the reason
Why is she absent today?

- I don’t know the reason why she is absent today
Where was she born?
- She couldn’t remember the place where she was born.
THAT
Dùng trong trường hợp cụm từ thay thế:
1. là một tập hợp người lẫn vật
The girl and the cat that are running under the rain are bound to get soaked.
2. nằm ở trạng thái so sánh nhất (ngoại trừ trường hợp the first, the second, the last…)
The most interesting story that I've ever read is "The Godfather".
The last person who remains on the stage will be the winner.
3. all, any(thing), every(thing), few, little, many, much, no(thing), none, some(thing)
Only few things that she said are true
Không dùng trong trường hợp cụm từ thay thế:
1. đã được xác định (non-restrictive)
I never talk to Peter, who always falls out with little girls like me.
2. là một mệnh đề
The cat broke my father's ancient vase, which drove him into true anger.
3. sẽ là tân ngữ cho một giới từ
This is the best hotel in which I have ever stayed.
Trường hợp mà không có cái cụm đằng sau Who, Whom, That, Which.... thì không ai
hiểu được cái danh từ đừng trước là cái nào.
vd1: The man who is talking to our teacher is Mary's father. => không có who is talking to
our teacher thì không ai biết cụ nào là bố của Mary nên ở đây không có dấu phẩy.
vd2: The tall man overthere, who is talking to our teacher, is Mary's father. => Trong
trường hợp này, cụm who is … chỉ là một thành phần bổ nghĩa cho the man thôi, nếu không
có nó thì người ta vẫn có thể nhìn thấy một cụ cao cao đứng ở đằng kia và vẫn biết được đó
là bố của Mary, cho nên dug5 dấu phẩy ở trường hợp này.
vd3: The tall man overthere who is talking to our teacher is Mary's father. => Nếu cố tình
không dùng dấu phẩy ở đây thì câu vẫn đúng ngữ pháp, khi đó ta sẽ ngầm hiểu là có một vài
ông cao cao đứng ở đằng kia, trong đó ông nào đang nói chuyện với cô giáo thì mới là bố của
Mary, như vậy tức là không có cụm Who is thì vẫn không xác định được cụ nào là bố… cho
nên không có dấu phẩy.
Rewrite these sentences using inversion!
1. I hardly ever eat breakfast at a restaurant
2. I had never been before asked to accept a bribe
3. The ruin of an old citadel was near the mountain
4. You won't find better roses than these anywhere
5. My father is there
6. A dozen apples fell down
7. The plane flew round and round
8. The cuckoo sprang out
9. One excursion is included in the tour cost
10. Her suitcase was so heavy that she could hardly lift it
1. I hardly ever eat breakfast at a restaurant
=> hardly ever do I eat ...................................
2. I had never been before asked to accept a bribe
=> Never before had I asked .........................
3. The ruin of an old citadel was near the mountain
=> near the mountain was The ruin of an old citadel
4. You won't find better roses than these anywhere
=> nowhere will you find better roses than these
5. My father is there
=> there is my father
6. A dozen apples fell down
=> down fell a dozen apples
7. The plane flew round and round
=> round and round flew the plane
8. The cuckoo sprang out=> out sprang the cuckoo
9. One excursion is included in the tour cost
=> in the tour cost is included one excursion
10. Her suitcase was so heavy that she could hardly lift it
=> so heavy was her suitcase that ...............................
So : vì vậy
but : nhưng
however : tuy nhiên
Therefore : vì vậy
Phân biệt so và therefore
Hai từ trên có thể nói là về nghĩa chúng như nhau, đôi khi có thể dùng thay thế cho nhau
nhưng trong chương trình học của tụi mình lại phải phân biệt 2 cái này, nó dường như ko có
phân biệt về nghĩa, thầy mình chỉ nói một cách mơ màng là so dùng khi nói nguyên nhân so
kết quả, nó ngẫu nhiên nhất thời, cứ 1 nguyên nhân 1 kết quả, còn nguyên nhân therefore
kết quả là một quá trình có logic, có thể nhiều cái nguyên nhân, một hồi sau là therefore,
hoặc 1 suy luận nhân quả logic nào đó. Tuy nhiên điều đó ko giúp đc tụi mình trong quá
trình làm trắc nghiệm, vì mỗi câu TN cũng chỉ 2 dòng là cùng, lấy gì phân biệt logic hay ko
logic
=> Mình có thể dựa vào dấu hiệu là vị trí và dấu câu :
------- so ko đứng đầu câu (trong văn viết), thường đứng giữa câu và trước có dấu phảy
------- therefore đứng đầu câu, sau đó có dấu phảy
------- therefore đứng giữa câu, trước có dấu chấm phảy, sau có dấu phảy hoặc ko có, hoặc có
dấu phảy cả trước và sau
------- therefore đứng cuối câu, trước có dấu phảy
******* so dùng thông dụng trong văn nói, therefore trang trọng hơn, thường dùng trong
văn viết
Phân biệt but và however
Tương tự như so và therefore vậy đó, 2 cái này cũng na ná nhau, rất khó phân biệt, nhưng
vẫn dễ phân biệt hơn therefore và so.
But nghĩa là nhưng nối 2 mệnh đề trái ngược nhau hoàn toàn hoặc vế trước là đối nghịch
của nguyên nhân gây ra cái sau
------- She did her homework, but I didn't
------- It was midnight, but the restaurant was still open
However nghĩa là tuy nhiên, nó thể hiện sự nhượng bộ, cũng nói về sự trái ngược nhưng ko
đối nghịch nhau hoàn toàn, và ý định nhận mạnh phần sau hơn phần trước, hoặc là ý nói
phần trước ko đáng kể so với phần sau.
------- We could fly via Vienna;however it isn't the only way.
------- Lan is a very good student; however Hung is much better than her (ý nhấn mạnh
Hùng, Lan ko đáng kể so với Hung, khác với câu Lan is a very good student, but Hung is
much better than her, sự nhấn mạnh ko còn nặng như câu ở trên)
Ngoài ra, để phân biệt but và however cũng có thể dùng dấu câu tương tự như so và
therefore :
------- but ko đứng đầu câu (trong văn viết), thường đứng giữa câu và trước có dấu phảy
------- However đứng đầu câu, sau đó có dấu phảy
------- However đứng giữa câu, trước có dấu chấm phảy, sau có dấu phảy hoặc ko có
------- However đứng cuối câu, trước có dấu phảy
******* but dùng thông dụng trong văn nói, however trang trọng hơn, thường dùng trong
văn viết
(những phân biệt bằng cách dùng dấu câu chỉ mang tính chất tương đối)
BUT – HOWEVR – SO – THEREFORE – YET - ….
Ngoài nghĩa các em cần lưu ý cách dùng của những từ này. Một loại được dùng để nối câu,
trước nó luôn có dấu phẩy. Loại còn lại trước nó là dấu chấm hoặc chấm phẩy.
1) Loại 1: phía trước có dấu phẩy:
Bao gồm những chữ sau:
But : nhưng
So : vì thế
Yet : tuy nhiên
2) Loại 1: phía trước có dấu chấm hoặc chấm phẩy:
Bao gồm những chữ sau:
However : tuy nhiên
Therefore : vì thế
Nevertheless : tuy nhiên

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×