Tải bản đầy đủ

Phương hướng hoàn thiện hạch toán kế toán VN trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Lời mở đầu
Trong xu hớng hiện nay của nền kinh tế trên thế giới là hội nhập và mở
cửa, Việt Nam cũng không ở ngoài xu hớng đó. Là một nớc đang phát triển thì
hội nhập là một trong những hớng đi đúng đắn nhất để tăng trởng kinh tế, có
điều kiện phát huy tốt hơn lợi thế của mình trên thị trờng quốc tế.
Hoà mình trong công cuộc đổi mới đó hệ thống kế toán Việt Nam đã có
những bớc chuyển lớn lao. Trong những năm gần đây thành tựu về phát triển kế
toán ngày càng nổi trội, hứa hẹn đạt nhiều thành công lớn trong đó có sự công
nhận của thế giới. Với vai trò và nhiệm vụ của mình việc hoàn thiện hạch toán
kế toán cũng là việc làm cần thiết và quan trọng không chỉ ở góc độ quản lý vĩ
mô mà còn ở cả góc độ quản lý vi mô, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc. Việc hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp không chỉ thuộc trách nhiệm của những ngời làm công tác kế toán mà
còn thuộc trách nhiệm của nhiều ngành, nhiều cấp mà đặc biệt là sự sáng tạo,
xây dựng cá chuẩn mực của Bộ tài chính và việc áp dụng nó vào thực tiễn của
các doanh nghiệp.
Chính những tầm quan trọng đó của quá trình hạch toán kế toán mà trong
đề án môn học này em đã lựa chọn đề tài: " Phơng hớng hoàn thiện hạch toán
kế toán Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới."

Do hạn chế về tài liệu, phạm vi và lần đầu làm đề án cho nên không trách
khỏi sai sót và thiếu sót.
Để hoàn thành đợc đề án này em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của
cô giáo Nguyễn Minh Phơng.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Nội dung
Chơng I: Lý luận chung về Hạch toán kế toán (HTKT)
và vai trò của kế toán trong tiến trình hội nhập
kinh tế.
I.1 Khái quát chung về HTKT:
1.1.1 Khái niệm về HTKT:
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời. Từ xa xa con ngời đã nhận thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát triển đời
sống của mình và của xã hội đó là phải biết tạo ra những vật dụng, thức ăn, đồ
mặc, nhà ở Sự ra đời của hạch toán là một nhu cầu khách quan của bản thân
quá trình sản xuất cũng nh của xã hội. Xã hội loài ngời ngày càng phát triển thì
mức độ quan tâm của con ngời đến hoạt động sản xuất càng tăng. Chính vì thế
hạch toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về phơng pháp cũng nh
hình thức tổ chức. Điều này có thể nhận thức qua việc nghiên cứu quá trình nảy
sinh và phát triển của hạch toán kế toán. Một nền sản xuất với quy mô ngày
càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất càng cao thì không thể
không tăng cờng phát triển hạch toán kế toán về mọi mặt.
Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt
hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và các
cơ quan.
So với các loại hạch toán khác HTKT có các đặc điểm nh:
*HTKT phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống
tất cả các loại vật t tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế. HTKT đã thực hiện đợc
quá trình phản ánh và giám đốc liên tục và đầy đủ cả trớc, trong và sau quá trình
sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
* HTKT cung cấp chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc giám đốc tình hình
thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính. Với việc sử dụng ba loại thớc đo: hiện vật,
lao động, giá trị, trong đó thớc đo giá trị là chủ yếu, kế toán mọi nghiệp vụ kinh
tế dều đợc ghi chép theo giá trị và biểu hiện bằng tiền.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
* Với các phơng pháp hạch toán của mình, số liệu kế toán phản ánh đảm
bảo tính chính xác và có cơ sở pháp lý vững chắc.
HTKT là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh
nghiệp, các tổ chức bằng hệ thống phơng pháp khoa học nh chứng từ, tính giá,
đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán. HTKT nghiên cứu quá trình sản
xuất thông qua sự hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ thể nhằm
quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn theo phạm vi sử dụng nhất định.
1.1.2 Đối tợng nghiên cứu của HTKT:
Nghiên cứu đối tợng của kế toán là xác định những nội dung mà kế toán
phải phản ánh và giám đốc. Do đó, đối tợng HTKT có những đặc điểm khác so
với các đối tợng của các môn học khác:
* HTKT nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất trên góc độ tài
sản (tài sản cố định và tài sản lu động) và các nguồn hình thành các tài sản này
(nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay - nợ). Trong đó mối quan hệ giữa tài
sản và nguồn hình thành tài sản là đặc trng của đối tợng HTKT.
