Tải bản đầy đủ

Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD pdf

Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG




ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



Tìm hiểu ngôn ngữ AutoLISP

Ứng dụng trong AutoCAD


Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD


Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
2
Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Dân lập Hải Phòng, những người thầy không những đã tận tình
truyền đạt kiến thức mà còn luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ chúng em trong học tập
cũng như trong cuộc sống suốt bốn năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Đỗ Văn Chiểu, người thầy đã trực
tiếp giảng dậy và hướng dẫn em trong quá suốt trình làm đồ án tốt nghiệp này. Cảm ơn
thầy đã luôn động viên, hướng dẫn và định hướng cho em trong thời gian qua.
Cuối cùng, hơn hết em muốn bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ tôi, các thành viên trong
gia đình em, cũng như tất cả bạn bè em, những người luôn ở bên động viên, cổ vũ và
giúp đỡ em trong học tập cũng như trong cuộc sống.


Sinh viên
Lưu Thị Thu Trang
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
3
Phần 1: Giới thiệu

1 Tên và mục đích của đề tài
• Tên đề tài: Tìm hiểu ngôn ngữ AutoLISP và ứng dụng trong AutoCAD
• Mục đích của đề tài: tìm hiểu AutoLISP và cách lập trình các tiện ích cho phần
mềm AutoCAD.
2 Giới thiệu vài nét về cơ quan thực tập
Công ty CP Điện Tử Tin Học Viễn Thông có tiền thân là Công Ty Đầu Tư và
Phát Triển Kỹ Thuật Phát Thanh Truyền Hình Hải Phòng được thành lập năm 1993.
Đến năm 1996 công ty đổi tên thành Công ty dịch vụ tin học Hải Phòng (quyết định số
25/4QĐ-UB) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Công Ty Đầu Tư và Phát Triển Kỹ Thuật
Phát Thanh Truyền và Công ty điện tử tin học Hải Phòng. Năm 2004, thực hiện nghị
quy
ết TW3, công ty chuyển thành Công ty cổ phần điện tử tin học Viễn Thông (Cty cổ
phần có sự góp vốn của Nhà Nước. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cty cổ phần
số 0203000819-Quyết định số 1869/QĐ-UB ngày 22/4/2004 của ủy Ban Nhân Dân
thành phố Hải Phòng).
Ngày 01/5/2004 Cty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông chính thức đi vào
hoạt động với tổng vốn điều lệ là 3 tỷ VN
đồng, tên giao dịch quốc tế là Electronic
Telecommunication Informatic Joint.
Trụ sở chính của Cty: số 18 Trần Hưng Đạo, phường Hoàng Văn Thụ, quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn thông kinh doanh các ngành nghề
sau:
- Kinh doanh và dịch vụ hàng điện tử, điện lạnh, điện máy, vật tư, thiết bị và
các đồ dùng dân dụng. Đại lý hàng điện máy.
-
Sửa chữa bảo hành, lắp giáp các thiết bị truyền thanh, truyền hình, tin học.
- Sản xuất máy thu thanh FM, máy tăng âm và ăng ten thu phát vô tuyến.
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Dịch vụ văn hóa thể thao.
- Lắp đặt bảo dưỡng sửa chữa cung ứng vật tư thiết bị truyền hình cáp -
MMDS.
- Kinh doanh khách sạn nhà nghỉ và cho thuê văn phòng .
- Kinh doanh các thiết bị
tin học và đào tạo tin học .
- Sản xuất bao bì và bảng kẽm.
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thương
mại và đường ống cấp thoát nước.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
4

Phần 2: Nội dung
Lời mở đầu
Khi mới ra đời, công nghệ thông tin không có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
mà chủ yếu phục vụ cho ngành khoa học cơ bản nhằm giải quyết các bài toán lớn, mất
nhiều thời gian tính toán hay những bài toán đòi hỏi sự chính xác gần như tuyệt đối.
Trước kia, để thiết kế ra các công trình xây dựng hay chế tạo ra chi tiết máy
mới, các kỹ sư thiết kế phải tốn rất nhiều th
ời gian để thiết kế và tính toán các thông số
kỹ thuật sao cho chính xác. Trong quá trình thiết kế các bản vẽ bằng tay họ phải lặp đi
lặp lại một số chi tiết hay khi vẽ sai phải thực hiện bản vẽ đó lại từ đầu. Điều này
khiến cho người thiết kế mất rất nhiều thời gian và làm giảm chất lượng bản vẽ. Từ
thực t
ế đó, rất nhiều kỹ sư thiết kế mong muốn có được công cụ hỗ trợ mình trong
công việc thiết kế nhằm nâng cao chất lượng bản vẽ. Nắm bắt nhu cầu này, các công ty
phần mềm đã cho ra đời một loạt các phần mềm hỗ trợ như AutoCAD, SAP,
AutoCAD Mechanical…
Tuy nhiên, trên thực tế các phần mềm hỗ trợ cũng chỉ đáp ứng được các yêu
cầu chung nhất, t
ổng quát nhất của các kỹ sư thiết kế. Ví dụ như trong ngành thiết kế
công trình nhà ở, cầu đường…, Việt Nam có những tiêu chuẩn riêng do bộ Công
Nghiệp đặt ra đối với các bản vẽ này mà không theo tiêu chuẩn chung của thế giới.
Trong khi đó, các phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế lại tuân theo những tiêu chuẩn
chung của thế giới. Do đó bắt buộc người kỹ sư thiế
t kế phải tự mình thực hiện các
thao tác để vẽ các chi tiết tuân theo các tiêu chuẩn của riêng nước mình dù đôi khi việc
này tốn khá nhiều thời gian hay các chi tiết này lặp đi lặp lại qua từng bản vẽ.
Có thể nói trong số các phần mềm của hệ thống CAD/CAM thì AutoCAD của
hãng Autodesk là một công cụ tuyệt vời của kỹ sư mọi ngành nghề từ điện tử, vi mạch
tới chế
tạo máy, từ vô tuyến tới xây dựng. Có nhiều chương trình vẽ kĩ thuật tiện ích
khác ra đời như ArchiCAD, COMPAS 3D, Turbo CAD... nhưng có thể nói trong lĩnh
vực vẽ 2D, AutoCAD là ông “trùm”.
Điều ấy sở dĩ tồn tại được là bởi 2 lí do[6]: 1- AutoCAD không ngừng hoàn
thiện mình, 2- AutoCAD để ngỏ cho người sử dụng cách tự hoàn thiện theo nhu cầu
riêng một cách dễ dàng. Trong AutoCAD có tồn tại ít nhất là 3 ngôn ngữ lập trình lớn
VisualLisp, VisualBasic và Visual C.
Vậy thành th
ạo ngôn ngữ lập trình trong AutoCAD để làm gì?
Việc viết code trong AutoCAD nói riêng và việc lập trình thường chiếm thời
gian rất lâu đối với người không chuyên. Trong ba ngôn ngữ kể trên thì Visual LISP
được yêu thích hơn cả bởi câu lệnh đơn giản lại có thể sử dụng sẵn các câu lệnh của
AutoCAD một cách tiện lợi. Ít câu lệnh và ít thuật toán rắc rối, dễ học, dễ viết. Chính
vì thế Visual LISP trong đại đa số người sử d
ụng là một phương pháp hoàn thiện, tích
hợp các lệnh vẽ có sẵn của AutoCAD theo yêu cầu của từng cá nhân.
Visual Studio trong AutoCAD là công cụ mạnh nhất giúp đột phá các giới hạn
của các câu lệnh AutoCAD cho người sử dụng. Ví dụ như khi vẽ cầu thang cuốn, các
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
5
mặt phức tạp bậc cao, nếu không muốn bị hiện rõ chỗ gấp khúc khi phóng đại tỉ lệ thì
chỉ có lựa chọn duy nhất là VS (trong AutoCAD 2007 đã hỗ trợ helix). VS cũng là
công cụ lập trình dùng cho các đề bài lớn như tự động hóa tính toán ổn định cho đập
bê tông, tự động hóa thiết kế nhà máy thủy điện, chuyển dữ liệu excel thành địa
hình 3D....
VBA không mạnh như VS, không tiện như Visual LISP, bởi thế
người học
VBA thường là người có căn bản về VB và muốn tiết kiệm thời gian.
Nói đến VisualLISP (Visual List Processor) thì trước hết nên nói đến
AutoLISP. AutoLisp, tập con ngôn ngữ LISP, là ngôn ngữ lập trình bậc cao thích hợp
với các ứng dụng đồ hoạ. AutoLISP là một ngôn ngữ thông dịch, được viết theo cú
pháp và thủ tục chặt chẽ như ngôn ngữ LISP. Tuy nhiên, nó được bổ sung thêm các
hàm để phù hợp với AutoCAD.
Sử dụng AutoLISP ta có thể viết các chươ
ng trình marco để tạo lệnh mới cho
AutoCAD hoặc các chương trình tự động thiết kế bản vẽ được sử dụng thường xuyên,
thực hiện với các lệnh có sẵn của AutoCAD để góp phần tăng năng suất thiết kế. Bạn
có thể sử dụng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào để tạo các chương trình AutoLISP
và gọi chúng vào trong CAD để kiểm tra và thực hiện.
Có thể
nói, để làm chủ lập trình AutoCAD thì AutoLISP chính là cánh cửa đầu
tiên mà bạn cần vượt qua.

Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
6
1. Khái quát về lập trình trong AutoCAD

Các ngôn ngữ thường được sử dụng để lập trình cho AutoCAD gồm có:
ActiveX, VBA, AutoLISP, Visua LISP và ObjectARX. Việc sử dụng ngôn ngữ nào để
lập trình cho AutoCAD là tuỳ thuộc vào mục đích của chương trình và thói quen lập
trình của mỗi người.
1.1 Kỹ thuật tự động ActiveX (ActiveX Automation)
Kỹ thuật tự động ActiveX được phát triển bởi Microsoft
®
trên nền tảng kiến
trúc COM (mô hình đối tượng thành phần). Bạn có thể sử dụng ActiveX để tuỳ chỉnh
AutoCAD, chia sẻ bản vẽ của bạn với các ứng dụng khác và tự động hoá các thao tác.
Sử dụng ActiveX để tích hợp trong AutoCAD có hai ưu điểm sau đây:
- Chương trình truy cập bản vẽ AutoCAD được mở rộng đối với nhiều
môi trường lập trình khác. Trước ActiveX, những chuyên viên thiết kế

đã giới hạn chỉ trong AutoLISP hoặc C++.
- Chia sẻ dữ liệu với những ứng dụng Windows như Exel, Word dễ
dàng hơn.
1.2 AutoCAD VBA
Sự tích hợp VBA vào AutoCAD đã cung cấp một công cụ trực quan dễ sử dụng để
tùy chỉnh AutoCAD. Ví dụ bạn có thể tạo ra ứng dụng trích thuộc tính thông tin một
cách tự động, chèn kết quả trực tiếp vào bảng tính Exel và thực hiện bất kỳ s
ự chuyển
đổi thông tin mà bạn cần.
Có ba thành phần cơ bản của chương trình VBA trong AutoCAD. Đầu tiên chính
là AutoCAD, nó có bộ thiết lập đối tượng rộng lớn bao gồm các thực thể, dữ liệu, và
các câu lệnh AutoCAD. AutoCAD là một cấu trúc ứng dụng mở với rất nhiều mức độ
giao tiếp. Thành phần thứ hai là bộ giao tiếp tự động ActiveX AutoCAD, nó thiết lập
sự giao tiếp với các đối tượng AutoCAD. L
ập trình trong VBA yêu cầu sự hiểu biết cơ
bản về ActiveX. Phần tử thứ ba chính là bản thân VBA. Nó có bộ thiết lập đối tượng
đối tượng, từ khoá, hằng số…của riêng nó, cung cấp chương trình điều khiển, gỡ rối
và thi hành.
Sử dụng VBA cho AutoCAD có những ưu điểm sau:
- Tốc độ : ứng dựng trong cùng tiến trình với VBA, ActiveX chạy
nhanh hơn các ứng dụng trong AutoLISP.
-
Dễ sử dụng: ngôn ngữ lập trình và môi trường phát triển dễ sử dụng và
cài đặt với AutoCAD.
- Khả năng liên vận hành giữa các window: ActiveX và VBA được thiết
kế để sử dụng với các ứng dụng Windows khác và cung cấp một
đường dẫn tuyệt với để trao đổi thông tin giữa các ứng dụng.
- Cung cấp nhiều mẫu khác nhau: sự phát triển giao diện nhanh chóng
của VBA cung cấp một môi trườ
ng hoàn hảo cho các ứng dụng mẫu,
dù là những ứng dụng này sẽ được phát triển bởi ngôn ngữ khác.
- Dễ học.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
7
1.3 AutoLISP và Visual LISP
AutoLISP dựa trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình LISP, dễ học và là một ngôn
ngữ lập trình mạnh. Do AutoCAD có bộ trình thông dịch LISP, bạn có thể đưa đoạn
mã AutoLISP ở dấu nhắc lệnh của AutoCAD hoặc tải các file vào autocad để chạy.
Visual LISP (VLISP) là công cụ phần mềm được thiết kế để thực hiện các chương
trình AutoLISP.
AutoLISP được tăng cường với Visual LISP, đưa ra một môi trường phát triển tích
hợ
p (IDE) gồm trình biên dịch, trình gỡ rối và những công cụ phát triển khác để tăng
hiệu suất. VLISP có thêm nhiều khả năng và mở rộng ngôn ngữ để tương tác với các
đối tượng sử dụng ActiveX. VLISP cũng cho phép AutoLISP đáp ứng những sự kiện
thông qua đối tượng phản ứng.
Các ứng dụng hay thường trình AutoLISP có thể tương tác với AutoCAD bằng
nhiều cách. Những thường trình này có thể nhắc người dùng nhập câu l
ệnh, truy cập
câu lệnh có sẵn trong AutoCAD một cách trực tiếp và đinh dạng hoặc tạo các đối
tượng trong cơ sở dữ liệu. Bằng cách tạo các thường trình AutoLISP bạn có thể thêm
những câu lệnh đặc biệt vào AutoCAD. Một vài câu lệnh chuẩn của AutoCAD thực ra
là những ứng dụng AutoLISP.
Do AutoCAD có thể đọc đoạn mã AutoLISP một cách trực tiếp mà không cần
biên dịch. Trong khi Visual LISP đưa ra một IDE, bạn có thể thử
nghiệm bằng cách
đưa đoạn mã vào tại dòng nhắc lệnh, nó sẽ cho bạn nhìn thấy kết quả ngay lập tức.
1.4 ObjectARX
Kỹ thuật ObjectARX cung cấp những thiết lập cho các ứng dụng thiết kế phần
mềm để chia sẻ dữ liệu đối tượng thông minh.
ObjectARX
TM
(Phần mở rộng thời gian thực AutoCAD) là một môi trường biên
dịch ngôn ngữ lập trình để phát triển các ứng dụng AutoCAD. Môi trường lập trình
ObjectARX bao gồm một số thư viện liên kết động chạy trong một không gian địa chỉ
giống như AutoCAD và thao tác trực tiếp với lõi cấu trúc cơ sở dữ liệu và mã
AutoCAD. Những thư viện này có được ưu điểm của kiến trúc mở AutoCAD, cung
cấ
p các truy cập trực tiếp đến cấu trúc cơ sơ dữ liệu, hệ thống đồ hoạ, và phương tiện
hình học để mở rộng cách lớp và các khả năng của AutoCAD tại thời gian thực. Thêm
vào đó, bạn có thể sử dụng DLLs để tạo các câu lệnh mới để thực hiện chính xác giống
như các câu lệnh có sẵn của AutoCAD.
Có thể nói, trong số các ngôn ngữ lập trình mà AutoCAD hỗ tr
ợ thì AutoLISP và
Visual LISP dễ học và dễ tương tác với AutoCAD hơn cả. Bạn có thể soạn thảo các
