Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty in Tài Chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A - Lời mở đầu
Trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào,
quy mô sản xuất lớn hay nhỏ đều phải đơng đầu với sự cạnh tranh găy gắt, khốc
liệt để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, tự bù đắp vả trang trải chi phí, đảm bảo tạo lợi nhuận để tăng tích luỹ cho
doanh nghiệp - đó là cơ sở tiền đề cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Để đạt đợc
điều đó, mỗi doanh nghiệp phải có một phơng thức, quy luật phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, đồng thời phải mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất. Tổ chức quản lý tốt việc sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm là con đờng cơ bản nhất để doanh nghiệp đạt mục tiêu tăng lợi nhuận.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghệp quan tâm vì các
chỉ tiêu này chỉ phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Tuy vậy kế toán không chỉ là ghi chép trung thực, tập hợp và phân bổ
chính xác chi phí sản xuất, tính đúng và tính đầy đủ giá thành. Để thông tin kế
toán cung cấp cho các nhà quản lý nắm đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tìm ra các biệm pháp hữu hiệu cho công tác hạ giá thành sản phẩm, tăng
khả năng tích luỹ cho doanh nghiệp, sau mỗi kỳ tính giá thành, kế toán cần tiến

hành phân tích chi phí và giá thành. Qua việc tính chi phí và giá thành sản phẩm,
kế toán rút ra đợc những kết luận sát thực hơn, cụ thể hơn về tình hình thực hiện
nhiệm vụ hạ giá thành nhằm đa ra các giải pháp cho các nhà quản trị phù hợp khả
thi đối với công tác hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán tính giá thành, trong thời gian thực tập,
tìm hiệu công tác kế toán tại công ty in Tài Chính với kiếm thức lý luận đã đợc
trang bị trong nhà trờng em đã chọn chuyên đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty in Tài Chính
Trong quá trình thực tập và viết chuyên đề, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ nhiệt tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng các cô, chú trong phòng Kế toán tài
vụ của Công ty.
Em kính mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo và các cô, chú trong phòng kế toán
tài vụ của công ty để chuyên đề thực tập của em đợc hoàn thiện hơn.
Hà nội, Ngày 20 tháng 4 năm 2005
Sinh viên
Trần Thị Phơng Thảo
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I:
Khái quát chung đặc điểm công ty in Tài Chính.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty in Tài Chính.
1.1. Quá trình hình thành
Công ty in Tài Chính là một doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý trực tiếp từ
nhà nớc và Bộ Tài Chính. Công Ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo cơ chế
hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng theo mẫu giao dịch.
Hiện nay công ty gồm 2 chi nhánh, một chi nhánh tại Hà Nội, một chi nhánh
tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Công Ty In Tài Chính
Trụ sở: Nghĩa Tân Cầu Giấy Hà Nội
Điện Thoại: 04.7544995-7544894-8362584
Fax: 04.754165
Chi nhánh: Công Ty In Tài Chính tại TP HCM
Địa chỉ: 22-Tôn Thất Thuyết Ph ờng 16- Quận 4- TP HCM
Điện thoại: 08.8884647
Fax: 08.9401496
Xuất phát từ nhiệm vụ quản lý nhà nớc của ngành, nhất là thời kỳ sau khi thống
nhất đất nớc năm 1975 mỗi năm BTC phải in ấn một số lợng rất lớn sổ sách, biểu mẫu,
hoá đơn, biên lai Do phải nhờ các nhà in ngoài ngành nên nhiều khi tiến độ không
đợc đảm bảo, thậm chí ảnh hởng đến độ bảoG mật cần thiết của tài liệu. Xuất phát từ


nhu cầu đó, công ty In Tài Chính đã ra đời (tiền thân là nhà in Tài Chính). Do đó ngày
5.3.1985 Bộ Trởng BTC đã ký quýêt định số 41 TC/TCCB về việc thành lập Nhà in Tài
Chính. Ngày 17.8.1995 Nhà In Tài Chính đợc Bộ trởng BTC ra quyết định bổ xung
thêm nhiệm vụ và đổi tên là Công ty in Tài Chính và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty để làm cơ sở pháp lý cho công ty hoạt động và phát triển.
1.2. Quá trình phát triển
1.2.1. Những bớc đi ban đầu (1985-1990)
Nhà in Tài Chính đợc thành lập với số vốn ban đầu 5 triệu và 5 máy in Typô và
1 máy in offset. Sản phẩm đầu tiên ra đời là ảnh 4 màu in bằng Typô, sản phẩm tiếp
theo là phong bì và giấy viết th của BTC in bằng khuân khắc gỗ. Ngày 22.12.1987
sản phẩm đầu tiên của máy offset đã ra đời, đó là bao bì pê đan xe đạp của nhà máy cơ
khí Hng Yên. Tiếp theo nhà in nhận in bao bì thuốc lá Bông Sen, nhãn bánh đậu xanh
Hải Dơng và sản phẩm đầu tiên của BTC nên máy offset là Tạp Chí Bảo Hiểm.
Có một khó khăn rất lớn cho nhà máy in là hoạt động theo chế độ hạch toán
phụ thuộc văn phòng BTC. Bớc sang thời kỳ đổi mới thì cơ chế đó càng bộc lộ rõ
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những bất hợp lý của nó. Đúng một năm, ngày 1-4-1990 Nhà in tài chính đợc hạch
toán độc lập. Đây là cái mốc đánh dấu bớc ngoặt lịch sử của Nhà In Tài Chính, phù
hợp với xu thế phát triển của đời sống kinh tế xã hội đất nớc ta.
1.2.2.Những thành tựu phát triển (1990-1995).
Vợt qua thời kỳ đầu gian khổ, thiếu thốn cả về cơ sở vật chất đến con ngời, Nhà
in Tài Chính đợc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh đúng vào thời điểm chuyển đổi
nền kinh tế đất nớc nên đòi hỏi việc quản lý tài chính kế toán phải đáp ứng đợc điều
kiện, nhu cầu của kinh tế thị trờng. Năm 1990 Nhà In đã đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ: Về sản lợng đạt 186 triệu trang in, cao nhất kể từ khi thành lập nhà máy in,
bằng 381% so với năm trớc. Doanh thu đạt đợc một tỷ đồng, bằng 685% so với năm tr-
ớc.
Năm 1991 Nhà in đã trang bị máy vi tính thay thế cho việc sắp chữ chì, phục vụ
in offset.
Năm 1992 mua đợc máy offset 4 trang hiện đại của CHLB Đức, trị giá 600
triệu đồng bằng vốn ngân sách cấp (vốn lu động).
Năm 1993 mua máy in hai màu của Đức trị giá 2.1 tỷ đồng và một máy phơi
bản trị giá 100 triệu đồng.
Năm 1994 Nhà in mua đợc máy offset 16 trang hai màu của Nhật Bản có tốc độ
in rất lớn.
Sau 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, tích luỹ và đầu t, nhà in đã có những
kết quả đầy khích lệ. Năm 1995 tổng doanh thu đạt 13,275 tỷ đồng, sản lợng đạt 750
triệu trang in, tạo việc làm cho hơn 100 lao động với mức thu nhập bình quân 720000
đồng/ngời; đầu t cải tạo cơ sở hạ tầng 120.000.000 cho máy móc thiết bị 850.000.000
đồng
Trớc những cố gắng nỗ lực và kết quả đạt đợc của cán bộ công nhân nhà in, Bộ
Trởng Bộ Tài Chính đã ra quyết định số 925 TC/TCCB ngày 17/8/1995 chính thức đổi
tên Nhà In Tài Chính thành Công Ty In Tài Chính. Và ban hành bản điều lệ tổ chức
của công ty in Tài Chính theo quyết định số 977 TC/TCCB ngày 30-10-1996 đó là
những tiền đề vững chắc để công ty bớc vào một giai đoạn mới.