* HTKT không chỉ nghiên cứu trạng thái tĩnh của tài sản mà còn nghiên
cứu trạng thái động của tài sản trong quá trình kinh doanh. Nghiên cứu sự vận
động liên tục của tài sản cũng là đặc trng riêng của HTKT.
* Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài mối quan hệ trực
tiếp liên quan đến các tài sản của đơn vị, còn phát sinh các mối quan hệ kinh tế -
pháp lý ngoài vốn của doanh nghiệp nh: tài sản cố định thuê ngoài, nhận vật liệu
gia công, góp vốn liên doanh, thuê thực hiện xây dựng cơ bản Những mối
quan hệ này cũng đặt ra một nhu cầu cấp bách phải giải quyết trong hệ thống
HTKT.
Tóm lại, đối tợng của HTKT là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán đợc
xem xét trong quan hệ giữa hai mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài
sản (nguồn vốn) và quá trình tuần hoàn của vốn kinh doanh qua các giai đoạn
nhất định của quá trình tái sản xuất, cùng các mối quan hệ kinh tế pháp lý phát
sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Đối tợng HTKT luôn có tính hai mặt,
độc lập và cân bằng về lợng. Nó luôn vận động qua các giai đoạn khác nhau nh-
ng theo một trật tự xác định và khép kín sau một chu kỳ nhất định. Mỗi loại đối
tợng cụ thể của HTKT đều gắn liền trực tiếp đến lợi ích kinh tế, đến quyền lợi và
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
trách nhiệm của nhiều phía khác nhau. Luôn đa dạng trên mỗi nội dung cụ thể
của HTKT.
1.1.3 Hệ thống phơng pháp của đối tợng HTKT.
Trên cơ sở phơng pháp luận duy vật biện chứng và xuất phát từ những đặc
điểm cơ bản của đối tợng HTKT, đã hình thành hệ thống phơng pháp HTKT
gồm bốn phơng pháp cụ thể:
* Chứng từ: Là phơng pháp thông tin, kiểm tra sự hình thành các nghiệp
vụ kinh tế.
* Đối ứng tài khoản: Là phơng pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận
động của vốn kinh doanh theo từng loại hoặc từng bộ phận của vốn.
* Tính giá: Là phơng pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và
gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại hàng hoá( kể cả vật liệu, tài sản, sản
phẩm và lao vụ)
* Tổng hợp cân đối: Là phơng pháp khái quát tình hình vốn kinh doanh và
kết quả kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định.
Mỗi phơng pháp đều có vị trí, chức năng nhất định, song giữa chúng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống phơng pháp hạch toán kế
toán. Trong công tác kế toán, các phơng pháp nàyđợc sử dụng một cách tổng
hợp và đồng bộ.
1.2 Vai trò của HTKT trong doanh nghiệp:
1.2.1 Nhiệm vụ của công tác kế toán.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi biện
pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất, chi phí
thấp nhất và lãi thu đợc nhiều nhất. Để đạt đợc mục tiêu này bất kỳ một ngời
quản lý doanh nghiệp nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của thông tin kế toán.
Do đó, nhiệm vụ cơ bản của HTKT là cung cấp thông tin về kinh tế tài chính cho
những ngời ra quyết định.
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng,
dự trữ, sử dụng tài sản từng loại (tài sản cố định, tài sản lu động...), trong quan
hệ với nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý tài
sản của đơn vị hạch toán, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, công ty... tình hình
sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn cấp phát...
Theo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài sản do liên kết kinh
tế, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghiệp vụ với Nhà n-
ớc, với cấp trên, với đơn vị bạn.
Kế toán là một khoa học, một kỹ thuật ghi nhận, phân loại tổng hợp và
cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của một đơn vị
kinh tế, giúp cho các nhà quản trị đa ra những quyết định thích hợp.
1.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trong hoạt động quản lý.