đoạn mã AutoLISP bằng bất kỳ trình soạn thảo nào thậm chí có thể soạn thảo ngay
trong AutoCAD mà không cần cài đặt các chương trình soạn thảo riêng như VS,
VBA…
Trong khuân khổ của đồ án này, em xin trình bày về ngôn ngữ AutoLISP_ được
xem như là cách cửa đầu tiên để tiếp xúc với lập trình trong AutoCAD.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
8
2. Giới thiệu chung

2.1 Vài nét sơ lược về LISP
LISP_List Processing là một chuẩn ngôn ngữ lập trình được John McCarthay
phát triển vào năm 1956 trong dự án nghiên cứu Artificial Intellegence. Phiên bản đầu
tiên LISP 1.5 được giới thiệu vào đầu thập niên 60 và phát triển với nhiều biến thể như
BBNLisp, Interlisp, MacLisp, NIL(New Implementation of Lisp), Franz Lisp… Vào
thập niên 70 và đầu những năm 80 đã có máy tính chuyên dụng như Lisp Machines
được thiết kế riêng để chạy những chương trình LISP. Đến năm 1981, để chuẩn hóa
LISP các nhà lập trình đã tậ
p hợp và chuẩn hóa thành Common LISP. Năm 1984
Golden Common Lisp trở thành chuẩn chính thức cho máy tính IBM và sau này phát
triển thành XLISP- tiền thân của AutoLISP ngày nay.
2.2 Lịch sử phát triển AutoLisp
AutoLISP là một nhánh của Common LISP - một ngôn ngữ lập trình cũ được
dùng để lập trình cho trí tuệ nhân tạo. AutoLisp là ngôn ngữ lập trình thông dịch, bạn
có thể chạy trực tiếp chương trình.
AutoLISP được phát triển trên nền ngôn ngữ XLISP là ngôn ngữ lập trình trên
môi trường AutoCAD do David Betz xây dựng lên và được công bố phiên bản đầu
tiên 2.18 vào tháng 1năm 1986. Cùng v
ới sự phát triển của AutoCAD các phiên bản
AutoLisp ngày càng được hoàn thiện với nhiều tính năng mới cho đến tận phiên bản
Release 12 vào tháng 6 năm 1992. Sau đó, sự phát triển của nó bị sao nhãng bởi hãng
Autodesk chú đến việc phát triển các ngôn ngữ mới. Tuy nhiên nó vẫn được duy trì
trong AutoCAD.
Vital-LISP được coi như là một phiên bản mở rộng của AutoLISP gồm các
phần IDE, debugger và complier được phát triển và bán bởi công ty thứ 3 Basis
Software. Vital LISP là phiên bản mạnh nhất trong các phiên bản AutoLisp và được
tích hợ
p trong VBA. AutoDesk đã mua lại nó và đặt tên là Visual Lisp, và trong một
thời gian ngắn đã bán nó như là một phần mềm add-on. Nó được tích hợp vào
AutoCAD để thay thế cho AutoLisp trong AutoCAD 2000 phiên bản ra đời tháng
3/1999. Sau đó Autodesk đã tạm dừng phát triển Visual LISP một thời gian để tập
trung phát triển VBA và ObjectARX. Có thể khẳng định rằng AutoLISP chính là hiện
thực hoá của LISP [6].
Ta có thể kể đến một vài phiên bản tiêu biểu như sau:
-Phiên bản 2.5 tích hợp vào AutoCAD R7 với một số tính n
ăng cơ bản về các
tương tác với các đối tượng trong bản vẽ .
- Phiên bản 2.6 tích hợp vào AutoCAD R7 với chức năng 3D và một số hàm
mới getcorner,getword và initget .
-Phiên bản tích hợp vào AutoCAD R12 giới thiệu một số hàm GUI và ngôn ngữ
điều khiển hộp thoại DCL(Dialog Control Language) .
-Phiên bản Visual LISP
TM
giới thiệu cùng AutoCAD R14 là một môi trường
phát triển AutoLisp độc lập trực quan với sự hỗ trợ của các công cụ gỡ rối .
- Visual LISP
TM
được chính thức tích hợp vào AutoCAD2000 và từ đó đến nay
được bổ sung nhiều tính năng mới .
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
9
AutoLisp là một ngôn ngữ lập trình rất mạnh , bạn sẽ cần tốn một thời gian để
học và làm chủ nó .
2.3 Ưu nhược điểm của AutoLisp
• Ưu điểm
¾ Làm việc rất tốt và dễ dàng với điểm và các yếu tố hình học.
¾ Rất mềm dẻo , không khắt khe.
¾ Không cần trình dịch , lập trình và thực hiện lệnh.
¾ Ch
ạy được trên các hệ điều hành với cùng 1 file Lisp.
¾ Quản lý đối tượng với List-kiểu dữ liệu rất thích hợp trong quản l ý tọa
độ điểm.
¾ Mã nguồn mở và cộng đồng phát triển Autolisp rộng lớn.
• Nhược điểm
¾ Hình thức không đẹp .
¾ Không có trình biên dịch .
¾ Ngôn ngữ trung gian nên thực thi chậm .
¾ Hầu như không thể tương tác v
ới hệ thống .
Có thể khẳng định AutoLisp là ngôn ngữ dễ tiếp cận so với một số ngôn ngữ
lập trình khác vì nó là ngôn ngữ lập trình theo kịch bản. Tuy nhiên để có thể tiếp cận
với AutoLisp yêu cầu người học phải có kiếm thức nền về lập trình và nắm vững về
AutoCAD, đồng thời phải có kiến thức nhất định về hình học. Chương trình AutoLisp
là một tổ
hợp những kịch bản được định trước nắm điều khiển AutoCAD thực thi theo
suy nghĩ của người thiết kế .
Đa số mọi người muốn học Autolisp là để giải quyết những bài toán trong lĩnh
vực chuyên môn của mình. Để tiếp cận và ứng dụng tốt Autolisp trong công việc yêu
cầu người lập trình phải có sự liên hệ với nhu cầu công việc thực tế,
điều này phụ
thuộc rất lớn vào sở trường của mỗi người. Bạn đang thực hiện một vài thao tác để
hoàn thiện bản vẽ của mình và bạn chợt nhận ra nó cứ lặp lại liên tục. Một ý tưởng nảy
ra là bạn cần thực hiện một đoạn chương trình Autolisp để tự động thực hiện các thao
tác này và chương trình Autolisp được hoàn thành.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
10
3.Ngôn ngữ lập trình AutoLISP

