Tải bản đầy đủ

Xác định khả năng kết hợp của một số dòng ngô rau bàng phương pháp lai luân giao tại gia lâm , hà nội


i
bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học nông nghiệp I
---------------------------------


Nguyễn phùng dơng



Xác định khả năng kết hợp của một số dòng
ngô rau bằng phơng pháp lai luân giao
tại gia lâm, hà nội



luận văn thạc sỹ nông nghiệp
m số: 60.62.01
chuyên ngành: trồng trọt


Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn thế hùng


Hà nội - 2007

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả luận văn



Nguyễn Phùng Dương

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng ñã tận tình
hướng dẫn, giúp ñỡ và ñóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Các thầy cô giáo trong Bộ môn Cây lương thực – Khoa Nông học –
trường ðại học Nông nghiệp I ñã quan tâm tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mọi
phương diện trong quá trình thực hiện luận văn.
Các thầy cô và cán bộ nhân viên Khoa Sau ñại học – trường ðại học
Nông nghiệp I ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành mọi thủ
tục trước khi bảo vệ luận văn.
Gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên khích lệ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2007
Tác giả luận văn



Nguyễn Phùng Dương

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ .......................................................................viii
1. MỞ ðẦU....................................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu ñề tài .........................................................................................2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài..................................................2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài ..................................................................2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài...................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC...................................4
2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô trên thế giới....................4
2.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng ngô trên thế giới. ...................................4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo ngô trên thế giới..............................7
2.1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và chọn tạo giống ngô rau trên thế giới.....8
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô ở Việt Nam ...................9
2.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng ngô ở Việt Nam....................................9
2.2.2. Khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai ở Việt Nam..................11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô rau ở Việt Nam.......................13
2.2. Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất...................................................14
2.2.1. Khái niệm về dòng thuần và ưu thế lai. ..............................................14
2.2.2. Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô..............................................17
2.3 Tình hình sử dụng các loại giống ngô.....................................................18
2.3.1.Giống ngô thụ phấn tự do....................................................................18
2.3.2 Giống ngô lai (Hybrid maize)..............................................................19

iv
2.4. Khả năng kết hợp và phương pháp ñánh giá khả năng kết hợp..............21
2.4.1. Khái niệm về khả năng kết hợp ..........................................................21
2.4.2 ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai ñỉnh .......................23
2.4.3. ðánh giá khả năng kết hợp bằng phng pháp lai luân giao...................24
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................26
3.1. Vật liêu, ñịa ñiểm và ñiều kiện nghiên cứu............................................26
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................26
3.1.2. ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm ...........................................................27
3.1.3. ðiều kiện ñất làm thí nghiệm .............................................................27
3.1.4. Thời gian tiến hành ............................................................................27
3.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................27
3.3. Phương pháp thí nghiệm .......................................................................28
3.3.1. Sơ ñồ thí nghiệm và phương pháp bố trí thí nghiệm...........................28
3.3.1.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát dòng ......................................................... 28

3.3.1.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát các tổ hợp lai............................................ 28

3.3.2. Chăm sóc thí nghiệm..........................................................................31
3.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.................................................31
3.3.3.1. Thời gian sinh trưởng (ngày) ......................................................... 31

3.3.3.2. Các chỉ tiêu về hình thái................................................................. 31

3.3.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất...................................................... 32

3.3.3.4. Một số chỉ tiêu về chất lượng bắp và lõi bao tử. ............................. 33

3.3.3.6. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng chống ñổ và nhiễm sâu bệnh hại... 34

3.3.4. Phương pháp theo dõi ........................................................................34
3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................35
4.1 Kết quả nghiên cứu các dòng ngô vụ Thu ñông 2006.............................35
4.1.1. ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các dòng ngô rau ......................35
4.1.2. Các chỉ tiêu sinh lý của các dòng ngô rau...........................................37

v
4.1.3. ðặc trưng hình thái cây của các dòng ngô rau ....................................40
4.1.4. Một số chỉ tiêu về bông cờ, lượng râu và khả năng phun râu..............42
4.1.5. Các ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô rau..............................43
4.1.6. ðặc tính chống chịu của các dòng ngô rau .........................................45
4.1.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng ngô rau....47
4.2. Khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng ngô rau bằng phương pháp lai
luân giao vụ xuân 2007................................................................................50
4.2.1. ðặc ñiểm thời gian sinh trưởng của các tổ hợp ngô rau lai luân giao .50
4.2.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô rau lai luân giao 53
4.2.3. ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao........55
4.2.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các tổ hợp ngô rau lai luân
giao..............................................................................................................57
4.2.5. ðặc trưng hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai luân giao..............60
4.2.6. Một số ñặc tính chống chịu của các tổ hợp ngô rau lai luân giao .........62
4.2.7. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô rau luân giao.......64
4.2.8. ðặc trưng hình thái bắp và bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau............66
4.2.9. Năng suất bắp, năng suất bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau lai luân giao..68
4.2.10. Xác ñịnh khả năng kết hợp chung (GCA) và khả năng kết hợp riêng
(SCA) về tính trạng năng suất của các dòng ngô rau....................................71
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ......................................................................76
5.1. Kết luận ................................................................................................76
5.1.1. Kết quả khảo sát dòng ngô rau vụ Thu ñông 2006..............................76

