Tải bản đầy đủ

Tài liệu Bài thi cải cách hành chính nhà nước

BÀI DỰ THI
“TÌM HIỂU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
GIAI ĐOẠN 2001-2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK”
Họ và tên:
Sinh ngày: - Giới tính: Nam.
Nghề nghiệp: - Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không. - Đảng viên:
Đơn vị công tác:
Số điện thoại:
Nơi thường trú:
Câu 1: Hãy nêu mục tiêu tổng quát và cụ thể, những nội dung chính, chương trình hành động và giải
pháp thực hiện được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010
của Thủ tướng Chính phủ? Chương trình tổng thể cải cách hành chính được chia bao nhiêu giai
đoạn, khâu nào được lựa chọn là khâu đột phá trong cải cách hành chính?
Trả lời:
* Về mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu chung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 là: xây
dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu
lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát
triển đất nước. Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Về Mục tiêu cụ thể là:
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về tổ chức
và hoạt động của hệ thống hành chính.
Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ
trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng
thể chế, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của
nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp
và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng
công khai đơn giản và thuận tiện cho dân.
3. Các cơ quan trong hệ thống hành chính được xác định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách
nhiệm rõ ràng; chuyển được một số công việc và dịch vụ không cần thiết phải do cơ quan nhà nước thực
hiện cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ đảm nhận.
4. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc Bộ quản lý đa ngàn
đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng pháp luật chính sách, hưởng dẫn
và kiểm tra thực hiện.
Bộ máy của các bộ được điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, phương
thức hoạt động của các bộ phận tham mưu, thực thi chính sách, cung cấp dịch
vụ công.
5. Đến năm 2005, về cơ bản xác định xong và thực hiện được các quy định mới về phân cấp quản lý hành
chính nhà nước giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; định rõ chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy
chính quyền ở đô thị và nông thôn.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 1
Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức lại gọn nhẹ, thực hiện
đúng chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền được xác định trong Luật tổ chức Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi).
Xác định rõ tính chất, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của chính quyền cấp xã.
6. Đến năm 2010, đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. Tuyệt
đại bộ phận cán bộ, công chức có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tuỵ, phục vụ sự nghiệp
phát triển đất nước và phục vụ nhân dân.
7. Đến năm 2005, tiền lương của cán bộ, công chức được cải cách cơ bản, trở thành động lực của nền
công vụ, bảo đảm cuộc sống của cán bộ, công chức và gia đình.
8. Đến năm 2005, cơ chế tài chính được đổi mới thích hợp với tính chất của cơ quan
hành chính và tổ chức sự nghiệm, dịch vụ công.
9. Nền hành chính nhà nước được hiện đại hoá một bước rõ rệt. Các cơ quan hành chính có trang thiết bị
tương đối hiện đại phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước kịp thời và thông suốt. Hệ thống thông tin điện tử của


Chính phủ được đưa vào hoạt động.
* Ý chính nội dung chương trình:
1. Cải cách thể chế
2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
4. Cải cách tài chính công
* Về Chương trình hành động được xác định tại thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2001-2010, bao gồm 07 chương trình hành động cụ thể sau đây:
3.1. Chương trình1: Đổi mới công tác xây dựng, ban hành và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp
luật
- Cơ quan chủ trì : Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.
3.2. Chương trình 2: Nghiên cứu xác định vai trò, chức năng và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
3.3. Chương trình 3: Tinh giản biên chế
Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3.4. Chương trình 4: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Học viện Hành chính quốc gia.
3.5. Chương trình 5: Cải cách tiền lương
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3.6. Chương trình 6: Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công
- Cơ quan chủ trì : Bộ Tài chính.
3.7. Chương trình 7: Hiện đại hóa nền hành chính
- Cơ quan chủ trì : Văn phòng Chính phủ.
* Về các giải pháp thực hiện được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2001-2010, bao gồm 05 giải pháp sau:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành.
- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị.
- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ từ Trung ương tới địa phương.
- Bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền.
* Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 được chia thành hai
giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2001 - 2005)
- Giai đoạn 2 (2006 - 2010)
* Khâu được lựa chọn là khâu đột phá trong cải cách hành chính là: Cải cách thủ tục hành chính Nhà
nước- Đột phá từ khâu cán bộ.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 2
Câu 2 : Những kết quả đạt được của tỉnh ta về cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ
tướng Chính phủ?
Trả lời:

Kết quả giai đoạn 1, tỉnh đã công bố Bộ thủ tục hành chính 3 cấp: tỉnh, huyện, xã vào ngày 20/8/2009;
theo đó, Bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết các Sở, ban, ngành có 960 TTHC;
Bộ danh mục thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện có 226 TTHC và Bộ danh mục thủ tục hành
chính chung áp dụng tại cấp xã có 141 TTHC. Qua quá trình rà soát thống kê đã loại bỏ những TTHC trùng
lắp và tự đặt ra thuộc lĩnh vực giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân, tổ chức
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân; trong đó: cấp Sở, ban, ngành có
44/960 TTHC chiếm 4,5%, cấp huyện 10/236 chiếm 4,2%, cấp xã 75/216 chiếm 34,7%.
Giai đoạn 2, tỉnh đã tiến hành rà soát 1.377 thủ tục hành chính hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của các Sở, ngành và của UBND cấp huyện, cấp xã; trong đó, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, người
dân và doanh nghiệp đối với 239 thủ tục hành chính thuộc 14 lĩnh vực phức tạp, gây phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp bằng các hình thức như: thông qua các cuộc hội thảo tham vấn, bằng văn bản, qua các
kênh thông tin và tổ chức rà soát độc lập thủ tục hành chính… Tỉnh đã thông qua phương án đơn giản hoá
thủ tục hành chính, trong đó kiến nghị giữ nguyên 494 thủ tục (chiếm 35,87%), có 812 thủ tục kiến nghị
thay thế, bãi bỏ (đạt 64,12% trên tổng số thủ tục hành chính của tỉnh có kiến nghị đơn giản hóa các quy định
về thủ tục hành chính) đảm bảo vượt chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ giao đơn giản hóa tối thiểu 30% các
quy định về thủ tục hành chính và ban hành các Quyết định thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính do tỉnh quy định, được Trung ương đánh giá cao là 1 trong 10 đơn vị trên 63 tỉnh, thành triển khai
thực hiện tốt Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh đang triển khai giai đoạn 3 thực thi các phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Câu 3 : Đến nay tỉnh có bao nhiêu cơ quan chuyên môn, đơn vị cấp tỉnh (nêu tên cụ thể, kể cả đơn vị
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh) thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày
22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ được cấp thẩm quyền phê duyệt? Việc thực hiện cơ chế một cửa
tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh ta theo quy định của văn bản nào, có bao nhiêu thủ tục hành
chính, lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa ở cấp huyện và cấp xã?
Trả lời:
* Các cơ quan chuyên môn, đơn vị cấp tỉnh thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-
TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ được cấp thẩm quyền phê duyệt:
Ngày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ban hành Quy chế
thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (gọi tắt
là Quyết định 93 thay cho Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ).
Trên cơ sở đó, UBND tỉnh Đăk Lăk ban hành Kế hoạch số 3360/KH-UBND ngày 11/9/2007 về việc thực
hiện Quyết định 93 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế một cửa
trong việc cung cấp dịch vụ công tại 11 Sở và Ban quản lý các khu công nghiệp thuộc tỉnh.
Tỉnh Đăk Lăk hiện nay có 20/27 cơ quan cấp tỉnh (8 đơn vị ngành dọc) được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”, trong đó có 15 Sở, 01 Ban và 4 đơn vị
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền
thông, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Nội vụ, Ban quản lý các khu công nghiệp, Công an
tỉnh, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh.
* Việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh ta theo quy định
của văn bản nào, có bao nhiêu thủ tục hành chính, lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa ở cấp
huyện và cấp xã?
Việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh Đăk Lăk được UBND tỉnh thông
qua tại Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 19/3/2010. Ngày 21/5/2010, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của
tỉnh có Công văn số 53/TCTĐA30, hướng dẫn các Sở, ban, ngành dự thảo văn bản thực thi phương án ở 3
cấp (tỉnh, huyện, xã) dưới hình thức "văn bản quy phạm pháp luật" để sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 3
thay thế các thủ tục hành chính hiện hành được quy định trong các văn bản của UBND tỉnh theo hướng
"một văn bản sửa nhiều văn bản".