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng cung cấp thông tin cho
quản lý. Những thông tin mà kế toán cung cấp cho hoạt động quản lý là kết quả
sử dụng tổng hợp các phơng pháp khoa học của mình. Các yêu cầu về thông tin
đó ít hay nhiều, thô sơ hay phức tạp đều có chung một thuộc tính đó là đòi hỏi
các thông tin biểu hiện bằng tiền về tình hình và sự biến động tài sản và tình
hình sử dụng các tài sản này. Bằng thớc đo giá trị mà mọi hoạt động kinh tế tài
chính, mọi tài sản, nguồn vốn, mọi vận động của tài sản, nguồn vốn dù ở đâu,
thể hiện dới hình thái nào kế toán đều có thể và phải thu thập, phản ánh và tổng
hợp. Số liệu kế toán tin cậy sẽ cho thấy một bức tranh tổng hợp toàn diện về tình
hình thực trạng tài chính của đơn vị. Cho nên, mọi cấp lãnh đạo, mọi cơ quan và
ngời quản lý đều sử dụng kế toán làm công cụ điều hành, quản lý và kiểm soát
hoạt động kinh tế tài chính. Thông tin kế toán là căn cứ quan trọng, tin cậy cho
các quyết định quản lý. Thông tin kế toán rõ ràng, công khai, minh bạch sẽ củng
cố lòng tin của các đối tác trong hoạt động kinh doanh, của nhân dân đối với cấp
lãnh đạo, với chính quyền, với Đảng và Nhà nớc, đặc biệt đối với các cơ quan
công quyền trong việc quản lý, sử dụng ngân quỹ quốc gia, trong thu và chi
ngân sách nhà nớc... Bằng phơng pháp đặc thù của kế toán nh chứng từ, hoá đơn,
tài khoản, kiểm kê, đánh giá các số liệu tài liệu do kế toán thu thập, xử lý và
cung cấp không chỉ có giá trị kinh tế mà còn có giá trị pháp lý cao. Số liệu tài
liệu kế toán là căn cứ pháp lý cho việc xác định quyền lợi, trách nhiệm cá nhân,
tổ chức trớc pháp luật. Kế toán có vai trò giám sát, kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động, các nghiệp vụ tài chính, đảm bảo đúng pháp luật, đúng chế độ của Nhà n-
ớc, ngăn ngừa tham ô, lãng phí, gây tổn thất tiền của, tài sản của nhân dân, của
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
nớc. Luật kế toán đã ghi:"Để thống nhất quản lý kế toán, đảm bảo kế toán là
công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính,
cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng
yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan Nhà nớc, doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân. Đó là trách nhiệm của kế toán trong quản lý và điều hành nền kinh
tế.
1.3. Bản chất của kế toán và vai trò của kế toán trong tiến trình hội
nhập kinh tế.
1.3.1 Bản chất của kế toán:
Để quan sát phản ánh và giám đốc các quá trình sản xuất kinh doanh và
sử dụng vốn một cách đầy đủ kịp thời chính xác, phục vụ nhạy bén việc chỉ đạo
và quản lý kinh tế đòi hỏi phải sử dụng các loại hạch toán khác nhau. Trong đó
HTKT đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Hạch toán kế toán là một loại hạch toán nghĩa là nó cũng thực hiện chức
năng phản ánh, quan sát, đo lờng ghi chép và giám đốc các quá trình kinh tế nh-
ng nó khác với các loại hạch toán khác là thực hiện chức năng hạch toán một
cách toàn diện và tổng hợp. Với việc ghi chép số liệu kế toán bằng các giá trị
tiền tệ mà HTKT cung cấp đợc các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc quan sát
theo dõi các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán nghiên cứu quá trình tái sản xuất trên góc độ cụ thể là
tài sản với tính hai mặt (giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản) và tính vận
động tuần hoàn trong các tổ chức, doanh nghiệp cụ thể. Trong điều kiện của sản
xuất hàng hoá tài sản đợc biểu hiện dới hình thái tiền, vì vậy trong hạch toán kết
toán thớc đo tiền tệ đợc sử dụng có tính bắt buộc.
Trên cơ sở của phép biện chứng về nhận thức hiện thực khách quan và phù
hợp với đối tợng độc lập của mình hạch toán kế toán xây dựng hệ thống phơng
pháp khoa học riêng gồm các yếu tố: chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính
giá, tổng hợp cân đối kế toán. Trên thực tế tuỳ thuộc vào trình độ của cán bộ và
phơng tiện tính toán cũng nh yêu cầu quản lý, cách thức vận dụng các phơng
pháp sẽ khác nhau nhng hình thức biểu hiện của các phơng pháp cũng có tính ổn
định tơng đối và có sự kết hợp trong quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố của cả hệ
thống. Mỗi phơng pháp có vị trí, chức năng nhất định, song giữa chúng có mối
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống phơng pháp hạch toán kế
toán. Do đó trong công tác hạch toán các phơng pháp này đợc sử dụng một cách
tổng hợp và đồng bộ.