1.2.3. Vững bớc trớc thềm thế kỷ mới (1996-2000)
Tiếp tục định hớng và chiếm lợc hiện đại hoá trang thiết bị, mở rộng đối tợng
khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao uy tín và chất lợng giá thành, công ty đã
từng bớc tạo cho mình một sức vơn lên tơng xứng với sự phát triển của đất nớc.
- Năm 1998 đầu t cho nhà xởng 950.000.000 đồng.
- Năm 1999 đầu t 990.000.000 đồng
. Để phát triển sản xuất mở rộng đối tợng khách hàng, kể từ năm 1997, công ty
đã đặt chi nhánh tại TP.HCM hiện nay chi nhánh đã hoạt động ổn định và có hiệu
quả cao.
Tổng doanh thu của công ty luôn đạt mức tăng trởng bình quân mỗi năm là
20%, nếu so với năm 1995 thì tăng 144%. Lợi nhuận trớc thuế đạt mức tăng bình quân
mỗi năm 19.6%; Nộp ngân sách nhà nớc tăng 31%, năm 1999 đạt 1.552 tỷ đồng. Mức
thu nhập bình quân đầu ngời tăng so với năm 1995 là 2000, năm 1999 đạt 1,6 triệu
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng/ngời/tháng. Từ số liệu trên nếu so sánh với năm 1990 khi công ty bắt đầu hạch
toán độc lập thì mức tăng trởng gấp 56 lần.
Năm 2000 công ty đợc giao nhiệm vụ in tem thuốc lá phục vụ sản xuất thuốc
lá trong nớc bên cạnh những sản phẩm in đặc thù của ngành. Và công ty cung đã đầu
t mua máy in 4 màu có dàn số nhảy đã đăng ký độc quyền của CHLB Đức với trị giá
13 Tỷ đồng để in tem nhãn các ấn phẩm cao cấp. Đồng thời chi nhánh phía Nam cũng
đợc đầu t một máy in khổ 52x74, in hai màu có răng ca, số nhảy để in hoá đơn thuế
GTGT, trị giá 5,3 tỷ đồng và một máy xén khổ 1,2 mét trị giá 300 triệu đồng.
1.2.4. Những tiến bộ vợt bậc (2001-2005)
Trong nhng năm gần đây công công ty đã tăng cờng phát triển vợt bậc bởi công
ty xác định: Đối với một doanh nghiệp in thì đó là khẳ năng đa ra thị trờng những sản
phẩm chất lợng cao, giá cả hợp lý, thời gian in nhanh và mối quan hệ tốt với mạng lới
khách hàng. Trong 4 yếu tố nêu trên thì 3 yếu tố là do thiết bị công nghệ quyết định, do
đó từ nhiều năm qua công ty đã chú trọng đầu t xây dựng nhằm ngày càng hoàn thiện cả
4 yếu tố trên, đến nay công ty đã có hàng loạt máy in tốt đó là: máy in offset hai màu
Heildelberg khổ 52x74
cm
, máy gtô 4 trang của Đức, máy Komory hai màu khổ
65x100
cm
, 3 máy Komory in một màu, máy Milơ, Fuzi, máy L37 của nhật, máy offset 8
trang màu hiện đại của CHLB Đức, máy offset 10 trang hai màu của Nhật Bản, máy in
offset Heidelberg Speedmast 2 màu khổ 52x74cm có tốc độ in tối đa tới 15000
tờ/giờ ..
Trải qua hơn 19 năm hình thành và phát triển, một thời gian cha phải là dài đối
với một công ty, Công Ty In Tài Chính đã không ngừng lớn mạnh cả về số lợng và
chất lợng với trang thiết bị hiện đại và trên 250 CBCNV có trình độ tay nghề cao, quan
trọng hơn công ty đã tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh gay gắt của kinh tế
thị trờng, tạo uy tín lớn đối với khách hàng, đem lại đời sống vật chất, tinh thần ổn
định và ngày càng cao cho CBCNV trong toàn công ty.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty In Tài Chính với t cách pháp Nhân, hoạt động sản xuất kinh
doanh độc lập, nằm dới sự quản lý của BTC luôn có độc quyền trong
việc sản xuất và tiêu thụ một số loại sản phẩm. Công ty thuộc loại hình
nhà in tổng hợp có đủ năng lực cần thiết để sản xuất ra các loại sản
phẩm in thuộc các chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trờng
-Với chức năng là in ấn các sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý của
nhà nớc, đặc biệt là các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.
-Với nhiệm vụ: Công ty thực hiện theo mục đích thành lập là in ấn.
-Ngành nghề sản xuất kinh doanh: là in phục vụ công tác tài chính
kế toán và các ấn phẩm khác nh: hoá đơn, biên lai và các loại ấn chỉ có
giá trị nh tiền; sách báo, tạp chí; tem nhãn và các loại biểu mẫu để đáp
ứng nhu cầu khách hàng trong ngành nh Tổng Cục Thuế, Bảo Hiểm,
Kho Bạc Nhà Nớc và ngoài ngành với nhiều tạp chí, nhãn mác, bao bì
trong một thời gian dài.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sản phẩm công ty sản xuất ra là những sản phẩm mang tính đặc thù về
ngành (SP đặc biệt) nên nhiệm vụ sản xuất đòi hỏi phải đạt đợc định
mức đề ra với chất lợng cao nhất.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty In Tài
Chính
3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm của Công ty là các hoá đơn, chứng từ, ấn chỉ, biên lai, sổ sách kế
toán cho tổng cục thuế. Đây là những mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt
cho công tác thu chi tài chính và các hoạt động khác của nền kinh tế quốc gia
diễn ra một cách bình thờng, đúng pháp luật đúng chế độ của nhà nớc. Các mặt
hàng này do Tổng Cục thuế quản lý kết nối chặt chẽ về mẫu mã, số lợng, chất
lợng. Do vậy công việc in ấn, giao trả sản phẩm cũng phải có quản lý thật
nghiêm ngặt. Các mặt hàng này hiện nay chiếm tới 80% doanh thu của Công ty
hàng năm, gần đây Công ty còn đợc Nhà nớc giao cho in ấn tem thuốc lá. Sản
phẩm in này cũng đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ không kém.
Nh vậy, có thể thấy sản phẩm của Công ty in Tài Chính có tính chất đặc thù
khác hẳn các loại hình doanh nghiệp khác. Sản phẩm của Công ty đợc sản xuất
theo đơn đặt hàng, vì vậy sẽ không có sản phẩm tồn kho. Đặc điểm này sẽ phần
nào tác động tới việc tổ chức công tác kế toán của công ty.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2. Đặc điểm về môi trờng sản xuất kinh doanh.
- Cũng nh bất một đơn vị sản xuất kinh doanh nào, môi trờng sản xuất kinh
doanh bên ngoài của Công ty In Tài Chính bao gồm các nhà cung ứng nguyên vật liệu,
trang thiết bị máy móc, tập hợp khách hàng trong và ngoài công ty, các tổ chức cạnh
tranh.
- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào về các loại giấy thờng đợc nhập từ
các công ty nh công ty giấy Bãi Bằng và một số công ty khác. Các loại máy móc thiết
bị In nh máy in offset, máy in Typô, máy cắt xén, dao 1,2,3 mặt, máy Heidelberg hai
màu hiện đại khổ 52x74cm, máy GTô 4 trang, koromy, máy Milơ, máy fuzi, máy L37
và thờng nhập từ Đức, Nhật, Trung Quốc, Liên xô cũ
- Đối khách hàng của công ty thờng là những khách hàng quen thuộc nh Tổng
Cục thuế, Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt, Tạp chí tài chính, tạp chí kiểm toán, Kho bạc
nhà nớc, Tạp chí toà án nhân dân và ngời bảo vệ công lý và quốc hội
- Các tổ chức cạnh tranh của Công ty thờng là những nhà in, công ty in, các nhà
trong nớc. Các tổ chức cạnh tranh, một mặt làm đối thủ của công ty, làm cho công ty
bị giảm bớt doanh số, tăng thêm chi phí, hạ giá đặt in sản phẩm. Mặt khác, các tổ chức
cạnh tranh lại là các đồng nghiệp của công ty cùng với công ty tạo sức hấp dẫn lôi
cuốn khách hàng.
3.3. Trình tự sản xuất kinh doanh của công ty In Tài Chính.
- Công việc sản xuất kinh doanh của Công ty dựa trên các đơn đặt hàng của
khách hàng. Khi khách hàng đến ký hợp đồng với Công ty, phòng kế hoạch sẽ dựa
trên số lợng, yêu cầu chất lợng của sản phẩm cần in để có thể tính toán đ ợc toàn bộ
chi phí cho đơn đặt hàng đó dựa trên một số định mức về chi phí mà công ty đã xây
dựng đợc. Sau đó căn cứ thêm vào mức lợi nhuận mong muốn của công ty để đa ra giá
cho đơn đặt hàng đó, nếu khách hàng đồng ý thì công việc sẽ đợc tiến hành. Công việc
này sẽ lần lợt đợc Phòng kỹ thuật, các phân xởng chế bản in, phân xởng in và phân x-
ởng thành phẩm thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao đối với đơn đặt hàng đó.
Phòng sản xuất kinh doanh sẽ thực hiện khâu cuối là giao hàng cho khách.
-Quá trình tổ chức sản xuất của Công Ty In Tài Chính từ khâu bắt đầu (kí hợp đồng)
đến khâu cuối (giao thành phẩm) thể hiện qua sơ đồ sau:
Ký hợp đồng
Đơn đặt hàng
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
6
Bộ phận kế
hoạch
Phòng vi
tính chế
bản
PX
Thành phẩm
Phòng kỹ
thuật
SX
Khách
hàng
Phòng sản
xuất
PX IN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Trình tự sản xuất kinh doanh của công ty in Tài Chính.
Sau đây là tình hình và tiêu thụ một số loại sản phẩm:
Tên sản phẩm
Số lợng và tiêu thụ
2002 2003 2004
Hoá đơn tài chính 935 980 1025
Biên lai thuế 696 750 765
Vé cầu, đờng, phà 590 510 560
Tạp Chí Tài Chính 27 27 30
Tạp Chí Kiểm Toán 36 36 36
Tạp Chí Kế Toán 44 46 49
Bản tin Kho Bạc 46 49 49
Bản Tin Thuế NN 45 45 45
Tạp Chí Văn hoá nghệ thuật 87 90 96
Tem thuốc lá 102 114 120
Tổng cộng 2608 2647 2775
4. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố quan trọng quyết định chất lợng sản phẩm.
Hơn nữa mặt hàng của công ty là mặt hàng đợc gia công đặt theo yêu cầu của khách hàng. Do
vậy đòi hỏi không chỉ máy móc thiết bị thô sơ, máy in đen trắng bình thờng mà còn phải có máy
móc hiện đại có màu sắc đẹp, nhiều màu với công nghệ hiện đại nh láng bóng, nhiều liên, có đục
lỗ, có số nhảy, đảm bảo chất lợng và tiến độ thời gian in.
Tại công ty, mỗi sản phẩm phải dựa trên công nghệ chế bản và in, ở mỗi công nghệ in
đều có công nghệ chế bản khép kín. Bớc đầu của nguyên lý hoạt động phải qua phân xởng chế
bản, sau đó đa sang máy in cùng với giấy và mực kết hợp với bản in tạo ra những sản phẩm là
những trang in. Sau một loạt các khâu kiểm tra chất lợng sản phẩm, cắt, kiểm tra, đóng góp là
công đoạn cuối cùng tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của công ty.
Với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, thêm vào đó, sản phẩm hoàn
thành phải qua nhiều công đoạn chế biến liên tục, nên sản phẩm đợc thể hiện tốt ở khâu trớc mới
có thể tiếp ở khâu sau. Chính vì đặc điểm này mà mỗi sản phẩm, hoá đơn, chứng từ, biên lai, ấn
chỉ từ khi bắt đầu sx cho đến khi hoàn thành phải trải qua cả hai hay một trong hai quy trình
công nghệ sau đây:
- Công nghệ in offset: Dây truyền công nghệ này sản xuất ra nhiều sản phẩm mang tính
chất phức tạp, mẫu mã đẹp nh các tạp chí, lịch, biểu mẫu kế toán và sản lợng chiếm 75% tổng
sản lợng của công ty.
- Công nghệ in Typô: Dây truyền công nghệ này sản xuất những sản phẩm có màu đơn
nhất và phải in số nhẩy, sản phẩm chủ yếu là các ấn chỉ, biên lai, phiếu thu, phiếu chi số l ợng
chiếm 20% đến 30% sản lợng toàn công ty.
Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm là quá trình thực hiện đầu vào là nguyên liệu
đến khi ra sản phẩm và phân phối tới ngời tiêu dùng. Đây là quá trình thực hiện kế hoạch của
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty và đảm bảo thoả mãn mọi yêu cầu, nên công ty tập trung vào việc quản lý và kiểm soát
chặt chẽ theo chu trình sau:
5. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty in Tài Chính
.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là theo đơn đặt
hàng. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng với bộ máy gọn nhẹ theo chế độ một thủ trởng, trực tiếp chỉ đạo, chịu trách
nhiệm với cơ quan quản lý chức năng, khách hàng và toàn thể cán bộ công nhân viên
về mọi hoạt động của công ty. Phân công, phân nhiệm rõ ràng chặt chẽ. Đây là một
trong những thế mạnh của công ty. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản ở công ty in tài chính nh
sau:
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
8
Giám đốc
Phó giám đốc SXKDPhó giám đốc kỹ thuật
Phòng
Kế Hạch
vật tư
Phòng
kỹ thuật

Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng
sản xuất
Phòng tổ
chức
hành
chính
Bộ phận trực tiếp
PX vi tính
chế bản
PX in
offset
PX in
Typô
PX
Thành
phẩm
Kho chính
PX chế
bản
Phơi bản
Cắt pha
giấy
Pha chế mực
hoá chất
Đóng
gói
In sản phẩm
Pha, cắt sản phẩm
theo yêu cầu
Kho
thành
phẩm
Kiểm
tra
KCS
In số(nếu có)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ tại công ty In Tài Chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3:Bộ máy tổ chức quản lý ở Công Ty In Tài Chính.
Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
Theo sơ đồ trên, đứng đầu công ty là giám đốc, có trách nhiệm:
+ Điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty.
+ Quyết định các phơng án sản xuất kinh doanh, phơng án đầu t và phát triển
năng lực của công ty.
+ Quyết định các vấn đề về cán bộ, lao động, tiền lơng, bồi dỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ công chức.