5.1.2. Kết quả khảo sát tổ hợp ngô rau lai trong vụ Xuân 2007....................76
5.1.3. Kết quả xác ñịnh khả năng kết hợp về tính trạng năng suất bắp bao tử
của các dòng ngô rau ...................................................................................77
5.2. ðề nghị .................................................................................................77
Tài liệu tham khảo .......................................................................................78


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bð Bán ñá rắn
BRN Bán răng ngựa
CCCC Chiều cao cuối cùng
CCðB Chiều cao ñóng bắp
CLT Cây lương thực
DTL Diện tích lá
ð ðá rắn
ð/C ðối chứng
KNKH Khả năng kết hợp
LAI Chỉ số diện tích lá
NSLT Năng suất lý thuyết
P
1000
hạt Khối lượng nghìn hạt
TK Thời kỳ
TL 2/1 Chiều cao ñóng bắp/chiều cao cây cuối cùng

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới: 2005...........5

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2000 – 2006) ..6

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô và ngô lai ở Việt Nam giai ñoạn 1985 – 2006 .10

Bảng 3.1. Các dòng ngô rau thuần tham gia thí nghiệm................................26

Bảng 3.2 Ký hiệu các dòng ngô rau ..............................................................27

Bảng 3.3. Bảng kí hiệu các tổ hợp lai ...........................................................29

Bảng 3.4. Sơ ñồ thí nghiệm ..........................................................................30

Bảng 4.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng ngô rau ................................35

Bảng 4.2. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô rau................37

Bảng 4.3. ðặc trưng hình thái cây của các dòng ngô rau ..............................40

Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu cảm quan về bông cờ, lượng râu và khả năng phun
râu của các dòng ngô rau ..............................................................................42

Bảng 4.5. Các ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô rau........................44

Bảng 4.6. Một số ñặc tính chống chịu của các dòng ngô rau.........................45

Bảng 4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các dòng ngô rau.....47

Bảng 4.8. ðặc ñiểm thời gian sinh trưởng của các tổ hợp ngô rau lai luân giao
(ngày)...........................................................................................................51

Bảng 4.9. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô rau lai luân
giao (cm) ......................................................................................................54

Bảng 4.10. ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao
(lá)................................................................................................................56

Bảng 4.11. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các tổ hợp ngô rau lai
luân giao.......................................................................................................58

Bảng 4.12. ðặc trưng hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai luân giao ......61

Bảng 4.13. Một số ñặc tính chống chịu sâu bệnh và khả năng chống ñổ của
các tổ hợp ngô rau lai luân giao....................................................................63


viii
Bảng 4.14. Khả năng ra bắp và số bắp sinh học của các tổ hợp ngô rau lai
luân giao.......................................................................................................65

Bảng 4.15: ðặc trưng hình thái bắp và bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau ....67

Bảng 4.16. Năng suất bắp, năng suất bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau........69

lai luân giao..................................................................................................69

Bảng 4.17. Năng suất thực thu của các tổ hợp ngô rau..................................72

lai luân giao (tấn/ha).....................................................................................72

Bảng 4.18: Kết quả phân tích phương sai tính trạng năng suất bắp bao tử của
thí nghiệm lai luân giao ................................................................................72

Bảng 4.19: Giá trị tổ hợp riêng (SCA) và giá trị tổ hợp chung (GCA)..........74




ix
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Hình 4.1: ðồ thị diện tích lá của các dòng ngô rau .......................................38

Hình 4.2: ðồ thị chỉ số diện tích lá của các dòng ngô rau.............................38

Hình 4.3: Năng suất của các dòng ngô rau tham gia thí nghiệm ...................48

Hình 4.4: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô rau..........55

lai luân giao..................................................................................................55

Hình 4.5: ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao ......57

Hình 4.6: Diện tích lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao...........................59

Hình 4.7: Chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô rau lai luân giao.................59

Hình 4.8: Năng suất bắp bao tử của các tổ hợp ngô rau lai luân giao............70