3.1. Căn bản về AutoLisp
3.1.1 Xây dựng biểu thức AutoLISP
Khi ta nhập dòng text tại dòng nhắc lệnh thì AutoCAD sẽ so sánh dòng text với
danh sách lệnh của nó. Nếu tương ứng với lệnh trong AutoCAD thì sẽ thi hành. Khi
code AutoLISP được chuyển vào trong AutoCAD thì AutoCAD sẽ chuyển code này
đến bộ biên dịch AutoLISP.
Danh sách (List) là cấu trúc cơ bản trong AutoLISP. Danh sách là tập hợp các
phần tử chứa trong dấu ngoặc đơn và cách nhau bởi khoảng trắng. Có hai loại danh
sách là :
¾ Biểu thức
¾ Danh sách dữ liệu
Biểu thức là thành phần cơ bản nhất trong các chương trình AutoLISP. Phần tử
đầu tiên của biểu thức là một hàm. Hàm này sẽ được AutoLISP định giá trị và trả về
kết quả.
Một biểu thức AutoLISP đơn giản giống như một biểu thức toán học.Sự khác
nhau chủ yếu giữa chúng la thứ tự các phần tử và phải có dấu () trong AutoLISP.

Biểu th
ức toán học Biểu thức AutoLISP








hàm
Command: ( + 1 2 )
Tham số
hàm
1 + 2 = 3
Tham số
kquả
Giá trị trả về : 3
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
11
3.1.2 Cách nhập biểu thức AutoLISP:
Ta có thể nhập giống như nhập lệnh AutoCAD:
¾ Nhập trực tiếp tại dòng nhắc lệnh.
¾ Gọi từ menu.
¾ Tải file chương trình.
Nếu biểu thức không bị lỗi, kết quả sẽ được trả về tại dòng nhắc lệnh. Nếu bị
lỗi, thông báo lỗi sẽ xuất hiện kèm với biểu thức bị
lỗi.
3.1.3 Các hàm số học
Hàm cộng :nhận vào nhiều tham số và trả về tổng các tham số này.
(+ [thamsố1 thamsố2……] )
• Hàm trừ :
( - [thamsố1 tham số2…….])
• Hàm nhân:
(* [thamsố1 tham số2……])
• Hàm chia:
(/ [thamsố1 thamsố2…….])
• Trong AutoLISP ta có thể lồng các hàm với nhau để tính các biểu thức
phức tạp. Khi chuyển các biểu thức toán học phức tạp thành các biểu thức
AutoLISP, trước tiên ta nên tạo các biểu thứ
c ở mức sâu nhất, sau đó chuyển
dần sang các biểu thức bên ngoài.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
12
3.2. Biến và ký hiệu trong AutoLISP