Vị trí, nội dung và phơng pháp hạch toán quyết định hai chức năng của
phân hệ hạch toán kế toán trong hệ thống quản lý là thông tin và kiểm tra về tài
sản trong các tổ chức, các doanh nghiệp. Là phân hệ thông tin trong hệ thống
quản lý, hạch toán kế toán thu thập và cung cấp thông tin về tài chính, về kết quả
kinh doanh làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản lý. Khi nói đến hạch toán
kế toán không thể tách rời hai đặc trng cơ bản nhất của nó.
Hạch toán kế toán có một vai trò hết sức quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp. Những nhà đầu t, những nhà quản lý,
nhà kinh tế, chủ ngân hàng và những nhà quản lý Nhà nớc đều dựa vào các báo
cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác để đề ra các quyết định đúng đắn định
hớng cho các hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2 Khái quát về kế toán quốc tế.
Mỗi nớc đều có những nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận riêng của mình.
Các nghiên cứu cho thấy rằng không một nớc nào áp dụng nguyên vẹn các
chuẩn mực kế toán của một nớc khác để trình bày các thông tin tài chính của
mình. Khi so sánh ngời ta thấy những khác biệt này là đáng kể ở một số nớc. Do
đó sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán là tất nhiên.
Trong sự phát triển rộng rãi của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp
tiếp nhận một khối lợng hàng hoá khổng lồ từ các nớc khác nhau nh chính từ thị
trờng của mình, đồng thời họ cũng xuất khẩu sản phẩm sang rất nhiều nớc, mở
rộng các công sở, nhà máy ở nớc ngoài. Các doanh nghiệp này thờng thu lợm
nguồn vốn về nớc sở tại và họ cũng hiểu rằng hiện nay thị trờng vốn mở ra cho
họ khắp mọi nơi trên thế giới.
Công nghệ thông tin phát triển đã làm thay đổi tận gốc phơng thức thực
hiện các hoạt động thực hiện thơng mại. Ngoại tệ đợc trao đổi 24/24 giờ mỗi
ngày ở các trung tâm tài chính thế giới. Song song với việc thực hiện quốc tế hoá
thị trờng trong nớc, số lợng và quy mô của các công ty đa quốc gia tăng lên một
cách đáng kể. Sự phát triển này đã đóng góp lớn vào việc hợp nhất các doanh
nghệp đợc tài trợ bằng thị trờng vốn của nhiều nớc. Ngoài việc làm thay đổi thị
trờng hàng hoá và dịch vụ thế giới, ngời ta cũng nhận thấy sự quốc tế hoá thị tr-
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
ờng vốn. Thị trờng đó đòi hỏi tồn tại ngời cung cấp thông tin tài chính kế toán.
Sự khác nhau về nguyên tắc kế toán giữa các nớc làm cản trở việc so sánh kết
quả hoạt động kinh doanh, tạo thành một vấn đề cần quan tâm khi sử dụng các
báo cáo tài chính. Để khắc phục lỗ hổng này các nhà kế toán buộc phải có niêm
yết giá trên thị trờng chứng khoán tại một nớc nào đó lập các báo cáo tài chính
theo chuẩn mực kế toán quốc gia, sau đó điều chỉnh theo chuẩn mực kế toán của
nớc sở tại. Ví dụ các doanh nghiệp nớc ngoài muốn niêm yết giá tại thị trờng giá
của Mỹ cần điều chỉnh lợi nhuận từ chuẩn mực kế toán nớc đó sang chuẩn mực
của nớc Mỹ. Đòi hỏi này làm tăng đáng kể chi phí lập báo cáo tài chính đối với
các doanh nghiệp.
Sự thay đổi quốc tế hoá đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng và năng động
bản chất của kế toán quốc tế. Chính điều này đã buộc hội kế toán thế giới phải
nghiên cứu và đa ra một chuẩn mực kế toán chung áp dụng cho tất cả các nớc.
1.3.2.1 Các yếu tố ảnh h ởng đến chuẩn mực kế toán của một n ớc:
* Vai trò của chính sách thuế:
ở một số nớc, thuế chỉ có vai trò nhỏ trong việc đo lờng kết quả kinh
doanh với mục tiêu thể hiện thông tin tài chính. Các doanh nghiệp thờng hạch
toán lợi nhuận trong báo cáo kết quả kinh doanh khác với lợi nhuận trong báo
cáo thu nhập. Tình trạng này dẫn đến khái niệm điều chỉnh thuế trong các
nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận. Tuy nhiên ở một số nớc, ngời ta không điều
chỉnh thuế khi lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế có sự chênh lệch.