1
1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề.
Các nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển rất quan tâm
ñến một nền nông nghiệp bền vững. Một trong những giải pháp hữu hiệu ñó là
ña dạng cây trồng và sản phẩm. Về phương diện này thì cây ngô (Zea mays L)
là cây trồng lý tưởng vì trong số ba cây ngũ cốc (lúa mỳ, lúa nước và ngô) thì
ngô có diện tích thứ ba, năng suất thứ hai nhưng tổng sản lượng ñứng ñầu [10].
Cây ngô có nguồn gốc từ Mêxicô và Trung Mỹ, sau hàng nghìn năm tiến
hoá và phát triển, trải qua rất nhiều các quá trình chọn lọc. Hiện giờ cây ngô ñã
ñược hầu hết các nước trên thế giới gieo trồng và liên tục mở rộng phát triển [6].
Ở một số nước thuộc Nam Mỹ và Châu Phi thì ngô còn là nguồn lương thực
chính và không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra ngô còn ñược sử
dụng làm thức ăn chăn nuôi, làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thức ăn
gia súc, cho công nghiệp sản xuất cồn, tinh bột, dầu, glucôza, bánh kẹo.
Những năm gần ñây ngô còn là thực phẩm, dùng bắp ngô bao tử làm thức
ăn cao cấp. Ngô rau hay ngô bao tử (baby corn) là ngô dùng bắp rau tươi hoặc
ñóng hộp cung cấp cho nội ñịa hoặc xuất khẩu. Ngô rau là một loại thực phẩm
giàu chất dinh dưỡng như Vitamin E, các khoáng chất và Protêin. Ngô rau
ñược trồng rộng rãi và phổ biến ở Thái Lan, ðài Loan … và mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Ngô rau thu hoạch vào giai ñoạn bắt ñầu phun râu, khi sự tích luỹ
các chất ñòng hoá ở mức cao nhất – nói một cách khác khi năng suất sinh học
là cao nhất. Mặt khác, ngô non là một loại rau ít bị ô nhiễm vì nó không cần
hoặc ít sử dụng thuốc trừ sâu và bắp non ñược bọc kín trong lá bi dày. Ngoài
ra, cây ngô còn có một lượng thân lá rất lớn trên một ñơn vị gieo trồng, ñây là
một khối lượng thức ăn xanh cao cấp cho ñại gia súc ñặc biệt là bò sữa và có
thể ủ chua làm thức ăn dự trữ cho vụ ñông hiếm cỏ xanh [10].

2
Ở Việt Nam những năm trước, sản xuất ngô rau mới ở giai ñoạn ñầu vì
vậy chưa có thống kê cụ thể về diện tích và sản lượng, song ñã tỏ ra là một
phương thức sản xuất có lãi. Nguồn ngô rau tươi cũng như ñóng hộp mới chỉ
ñáp ứng một phần tiêu thụ trong nước ở một số thành phố lớn ñặc biệt trong
các khách sạn, nhà hàng. Lượng ngô rau tiêu thụ trong nước phần lớn vẫn qua
con ñường nhập khẩu. Tuy nhiên những năm gần ñây việc sản xuất ngô rau
phục vụ cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu ñã ñược nhiều cơ sở
nghiên cứu, sản xuất và chế biến quan tâm [10]. Các giống ngô rau ñược trồng
trong nước như Pacific 423, Pacific 116, TN 211 …là những giống ngắn ngày
cho năng suất cao. Song hầu hết các giống ngô rau ñược trồng ở nước ta hiện
nay ñều ñược nhập nội từ Thái Lan, Trung Quốc… với giá hạt giống rất cao.
Những nghiên cứu về chọn tạo giống ngô rau chưa ñược quan tâm và ñầu tư
nhiều. Do vậy, với mục ñích chọn tạo các giống ngô rau cho năng suất và phẩm
chất tốt chúng tôi tiến hành ñề tài:” Xác ñịnh khả năng kết hợp của một số
dòng ngô rau bằng phương pháp lai luân giao tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu ñề tài
- ðánh giá về khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và
năng suất của một số tổ hợp lai ngô rau.
- Xác ñịnh khả năng kết hợp ở tính trạng năng suất, chất lượng của các
dòng ngô rau.
- Chọn ra các dòng có khả năng kết hợp cao, các tổ hợp lai ưu tú phục vụ
công tác chọn tạo giống.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Khả năng kết hợp là một ñặc tính di truyền ñược truyền lại ñời sau qua tự
phối và qua lai nó biểu thị bởi mối tương quan giữa giá trị trung bình của ưu
thế lai và sự chênh lệch trung bình của tổ hợp lai.

3
Quá trình ñánh giá khả năng kết hợp trong công tác chọn tạo giống là
công việc bắt buộc của các nhà nông học vì trong quá trình nghiên cứu chúng
ta luôn mong muốn giữ lại các dòng tốt có khả năng kết hợp cao và loại bỏ
những dòng có khả năng kết hợp thấp. Trên cơ sở ñó chọn tạo ra những dòng
tốt ñể phục vụ công tác lai giống sau này. ðể ñánh giá khả năng kết hợp
thường sử dụng các phương pháp lai:
- Lai tự do.
- Lai ñỉnh (Top cross).
- Lai luân giao (Diallel cross)
Lai luân giao là phương pháp ñánh giá khả năng kết hợp ñược sử dụng
rộng rãi trên nhiều loại cây trồng ñặc biệt là cây ngô. Luân giao là ñem các
dòng ñịnh thử khả năng kết hợp lai luân phiên trực tiếp với nhau, trong lai
luân giao các dòng vừa là cây thử của dòng khác vừa là cây thử của chính nó.
Phương pháp lai luân giao xác ñịnh ñược bản chất và giá trị di truyền của các
tính trạng, cũng như khả năng kết hợp chung và riêng của các vật liệu tham
gia thí nghiệm.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài.
Kết quả thí nghiệm sẽ xác ñịnh ñược khả năng kết hợp của các dòng ngô
rau thí nghiệm, chọn ra các tổ hợp ngô rau lai ưu tú làm nguồn vật liệu chọn
tạo giống ngô rau lai phục vụ cho sản xuất.







