Tải bản đầy đủ

Bài giảng bai giang tap huan ve sinh ca nhan va moi truong


TẬP HUẤN
VỆ SINH CÁ NHÂN & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Ngày 03 - 01 - 2011
Ng­êi b¸o c¸o: Hµ Anh Linh




I. CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ


1. Định nghĩa về sức khoẻ
1. Định nghĩa về sức khoẻ



Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái về thể
Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái về thể
chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là

chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là
không có bệnh hay thương tật”
không có bệnh hay thương tật”


Tổ chức Y tế Thế giới”
Tổ chức Y tế Thế giới”

Như vậy sức khoẻ gồm 3 mặt:
Như vậy sức khoẻ gồm 3 mặt:
- Sức khoẻ thể chất- Sức khoẻ tinh thần -
- Sức khoẻ thể chất- Sức khoẻ tinh thần -
Sức khoẻ xã hội.
Sức khoẻ xã hội.




Sức khoẻ thể chất
Sức khoẻ thể chất
-
-
Sức lực: sức đẩy, sức kéo, sức nâng cao
Sức lực: sức đẩy, sức kéo, sức nâng cao
-
Sự nhanh nhẹn:khả năng phản ứng của cơ thể
Sự nhanh nhẹn:khả năng phản ứng của cơ thể
-
Sự dẻo dai: vận động cơ thể liên tục không mệt
Sự dẻo dai: vận động cơ thể liên tục không mệt
mỏi.
mỏi.
-
Khả năng chống đỡ các yếu tố gây bệnh:ít ốm
Khả năng chống đỡ các yếu tố gây bệnh:ít ốm
đau, chóng bình phục
đau, chóng bình phục
-
Khả năng chịu đựng,chống đỡ với môi trường
Khả năng chịu đựng,chống đỡ với môi trường
-
Đó là trạng thái thăng bằng của 4 hệ
Đó là trạng thái thăng bằng của 4 hệ
thống:
thống:
Tiếp xúc, vận động, nội tạng và
Tiếp xúc, vận động, nội tạng và
điều khiển của cơ thể
điều khiển của cơ thể
.
.




Sức khoẻ tinh thần
Sức khoẻ tinh thần

Là hiện thân của sự giao tiếp xã hội, tình cảm
Là hiện thân của sự giao tiếp xã hội, tình cảm
và tinh thần thể hiện ở cảm giác dễ chịu,cảm
và tinh thần thể hiện ở cảm giác dễ chịu,cảm
xúc vui tươi, thanh thản, lạc quan yêu đời;
xúc vui tươi, thanh thản, lạc quan yêu đời;
quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ
quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ
động; ở khả năng chống lại những quan niệm
động; ở khả năng chống lại những quan niệm
bi quan, lối sống không lành mạnh.
bi quan, lối sống không lành mạnh.

Cơ sở của SKTT
Cơ sở của SKTT
là sự thăng bằng và hài
là sự thăng bằng và hài
hoà trong hoạt động giữa lý trí và
hoà trong hoạt động giữa lý trí và
tình cảm.
tình cảm.




Sức khoẻ xã hội
Sức khoẻ xã hội

Là sự hoà nhập giữa cá nhân và cộng đồng
Là sự hoà nhập giữa cá nhân và cộng đồng

Cơ sở của sức khoẻ xã hội
Cơ sở của sức khoẻ xã hội
là sự thăng bằng
là sự thăng bằng
giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với
giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với
hoạt động và quyền lợi của xã hội, của
hoạt động và quyền lợi của xã hội, của
những người khác; là sự hoà nhập giữa
những người khác; là sự hoà nhập giữa
cá nhân gia đình và xã hội.
cá nhân gia đình và xã hội.


Ba yếu tố sức khoẻ liên quan chặt chẽ với
Ba yếu tố sức khoẻ liên quan chặt chẽ với
nhau.Nó là sự thăng bằng của tất cả những
nhau.Nó là sự thăng bằng của tất cả những
khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con
khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con
người.
người.




Vận dụng khái niệm sức khoẻ
Vận dụng khái niệm sức khoẻ
vào trường học - nâng cao sức
vào trường học - nâng cao sức
khỏe
khỏe




2. Các yếu tố quyết định sức khoẻ
2. Các yếu tố quyết định sức khoẻ
Di truyÒn M«i tr­êng
Søc khoÎ
L i sèngố




2. Các yếu tố quyết định sức khoẻ
2. Các yếu tố quyết định sức khoẻ
2.1
2.1
Yếu tố di truyền:
Yếu tố di truyền:

Đó là những đặc điểm của cơ thể phản
Đó là những đặc điểm của cơ thể phản
ánh về sưc khoẻ của mỗi người như: màu
ánh về sưc khoẻ của mỗi người như: màu
da, màu tóc, chiều cao, cân nặng, tuổi thọ
da, màu tóc, chiều cao, cân nặng, tuổi thọ
và bệnh tật.
và bệnh tật.