Kết quả tài chính sẽ không khác nhiều so với các kết quả kế toán nếu
Luật tài chính cho phép các chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh đợc khấu
trừ trong thu nhập.
*Sự phát triển của thị trờng vốn:
ở các nớc mà nguồn tài trợ cho các doanh nghệp chủ yếu là t nhân thì
sự lệ thuộc vào chuẩn mực kế toán đọc giảm nhẹ hơn. Ngời cung cấp vốn có thể
đòi hỏi những thông tin trực tiếp từ ngời sử dụng vốn. Ví dụ nh ở Nhật nhu cầu
về vốn của các doanh nghiệp đợc đáp ứng đầy đủ bởi các t nhân, con số tơng đ-
ơng với ngân hàng. Tuy nhiên, ngời ta nhận thấy rằng khi nền kinh tế Nhật đi
xuống trong những năm 1990, nhiều ngân hàng lớn đã bị phá sản bởi các khoản
cho vay. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra suy thoái ở Nhật.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
*Vai trò của chính phủ trong việc thiết lập các chuẩn mực kế toán:
Trong một số nớc, chính phủ chấp nhận việc không can thiệp vàp việc
lập các chuẩn mực kế toán. Mặc dù bằng các đạo luật, chính phủ có thể yêu cầu
các doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính cho nhà tài trợ vốn. ở Mỹ, cơ
quan quản lý các đạo luật về chứng khoán đã cho phép một tập đoàn t nhân
quyền thiết lập các chuẩn mực kế toán. ở Anh, ngời ta cũng giao phó cho một tổ
chức chuẩn hoá kế toán t nhân. Các nớc nh Đức, Pháp, Nhật khu vực t nhân chỉ
đảm nhiệm vai trò cố vấn, các quy định về kế toán phản ánh trong luật bảo vệ
quyền lợi cho chủ nợ và nhà tài trợ vốn. Trong các nớc này luật tài chính cũng
ảnh hởng đáng kể đến các chuẩn mực kế toán.
*Liên hệ giữa các nớc:
Trong quá khứ, mối quan hệ về kinh tế và chính trị có ảnh hởng đến
các tiêu chuẩn kế toán. Chẳng hạn, hệ thống kế toán và sự hình thành các công
ty kế toán chuyên nghiệp ở các nớc thuộc địa thờng tuân theo khuôn mẫu của
các nớc đô hộ. Kế toán ấn Độ, Nam Phi, Australia, Malaixia đều giống Anh.
Thời kỳ đầu, kế toán Canada cũng giống kế toán Anh, sau này kế toán Mỹ ảnh
hởng nhiều đến kế toán Canada do những liên hệ khăng khít về kinh tế giũa hai
nớc. Sự hình thành cộng đồng châu Âu làm thay đổi đáng kể hệ thống kế toán
của các nớc thành viên.
*Mức lạm phát:
Nhiều nớc sử dụng nguyên tắc giá phí để quy định một nguyên tắc đo
lờng ổn định. Tuy nhiên nguyên tắc này không phát huy hết hiệu lực khi mức
lạm phát quá lớn. Với các nớc lạm phát cao, ngời ta thờng biến đổi thông tin tài
chính để làm cân bằng hiệu ứng lạm phát. Sự điều chỉnh này bao gồm chỉnh mức
giá hoặc chuyển từ hạch toán giá phí sang hạch toán giá hiện tại hoặc cả hai giải
pháp. Nhiều nớc ở Nam Mỹ có tỷ lệ lạm phát hiện nay là 1000% hoặc hơn nữa
đều phải chấp nhận kế toán trên giá lạm phát. Canada, Mỹ, Anh đã sử dụng mô
hình kế toán trên mức giá và cơ cấu giá hiện tại của những năm 1970 khi tỷ lệ
lạm phát là 20% và trình bày kèm theo các thông tin bổ sung. Kinh nghiệm này
tỏ ra kém hiệu quả vì chi phí quá cao để sử dụng cung các thông tin một cách có
hiệu qủa và gây khó khăn cho ngời sử dụng báo cáo tài chính. Các nớc này đã
bỏ việc áp dụng phơng pháp này khi lạm phát xuống thấp.
Để hiểu rõ thêm về các ảnh hởng đó đối với các nớc nh thế nào ta có thể
lấy dẫn chứng ở một số nớc nh sau:
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Anh: Anh là một điển hình hoàn hảo, ở đó thị trờng vốn đợc thiết lập và
tôn trọng một cách chặt chẽ, các chuẩn mực kế toán đợc hình thành bởi các tổ
chức t nhân mà chính phủ có ảnh hởng không đáng kể.