4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng ngô trên thế giới.
Cây ngô là một trong ba cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế
toàn cầu. Với ưu ñiểm nổi bật là dễ thích nghi nên cây ngô ñược trồng ở hầu
hết các nước trên thế giới.
Trước hết cây ngô là nguồn lương thực nuôi sống 1/3 dân số trên thế
giới. Tất cả các nước trồng ngô ñều sử dụng ngô làm thức ăn ở các mức ñộ
khác nhau. Vì ngoài các chất cơ bản như tinh bột, prôtêin và lipit thì ngô còn
chứa các axit amin không thể thay thế như lyzine, Triptophan, và mêtionin.
Một số nước ở Châu Phi, Trung Mỹ và Nam Á còn sử dụng ngô như là thành
phần không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày. Các nước ðông Nam Phi
sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực chính cho con người, Tây Trung
Phi sử dụng 80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, Nam Á 75%, ðông Nam Á và
Thái Bình Dương 39%, ðông Á 30%, Trung Mỹ và Caribê 61%, Nam Mỹ
12%, ðông Âu và Liên Xô cũ 4% (Ngô Hữu Tình, 1997)[7]. Do ñó trên phạm
vi thế giới nói chung ngô là cây lương thực rất quan trọng.
Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất hiện nay. Theo thông kê thì ở
những nước phát triển 70 – 90% sản lượng ngô dùng ñể chế biến thức ăn gia
súc và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là các dạng khác nhau từ ngô. Ngoài
việc cung cấp chất tinh, thân lá ngô còn ñược sử dụng làm thức ăn xanh và
thức ăn ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa [7].
Ngoài ra, ngô còn là cây thực phẩm có giá trị. Người ta có thể sử dụng
ngô ñể ăn tươi hay xuất khẩu, bắp ngô bao tử là một loại rau cao cấp ñang
ñược ưa chuộng. Ở một số nước Châu Phi và Mỹ La Tinh người ta còn pha
chế bột ngô thành một thức uống dinh dưỡng [5].

5
Bên cạnh ñó, ngô cũng là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế
biến như: Gia công bột, sản xuất bánh kẹo, cồn,… và trong một số lĩnh vực
khác như: trong công nghiệp dược, công nghiệp bia rượu nước giải khát, công
nghiệp dệt,… . Hiện nay, người ta còn dùng ngô ñể ñiều chế êthanol, tạo nên
nguồn nguyên liệu sạch bổ sung cho sự thiếu hụt của dầu mỏ. Người ta ñã sản
xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác nhau của các ngành công nghiệp lương
thực - thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ,… [7].
Như vậy, ngô là loại cây trồng có tiềm năng lớn hiếm thấy trong cả hai
quá trình tạo năng suất sơ cấp và năng suất thứ cấp, là nguồn cung cấp quan
trọng cho nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá của xã hội [2].
Trong nền kinh tế thế giới ngô là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị. Hàng
năm trên thế giới xuất khẩu khoảng 70 triệu tấn ngô, với giá bình quân 100
USD/tấn. Những nước xuất khẩu ngô trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Thái
Lan,… Những nước nhập khẩu trên thế giới là Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu
Phi, … Việt Nam cũng tham gia thị trường xuất khẩu từ năm 2000 và hứa hẹn
là nước có tiềm năng lớn về thị trường xuất khẩu giống [23].
Hiện nay trên thế giới có khoảng 75 nước trồng ngô bao gồm cả các
nước công nghiệp và các nước ñang phát triển.

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới: 2005

Nước
Diện tích
(Triệu ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Năng suất
(Tấn/ha)
Mỹ 28.8 256.9 8.92
Trung Quốc 23.5 114.2 4.85
Brazil 12.9 47.8 3.70
Mêxicô 7.8 19.6 2.53
Argentina 2.3 15.0 6.47
Ấn ðộ 7.0 14.8 2.11
Pháp 1.7 11.9 7.14
Nguồn: FAO, 2005