Tính di truyền được quyết định bởi bộ
Tính di truyền được quyết định bởi bộ
máy di truyền có trong nhân của tế bào
máy di truyền có trong nhân của tế bào




2.2
2.2
Yếu tố môi trường:
Yếu tố môi trường:

Môi trường là hoàn cảnh xung quanh cơ thể
Môi trường là hoàn cảnh xung quanh cơ thể
sống .
sống .

Con người chịu tác động bởi môi trường tự nhiên
Con người chịu tác động bởi môi trường tự nhiên
và môi trường xã hội
và môi trường xã hội

Con người sinh học chịu sự chi phối của quy luật
Con người sinh học chịu sự chi phối của quy luật
tự nhiên: di truyền, biến dị, bảo toàn năng
tự nhiên: di truyền, biến dị, bảo toàn năng
lượng, bảo toàn vật chất..
lượng, bảo toàn vật chất..

Con người xã hội chịu sự chi phối của quy luật
Con người xã hội chịu sự chi phối của quy luật
xã hội về kinh tế, văn hoá, chính trị
xã hội về kinh tế, văn hoá, chính trị




2.3
2.3
Lối sống:
Lối sống:

Bao gồm tất cả các mặt sinh hoạt của con
Bao gồm tất cả các mặt sinh hoạt của con
người về tinh thần và vật chất như tư duy,
người về tinh thần và vật chất như tư duy,
tình cảm, ăn uống, lao động, học tập, nghỉ
tình cảm, ăn uống, lao động, học tập, nghỉ
ngơi,TDTT, vui chơi, giải trí..
ngơi,TDTT, vui chơi, giải trí..

Lối sống văn minh, lành mạnh thì có lợi
Lối sống văn minh, lành mạnh thì có lợi
cho sức khoẻ,lối sốngLạc hậu không lành
cho sức khoẻ,lối sốngLạc hậu không lành
mạnh thì có hại cho sức khoẻ.
mạnh thì có hại cho sức khoẻ.




3.Mục đích của giáo dục sức
3.Mục đích của giáo dục sức
khoẻ
khoẻ

Tự tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
Tự tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
của cá nhân và cộng đồng
của cá nhân và cộng đồng

Tự chịu trách nhiệm và quyết định những
Tự chịu trách nhiệm và quyết định những
biện pháp bảo vệ sức khoẻ cho mình
biện pháp bảo vệ sức khoẻ cho mình

Tự giác chấp nhận duy trì lối sống lành
Tự giác chấp nhận duy trì lối sống lành
mạnh,từ bỏ thói quen, tập quán có hại
mạnh,từ bỏ thói quen, tập quán có hại
cho sức khoẻ
cho sức khoẻ

Biết sử dụng các dịch vụ y tế.
Biết sử dụng các dịch vụ y tế.




4.Bản chất của quá trình GDSK
4.Bản chất của quá trình GDSK

Bản chất của quá trình GDSK là tác động có
Bản chất của quá trình GDSK là tác động có
mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lý trí của
mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lý trí của
con người nhằm thay đổi
con người nhằm thay đổi
hành vi
hành vi
sức khoẻ có
sức khoẻ có
hại thành hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân
hại thành hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân
và cộng đồng.
và cộng đồng.

Hành vi sức khoẻ con người có 3 thành phần:
Hành vi sức khoẻ con người có 3 thành phần:
Nhận thức- Kỹ năng- thái độ
Nhận thức- Kỹ năng- thái độ




Bản chất của quá trình GDSK
Bản chất của quá trình GDSK
Nhận thức
Thái độKỹ năng
Nhận thức
Nhận thức
Kỹ năng
Kỹ năng
Thái độ
Thái độ
Biết
Biết
Biết làm
Biết làm
Biết xử lý
Biết xử lý




Cỏc yu t cu thnh hnh vi
Cỏc yu t cu thnh hnh vi
sc kho
sc kho
-


Kiến thức
Kiến thức
đầy đủ về
đầy đủ về
hành vi đó
hành vi đó
-


Niềm tin
Niềm tin
và thái độ
và thái độ


tích cực, muốn thay đổi.
tích cực, muốn thay đổi.
-


Kỹ n
Kỹ n


ng
ng
để thực hiện
để thực hiện
hành vi đó
hành vi đó
-
Các nguồn lực
Các nguồn lực
để có
để có
thể thực hiện hành vi
thể thực hiện hành vi
đó.
đó.
-


Sự hỗ trợ
Sự hỗ trợ
để duy tr
để duy tr




hành vi lâu dài.
hành vi lâu dài.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×