+ Xây dựng quy chế lao động, tiền lơng, khen thởng, kỷ luật áp dụng cho công
ty theo quy định của nhà nớc và BTC.
+ Tạo điều kiện cần thiết để kế toán trởng thực hiện chức năng nhiệm vụ của
mình theo đúng chế độ Tài chính- Kế Toán do nhà nớc quy định.
Dới giám đốc là hai phó giám đốc:
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trớc về mọi hoạt động tiêu chuẩn
hoá, đo lờng và kiểm tra chất lợng sản phẩm; nghiên cứu đề xuất các phơng án, kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn nhằm đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề về
chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán với khách hàng và điều hành hoạt động của
công ty tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban:
+Phòng kế hoạch vật t: Nhận và triển khai ở tất cả các phân xởng, cung cấp
đầy đủ vật t đúng chủng loại, chất lợng cho các bộ phận; nghiên cứu, thiết kế công
nghệ sản xuất, cung cấp mẫu, bản thảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho các bộ phận;
cung cấp lịch điều độ cho các giám đốc và các phân xởng; kết hợp với phòng Kế Toán
-Tài Vụ tính toán giá thành; soạn thảo các nội dung ký kết hợp đồng kinh tế và theo
dõi việc thực hiện; quản lý vật t, kho tàng, phơng tiện vận tải, xuất nhập khẩu hàng
hoá
+ Phòng kỹ thuật: Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật,
quy trình công nghệ SX, kiểm tra chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên liệu đa vào.
+ Phòng Kế Toán-Tài Vụ: Tham mu và giúp việc cho giám đốc quản lý về
mặt kế toán, thống kê tài chính. Nhiệm vụ của phòng là lập và tổ chức thực hiện các
kế hoạch kế toán; theo dõi kịp thời, liên tục về các hệ thống, các số liệu về sản lợng,
tài sản, nguồn vốn và các quỹ hiện có tại công ty; tính toán các chi phí, lỗ, lãi, các
khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán và thông tin kinh tế của Nhà nớc;
Phân tích hoạt động kinh tế qua từng thời kì; lập kế hoạch giao dịch với Ngân hàng để
cung ứng các khoản thanh toán kịp thời; thu chi tiền mặt, tài chính và hạch toán kinh
tế; quyết toán tài chính và lập báo cáo tài chính đồng thời cung cấp thông tin về tình
hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho ban giám đốc ra các
quyết định sản xuất kinh doanh.
+ Phòng sản xuất kinh doanh: Làm nhiệm vụ tiếp thị, tiếp nhận các hợp đồng
nghiên cứu, đặc điểm nhu cầu của thị trờng để đề ra phơng án tiếp thị thích hợp đồng
thời lập các kế hoạch về tiền vốn cũng nh kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng Tổ Chức-Hành Chính: Tham mu cho giám đốc về mặt tổ chức cán
bộ và nhân sự, công tác lao động, tiền lơng, tổ chức các phong trào thi đa khen thởng,
kỷ luật, công tác bảo vệ tự vệ. Nhiệm vụ của phòng là xây dựng cơ chế bộ máy quản
lý phù hợp với năng lực và trình độ; quản lý tình hình số lao động, ngày công, giờ
công, đánh giá chất lợng theo tháng, quý, năm, cân đối lao động chung trong toàn
ngành công ty để có kế hoạch bổ xung khi cần thiết; xây dựng phơng án trả lơng và
kiểm duyệt chi lơng; thực hiện công việc hành chính nh: văn th, y tế, quản trị, hội
nghị, tiếp thị, tiếp khách Sắp xếp nơi làm việc, và các hoạt động đối nội đối ngoại
của công ty.
+ Phân xởng Vi Tính- Chế bản: Có nhiệm vụ nhận bông bài, ma-két, phiếu cụ
thể của phòng kế hoạch -vật t giao cho; đọc kỹ bông bài, ma-két, phiếu để không bị
ách tắc, sai sót trong sản xuất kinh doanh của bộ phận mình và các bộ phận khác có
liên quan; quản lý chặt chẽ sản phẩm do mình làm ra, có giao nhận, ký nhận giữa các
bộ phận; đảm bảo đúng với quy trình quản lý giao dịch; mọi sai hỏng, ách tắc gây ảnh
hởng đến các bộ phận khác phải chịu trách nhiệm trớc phòng Kế hoạch Vật t và
giám đốc.
+Phân xởng offset và Typô có nhiệm vụ: Nhận nhiệm vụ hoặc phiếu, đọc kỹ
phiếu trớc khi giao nhiệm vụ cho máy, đồng thời phải tổ chức hợp lý, đảm bảo yêu cầu
cả về số lợng và chất lợng, thời gian sản phẩm.
- Nhận giấy in và ký nhận giấy theo quy trình: kiểm tra số lợng, chất lợng, quản
lý và chịu trách nhiệm về số giấy đã nhận.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kiểm tra và phân loại sản phẩm A, B, C của các loại sản phẩm in.
- Giao đủ số lợng theo đúng thời gian, đạt chất lợng theo kênh điều độ,
chuyển phiếu giao nộp sản phẩm cho phân xởng thành phẩm.
+Phân xởng Thành Phẩm: Phân xởng thành phẩm với chức năng giải quyết
vật t chính cho sản xuất, đồng thời là nơi hoàn chỉnh các công đoạn tiếp theo và sản
phẩm đợc đúc kết giao hàng.
- Bộ phận xén giấy: Nhận phiếu, nhận giấy từ kho về để giao cho máy in và các
bộ phận trong công ty. Bảo quản cẩn thận sản phẩm cha xuất kho, giấy cha giao hết
cho các phân xởng theo đúng tiến độ.
-Bộ phận thành phẩm và biên lai hoá đơn: Nhận các sản phẩm từ bộ phận khác
về phân xởng mình, tổ chức kiểm điểm, kí nhận với các tổ in; Khi sản phẩm đã đảm
bảo tính mĩ thụât, mĩ thuật, đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định thì đồng loạt; bó gói
sản phẩm đúng số lợng, có bao bì, ghi tên, ngày tháng đóng gói sản phẩm giao nhận,
kí đầy đủ với kho và khách hàng, giao hàng khi có lệnh xuất kho.
- Bộ phận vận chuyển bốc vác: Vận chuyển theo kế hoạch của công ty trên cơ
sở lệnh bốc hàng; giao hàng đầy đủ, kí nhận với khách hàng về số hàng giao, báo cáo
với phòng kế hoạch và nộp hoá đơn cho phòng kế toán-tài vụ của công ty.
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm 2002- 2003 2004.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua rất là nhiều chỉ
tiêu, song lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ, nó vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho ngời
lao động và cho cả xã hội thông qua các khoản thuế nộp cho Nhà nớc.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
Các chỉ tiêu 2002 2003 2004
So sánh
2003/2002
So sánh
2004/2003
CL TL(%) CL TL(%)
1.Tổngdoanh thu
(M)
55.000 100000 135.000 45000 181,8 35000 135
2.Tổngchiphí (F) 50.000 60.000 70.000 10000 120 10000 116,7
3.TSCF (F=F/M,
%)
90,91 60 51,9 -30,91 - -8,1 --
4.LNTTT(L) 5000 40.000 65.000 35000 800 25000 162,5
5.TSLNTTT(%)
(L/M)
9,1 40 48,1 30,9 - 8,1 -
6.Thuếthu
nhập(32%)
1.600 12.800 20.800 3.200 800 3.200 162,5
7.Lợi
nhuận sau thuế
3400 27.200 44.200 23800 800 17000 162,5
8.TSLNST(%) 6,18 27,2 32,74 21,02 - 5,54 -
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tình hình lợi nhuận sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua.