Khi kết quả kế toán và kết quả tài chính không trùng nhau, kéo theo sự
chênh lệch thuế, ngời ta chỉ hạch toán khoản chênh lệch thuế hiện thời khi dự
toán rằng trong tơng lai có sự đảo ngợc về khoản chênh lệch thuế. Trong mọi tr-
ờng hợp các khoản này đều phải thể hiện trong Bảng thuyết minh bổ sung.
Tất cả các doanh nghiệp cần phải lập các báo cáo tài chính nh: bảng cân
đối tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ kèm theo
mỗi báo biểu là phần thuyết minh báo cáo bổ sung ở cuối trang. Tài sản cố định
không chỉ là đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị... mà bao gồm toàn bộ tài sản dài
hạn. Nguồn vốn chủ sở hữu gồm vốn cổ phần, khoản chênh lệch khi phát hành
cổ phiếu, tài khoản dự trữ, tài khoản lợi nhuận cha phân phối. Trong báo cáo kết
quả kinh doanh, doanh thu tơng ứng với bán.
Mỹ: Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa kế toán là quá trình nhận biết, đo l-
ờng và truyền đạt các thông tin kinh tế, cho phép ngời sử dụng thông tin đánh
giá và đa ra các quyết định kinh doanh. Phơng tiện cung cấp thông tin cho các
đối tợng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp
là các báo cáo kế toán bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và các báo cáo kế toán quản trị khác. Đối với
kế toán Mỹ, các thớc đo sử dụng không thể mô tả đợc giá trị đích thực của
chúng. Thớc đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị ban đầu (nguyên giá, giá
thực tế) hơn là giá trị hiện tại. Đây không thể xem là một hạn chế của kế toán
Mỹ mà đây chính là nền tảng cho việc ban hành các chuẩn mực, các nguyên tắc
kế toán.
Cách thức thể hiện các thông tin kế toán của Mỹ giống của kế toán
Canada. Tên gọi và các khoản mục, hình thức biểu mẫu đều tơng tự nhau. Tuy
nhiên kế toán Mỹ có xu hớng chi tiết hoá hơn và nghiêng về những kỹ xảo kế
toán hơn. Các doanh nghiệp Canada có cổ phiếu trao đổi trên thị trờng chứng
khoán Mỹ ở phần phụ lục của các báo cáo tài chính cần điều chỉnh theo nguyên
tắc kế toán cuả kế toán Mỹ.
Hiện nay nền kinh tế của Mỹ đang dẫn đầu trên thế giới, đồng đô la
chiếm u thế trên thị trờng thế giới do đó mà ảnh hởng của kế toán Mỹ đến các n-
ớc trên thế giới càng rõ rệt.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Nhật: Là một trong những nớc mà các nguyên tắc kế toán đợc quy định
trong luật pháp. Luật tài chính ảnh hởng đáng kể đến kết quả kế toán. Nhiều
nguyên tắc kế toán đợc Uỷ ban chuẩn mực kế toán kinh doanh của Nhật đặt ra.
Tuy nhiên hội viên của tổ chức này không do Bộ tài chính bổ nhiệm cho nên
chính phủ vẫn kiểm duyệt tất cả các nguyên tắc kế toán. Luật pháp đòi hỏi lập
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lu chuyển tiền tệ
không phải lập). Hình thức và kết cấu vẫn giống Mỹ do ảnh hởng của Mỹ sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Điểm đặc biệt của kế toán Nhật trong việc lập các báo cáo tài chính là sự
ảnh hởng của văn hoá và thơng mại. Văn hoá Nhật thờng u tiên cho hoạt động
theo nhóm. Các doanh nghiệp thờng hình thành các liên kết chiến lợc với các
công ty khác và phát triển theo nhiều mũi nhọn khác nhau. Các công ty trong
nhóm có chứng khoán tham gia lẫn nhau, cho nhau vay tiền, cùng nhau kinh
doanh, cùng liên kết quản lý và giúp đỡ nhau về mặt tài chính. Những ngân hàng
lớn ở Nhật hình thành nên một phần không thể tách rời, tài trợ cho các công ty
này bằng các khoản vay hoặc bằng các cổ phiếu vào các công ty thành viên. Lợi
nhuận bị che giấu bởi các khoản dự trữ, tối đa hoá chi phí, do vậy thờng chú
trọng đến lợi nhuận dài hạn hơn là lợi nhuận ngắn hạn.