6
Trong số 25 nước trồng ngô hàng ñầu thế giới có 8 nước phát triển và 17
nước ñang phát triển. Các nước ñang phát triển chiếm 2/3 diện tích ngô nhưng
sản lượng ngô ở các nước này lại chỉ ñạt 1/3 tổng sản lượng ngô thế giới. 5 nước
sản xuất ngô hàng ñầu thế giới là Mỹ (256,9 triệu tấn), Trung Quốc (114,2 triệu
tấn), Brazil (47,8 triệu tấn), Mêxicô (19,6 triệu tấn), Argentina (15 triệu tấn).
ðể ñạt ñược những thành tựu trên chủ yếu là do ngô lai ñem lại. Ngô lai
ñã ñược trồng rất lâu ở các nước phát triển. Ngô lai ñã chứng minh là một
trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài người. Ngô lai ñã
góp phần vào việc tăng sản lượng, giải quyết nạn ñói ở các nước ñang phát
triển vùng Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh [9].
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2000 – 2006)

Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Năng suất
(Tạ/ha)
2000 138,2 592,3 42,8
2001 139,1 614,5 44,8
2002 138,7 602,6 42,4
2003 142,3 637,4 43,1
2004 147,0 721,4 49,0
2005 147,2 629,7 47,2
2006 150,0 694,0 48,0
Nguồn: FAO, 2006
Diện tích sử dụng các giống ngô lai hiện nay ở các nước phát triển chiếm
tỷ lệ cao như Mỹ: 100%, Venezuela: 99%, Trung Quốc: 94%, Argentina:
88%, Thái Lan 76%,… Ở các nước ñang phát triển ngô lai phát triển chậm
hơn tuy nhiên những năm gần ñây xu hướng sử dụng ngô lai ở các nước ñang
phát triển ñang tăng lên. Bình quân chung trên thế giới tỷ lệ sử dụng ngô lai
chiếm khoảng 65% (CIMMYT, 2000) [26].

7
2.1.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo ngô trên thế giới
Việc chọn tạo dòng ngô thuần ñể sản xuất hạt lai ñã ñược chú ý từ lâu
trên thế giới. Darwin (1856) là người ñầu tiên làm thí nghiệm về sự tự thụ
phấn của cây ngô và ông ñã nhận thấy rằng tự phối thường làm giảm sức sống
của cây. G.Shull và E. East cũng ñã tiến hành thí nghiệm ñộc lập về sự tự thụ
phấn của cây ngô và phát hiện ra rằng khi thụ phấn cưỡng bức ñể thu dòng
thuần thì năng suất ngô giẩm ñi nhanh chóng ngay ở thế hệ thứ 3 của tự phối
và năng suất trung bình giảm ñi 2 lần. Khi lai giữa các dòng thuần thì sức
sống ñược phục hồi ở các con lai (Ngô Hữu Tình, 1997) [7].
Nhờ sự phát hiện và sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
nghiên cứu ứng dụng hiện tượng ưu thế lai trong công tác chọn tạo giống ngô
ñã cải thiện ñáng kể khả năng chống chịu của các giống ngô như: Khả năng
chống ñổ, chịu hạn, chống chịu sâu bệnh và có thể trồng với mật ñộ cao.
Cùng với sự phát triển của nền chăn nuôi ñại công nghiệp thì việc chọn
tạo ra các giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao ñang là một yêu cầu hết
sức cần thiết. Các nước trên thế giới ñang chú trọng phát triển chương trình
chọn tạo giống ngô lai ñơn giàu ñạm, giàu prôtêin,… Mỹ và Trung Quốc là
những quốc gia ñầu tiên nghiên cứu và chọn tạo thành công những giống ngô
có hàm lượng prôtêin cao, hiện hai quốc gia này ñã có nhiều nguồn vật liệu
phong phú ñể phát triển mạnh giống ngô lai giàu dinh dưỡng.
Sau những thành công trong việc chọn tạo các giống ngô có hàm lượng
dinh dưỡng cao của Mỹ và Trung Quốc, CIMMYT và một số nước trên thế
giới như Brazil, Mêxicô, Việt Nam cũng ñã bắt ñầu nghiên cứu, phát triển các
giống ngô lai giàu dinh dưỡng. Năm 1992, CIMMYT có một tập ñoàn gồm 99
dòng CML từ 140 – 238 (ngô lai giàu dinh dưỡng) trong ño có 33 dòng nhiệt
ñới, 22 dòng bán nhiệt ñới, 22 dòng cận nhiệt ñới. ðến năm 2003, CIMMYT
công bố 7 dòng thuần thời gian sinh trưởng ngắn và trung bình ở vùng nhiệt ñới