Từ những số liệu đợc phản ánh qua biểu 2 ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là rất tốt, lợi nhuận tăng dần qua các năm và làm tăng ngân sách cho
Nhà nớc.
So sánh năm 2003 với năm 2002 Lợi nhuận trớc thuế (LNTT) Tăng 35.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng là 700%. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (TSLNTT) tăng 30,9%
(=40%-9,1%), lợi nhuận sau thuế tăng 23800 trđ (=27200-3400), tỷ suất lợi nhuận sau
thuế tăng 21,02%.
So sánh năm 2004 với năm 2003 lợi nhuận trớc thuế (LNTT) tăng 25000 trđ, tỷ
lệ tăng 62,5%. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế tăng (48,1%-40%) 8,1%, lợi nhuận sau thuế
tăng 17000 trđ, tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng 5,54%.
Đạt đợc kết quả nh vậy là do công ty đã xác định đợc hớng đi đúng trong sản
xuất kinh doanh, có sự đầu t thích đáng để đổi mới công nghệ nhất là nhập máy móc
thiết bị in hiện đại của Đức, Nhật cùng với sự phấn đấu nỗ lực của ban giám đốc và
toàn thể cán bộ công nhân viên. Nh vậy có thể kết luận rằng công ty tổ chức và thực
hiện rất tốt khâu sản xuất kinh doanh và là một trong những công ty nhà nớc có kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối tốt.
ơMục tiêu của Công ty trong những năm tới.
Công ty In Tài Chính đã đa ra những mục tiêu cần đạt đợc:
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tổng doanh thu mỗi năm sẽ đạt từ
130-140 tỷ đồng, tăng thu nhập bình quân cho ngời lao động đạt hơn 2.500 ngđ /ngời /
tháng.
Tiếp tục đầu t máy móc hiện đại: Đây là yếu tố quan trọng để có một thế hệ
sản phẩm cùng loại trong và ngoài nớc, đồng thời khắc phục tình trạng không đồng bộ
trong dây truyền kết hợp xen giữa thiết bị cũ, mới và cần đầu t một số máy móc nh
sau:
+Máy vi tính hiện đại 01 chiếc
+ Máy in laze đời mới 01 chiếc
+ Máy in offeset 04 trang 1 mầu 01 chiếc
+ Máy in offset 16 trang 4 mầu 01 chiếc
+ Máy gấp sách 01 chiếc
+ Máy vào bìa bằng keo nóng 01 chiếc
+ Máy dao xém sạc 3 mặt 01 chiếc
Bố trí và sử dụng lao động:
Nhìn chung số lao động cần bố trí sử dụng từ năm 2003 đến năm 2004 là không
thay đổi vì trong giai đoạn này công ty đang tiến hành đầu t nên từ năm 2005 số lao
động mới đợc tăng lên khoăng 15% chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất bổ xung
vào dây truyền và thiết bị mới đầu t, còn đối với đội ngũ cán bộ quản lý thì chủ yếu
chú trọng khâu bồi dỡng, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn.
7. Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại công ty.
7.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công Ty In Tài có cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức kế toán tập
trung, nghĩa là toàn bộ công tác kế toán đợc phân bổ tập trung ở cấp trên. Còn các đơn
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vị trực thuộc, phòng kế toán tập trung chỉ bố chí các nhân viên hạch toán làm nhiệm
vụ hạch toán ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Một
phần chi nhánh ở hơi xa nên phòng kế toán tập trung còn giao cho các nhân viên hạch
toán thực hiện một số phần hành công việc hạch toán khác nh ghi chép các chỉ tiêu
cần thống kê, ghi chép hạch toán một số nghiệp vụ cụ thể đợc giao hoặc ghi chép một
số phần hành kế toán chi tiêt phát sinh ở đơn vị trc thuộc, định kỳ lập báo cáo đơn giản
gửi về phòng kế toán trung tâm. Cũng xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức quản lý công ty, quy mô hoạt động của công ty và
khả năng ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán. Nên công ty in tài chính
lựa chọn hình thức là Nhật ký chung.
Hiện nay phòng kế toán của công ty In Tài Chính gồm 5 ngời. Đứng đầu là trởng
phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty In Tài Chính
-Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Là ngời giúp việc cho giám đốc trong
công tác chuyên môn do mình đảm nhận, chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo về chấp hành
thể lệ, chế độ tài chính hiện hành, là ngời kiểm tra quá trình hạch toán, tình hình huy
động vốn và sử dụng vốn, có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác
tiềm năng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách chính
xác, đầy đủ, kịp thời cho ban lãnh đạo và ra các quyết định sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra còn tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hạch tài chính cho công
ty. Tiến hành công tác kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí từ các bộ phận kế toán liên
quan, phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng sử dụng, tính tổng, xác định kết quả
sản xuất kinh doanh cuối kỳ. Đồng thời còn đảm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố
định.
-Kế toán vật t: Là ngời theo dõi tình hình nhập xuất các loại nguyên vật liệu,
CCDC trong kì và theo dõi vật t đang sử dụng tại các bộ phận trong công ty.
-Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Trên cơ sở số sản phẩm
sản xuất của từng công nhân do các phân xởng gửi lên, ngày công lao động kế toán
tính toán chính xác đầy đủ kịp thời tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản khác có liên quan cho cán bộ công nhân viên theo chế độ của
Nhà nớc ban hành dựa vào đơn giá lơng sản phẩm và hệ số lơng, đồng thời là căn cứ
để hạch toán chi phí tiền lơng của các bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ
của công ty.
-Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và thanh toán: Ghi chép tổng hợp và chi tiết
thành phẩm tồn kho. Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu,
theo dõi công nợ của khách hàng, viết thanh lý hợp đồng với từng khách hàng.
-Thủ quỹ: Trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi đã có đầy đủ chữ ký của những
ngời có trách nhiệm, thẩm quyền (giám đốc, kế toán trởng, kế toán thu chi tiền mặt,
TGNH) để thực hiện thu chi tiền mặt tại quỹ. Thủ quỹ phải theo dõi cập nhật chính
xác số tiền đã thu hoặc chi, đồng thời luôn nắm đợc số tiền hiện có trong quỹ để tiến
hành đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt, TGNH và cung cấp số liệu thờng xuyên
cho phòng kế toán để kịp thời phân tích, nắm bắt kịp thời tình hình thanh toán của
công ty.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
14

Kế toán trư
ởng
Thủ

quỹ
Kế
toán
vật tư
Kế toán tiêu
thụ và thanh
toán
Kế toán tiền lương
và các khoản trích
theo lương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty In Tài chính.
7.2.1. Quy định chung về chế độ kế toán của công ty in Tài chính
Công Ty In Tài Chính thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT của Bộ Trởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 01-11-1995 và các thông t
sửa đổi số 10 TC/TCDN ngày 20-3-1997 và số 120/1999/TT-BTC ngày 7-10-1999.
Chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, thông t 89/2002/TT-BTC hớng dẫn thực hiện 4
chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngay 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ Tài Chính, Thông t số 105/2003/TT - BTC ngày 4/11/2003 của Bộ
Tài chính hớng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002, và Quyết định số 234/2003/QĐ - BTC ngày
30/12/2003 về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt nam. Công ty
còn căn cứ vào lơng cấp bậc do nhà nớc quy định và đơn giá lơng sản phẩm do công ty
xây dựng nên để trả lơng và căn cứ vào công văn số 4825 TC/TCDN của BTC năm
2000 để hạch toán tiền lơng. Là một đơn vị trực thuộc BTC nên công ty rất nhậy bén
với các chế độ kế toán hiện hành đợc áp dụng, các thông t hỡng dẫn, sửa đổi, bổ xung
và các văn bản hiện hành có liên quan nh: Luật thuế GTGT, thuế TNDN và thờng
xuyên cập nhật hỡng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế.
- Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ xuất
trong kỳ.
-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
- Kỳ hạch toán: Công ty sử dụng kỳ hạch toán theo quý
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc ngày 31/12 theo ngày dơng lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên
tác giá gốc phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính
ban hành tại Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Với các đồng tiền khác quy đổi theo tỷ giá Ngân Hàng Nhà nớcViệt Nam công bố tại
thời điểm hạch toán.
- Tài sản cố định và khấu hao: Tài sản cố định đợc phản ánh bằng nguyên giá và khấu
hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời
gian sử dụng ớc tính của tài sản cố định, phù hợp với các quy định của Quyết định số
166/1999/QĐ - BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của BTC và QĐ số 206/2003/QĐ -
BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguồn vốn, quỹ: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: nguồn vốn
Ngân sách Nhà nớc cấp và nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh để lại.
Các quỹ đợc phân phối và sử dụng tuân theo các quy định áp dụng đối với doanh
nghiệp Nhà nớc. Cuối năm, Công ty đã thực hiện tạm trích lập các quỹ từ lợi nhuận
thực hiện năm 2003 theo tỷ lệ phù hợp với các quy định trong Thông t 64/1999/TT
BTC của Bộ Tài chính ngày 07/06/1999 .
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu đợc ghi nhận dựa trên cơ sở hàng đã bán, dịch vụ đã
cung cấp, khách hàng đã chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu đợc tiền hay
cha thu đợc tiền.
-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc: Công ty áp dụng các chính sách thuế phù hợp
với các luật thuế hiện hành, cụ thể:
+ Thuế giá trị gia tăng:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Các loại thuế phí và lệ phí khác:
Các thay đổi trong chính sách kế toán:
Theo quy định tại Thông t số 82/2003/TT BTC ngày 14/8/2003 của BTC thì
số d Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc hạch toán trên tài khoản 3353 Quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm, do đó quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đợc trình
bày trong phần vốn chủ sở hữu. Số d đầu năm cũng đợc phân loại và điều chỉnh theo
cho phù hợp.
Theo quyết đinh số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của BTC, những tài
sản nào có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì mới đợc coi là TSCĐ (các tiêu chuẩn
khác không đổi), và việc trích hoặc thôi trích khấu hao đợc thực hiện bắt đầu từ ngày
mà tài sản cố định tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Theo chuẩn mực số10 đợc ban hành trong QĐ số 165/2002/QĐ - BTC ngày
31/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài chính thì chênh lệch tỉ giá hối đoái đợc hạch toán vào
TK 635 Chi phí tài chính hoặc TK 515 Doanh thu tài chính chứ không đa vào TK
413 chênh lệch tỷ giá.
7.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ trong Công ty In Tài Chính.
Công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Danh mục chứng từ kế toán:
Stt
Tên chứng từ
Số hiệu chứng từ
I Lao động tiền lơng
1 Bảng chấm công 01-LĐTL
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02-LĐTL
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH 03-LĐTL
4 Bảng thanh toán BHXH 04-LĐTL
5 Bảng thanh toán tiền thởng 05-LĐTL
I
Hàng tồn kho
6 Phiếu nhập kho 01-VT
7 Phiếu xuất kho 02-VT
8 Thẻ kho 06-VT
9 Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07-VT
10 Phiếu xuất vật t theo hạn mức 04-VT
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I Bán hàng
11 Hoá đơn bán hàng 01a-BH
12 Hoá đơn bán hàng 01b-BH
13 Hoá đơn dịch vụ 04-BH
14 Hoá đơn giám định hàng XNK 05-BH
15 Hoá đơn cảng phí 06-BH
16 Hoá đơn tiền điện 07-BH
17 Hoá đơn tiền nớc 08-BH
18 Hoá đơn thu phí bảo hiểm 011-BH
19 Phiếu mua hàng 013-BH
II Tiền tệ
20 Phiếu thu 01-TT
21 Phiếu chi 02-TT
22 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
23 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 04-TT
24 Biên lai thu tiền 05-TT
25 Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT
26 Bảng kiểm kê quỹ 07b-TT
V Tài sản cố định
27 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
28 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ
29 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ
30 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa
lớn hoàn thành
04-TSCĐ
31 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05-TSCĐ
7.2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản (HTTK) trong công ty In Tài Chính.
Hệ thống TK kế toán là một tập hợp các TK kế toán đợc sử dụng để ghi chép,
phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tợng hạch toán kế toán. Công ty In Tài
Chính sử dụng HTTK theo chế độ kế toán hiện hành và mở TK chi tiết để tiện theo
dõi.
Cụ thể: Số đầu tiên chỉ loại TK. Ví dụ TK 1xx thuộc nhóm các TK phản ánh tài
sản lu động.
-Hai số đầu tiên thể hiện nhóm TK. Ví dụ: TK 15x thuộc nhóm TK hàng tồn kho
-Số thứ 3 chỉ TK cấp 1 thuộc nhóm đợc phản ánh. Ví dụ: TK152 Nguyên liệu, vật
liệu
-Số thứ 4 chỉ TK cấp hai thuộc TK đợc phản ánh bằng 3 số đầu. Ví dụ: TK 1521 Vật
liệu Chính
-Số thứ 5 là số 1 thuộc nhóm đợc phản ánh và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại
công ty. Nếu thứ 5 là số 2 thuộc nhóm đợc phản ánh thì phản ánh các nghệp vụ phát
sinh tại chi nhánh (TP.HCM)
-Tài khoản có đuôi là: BD, CĐ, Công ty Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại các
ngân hàng.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7.2.4. Hình thức sổ kế toán của công ty:
Sổ kế toán là phơng tiện để hệ thống hoá thông tin kế toán nhằm cung
cấp thông tin kế toán phục vụ quản lý kinh tế.
- Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanh toán với khách hàng, sổ chi tiết
công nợ
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái
- Công tác kế toán hiện nay của Công Ty In Tài Chính đợc thực hiện trên máy
vi tính theo chơng trình phần mềm kế toán tài chính cập nhật nhất là phần mềm
CADS. Trớc đây Công ty đã sử dụng phần mềm ACC-WIN (từ năm 1996). Bên
cạnh đó kế toán còn sử dụng các phần mềm khác nh: Microsoft word,
Microsoft excel để lập các báo cáo, kiểu mẫu kế toán, tổng hợp số liệu tính
khấu hao tài sản cố định.
Hình thức kế toán đợc sử dụng là Nhật Ký chung rất phù hợp với mô
hình sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ kế
toán và thuận tiện cho việc thực hiện công tác kế toán bằng máy tính, ứng dụng
công nghệ tin học vào quản lý.
Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các
chứng từ gốc đều đợc kế toán phân loại và định khoản vào máy theo đúng mối
quan hệ khách quan giữa các đối tợng kế toán (mối quan hệ đối ứng tài khoản).
Theo đó máy sẽ tự động vào sổ nhật ký chung, vào sổ chi tiết đối với nghiệp vụ
cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ nhật ký chung máy vào sổ các tài khoản.