Các giá trị tĩnh như tên hàm AutoLISP, tên hàm tự tạo hay các hằng số gọi
chung là các ký hiệu, các dữ liệu thay đổi trong các chương trình gọi là biến. Dữ liệu
chứa trong các biến thay đổi tuỳ theo các tham số cung cấp cho chương trình. Trong
hầu hết các chương trình, dữ liệu và các biến được tạo ra và quản lý là tương tự nhau.
Tên gọi của chúng phụ thuộc vào giá trị tĩnh hay động. Tên biến và ký hiệu không
phân biệt hoa, thường.
3.2.1 Gán giá tr
ị cho biến
• Cú pháp: ( setq tênbiến1 giatrị1 tênbiến2 giátrị2…..)
3.2.2 Giá trị trả về của hàm AutoLISP
• Hàm setq có thể trả về giá trị rỗng “nil”, true “T” hoặc các số, chuỗi, danh sách.
• Để đổi dấu giá trị kiểu số chứa trong biến, ta dùng hàm trừ với một tham số duy
nhất.
• Khi tham số của hàm là tên biến, AutoLISP sẽ định giá trị của biến và sử dụng
giá trị này làm tham số
.
• Kiểu dữ liệu chứa trong biến phải phù hợp với kiểu dữ liệu mà hàm yêu cầu.
Các dữ liệu chuỗi không thể dùng làm tham số cho các hàm số học.
3.2.3 Sử dụng các biến tại dòng lệnh AutoCAD
Để lấy giá trị của biến, ta đặt dấu ! trước tên biến.
VD: Vẽ đường tròn với bán kính X=10
(setq X 10 )
Cirlec
3P /2P / TTR / <Center point>:
Diameter /< Radius >: ! X
3.2.4 Các quy định về đặt tên biến
• Tên biến có thể chứa bấ
t kỳ ký tự nào, trừ ( ) . ‘ “ và khoảng trắng.
• AutoLISP chứa các hằng số tạo sẵn như pi = 3.1415926, ta không nên gán giá
trị khác cho các hằng số này vì giá trị cũ sẽ bị mất đi không lấy lại được.
• Không đặt tên biến trùng với tên hàn AutoLISP.
• Không đặt tên quá dài và phức tạp.
• Tên ngắn dễ nhập, khi nhập không bị lỗi và được truy xuất nhanh hơn.
3.2.5 Nhập giá trị cho tham số
• Cú pháp: (getpoint [pt] [prompt])

Hàm getpoint không tham số sẽ dừng quá trình tính toán cho đến khi người
dùng nhập vào một điểm hoặc thoát ra khỏi hàm.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
13
• Hàm này trả về giá trị dạng danh sách. Để AutoLISP không xem danh sách này
là biểu thức ta dùng hàm quote hoặc dấu ‘.
3.2.6 Phạm vi các biến trong AutoLISP
Trong các phiên bản cũ của AutoCAD, các biến AutoLISP được khởi tạo lại
và nhận các giá trị mặc định ban đầu khi ta tạo mới hoặc mở bản vẽ khác. Do đó, các
giá trị gán cho biến chỉ có tác dụng trong phạm vi một bản vẽ.
Từ AutoCAD 14, các biến AutoLISP chỉ được khởi tạo lại khi ta
đóng cửa sổ
chương trình AutoCAD. Giá trị gán cho biến vẫn tồn tại khi ta tạo mới hay mở bản vẽ
khác. Nếu mở nhiều chương trình AutoCAD cùng một lúc thì biến của chương trình
này không thể được truy xuất bởi chương trình kia.
Để khởi tạo lại các biến AutoLISP khi tạo mới hay mở bản vẽ khác trong cùng
một cửa sổ chương trình, ta gán giá trị biến hệ thống LISPINIT = 1 hoặc mở hộp tho
ại
Preference/Compatibility đánh dấu mục Reload AutoLISP between drawings.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
14
3.3. File chương trình AutoLISP
3.3.1 Tên file AutoLISP
Tên file có thể dài 256 ký tự, phần mở rộng là .LSP. Trong một số trường hợp
có thể dùng tên mở rộng khác : .mnl,…
3.3.2 Tạo file chương trình
• Sử dụng các trình soạn thảo notepad, MS word…
• Sử dụng AutoCAD:
¾ Lệnh Vlide
¾ Tools / AutoLISP / Visual Lisp Editor

Hình1.Cửa sổ soạn thảo lệnh
Chú ý:
 Một biểu thức có thể viết trên nhiều dòng.
 Dùng các khoảng trắng để chương trình dễ
đọc.
 Mỗi biểu thức AutoLISP phải được đặt trong dấu ngoặc đơn.
 Các dữ liệu kiểu chuỗi phải đặt trong dấu nháy chuỗi. Nếu chuỗi
dữ liệu không đặt trong dấu nháy chuỗi, AutoLISP sẽ xem đó là
tên hàm.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
15
3.3.3 Gọi file chương trình AutoLISP
• Hàm load dùng để đọc file chương trình, kiểm tra lỗi cú pháp, định giá trị các
biểu thức và trả về giá trị của biểu thức cuối cùng.
• Cú pháp : (load tênfile [onfailure])
¾ Tên file: tên mở rộng mặc định là *.LSP. Khi cần thiết ta phải cung cấp
đầy đủ tên file và đường dẫn.
¾ VD: (load E:/Autolisp/vd.LSP)
hoặc
(load E:\\Autolisp\\vd.lsp)
o onfailure: tham số tuỳ chọn: nếu AutoLISP gặp phải lỗi khi thi
hành hàm load, nó sẽ trả
về kết quả và giá trị của tham số này. Tham số
onfailure có thể chứa các biểu thức tạo ra các hành vi tương ứng với nguyên
nhân gây ra lỗi: hiển thị thông báo lỗi, cung cấp đường dẫn thư mục khác tìm
kiếm file…
o VD: (load “vd” “Loi:khong tim thay file”); lệnh sẽ trả về dòng
thông báo lỗi :”Loi:khong tim thay file” vì không tồn tại file
vd.lsp trong máy.
o Ngoài hàm load ta còn sử dụng Appload để tải các ứng dụng
AutoLISP, ARX, ADS…
3.3.4 Chú thích
• Tất cả các ký tự
đứng bên phải dấu chấm phẩy( ; ) cho đến hết dòng được xem
như là chú thích trong AutoLISP. Các chú thích có thể đứng đầu dòng hoặc
đứng sau biểu thức.
• Chú thích có thể đứng giữa biểu thức, chứ trong cặp ;| chú thích |;
• VD: (setq R ;| gán giá trị cho R |; 10 )
• Hàm prompt dùng để hiện dòng thông báo lên màn hình. Hàm này hiện kiểu dữ
liệu chuỗi chứa trong tham số Message và trả về giá trị nil.
• Cú pháp: (prompt Message)
• Princ tương tự Prompt nhưng không trả về
giá trị nil mà trả về chuỗi thông báo.
3.3.5 Các hàm tự tạo
• Cú pháp :
(defun [tên hàm] [danh sách biến] [biểu thức])
 Tên hàm: tên hàm tuân theo các quy định về đặt tên biến.
 Danh sách biến: gồm hai phần ngăn cách nhau bởi dấu /. Phần
thứ nhất chứa các tham số cần thiết khi gọi hàm, phần thứ hai
chứa các biến cục bộ của hàm.
 Biểu thức: khi hàm được gọi các biểu thức này lần l
ượt được
tính.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
16
• Ví dụ: tạo hàm nhân đôi giá trị tham số đưa vào
(defun nhandoi (n) (* 2 n))
3.3.6 Biến toàn cục và biến cục bộ
• Biến toàn cục là các biến vẫn giữ nguyên giá trị trong phạm vi bản vẽ hiện
hành.
• Biến cục bộ là các biến được định nghĩa trong phạm vi một hàm và giá trị
của nó sẽ mất khi đi việc gọi hàm kết thúc.
3.3.7 Tạo các lệnh AutoCAD mới
• Ta có thể s
ử dụng một trong hai đặc điểm sau để áp dụng cho các hàm tự
tạo: C: Option và S::Startup Option.
• C: Option
¾ Để có thể sử dụng hàm tự tạo tương tự lệnh của AutoCAD, ta đặt ký
hiệu C: vào trước tên hàm trong phần định nghĩa hàm tự tạo.
¾ Ví dụ: xây dựng hàm vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
; nhập vào 2 điểm
(defun C:duongthang (/ diem1 diem2)
(prompt “\n Ve duong thang qua hai diem”)
(setq diem1 (getpoint “\n nhap diem thu nhat”))
(setq diem2 (getpoint “\n nhap diem thu nhat”))
(command “LINE” diem1 diem2 “”)
(prompt “\n Hoan thanh”) ;thong bao ket thuc ham
)
Ta có th
ể tải file này và gọi lệnh duongthang như một lệnh của
AutoCAD.
• S::Startup Option
o Khi khởi động AutoCAD, hàm này định nghĩa trong file
ACADR14.LSP sẽ được tự động gọi thi hành. Đây là hàm duy nhất
có tính chất này.Vì được thực hiện tự động nên nó không được chứa
bất kỳ tham số nào. Thông thường hàm này được dùng để thực hiện
các thao tác khởi tạo bản vẽ.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
17
3.4. Nhập dữ liệu