8
ký hiệu CML từ 476 – 482, 5 dòng có thời gian sinh trưởng trung bình ở vùng
bán nhiệt ñới ký hiệu là CML từ 483 – 487 (http:/www.cimmyt.cigr.org). Như
vậy, trong những năm tới hướng chọn tạo ngô lai trên thế giới sẽ tập trung
nghiên cứu phát triển chủ yếu các giống ngô lai giàu dinh dưỡng ñể phục vụ
cho chăn nuôi công nghiệp.
2.1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và chọn tạo giống ngô rau trên thế giới
Ngô rau hay ngô bao tử (Baby corn) là loại thực phẩm cao cấp mới ñược
biết ñến nhưng ñang ñược thị trường trên thế giới rất ưa chuộng. ðây là loại rau
cao cấp có nhiều chất dinh dưỡng, nhiều chất khoáng và vitamin. Mặt khác,
ngô rau ít bị ô nhiễm vì nó không cần hoặc ít phải sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật và bắp non ñược bọc kín trong lá bi dày. Ngoài ra, sau khi thu hoạch, phần
thân lá còn ñược sử dụng làm thức ăn xanh cao cấp cho gia súc ñặc biệt là chăn
nuôi bò sữa (Mai Thi Phương Anh, 1999) [3].
Chương trình nghiên cứu và chọn tạo giống ngô rau ñược bắt ñầu ở Thái
Lan vào năm 1976 – nơi khởi ñầu của các giống ngô rau. ðặc ñiểm của các
giống ngô rau là nhiều bắp, năng suất cao, chất lượng tốt, bắp mịn và có màu
vàng ñẹp, sự sắp xếp các hàng hạt thẳng, có khả năng thích nghi rộng. Trong
suốt giai ñoạn từ năm 1977 – 1981 Thái Lan ñã tạo ra ñược 147 giống ngô rau.
Thông qua nghiên cứu, tuyển chọn ñã tìm ra ñược giống Rangsit 1 – OPV (giống
thụ phấn tự do) có năng suất và chất lượng cao. Rangsit 1 – OPV là tổ hợp của
UPCA var 1 x cup FC DMR(F)C2 x D475, trong ñó UPCA có nguồn gốc từ
Philippin, cup FC DMR(F)C2 có nguồn gốc từ Thái Lan và D475 có nguồn gốc
từ Ấn ðộ. Qua khảo nghiệm cho thấy, năng suất trung bình của Rangsit 1 – OPV
ñạt 1052 Kg/ha cao hơn 650 kg/ha so với giống ñối chứng DMR của Thái Lan.
Năm 1986 trường ðại học Kasetsart ñã cải tiến dòng Rangsit 1 – OPV tạo ra hai
dòng mới là RS1-KU1 và RS2-KU2 bằng các phương pháp chọn lọc khác nhau.

9
Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng lõi của RS1-KU1 và RS2-KU2 cao
hơn so với giống khởi ñầu lần lượt là 51% và 49% [3].
Các giống ngô lai cho năng suất cao ñã mở ra hướng ñi mới cho sự phát
triển của các giống ngô rau lai có năng suất cao và chất lượng tốt ñáp ứng nhu
cầu của thị trường. Các nước xuất khẩu ngô rau lớn trên thế giới gồm: Thái
Lan, Srilanca, ðài Loan, Trung Quốc, Zimbawuê, Zambia, Inñônêxia, Nam
Phi … Trong ñó Thái Lan là nước xuất khẩu ngô rau lớn nhất thế giới cả về
sản phẩm tươi lẫn sản phẩm ñóng hộp. Ngay từ những năm ñầu của thập kỷ
70 Thái Lan là một trong những nước của khu vực ñề xuất việc dùng ngô non
làm rau và xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới. Sản lượng ngô rau ñã phát
triển nhanh và mang lại cho nước này một lượng ngoại tệ lớn [3].
Thị trường tiêu thụ ngô rau mạnh là những nước như Mỹ, Singapo, Malaysia,
Hồng Kông, Nhật Bản, Vương Quốc Anh và Australia. Trong ñó Mỹ là nước tiêu
thụ ngô rau lớn nhất thế giới. Năm 1993, Mỹ ñã nhập khẩu từ Thái Lan 14,31 tấn
(12 triệu USD). ðến năm 2000, Mỹ nhập 19,92 tấn (19,35 triệu USD) [2].
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất ngô ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng ngô ở Việt Nam

Ở nước ta, cây ngô ñược ñưa vào trồng từ cách ñây 300 năm. Cây ngô là cây
lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa nước nhưng lại là cây màu số 1 về sản lượng
và năng suất (Ngô Hữu Tình, 1997) [7]. Ngô có nhiều ñặc ñiểm nông sinh học
quý, tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích nghi rộng với ñiều kiện sinh thái
ña dạng của Việt Nam. Do ñiều kiện chiến tranh kéo dài nên những nghiên cứu về
cây ngô cũng bắt ñầu muộn hơn so với các nước trong khu vực. Năm 1973 mới có
những ñịnh hướng phát triển ngô ở Việt Nam (Trần Hồng Uy, 2001) [21].
Trong các giai ñoạn phát triển ngô ở Việt Nam, từ 1975 ñến nay thì
không thể không nhắc ñến sự phát triển mạnh mẽ của ngô lai. Với những ưu
thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nhiều so với các giống ngô