Cuối quý căn cứ số liệu trên sổ các tài khoản máy lập bảng cân đối số phát
sinh và căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết cho máy lập bảng tổng hợp chi tiết.
Kế toán cần tiến hành kiểm tra khớp đúng số liệu trên các bảng này, nếu không
có sai sót máy tiến hành lập bảng cân đối kế toán dựa trên số d cuối kỳ của các
tài khoản. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC ở công ty In Tài Chính:
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1)
(2)
(3) (3)
(4)
(5)
(5)
(5)
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.

Quan hệ đối chiếu
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
19
Chứng từ gốc
Máy tính
(Chứng từ mã hoá nhập dữ liệu vào máy)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái các TK
Sổ KT chi tiết
Bảng tổng hợp, chi
tiết số phát sinh
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán
và các báo cáo tài
chính khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đợc xử lý bằng phần mềm kế toán
với các bớc nh sau:
(1) Căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhập dữ liệu vào máy theo từng mã riêng
(2) Theo đúng trình tự đã lập cho máy, máy sẽ căn cứ từ những dữ liệu từ các
chứng từ mã hoá để ghi vào sổ Nhật ký chung (Hoặc sổ Nhật ký chuyên dùng).
Các chứng từ đợc ghi sổ kế toán chi tiết cũng đồng thời đợc máy tính xử lý để
ghi trên cơ sở số liệu chứng từ liên quan đã nhập vào máy.
(3) Sau khi vào sổ Nhật ký chung số liệu sẽ đợc xử lý vào sổ Cái các tài khoản.
-Từ số liệu trên các sổ kế toán chi tiết cuối kỳ máy sẽ lập Bảng Tổng hợp chi tiết số
phát sinh
(4) Thực hiện điều chỉnh cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
(5) Sau khi đã thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu, căn cứ vào số liệu từ Bảng cân
đối số phát sinh, bảng tổng hợp, chi tiết số phát sinh để máy lập bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán khác.
7.2.5. Vận dụng hệ thống báo cáo kế toán tại công ty in Tài chính.
Báo cáo kế toán là phơng tiện cung cấp thông tin kế toán. Báo cáo kế toán đợc lập trên
cơ sở tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán.
Cuối năm công ty lập 4 loại báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập
báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và chi tiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Là báo cáo kế toán tổng hợp và là một bộ phận hợp thành
của báo cáo kế toán.
- Bảng thuyết minh bổ sung báo cáo: Đợc lập để giải thích và bổ sung thông tin về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng hoặc chi tiết đ-
ợc.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty in Tài
Chính.
1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất tại công ty
1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty in Tài Chính.
Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nên trong kỳ công ty
nhận đợc rất nhiều hợp đồng với số lợng và yêu cầu khác nhau. Tuy vậy công ty không
hạch toán CPSX cho từng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán
chung cho toàn bộ quá trình sản xuất và cho tất cả các đơn đặt hàng trong quý.
Bộ phận in là bộ phận sử dụng nguyên vật liệu chính, chủ yếu chiếm phần lớn
giá thành phẩm ( từ 60% đến 70%), còn bộ phận sau in chỉ nhận bán thành phẩm sau
in từ bộ phận in để hoàn thành sản phẩm. Nguyên vật liệu đa vào bộ phận hoàn thành
chiếm tỷ trọng nhỏ (chủ yếu là keo, chỉ ). Đối với nguyên vật liệu chính dùng sản
xuất ở phân xởng in đợc tính toán chặt chẽ vừa đủ cho từng đơn đặt hàng căn cứ vào
số lợng và định mức do công ty xây dựng.
1.2.Phân loại chi phí sản xuất tại công ty.
Về mặt lý luận có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất dựa trên các tiêu thức
khác nhau. Để thuận tiện và đảm bảo phù hợp giữa tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đồng thời do đặc điểm chi phí sản xuất của công ty mình, chi phí sản
xuất đợc chia thành các khoản mục sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung
Cụ thể:
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp ở công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản xuất ( 60%- 70%). Để phù
hợp với yêu cầu sản xuất công ty đã quyết định các khoản chi phí NVLTT là:
-Vật liệu chính: Những loại VL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm của công ty là các trang in, ấn phẩm. Gồm các loại:
+Giấy in: giấy in nói chung gồm nhiều loại, mỗi loại có nhiều khổ và kích cỡ khác
nhau. Công ty sử dụng trên 70 loại giấy, các loại giấy công ty là: giấy bãi bằng 58g/m
2
khổ (79x109), giấy Csê 150g/m
2
(65x86), giấy đài Loan 60g/m
2
khổ (84x123), giấy
Trung Quốc .
+ Kẽm: có nhiều loại cỡ, khổ khác nhau nh: kẽm GTô, kẽm Đức (61x72), kẽm
(72x92), kẽm ốp 4, kẽm (55x65), (64x68) và do nhiều nớc sản xuất nh Đức, Trung
Quốc
- Chi phí vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm,
nhng vật liệu phụ có tác dụng hỗ trợ nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất các
sản phẩm, dợc theo dõi trên tài khoản 1522 và bao gồm:
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Vật liệu phụ sử dụng thờng xuyên: có 40 loại nh: Mực in, keo dán, băng dính, hạt
nhựa, cao su, xà phòng, ghim đóng sách, vơ lô nớc
+Vật liệu phụ ít sử dụng: có khoảng 125 loại nh: xăng, dầu để rửa máy, thép, hợp kim,
lới đồng, thạch cao, cồn
- Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế.
+Nhiên liệu: gồm than, xăng, dầu để chạy máy
+Phụ tùng thay thế: có rất nhiều loại nh: chi tiết của máy móc thiết bị (vòng bi, dao
xén, cam, số nhẩy ) và các vật liệu điện nh dây điện, bóng đèn
+Phế liệu thu hồi: Bao gồm giấy xớc ở bên ngoài các lô giấy cuộn, lõi của lô giấy bìa,
giấy bỏ, bìa giấy loại, các tờ in bị hỏng đợc thu hồi để bán.
* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
là BHXH, BHYT và KPCĐ (phần tínhvào chi phí sản xuất) của công nhân trực tiêp sản
xuất sản phẩm.
Theo công văn số 4825/TCDN của bộ tài chính ngày21/11/2000, công ty in Tài
Chính đợc tính chi phí tiền lơng là :11,5% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ . Do đó
vào cuối quý căn cứ doanh thu thực hiện công ty tính toán đợc chi phí tiền lơng sau đó
phân bổ cho TK 622
*Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà kho
của các cơ sở sản xuất, nhà làm việc của ban quản lý. Tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng
cho sản xuất chung, chi phí lao vụ, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục
vụ cho sản xuất chung.
1.3.Tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty.
Hiện nay công ty In Tài Chính đã tiến hành sử dụng định mức chi phí để quản lý
các khoản chi về giấy, kẽm xuất dùng cho sản xuất các đơn đặt hàng. Định mức chi phí
này đợc công ty căn cứ vào thực tế chi phí giấy kẽm tổng kết đợc qua các năm trớc đây
và sự hiện đại của máy móc thiết bị. Đối với chi phí tiền lơng công ty cũng thực hiện
định mức 11,5% doanh thu thực hiện trong kỳ.Còn các khoản chi phí khác, công ty cha
tiến hành xây dựng định mức mà căn cứ vào thực tế phát sinh để tính toán.