3.4.1 Nhập số nguyên
• Cú pháp: (getint [prompt])
• Ví dụ: (getint “\n Nhap vao so hang:”)
3.4.2 Nhập số thực
• Cú pháp: (getreal [prompt])
• Các số thực được chứa dưới dạng dấu chấm động với độ chính xác kép,
cung cấp tối thiểu 14 chữ số thập phân có nghĩa.
3.4.3 Nhập chuỗi
• Chuỗi nhập vào không được quá 132 ký tự
• Cú pháp : (getstring [prompt])
3.4.5 Tham số không rỗng
• Tham s
ố không rỗng là tham số chỉ chấp nhận các giá trị khác rỗng. Có hai
cách cung cấp tham số không rỗng : dùng biến T hoặc dùng một giá trị cụ
thể.
• Biến T được AutoLISP định nghĩa trước và có giá trị là T (True). Ta không
nên thay đổi giá trị biến T.
3.4.6 Kiểm soát dữ liệu nhập vào
• Hàm initget cung cấp danh sách các giá trị nhập hợp lệ bằng cách gán các
bit kiểm tra (bit code) và danh sách các từ khoá.
¾ Cú pháp: (initget [bits] [string])
• Hàm getkword
¾ Hàm này yêu cầu nhậ
p dữ liệu ở dạng từ khoá
¾ Hàm này chỉ chấp nhận 2 bit code là 1 và 128
¾ Cú pháp : (getkword [prompt])
3.4.7 Biến hệ thống
• Lấy giá trị biến hệ thống
¾ Cú pháp : (getvar tên biến)
• Gán giá trị biến hệ thống
¾ Cú pháp : (setvar [tên biến] [giá trị])
• Biến CmdEcho:
¾ CmdEcho =1: kết quả tính toán trung gian sẽ hiện lên màn hình.
¾ CmdEcho =0: kết quả tính toán trung gian sẽ không hiện lên màn
hình.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
18
3.5. Một số hàm cơ bản

3.5.1 Hàm chuyển kiểu dữ liệu từ chuỗi thành số và ngược lại
AutoLISP cung cấp các hàn getreal và getstring để nhập số thực và chuỗi. Dữ
liệu nhập vào có thể sử dụng cho các hàm AutoLISP hoặc các lệnh AutoCAD. Tuy
nhiên trên thực tế dữ liệu có thể nhập vào từ các nguồn khác nhau và không đúng các
dạng mong muốn. Do đó ta phải chuyển đổi kiểu dữ liệu từ số sang kiểu chuỗi và
ngược lại.
a. Hàm ATOF (Ascii TO Floating point decimal): chuyển đổi một chuỗi thành số
thực
• Cú pháp: (Atof string)
• Ví dụ:
(setq A “5.25” B “45” )
(atof “21”) ;trả về 21.0
(atof “A”) ;trả về 5.25
b. Hàm DISTOF (Distance TO Floating point decimal): tương tự hàm atof
• Cú pháp: (distof string [mode])
• Ví dụ :
(distof “8.2500E+01” 1) ;trả về 82.5 MODE 1
(distof “82.50” 2) ;trả về 82.5 MODE 2
(distof “6’-10.50\”” 3) ;trả về 82.5 MODE 3
(distof “6’-10 ½ \”” 4) ;trả về 82.5 MODE 4
(distof “82 1/2” 5) ;trả về 82.5 MODE 5
c. Hàm ATOI (Ascii TO Integer): chuyển một chuỗi thành số nguyên
• Cú pháp: (Atoi string [mode])
• Ví dụ:
(setq A “5.25” B “45” )
(atoi “5.55”) ;trả về 5
(atoi “A”) ;trả về 3
(atoi “4.3E03”) ;trả về 4