10
truyền thống và các giống thụ phấn tự do nên các giống ngô lai ñược sử dụng
rộng rãi và ngày càng phổ biến trong sản xuất.
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô và ngô lai ở Việt Nam
giai ñoạn 1985 – 2006
Ngô lai
Năm
Di
ện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Năng suất
(tạ/ha)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
1985 392,2 584,9 1,49 0 0
1990 431,8 671,0 15,5 5 0
1995 556,8 1177,2 21,1 140.000 25,1
2000 730,2 2005,9 27,5 450.000 63,0
2005 1043,3 3756,3 36,0 839.370 83,0
2006 1031,8 3819,2 37,0 876.350 85,0
Nguồn: Tổng cục thống kê 2006
Qua bảng 2 ta thấy diện tích trồng ngô của nước ta năm 2006 cao gấp 2,6
lần so với năm 1985, ñồng thời sản lượng ngô của năm 2006 cũng tăng gấp 6,5
lần so với năm 1985. ðây là bước tiến nhẩy vọt của nền nông nghiệp nước ta.
Giai ñoạn 1990 ban ñầu với diện tích 5 ha trồng ngô lai, sau ñó diện tích
ñã mở rộng nhanh chóng. Năm 1991, diện tích ñạt 500 ha ñến năm 1996 diện
tích trồng ngô lai là 230 nghìn ha, chiếm 40% diện tích và 74% sản lượng
(Quách Ngọc Hân, 1997)[14], ñến năm 2000 diện tích trồng ngô lai trong cả
nước ñã ñạt tới 450 nghìn ha chiếm 63% diện tích trồng ngô cả nước. Nhờ sự
phát triển của ngô lai mà năng suất ngô lai trong cả nước bình quân ñạt 5 – 6
tấn/ha (Trần Hồng Uy, 2001)[21].
Cuộc cách mạng ngô lai ñã ñưa Việt Nam trở thành một trong những nước
sản xuất ngô hàng ñầu ở khu vực ðông Nam Á và Châu Á. Nếu giai ñoạn 1990
– 1995 các công ty nước ngoài chiếm 100% thị phần Việt Nam về giống ngô
lai thì ñến năm 2002 ngô lai của Việt Nam ñã giành lại ñược trên 73% thị phần

11
và làm chủ trong cạnh tranh nhờ chất lượng cao và giá thành hạ. Ngô lai ở
nước ta không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà ñã bắt ñầu vươn ra thị
trường nước ngoài. Năm 2003, Việt Nam ñã xuất khẩu khoảng 150 tấn ngô
sang Lào, Campuchia, Inñônêxia. Những giống ngô lai ñặc sản giàu ñạm có
chất lượng tốt như HQ2000 ñã ñược xuất khẩu sang thị trường Ấn ðộ. Tổ chức
FAO và trung tâm CIMMYT ñã ñánh giá chương trình phát triển cây ngô của
Việt Nam là một trong ba chương trình ngô lai mạnh nhất ở Châu Á (Trung
Quốc, Thái Lan và Việt Nam) và có tốc ñộ phát triển nhanh nhất thế giới.
2.2.2. Khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai ở Việt Nam
Việt Nam trong những năm gần ñây ñã có những thành tựu ñáng kể về ngô
lai. Năng suất chất lượng các giống ngô lai không thua kém các giống của các
công ty nước ngoài. Mặt khác giá thành của các giống ngô lai của Việt Nam
cũng thấp hơn rất nhiều.
Suốt hơn 10 năm qua, hàng loạt các giống lai ba, lai kép ñược tạo ra ñể
phục vụ cho quá trình sản xuất ngô của Việt Nam. Bằng việc rút dòng ta ñã sử
dụng những dòng ngô tốt ñể tạo ra những giống ngô có năng suất cao phù hợp
với ñiều kiện sinh thái như: LVN4, LVN17, LVN20, LVN10, LVN12,… Trong
ñó nổi bật là giống lai ñơn LVN4 (do hai tác giả Phan Anh Hào, Trần Hồng Uy
cùng các cộng tác viên chọn tạo) ñã ñược Hội ñồng Khoa học Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công nhận giống quốc gia năm 1999. LVN4 là giống lai
ñơn từ hai dòng thuần DF5 và DF7, do dòng bố mẹ ñược chọn tạo và ñánh giá
một cách nghiêm túc trong một thời gian khá dài và con lai cũng ñược khảo sát ở
nhiều ñiều kiện sinh thái khác nhau, nên giông LVN4 ñã tỏ ra có nhiều ưu ñiểm
hơn nhiều giống lai nước ngoài, ñặc biệt là trong ñiều kiện thời tiết bất thuận.
Những năm gần ñây hàng loạt các giống ngô lai ñơn ñược tạo ra ñể phục vụ
cho sản xuất. V98-1 là giống lai ñơn ñược Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Miền Nam tạo ra giữa hai dòng thuần nhiệt ñới la D1 và D2. Hai dòng này ñược

