Tải bản đầy đủ

Tài liệu Giáo án từ tiết 39-42

Tuần :20 NS : 17 / 12 / 2010
Tiết :39 Bài 34 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU ND : / / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được nguyện tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay . Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay .Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
.
2.Kĩ năng :Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục . Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều , chỉ
ra được Xtato và Rôto của mỗi loại máy .
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài .
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , thước thẳng , mô hình máy phát điện xoay chiều
HS:quy tắc bàn tay trái .
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức .
3’ 2.Kiểm tra bài cũ.Giới thiệu chương trình học kì II
3.Bài mới
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
16’
I.Cấu tạo và hoạt động của máy phát
điện xoay chiều .
1.Quan sát .

C1.Cuộn dây và NC
-Vành khuyên và thanh quét .
C2.Nc hoặc cuộn dây quay thì số
đường sức từ qua tiết diện S luân
phiên tăng giảm .
2.Kết luận .
-Nam châm và cuộn dây .
-Đứng yên là Xtato .
Hđ 1.Đina mô xe đạp và nhà máy thủy điện Hòa Bình
đều cho ra dòng điện xoay chiều .
Gv:Vậy cấu tạo và chuyển vận có gì giống và khác
nhau ?
Hv:gọi hs trả lời dự đoán .
Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 34.1 và mô hình máy
phát điện xoay chiều .
Gv:Dựa vào các TN trên ta đã chế tạo ra máy phát
điện xoay chiều .
Gv:Hình 34.1 vẽ sơ đồ cấu tạo có cuộn dây quay và
hình 34.2 có nam châm quay .
Gv:Hãy chỉ ra những bộ phận chính của mỗi loại máy
phát điện này .
Gv:Nêu lên những chỗ giống, khác nhau giữa chúng .
Gv:Gọi hs trả lời .
Gv:Giải thích tại sao khi cho nam châm (cuộn dây )
quay ta lại thu được dòng điện xoay chiều ?
Gv:Vậy các loại máy phát điện xoay chiều có các bộ
phận nào ?
Gv:Bộ phận quay , đứng yên có tên gọi là gì ?
Gv:Dựa vào các mô hình trên hãy chỉ ra các bộ phận
chính của máy phát điện .
Hs:Quan sát và nghe giảng .
Hs:Trả lời dự đoán .
Hs:Quan sát và nghe giảng .
Hs:Nghe giảng .
Hs:Chỉ ra .
Hs:Giống : Cuộn dây và NC
Khác :Loại có cuộn dây quay , có thêm bộ góp
điện gồm vành khuyên và thanh quét .
Hs:Trả lời .
Hs: -Đứng yên là Xtato .