Pháp: Kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội thông qua một hệ thống phơng pháp nghiên
cứu riêng và sử dụng thớc đo giá trị là chủ yếu. Kế toán đợc chia làm hai phần:
kế toán tổng quát và kế toán phân tích. Kế toán tổng quát là một thực thể duy
nhất bắt buộc đối với các loại hình doanh nghiệp. Số liệu của kế toán tổng quát
là căn cứ để lập các báo cáo tái chính, bảng tổng kết tài sản, cung cấp tình hình
tài chính của doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc. Kế toán phân tích
phản ánh tình hình chi phí, doanh thu, kết quả của từng loại hàng, từng ngành
hoạt động, giá phí, giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất... Nó giúp cho ban
giám đốc kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình. Mối quan hệ
giữa hai loại kế toán này giúp cho kế toán Pháp thực hiện chức năng phản ánh và
giams đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống.
Kế toán Pháp cũng giống nh các nớc Tây âu. Đối với kế toán Pháp, báo
cáo kế toán có hai loại biểu mẫu chủ yếu: Bảng tổng kết tài sản (trình bày tình
hình tài sản và nguồn tài trợ) và bảng kết quả niên độ (trình bày tình hình thu
nhập, chi phí và lỗ, lãi).
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
1.3.2.2 Thống nhất các chuẩn mực kế toán:
Toàn cầu hoá các thị trờng vốn đã góp phần nhấn mạnh sự cần thiết phải
hài hoà những yêu cầu của các báo cáo tài chính. Tuy nhiên cha có một ngôn
ngữ kế toán chung cho sự kết nối các thông tin tài chính. Nhận thức đợcạ cần
thiết này là nhân tố quan trọng và là sức mạnh cho sự phát triển của quá trình
quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán. Không có các chuẩn mực kế toán này thì sẽ
làm giảm tính hiệu quả của thị trờng thế giới và có thể giảm sút khả năng hợp
tác của các nớc trong tiến trình hội nhập kinh tế. Hơn nữa, nếu mỗi quốc gia xây
dựng riêng cho mình các chuẩn mực kế toán riêng thì rất tốn kém trong khi nhu
cầu đối với các chuẩn mực đều giống nhau ở các quốc gia khác nhau. Khả năng
cung cấp dịch vụ ở nớc ngoài và sự cạnh tranh quốc tế sẽ tăng lên khi có chung
một chuẩn mực.
Với tất cả các nhân tố và xu hớng chung hiện nay đã thúc đẩy sự thay đổi
và hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế. Hai tổ chức đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành các chuẩn mực này là Cộng đồng Châu Âu và Uỷ ban
chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC).
Cộng đồng Châu Âu:
Năm 1957, 6 nớc Châu Âu đã ký hiệp ớc Roma, thiết lập một thị trờng
chung về tài sản, dịch vụ và các tổ chức phát triển kinh tế chung. Trớc tiên ngời
ta gọi là Cộng đồng kinh tế Châu Âu, hiện nay đổi lại là Cộng đồng Châu Âu
(EU), số thành viên là 15 nớc. Mục đích chính là thúc đẩy tự do trao đổi tài sản,
nhân công và vốn giã các nớc thành viên. Năm 1998, 11 nớc đã thoả thuận thiết
lập Ngân hàng trung ơng châu Âu. Tổ chức này quản lý các chính sách tiền tệ từ
năm 1999 và phát hành một đồng tiền gọi là EURO. Với mục đích hình thành
thị trờng chung về vốn, EU dự định thống nhất các nguyên tắc kế toán có hiệu
lực trong các nớc thành viên và đa ra chỉ thị cho các nớc thành viên. Tuy nhiên
sự chấp nhận các chỉ thị này gây ra những thay đổi lớn trong phơng pháp kế toán
của một số nớc trong cộng đồng.
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC).
IASC trụ sở nằm ở LONDRES, đã đợc thiết lập năm 1973 trên cơ sở thoả
thuận giữa các tổ chức kế toán chuyên nghiệp của 10 nớc với các mục tiêu lập
nên các nguyên tắc kế toán quốc tế. Các thành viên ban đầu là australia,
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Canada, Pháp, Đức, Nhật, Mêhico, Hà Lan, Anh, Ailen và Mỹ. Hiện nay IASC
đã có số thành viên là 101 bao gồm 140 tổ chức. Chi phí hoạt động đợc tài trợ
bởi các tổ chức kế toán chuyên nghiệp, các văn phòng của các chuyên gia kế
toán, các tổ chức khác hay là từ việc bán các ấn phẩm của mình. IASC đợc lãnh
đạo bởi 13 quốc gia và 4 tổ chức. Hội đồng này tập hợp mỗi năm từ 3 - 4 lần,
nhằm mục đích kiểm duyệt những chuẩn mực mới, những đề nghị của giới kinh
doanh và xuất bản các chuẩn mực mới.