- Tại cấp huyện có 15/15 huyện, thành phố, thị xã và tại cấp xã có 184/184 xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh triển khai thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo quy định thống nhất về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố và tại UBND
xã, phường, thị trấn, đạt 100%. Theo đó, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp
huyện thực hiện 88 thủ tục hành chính gồm 8 lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, đất đai, quản lý đô thị, đầu tư
xây dựng, hộ tịch, chứng thực, Lao động Thương binh và Xã hội, giáo dục đào tạo; Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả UBND cấp xã thực hiện 79 thủ tục hành chính với 5 lĩnh vực: hộ tịch, chứng thực, đất đai, xây
dựng, Lao động Thương binh và Xã hội.
Câu 4: Cho biết quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo Quy chế phối hợp liên thông ở tỉnh ta về giải
quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật
doanh nghiệp? Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh?
Trả lời:
* Về quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo Quy chế phối hợp liên thông ở tỉnh Đăk Lăk về giải
quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật
doanh nghiệp:
Thực hiện Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các
doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với Cục Thuế tỉnh, Công an
tỉnh đã tiến hành tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp theo quy trình liên thông. Đây là
mô hình cải cách hành chính theo hướng đơn giản, công khai minh bạch giảm thiểu các giấy phép “con” và
thời gian đi lại của tổ chức, cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho công dân và doanh nghiệp khi có nhu cầu
đăng ký kinh doanh. Theo đó thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh giảm từ 7 ngày xuống còn 5
ngày, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký thuế tại cơ quan thuế, không phải trực tiếp làm thủ tục
đăng ký dấu tại cơ quan Công an (chỉ đến nhận dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu theo thời gian hẹn của cơ
sở khắc dấu).
* Về quy trình về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, những thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công được thực hiện theo cơ
chế một cửa liên thông gồm: Giải quyết trợ cấp hằng tháng cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của
họ bị hậu quả chất độc hóa học; giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động
kháng chiến bị địch bắt tù đày; giải quyết trợ cấp một lần cho người tham gia hoạt động kháng chiến được
tặng thưởng huân, huy chương (hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc); giải quyết trợ cấp hằng tháng và
trợ cấp một lần cho người có công giúp đỡ cách mạng; giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách
mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày và hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước
ngày 1-1-1995; hồ sơ Tuất tử trần (bao gồm Người hoạt động cách mạng trước ngày 1-1-1945; người hoạt
động cách mạng từ 1-1-1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19-8-1945; thương binh); hồ sơ mai tang phí và trợ
cấp một lần (bao gồm: thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng
lao động trong kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người có
công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng bằng “Có công với nước” huân chương kháng chiến); hồ sơ mai
táng phí (bao gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, người hoạt động
kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến, huân, huy chương chiến thắng; người có
công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng huy chương kháng chiến); giải quyết chế độ mai táng phí cho
cựu chiến binh…
Câu 5: Nêu kết quả đạt được trong cải cách tổ chức bộ máy hành chính 10 năm qua về sắp xếp cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn cấp huyện, thị xã, thành phố?
Trả lời:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 4
Trong 10 năm qua, công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đã đạt được những thành tựu
quan trọng, từng bước đổi mới tổ chức phương thức hoạt động của bộ máy hành chính, tạo ra sự đồng thuận
và hưởng ứng mạnh mẽ của đông đảo các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, góp phần tạo điều kiện thuận
lợi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo cải cách hành chính.
Cải cách thủ tục hành chính gắn liền với thực hiện cơ chế “một cửa” cả ở ba cấp chính quyền địa phương
đã tạo ra sự thống nhất trong hệ thống hành chính; nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ công
chức trong quá trình giải quyết các yêu cầu của tổ chức và công dân góp phần đổi mới mối quan hệ giữa cơ
quan hành chính nhà nước với dân, quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong quá trình thực
thi công vụ.