d. Hàm RTOS (Real TO String): chuyển một số thành một chuỗi
• Cú pháp: (Rtos number [mode [precision]])
e. Hàm ITOA (Integer TO Ascii): chuyển số nguyên thành chuỗi
• Cú pháp: (Itoa integer)
• Hàm itoa chỉ chấp nhận tham số là số nguyên, không nhận tham số là chuỗi,
chỉ có một tham số.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
19
f. Hàm ANGTOS (Angle to string): chuyển số đo một góc thành một chuỗi
• Cú pháp: (Angtos ange [mode [precision]])
g. Hàm ANGTOF (Angle to floating point decimal): chuyển đổi một chuỗi chứa
số đo góc thành một số thực.
• Cú pháp: (Angtof string [mode])
Hàm ASCII: chuyển ký tự đầu tiên trong một chuỗi thành mã Ascii
tương ứng và trả về mã này.
• Cú pháp: (Ascii string)
h. Hàm CHR (Ascii character to string): chuyển đổi mã ascii thành ký tự tương
ứng trong bảng mã ascii. Các mã ascii chuẩn có giá trị từ 32 đến 126.
• Cú pháp: (Chr
integer)
i. Hàm READ: trả về phần tử đầu tiên chứa trong một chuỗi và chuyển đổi chuỗi
này về kiểu dữ liệu tương ứng.
• Cú pháp: (Read string)
3.5.2. Các hàm số học
3.5.2.1 Các hàm kiểm soát dạng số
a.Hàm FIX: trả về phần nguyên của một số. Phần số nguyên này không được làm tròn.
• Cú pháp: (Fix number)
• Ví dụ : (fix 52.34) ;trả về 52
b.Hàm FLOAT: chuyển một số có kiểu số nguyên thành kiể
u số thực.
• Cú pháp : (Float number)
c. Hàm ABS: trả về giá trị tuyệt đối của một số.
• Cú pháp: (Abs number)
3.5.2.2 Các hàm khác
a. Hàm Rem: trả về số dư của phép chia.
• Cú pháp: (Rem number number …)
• Ví dụ:
(setq Q (fix (/ 27.5 5)))
(setq R (rem 27.5 5))
b. Hàm GCD: trả về ước số chung lớn nhất của hai số nguyên
• Cú pháp: (Gcd munber1 number2)
c. Hàm Max: trả về giá trị lớn nhất trong các số
• Cú pháp: (Max munber number number…..)
d. Hàm Min: trả về giá tr
ị nhỏ nhất trong các số
• Cú pháp: (Min munber number number…..)
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
20
3.5.2.3 Các hàm lượng giác
a. Hàm Sin: trả về giá trị sin của một góc
• Cú pháp: (Sin angle)
• Giá trị trả về là số thực, tham số angle phải được tính bằng radian.
b. Hàm Cos: trả về giá trị cos của một góc
• Cú pháp: (Cos angle)
c. Hàm Atan: trả về giá trị arc tang của một góc.
• Cú pháp: (Atan num1 [num2])
3.5.2.4 Các hàm luỹ thừa, khai căn, logarit
a. Hàm Expt: tính luỹ thừa của một số.
• Cú pháp: (Expt base power)
• Ví dụ (expt 4 2) ; trả
về (4)
2
= 16
b. Hàm Sqrt: trả về căn bậc hai của một số.
• Cú pháp: (Sqrt number)
• Ví dụ: (Sqrt 16) ; trả về 4.0
c. Hàm Log: trả về giá trị logarit của một số.
• Cú pháp: (Log number)
• Ví dụ: (log 6) ;trả về 1.79176
d. Hàm Exp: trả về giá trị luỹ thừa e
n
.
• Cú pháp: (Exp number )
• Ví dụ: (Exp 1) ; trả về 2.71828
3.5.2.5 Các hàm về khoảng cách và góc đo
a. Hàm chuyển đổi đơn vị góc đo:
• CVUNIT: dùng để chuyển đổi một giá trị hoặc toạ độ một điểm từ đơn vị đo
này sang đơn vị đo khác
• Cú pháp : (Cvunit value from to)
b. Hàm Angle: trả về góc đo (bằng radian) tạo bởi đường thẳng qua hai điểm với tr
ục
X trong mặt phẳng XY.
• Cú pháp: (Angle PT1 PT2)
• Nếu các điểm PT1, PT2 là các điểm 3D, chúng sẽ được chiếu lên mặt phẳng
XY hiện hành sau đó hai điểm chiếu này được dùng để tính góc.
c. Hàm Distance: trả về khoảng cách giữa hai điểm.
• Cú pháp: (Distance PT1 PT2)
d. Hàm Polar: dùng toạ độ cực để tạo ra điểm 2D mới từ điểm ban đầu.
• Cú pháp: (Polar PT Angle Distance)
• Ví d
ụ: (Polar ‘(1 0) 0 3) trả về (4.0 0.0) : góc bằng 0, khoảng cách bằng 3
so với điểm ban đầu.
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
21
e. Hàm Getangle: yêu cầu nhập vào giá trị góc đo, hoặc chọn hai điểm trên màn hình
bằng cách bấm chuột. Hàm này trả về kết quả tính bằng Radian.
• Cú pháp: (Getangle [PT] [prompt])
• Ví dụ: (getangle ‘(12 45))
(getangle “\n Chi ra vi tri cua goc”)
f. Hàm Getdis: yêu cầu nhập vào giá trị khoảng cách, hoặc chọn hai điểm trên màn
hình bằng cách nhấn chuột.
• Hàm Getdis trả về một số thực.
• Hàm Getdis thường được sử dụng khi các điểm không có sẵn trướ
c trong
chương trình.
• Ví dụ: viết chương trình tính khoảng cách hai điểm nhập vào
(defun C:khoangcach (/ diem kc)
(setq p1 (getpoint “\n chon diem dau tien”))
(setq p2 (getpoint “\n chon diem thu hai”))
(prompt “\n Khoang cach giua hai diem la:”)
(distance p1 p2)
)
3.5.3. Các hàm về chuỗi
3.5.3.1 Các hàm hiển thị thông tin
a. Hàm Prin1: in dữ liệu chứa trong tham số EXPR lên màn hình hoặc in thành file và
trả về kết quả là tham số này.
• Cú pháp: (Prin1 [Expr [File-Desc]])
¾ Expr: có thể chứa các kiểu dữ liệu khác nhau
¾ File-Desc: là file dùng để chứa kết quả trả về của hàm.
b. Hàm Princ: in dữ liệu ch
ứa trong tham số EXPR lên màn hình hoặc in thành file và
trả về kết quả là tham số này, tương tự hàm prin1.
• Cú pháp: (Princ [Expr [File-Desc]])
c. Hàm Print: tự động xuống dòng, sau đó in dữ liệu chứa trong tham số EXPR lên
màn hình hoặc in thành file và trả về kết quả là tham số này, tương tự hàm prin1.
• Cú pháp: (Print [Expr [File-Desc]])
d. Ví dụ:
(prin1 “ABC”) ;in “ABC” và trả về “ABC”
(princ “ABC”) ;in ABC và trả về “ABC”
(print “ABC”) ; sang dòng mới, in “ABC” và trả về “ABC”
(prin1 “\nABC”) ;không nhận biết được ký tự xuống dòng
;in “\nABC” và trả về “\nABC”
(princ “\nABC”); nhận biết được ký tự xuống dòng, in ABC và trả về “\nABC”
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
22
3.5.3.2 Các hàm xử lý chuỗi
a. Hàm STRCASE: biến các ký tự trong chuỗi thành chữ hoa hoặc chữ thường.
• Cú pháp: (Strcase String [which])
b. Hàm STRCAT: dùng để kết nối nhiều chuỗi thành một chuỗi
• Cú pháp: (Strcat string1 string2…..)
c. Hàm STRLEN: trả về độ dài một chuỗi.
• Cú pháp: (Strlen [string]…..)
• Nếu có nhiều tham số string, hàm trả về tổng chiều dài các chuỗi.
d. Hàm SUBSTR: trả về một chuỗi con.
• Cú pháp: (Substr string start [length])
• Ví dụ: (setq A “Ngon ngu AutoLISP”)
(substr A 1 8) ; trả
về “Ngon ngu”
(substr A 10) ; trả về “AutoLISP”
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
23
3.6. Xử lý danh sách