Về khoản chi đối với giấy và kẽm, căn cứ vào hợp đồng đợc ký kết giữa công ty
với khách hàng, nhân viên kế hoạch dựa vào định mức chi phí giấy và kẽm do công ty
xây dựng dựa vào số lợng cần in của hợp đồng để lập phiếu cấp vật t về giấy và kẽm
làm cơ sở cho kế toán viết phiếu xuất kho xuống kho để lấy vật t cho sản phẩm. Đây
cũng là căn cứ quan trọng để kế toán tiến hành công tác tính giá thành cho đơn đặt
hàng vào cuối quý.
1.4. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu không thể
thiếu bất cứ một doanh nghiêp nào. Song để tiến hành công tác kế toán CPSX và tính
GTSP thi khâu đầu tiên phải xác định đợc đối tợng tập hợp CPSX tức là phạm vi giới
hạn m các CPSX cần đ ợc tập hợp với yêu cầu là phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp
thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp số liệu cần thiết cho
tính giá thành.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh là dựa trên các đơn đặt hàng với nội dung và
khối lợng luôn luôn thay đổi, đồng thời với quy trình kép kín và liên tục, với việc sử
dụng nguyên vật liệu giống nhau nên đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm. Riêng đối với chi phí NVLTT ( chi phí giấy và chi phí kẽm)
đợc tập hợp cho từng đơn đặt hàng.
2.Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.1.Kế toán tập hợp nguyên vật liêu trực tiếp
2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty In Tài Chính là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp dịch vụ với
đặc thù sản xuất sản phẩm của nghành in, NVL trực tiếp là giấy và kẽm đợc tính riêng
cho từng hợp đồng và theo dõi trên TK 621. Còn chi phí về mực in, vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế đợc tập hợp chung vào TK 627, đến cuối quý tiến hành phân bổ
cho từng đơn đặt hàng theo định mức chi phí giấy và kẽm của từng đơn đặt hàng đó.
NVL của công ty chủ yếu là giấy kẽm, hiện nay giấy và kẽm rất đa dạng và có sẵn
trên thị trờng nh: giấy bãi bằng, giấy Csê, giấy Critan Trong đó mỗi loại giấy có
nhiều loại khác nhau về định lợng và khuôn khổ. NVL hoàn toàn là mua ngoài, nếu
chi phí vật chuyển do bên bán chi ra thì chi phí này đợc cộng luôn vào giá mua, còn
chi phí vận chuyển bốc dỡ do công ty thuê ngoài thì chi phí này không cộng vào giá
mua mà kế toán hạch toán vào CPSXC, nh vậy giá thực tế của NVL nhập kho chỉ bao
gồm giá trị ghi trên hoá đơn.
Việc hạch toán NVL kế toán công ty sử dụng giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi
lần nhập xuất. Tuy nhiên bên cạnh việc mua NVL về xuất thẳng cho sản xuất, khi đó
giá NVL xuất dùng là giá thực tế mua về.
Công thức tính đơn giá NVL xuất kho nh sau:
+
=
+
sau đó dựa vào số lợng thực tế đã xuất kho để tính giá trị NVL xuất kho:
= X
Máy tự động tính toán thông qua số liệu trên các sổ chi tiết TK 152 đợc mở chi tiết
cho từng loại NVL.
2.1.2.Trình tự hạch toán
*Thủ tục chứng từ

+Chứng từ sử dụng:
-Phiếu yêu cầu cấp vật t (biểu 1)
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
23
Giá trị NVL
xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá bình quân
NVL xuất kho
Đơn giá
bình quân
NVL xuất
kho
Giá trị NVL tồn
kho đến lần thứ n
Giá trị NVL
lần nhập thứ n
Số lượng NVL tồn kho
đến lần nhập thứ n
Số lượng NVL nhập
kho lần thứ n
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phiếu yêu cầu cấp vật t này chủ yếu chỉ dùng cho các vật t là giấy, kẽm cho
sản xuất, còn các loại NVL khác tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cần lúc nào thì bộ
phận sản xuất đề nghị lúc đó.
-Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: PXK là căn cứ để tập hợp chi phí tính giá thành sản
phẩm, tính định mức tiêu hao và tính giá vốn hàng bán. Kế toán lập thành 3 liên, lập
giấy than viết một lần, liên 1 lu tại quyển, liên 2 giao cho bộ phận sản xuất, liên 3 luân
chuyển giữa thủ kho và kế toán.
Thủ kho căn cứ vào PXK để tiến hành xuất vật t, sau đó ngời nhận và thủ kho
ký vào. Thủ kho lu giữ PXK đó để vào sổ kho lấy số liệu cuối kỳ đối chiếu, đảm bảo
khớp đúng với sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi tiết về NVL do kế toán lập vào cuối kỳ.
+Luân chuyển chứng từ

Sơ đồ luân chuyên chứng từ
Trong đó PXK là căn cứ để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, tính định mức
tiêu hao và tính giá vốn hàng bán.
+ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho việc tính giá thành kế toán sử dụng
TK 6211 chi phí vật liệu trực tiếp-công ty
TK 6211 Đợc mở chi tiết thành
- TK 62111: Chi phí giấy- công ty
- TK 62121: Chi phí kẽm- công ty
Ngoài ra công ty còn sử dụng TK 1521, 11111, 1121...
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
24
Bảo
quản,
lưu
trữ
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
hoạch vật

Quản
đốc
phân xư
ởng
Thủ
kho
Đơn
đặt
hàng
Lập phiếu
xuất Vật
tư cho SX
Phiếu
yêu
cầu
cấp
vật tư
Xuất
vật tư
Kế
toán
Ghi
sổ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 152 TK 621 TK152
Xuất Giấy, kẽm trực tiếp giấy, kẽm sử dụng không hết
dùng chế tạo sản phẩm nhập lại kho
TK 111,112,331 TK154

Mua giấy, kẽm sử dụng Kết chuyển CP Giấy, kẽm TT

trực tiếp cho SX
TK 133
Thuế GTGT
Kế toán tổng hợp chi phí NVL TT
+ Trình tự hoạch toán:
Mọi công việc đợc bắt đầu từ khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng. Sau khi nhận
đợc đơn đặt hàng đã ký kết, phòng kế hoạch làm lệnh sản xuất cho từng phân xởng đ-
ợc duyết bởi phó giám đốc phụ trách sản xuất và giao cho từng ngời phụ trách từng
phân xởng làm căn cứ để tiến hành sản xuất. Cùng với lệnh sản xuất, phòng kế hoạch
căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng với yêu cầu về số lợng và chất lợng, mẫu mã
sản phẩm để lựa chọn NVL cho phù hợp và căn cứ vào định mức đã xây dựng để tính
toán số liệu NVL cần dùng cho hợp đồng đó và ghi phiếu xuất vật t. Phiếu xuất vật
t này đợc PGĐ phụ trách kỹ thuật ký duyệt để đa lên phòng kế toán lập PXK NVL
dùng cho sản xuất.
Hàng ngày căn cứ vào PXK vật t kế toán nhập số liệu kế toán vào máy tính theo
định khoản
Nợ tài khoản 62111: Chi phí giấy-công ty
Nợ tài khoản 62121: Chi phí kẽm-công ty
Có tài khoản 152 Chi tiết theo tỷ lệ nguyên vật liệu
Từ đó máy tính sẽ tự động vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 62111, 62121, sổ chi
tiết tài khoản 152 và cuồi quý toàn bộ NVL trực tiếp sẽ đợc máy tập hợp vào các sổ cái
TK 62111 (Biểu 7), TK62121 (Biểu 8), và Bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu 9).
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x