Thông qua việc thống kê rà soát thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh đã đơn
giản hóa và loại bỏ những thủ tục hành chính trùng lắp, tự đặt ra thuộc thẩm quyền giải quyết ở các cơ quan
hành chính - sự nghiệp thuộc tỉnh; xây dựng được cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính ở 3 cấp (Sở, ngành,
huyện, xã) giúp cho mọi người dân có thể dễ dàng tìm hiểu, tra cứu một cách đầy đủ, có hệ thống các quy
định, thủ tục cần thiết trong giao dịch hành chính công thông qua Trang thông tin điện tử của tỉnh và cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước được điều chỉnh, sắp xếp tinh gọn, hợp lý hơn. Xác định
rõ phạm vi, nội dung, chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực theo nguyên tắc quản lý đa ngành, đa
lĩnh vực. Đã thực hiện điều chỉnh chức năng quản lý nhà nước giữa các cấp hành chính cho phù hợp với tình
hình thực tiễn, trên nguyên tắc mỗi việc chỉ do một cơ quan phụ trách, khắc phục sự trùng lắp, chồng chéo
về chức năng, nhiệm vụ. Chính quyền địa phương được phân cấp nhiều hơn. Phân biệt và tách chức năng
quản lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý hoạt động sự nghiệp dịch vụ công. Các cơ
quan, đơn vị đã chủ động trong việc quản lý, sử dụng biên chế và tài chính theo đúng quy định của Nhà
nước.
Công tác chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cải cách chế độ công vụ, công chức được đẩy
mạnh nhằm sớm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định; đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh có
bước trưởng thành đáng kể, được nâng cao về số lượng và chất lượng, một bộ phận công chức hành chính
về năng lực, trình độ, kỹ năng đã đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.
Công tác quản lý tài chính công đã và đang thực hiện có hiệu quả, hạn chế và khắc phục tình trạng tham
nhũng, lãng phí trong các cơ quan trên địa bàn. Cơ sở vật chất đã được trang bị và nâng cấp cơ bản, đảm
bảo cho việc phục vụ các hoạt động của đơn vị, địa phương.
Câu 6: Điểm nổi bật đạt được của Chính phủ về đổi mới cơ chế tài chính trong cải cách tài chính công
10 năm qua đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp là gì? Thực hiện theo văn bản nào?
Trả lời:
Thứ nhất, tài chính công ngày càng trở thành công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện điều
tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Công tác quản lý tài chính công góp phần làm cho tiềm lực tài chính quốc gia phát triển liên tục, đạt được
sự ổn định tương đối vững chắc.
Với chiến lược ưu tiên tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển, tốc độ tăng chi thời gian qua đã đạt
trung bình khoảng 19%/năm, cao gấp 2 lần tốc độ tăng chi thường xuyên so với năm trước. Trong đó, tập
trung đầu tư phát triển các hệ thống giao thông, thủy lợi quan trọng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
như: công trình thể dục thể thao, trường học, bệnh viện. . . Tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo đã
liên tục tăng từ 12,8% (1997) lên 15,2% (2001) và đạt xấp xỉ 16,1% (2003).
- Tài chính công góp phần cho Nhà nước thực hiện cải thiện đời sống cán bộ, công chức và thực hiện các
chính sách xã hội. Mức tiền lương cơ bản của các công chức được điều chỉnh từ 210.000đ/tháng năm 1997
lên 290.000đ/tháng năm 2003.
Trong 4 năm 1999-2002, ngân sách nhà nước đã đầu tư khoảng 3.500 tỷ đồng thực hiện Chương trình
135, trong đó nguồn vốn của ngân sách Trung ương là 3.200 tỷ đồng. Sự đầu tư này đã góp phần tích cực
trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giảm nhanh tỷ lệ hộ đói, hộ nghèo, góp phần
tích cực trong giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Việc thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mở rộng hợp lý tín dụng ưu đãi và hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư, thực hiện các ưu đãi nhằm khuyến khích hoạt động xuất, nhập khẩu đã giúp đẩy nhanh tiến trình hội
nhập kinh tế với khu vực và toàn cầu, tạo điều kiện thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×