Nhiều tổ chức đã tham gia cộng tác với các công việc của uỷ ban này và
nhiều quốc gia không phải là thành viên của tổ chức này đã sử dụng các chuẩn
mực kế toán quốc tế này (IAS).
Chức năng của IASC là thiết lập và công bố những chuẩn mực kế toán
công khai đợc xem xét trong việc lập các báo cáo tài chính và khuyến khích sự
chấp nhận, xem xét rộng rãi các chuẩn mực đó. Thực hiện chung nhất cải thiện
và hài hoà các quy định, chuẩn mực kế toán và các thủ tục liên quan đến việc lập
báo cáo tài chính. IASC đã ban hành 38 chuẩn mực kế toán có liên quan nhiều
đến các vấn đề khác nhau trong lĩnh vực kế toán gọi tắt là IAS .
Với xu hớng hiện nay có nhiều quốc gia nghiên cứu, xây dựng và công bố
các chuẩn mực kế toán quốc gia trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
trong đó có Việt Nam. Việt Nam đã ban hành đợc 10 chuẩn mực kế toán trên
nguyên tắc vận dụng chuẩn mực ké toán quốc tế và dự định trong năm 2004 sẽ
ban hành tiếp 6 chuẩn mực kế toán tiếp theo.
Hiện nay IASC cũng đang quan tâm đến các chơng trình dự án nhỏ nh dự
án về vấn đề hạch toán kế toán kế toán ở lĩnh vực bảo hiểm, các hoạt động đánh
giá tài sản, các khoản công nợ ngân hàng hạch toán kế toán cho các tổ chức tín
thác đầu t. IASC cũng đang xem xét sự vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế
cho phù hợp với nhu cầu của các nớc đang phát triển.
Chơng 2: Thách thức và thuận lợi cho kế toán
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
2.1 Hội nhập quốc tế và việc gia nhập của Việt Nam:
2.1.1 Tính khách quan của việc hội nhập:
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thế giới ngày
nay. Đối với các đang và kém phát triển trong đó có Việt Nam thì hội nhập là
một trong những con đòng tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nớc khác và có
điều kiện phát huy tốt hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao
động và hợp tác quốc tế. Nh vậy vấn đề đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam không
phải là hội nhập hay không hội nhập mà là hội nhập nh thế nào để tận dụng tốt
cơ hội, giảm thách thức trong quá trình phát triển của mình trong điều kiện thế
giới có nhiều biến động khó có thể dự đoán hết đợc.
Do trình độ phát triển cao của lực lợng sản xuất làm cho tính chất xã hội
hoá ngày càng vợt ra ngoài phạm vi quốc gia, lan toả sang các quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới. Hơn thế nữa, tự do hoá thơng mại cũng đang trở
thành xu hớng tất yếu và đợc xem là nhân tố quan trọng thúc đẩy buôn bán giao
lu giữa các quốc gia, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống của mọi
quốc gia. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đang điều chỉnh các chính sách theo
hớng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ các rào cản thơng mại, tạo điều kiện cho
việc lu chuyển các nguồn lực và hàng hoá tiêu dùng giữa các quốc gia ngày càng
thuận lợi hơn, thông thoáng hơn.
Mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập đều phải chú ý đến các quan hệ
trong và ngoài nớc. Để hội nhập có hiệu quả cần phải có nhận thức đúng đắn,
nhất quán trong, cơ chế chính sách thích hợp tận dụng tốt cơ hội, giảm hạn chế
rủi ro trong quá trình phát triển của mình.
2.1.2 Việt Nam gia nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Khẳng định tầm quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt
Nam, Đảng và Nhà nớc đã nhấn mạnh chủ động hội nhập theo tinh thần phát
huy tối đa hoá nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo giữ vững độc
lập tự chủ và định hớng XHCN, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc .... Thực hiện
chủ trơng này trong những năm qua Việt Nam đã có nhiều thay đổi, hoàn thiện
đáng kể về cơ chế chính sách pháp luật theo những cam kết song phơng và đa
phơng. Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Năm 1998 gia nhập APEC, năm
Nguyễn Diệu Linh

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×