3.6.1 Phân loại :
Danh sách được chia thành 3 loại chính:
• Biểu thức (Expression list): chứa tên hàm và các tham số của hàm. Biểu
thức cần được định giá trị.
• Toạ độ điểm (Point coordinate List): đây là trường hợp đặc biệt của danh
sách kho dữ liệu, trong đó thông tin lưu trữ là toạ độ điểm.
• Kho dữ liệu (Data Storage List): có thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu nào.
3.6.2 Tạo danh sách
• Khi viết chương trình ta có thể lưu từng dữ liệu vào từng biến, tuy nhiên khi
số lượng dữ liệu tăng lên kéo theo số lượng biến tăng theo sẽ khó quản lý
các biến. Do vậy ta phải lưu dữ liệu vào danh sách. Một danh sách dù chứa
nhiều phần tử vẫn có thể gán cho một biến nhờ đó mà làm đơn giản việc
quản lý và truy cập dữ liệu.
• Cú pháp: (List expression)

Ví dụ: (setq L (list “Nha” “Tran” “cua so” 78.5 ‘(20 20 30)))
;có 5 phần tử với các kiểu dữ liệu khác nhau trong danh sách
;”Nha”, “Tran”, “cuaso” :kiểu chuỗi
;78.5 : kiểu thực
;’(20 20 30) :danh sách không định giá trị
• Trước khi tạo ra danh sách, hàm list sẽ định giá trị cho các tham số của mình
(trừ tham số là danh sách không định giá trị).
3.6.3 Các hàm xử lý danh sách cơ bản
a. Hàm CAR: trích ra phần tử đầu tiên của danh sách
• Cú pháp: (Car list)
b. Hàm CDR: tạo ra danh sách từ một danh sách gốc bằng cách loại bỏ phần tử đầu
tiên trong danh sách g
ốc, chỉ lấy các phần tử còn lại.
• Cú pháp: (Cdr list)
c. Hàm CADR: trả về phần tử thứ hai trong danh sách.
• Cú pháp : (Cadr list)
d. Hàm CADDR: trả về phần tử thứ ba trong danh sách.
• Cú pháp: (Caddr list)
e. Hàm LAST: trả về phần tử cuối cùng của danh sách.
• Cú pháp: (Last list)
f. Hàm LENGTH: trả về số lượng phần tử có trong danh sách.
• Cú pháp: (Length list)
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
24
3.6.4 Các hàm xử lý danh sách nâng cao
a. Hàm ASSOC (Association): trả về danh sách con trong danh sách phức.
• Cú pháp: (Assoc item alist)
¾ Alist phải là danh sách phức hợp.
¾ Item là phần tử đầu tiên của danh sách con trả về.
• Ví dụ: danh sách Form chứa chiều dài, chiều rộng, chiều cao và thể tích một
khối chữ nhật.
(setq Form ‘((chieudai 185.0) (chieurong 75.0) (chieucao 45.0) (thetich
624370.0)))
(cadr (assoc ‘chieudai Form)) ; trả về 185.0
(cadr (assoc ‘chieurong Form)) ; trả về 75.0
(cadr (assoc ‘chieucao Form)) ; trả về 45.0
(cadr (assoc ‘thetich Form)); trả về 624370.0
b. Hàm CONS
• Các danh sách con trong danh sách phức hợp có các dạng khác nhau và có
thể
chứa nhiều phần tử. Một dạng thường gặp của danh sách con là dotted
pair. Đây là dạng danh sách chứa hai phần tử cách nhau bởi dấu chấm.
AutoLISP thường dùng dạng danh sách này để lưu trữ và truy xuất dữ liệu
lấy từ cơ sở dữ liệu các đối tượng của AutoCAD.
• Hàm cons có hai tham số. Nếu tham số thứ hai là một danh sách, hàm này sẽ
bổ sung tham số thứ nhất vào vị trí đầu tiên trong danh sách này.

Cú pháp: (cons new-first-element list)
• Ví dụ:
(setq a 100)
(cons 10 ‘(50 40 60)) ; trả về (10 50 40 60)
(cons ‘a ‘(b v)) ; trả về (a b v)
(cons a ‘(b v)) ; trả về (100 b v)
• Nếu tham số thứ hai là kiểu dữ liệu không phải dạng danh sách, hàm sẽ trả
về dạng dotted pair.
• Ví dụ: (setq A 10 B “Muoi”)
(cons 1 “mot”) ; trả về (1 . “mot”)
(cons A B) ;trả về (10 . “muoi”)
(cons ‘(1 2 3) A) ; trả về ((1 2 3) . 10)
a. Hàm MEMBER: Duyệt danh sách list để tìm xem expr có là phần tử của danh
sách này hay không. Nếu tìm thấy, kết quả
trả về là phần tử còn lại của danh
sách list, bắt đầu từ phần tử expr.
• Cú pháp: (member expr alist)
Tìm hiểu AutoLISP và ứng dụng trong autoCAD

Khoa Công Nghệ Thông Tin_Trường đại học dân lập Hải Phòng
25
• Hàm member kết hợp với hàm assoc, cxxxxr để giảm bớt các biểu thức điều
kiện.
• Ví dụ:
(setq X ‘(1 2 3 4))
(member 2 X) ; trả về (2 3 4)
(member 5 X) ; trả về nil
d. Hàm REVERSE: trả về danh sách theo thứ tự ngược lại.
• Cú pháp: (Reverse list)
• Ví dụ : (setq X ‘(1 2 3 4))
(reverse X) ; trả về 4 3 2 1
e. Hàm NTH: lấy ra phần tử ở vị trí n trong danh sách.
• Cú pháp: (NTH n list)
• Vị trí các phần tử trong danh sách được
đánh số bắt đầu từ 0
• Ví dụ :
(setq X ‘(5 6 12 78 3 98 1 2 ))
(nth 3 X) ;trả về 78
(nth 5 X) ;trả về 98

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×