-Phần quay là Rôto .
Hs:Trả lời .
12’
7’
-Phần quay là Rôto .
II.Máy phát điện xoay chiều trong kĩ
thuật .
1.Đặc tính kĩ thuật .
I = 2000 A .
U = 25000 V .
P = 300 MW .
2.Cách làm quay .
-Dùng động cơ nổ .
-Dùng tua bin nước .
-Dùng sức gió .
III.Vận dụng .
-Trả lời câu hỏi C7 .
Gv:Gọi hs trả lời .
Hđ3.Các máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật có
cá đặc tính gì ?
Gv:Các thông số kĩ thuật của máy phát điện là I , U là
bao nhiêu ?
Gv:Đương kính tiết diện ngang , chiều dài , có công
suất bằng bao nhiêu ?
Gv:Trong các máy này cuộn dây là stato , còn rôto là
các nam châm điện cực mạnh .
Gv:Ở Việt Nam các máy này cung cấp điện có tần số
bằng bao nhiêu ?
Gv:Để làm quay các máy phát điện trên ta phải làm
như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Gv:Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau vế cấu
tạo , hoạt động của đnamô ở xe đạp và máy phát điện
xoay chiều trong kĩ thuật .
Gv:Gọi hs trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs: I = 2000 A . U = 25000 V . P = 300 MW .
Hs:d = 4 m . l = 20 m
P = 300 MW .
Hs:Nghe giảng .
Hs: f = 50 Hz .
Hs:Trả lời .
Hs:Trả lời
Hs:Trả lời .
4.Củng cố.
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
Máy phát điện xoay chiều .
Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
máy phát điện xoay chiều .
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Cấu tạo gồm Nam châm và cuộn dây –Khi
Nc hay cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên
qua tiết điện của cuộn dây luân phiên tăng giảm
=> tạo ra dòng điện
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết .
-Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều mà em biết và sử dụng được các tác dụng trên như thế nào ?
Tuần :20 NS : 18 / 12 / 2010
Tiết :40 Bài 35 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ND : / / 2011
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều . Phát hiện dòng điện là dòng xoay chiều hay dòng một chiều dựa trên tác dụng từ
của chúng . Nhận biết được amper kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ . Nêu được các số chỉ của
amper kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cương độ dòng điện và của điện áp xoay chiều .
2.Kĩ năng :Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều . Nhận biết được các tác dụng nhiệt , quang , từ của dòng
điện xoay chiều và biết cách lắp mạch điện để đo I , U của mạch điện .
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài .
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng. NC điện , NC vĩnh cửu , nguồn , V A , bóng , dây nối .
HS:Vẽ hình 35 .5 .
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức .
2.Kiểm tra bài cũ.
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ Máy phát điện xoay chiều .
Gv:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
máy phát điện xoay chiều .
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Cấu tạo gồm Nam châm và cuộn dây –Khi
Nc hay cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên
qua tiết điện của cuộn dây luân phiên tăng giảm
=> tạo ra dòng điện
3.Bài mới
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
5’
15’
15’
I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều
C1.-Bóng đèn .
-Bút thử điện .
-Nam châm điện .
II.Tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều .
1.Thí nghiệm .
-Làm thí nghiệm như hình 35.2 .
C2.-Nam châm bị hút .
-Nam châm bị đẩy ra .
-Nam châm bị hút và bị đẩy ra liên
tục . Do dòng điện luân phiên đổi
chiều nên Nc điện cũng luân phiên
thay đổi cực .
2.Kết luận :Khi dòng điện luân
phiên đổi chiều thì lực từ của dòng
điện tác dụng lên nam châm cũng đổi
chiều .
III.Đo cường độ dòng điện và hiệu
Hđ1.Dòng điện xoay chiều được dùng phổ biến trong
đời sống và sản xuất .
Gv:Vậy dòng điện xoay chiều có gì giống và khác
dòng điện một chiều ?
Gv:Đo dòng điện xoay chiều như thế nào ?
Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 35.1 và biểu diễn cho hs
quan sát .
Gv:Cho biết hiện tượng nào chứng tỏ dòng điện xoay
chiều có tác dụng nhiệt , quang , từ.
Gv:Gọi hs trả lời .
Hđ3.Phát dụng cụ TN như hình 25.2 cho các nhóm
học sinh .
Gv:Yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 35.2
Gv:Đóng K và quan sát hiện tượng .
Gv:Đổi chiều dòng điện và quan sát hiện tượng xảy ra
với nam châm .
Gv:Làm lại TN nhưng thay dòng điện một chiều bằng
dòng xoay chiều .
Gv: Đóng K và quan sát hiện tượng .
Gv:Hãy giải thích vì sao ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Gv:Từ các dự kiện trên ta rút ra kết luận về tác dụng
từ của dòng điện .
Hđ2.Mắc mạch điện như hình vẽ 35.4 cho hs quan sát
Hs:Nghe giảng .
Hs:Trả lời dự đoán .
Hs:Quan sát và nghe giảng .
Hs: .-Bóng đèn . Bút thử điện .
-Nam châm điện .
Hs:Nhận dụng cụ TN .
Hs:Mắc mạch điện như hình 35.2 .
Hs:Làm TN .
Hs:Làm TN .
Hs:Giải thích hiện tượng .
Hs: Khi dòng điện luân phiên đổi chiều thì lực từ
của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi
chiều .
Hs:Quan sát và nghe giảng .
điện thế của mạch điện xoay chiều .
1.Quan sát gaío viên làm thí nghiệm
.
-Làm thí nghiệm như hình 35.4 và
35.5 .
2.Kết luận .
-Đo hiệu điện thế và cường độ dòng
điện xoay chiều thì ta dùng V , A
xoay chiều có kí hiệu là Ac (hay ~ )
Gv:Nếu thay dòng điện một chiều bằng dòng điện
xoay chiều thì kim A, V như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Gv:Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn xoay
chiều thì A , V chỉ bao nhiêu ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Gv:Thay A , V một chiều bằng A , V xoay chiều thì
A , V chỉ bao nhiêu ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Gv:Nếu ta đổi chiều của phích cắm điện lúc đó kim
của A , V chỉ bao nhiêu ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Gv:Vậy muốn đo I , U của dòng điện xoay chiều thì ta
phải dùng dụng cụ như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Gv:Biểu diễn lại cho hs quan sát và đọc kết quả đo .
Gv:Các số đo này cho ta giá trị gì của dòng điện xoay
chiều ?
Gv: Gọi hs trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs:Trả lời .
Hs:Đọc và ghi kết quả đo .
Hs:Là các giá trị hiệu dụng .
4.Củng cố.
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
Tác dụng của dòng điện xoay chiều .
Gv:Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều .Kể
tên một số ví dụ ứng dụng của dòng điện xoay chiều .
Gv:Gọi hs trả lời .
Hs:Các tác dụng nhiệt , quang , từ .
-VD:Bếp điện , ấm điện , bóng đèn , NC điện ,
động cơ điện …
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết .
-Về nha đọc và tìm hiểu cách tính được sự hao phí trên đường dây tải điện khi ta biết hiệu điện thế , cđdđ và thời gian .
Tuần :21 NS : 1 / 1 / 2011
Tiết :41 Bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA ND : / / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải. nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ
nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt váo hai đầu dây dẫn.
2.Kĩ năng :Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện năng đi xa và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở
hai đầu dây . Lập được công thức tính hao phí do tỏa nhiệt trên đường truyền tải điện năng đi xa .
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài .
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng, giáo án .
HS:.
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức .
2.Kiểm tra bài cũ.
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ Tác dụng của dòng điện xoay chiều .
Gv:Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều .Kể
tên một số ví dụ ứng dụng của dòng điện xoay chiều .
Gv:Gọi hs trả lời .
Hs:Các tác dụng nhiệt , quang , từ .
-VD:Bếp điện , ấm điện , bóng đèn , NC điện ,
động cơ điện …
3.Bài mới
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
12’
15’
I.Sự hao phí điện năng trên đường
dây truyền tải .
1.Tính điện năng hao phí trên
đường dây tải điện .
-P = U . I mà U = I . R
 P
hp
= I
2
.R .
Và I = U / R
 P
hp
=
2
2
.R P
U
2.Cách làm giảm hao phí .
C1.-Giảm điện trở R .
-Tăng hiệu điện thế U .
Hđ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu
thập các thông tin .
Gv:Vậy tại sao lại phải xây dựng đường dây cao thế
vừa tốn kem vừa nguy hiểm ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán .
Hđ2.Giới thiệu về sự hao phí trên đường dây tải điện
do tỏa nhiệt trên dây dẫn .
Gv:Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu
thập các thông tin .
Gv:Điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải
điện đi xa phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Gv:Căn cứ vào đâu để tìm biện pháp để làm giảm hao
phí ?
Gv:Giả sử muốn truyền tải P đi xa bằng dây có điện
trở R , U thì công suất hao phí P
hp
phụ thuộc vào yếu
tố nào ?
Gv:Công suất của dòng điện được tính như thế nào ?
Gv:Công suất hao phí tính như thế nào ?
Gv:Vậy muốn tính được công suất hao phí do tỏa
nhiệt ta làm như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Gv:Từ công thức (3) ta có thể suy ra . Khi truyền tải
một công suất P xác định , muốn giảm hao phí do tỏa
nhiệt ta làm bằng những cách nào ?
Gv:Gợi ý : nếu P
hp
giảm thì tăng gì , khi R không đổi
và công suất truyền tải không đổi .
Hs:Đọc và nghe giảng .
Hs:Trả lời dự đoán .
Hs:Đọc và nghe giảng .
Hs:Nghe giảng .
Hs:Nghe giảng và dự đoán .
Hs:Phụ thuộc vào R , U , P .
Hs: -P = U . I mà U = I . R
=>P
hp
= I
2
.R .
và I = U / R
=> P
hp
=
2
2
.R P
U

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×