12
tạo ra bằng phương pháp thụ phấn cưỡng bức (7 – 8 ñời) trong ñó dòng D1 có
nguồn gốc từ giống ngô lai ñơn Pioneer, dòng D2 có nguồn gốc từ quần thể chín
sớm của CIMMYT. Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp Hưng Lộc
cũng tạo ra ñược giống VN25-29 từ hai dòng thuần IL19 x MV292.
Trong giai ñoạn 1996 – 2003 nhóm nghiên cứu cây ngô - Bộ môn Cây
lương thực - Trường ðại học nông nghiệp I cững ñã tiến hành chọn tạo dòng
thuần ngô từ các nguồn vật liệu khởi ñầu khác nhau. Sau nhiều năm chọn tạo
ñã thu ñược nhiều dòng ngô thuần tốt ñể lai tạo và thử khả năng kết hợp. Các
dòng PR1002, PR1004, PR1025, III.2, III.4 là những dòng ưu tú (năng suất
trên 50 tạ/ha) có khả năng sử dụng làm vật liệu khởi ñầu tốt cho công tác chọn
giống ngô lai. Bằng phương pháp lai ñỉnh và lai luân giao cũng ñã chọn ra
ñược các dòng VN1, VN2, AV10, AV20 có khả năng kết hợp chung cao và
các dòng có khả năng kết hợp riêng cao như VN2/VN6, VN6/AV20,
VN1/AV10. ðây là các tổ hợp lai ưu tú có thể phát triển thành giống ngô lai
quy ước (Nguyễn Thế Hùng, 2004).
Trong thời gian gần ñây Viện nghiên cứu ngô ñã chọn tạo 14 giống ngô thụ
phấn tự do ñược công nhận và ñưa vào sản xuất: TH2A, TH2B, VM1, HSB1,
TSB 1, TSB2, TSB3 (Ngô ñường), MSB49, MSB49B, Q2, CV1, VN1, Nếp tổng
hợp, Nếp VN2, giống ngô nếp triển vọng VN6. Lai tạo và chuyển vào sản xuất
14 giống ngô lai ñược công nhận giống Quốc gia: LVN4, LVN5, LVN9,
LVN10, LVN12, LVN17, LVN20, LVN22, LVN23 (ngô rau), LVN24, LVN25,
LVN99, VN8960, HQ2000 (chất lượng protein cao); ñược công nhận tạm thời:
LVN31, LVN32, LVN33, LVN34, LVN98, LCH9...; các tổ hợp lai có triển
vọng: ðP5, LVN14 (SC1614), LVN16 (SC16161), LVN35, LVN145 (F145),
LVN47, LVN71, HQ2004 (chất lượng protein cao)

ðiểm nổi bật ñáng chú ý của hầu hết các giống ngô mới trong giai ñoạn
này là có tiềm năng năng suất cao (10 -12 tấn), thời gian sinh trưởng ngắn,

13
chống chịu tốt, ñặc biệt là chịu hạn, ít ñổ gãy, chất lượng hạt tốt, thích ứng
khá rộng, một số giống cho năng suất cao trên ñịa bàn cả nước, một số giống
còn cho năng suất rất cao cả ở Trung Quốc. Phần lớn các giống ngô mới ñang
ñược mở rộng nhanh ra sản xuất, ñặc biệt là các giống ngô LVN99, LVN9,
VN8960, LVN145.

2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô rau ở Việt Nam
Ngô rau ñược ñưa vào gieo trồng ở Việt Nam khoảng 10 năm trở lại ñây
nhưng chủ yếu là do tự phát. Diện tích trồng ngô rau rất nhỏ chỉ chiếm 1 – 2%
tổng diện tích trồng ngô. Giống ngô rau khá ñắt vì hầu hết các giống ngô rau
ñều là nhập nội. Do ñó vấn ñề ñặt ra cho các nhà khoa học Việt Nam là chọn
tạo ra các giống ngô rau năng suất cao, chất lượng tốt ñể phục vụ sản xuất.
Trong suốt giai ñoạn từ 1992 ñến nay, Viện nghiên cứu ngô Quốc gia ñã
khảo nghiệm ở tất cả các vụ và cho ra ñời hàng loạt các giống ngô rau. Kết
quả thu ñược là các giống ngô làm rau như: TSB-2, 9088 và DK49. DK49 là
giống có nhiều ưu ñiểm nhất song giá giống ngô này khác ñắt. ðể giảm chi
phí ban ñầu có thể sử dụng hai giống TSB-2 và 9088 là những giống thụ phấn
tự do trong nước. ðây là những giống có tiềm năng năng suất cao, phù hợp
với thị hiếu của thị trường ở cả dạng tươi cũng như ñóng hộp (Mai Thị
Phương Anh, 1999)[3].
Thành tựu nổi bật nhất trong chọn tạo giống ngô rau ở nước ta là ñã chọn
tạo ra ñược giống ngô rau lai mới – LVN23. ðây là giống ngô rau lai ñơn từ 2
dòng thuần 244/2649 và LV2D, có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu ñược mật
ñộ trồng dày, năng suất cao, hàm lượng các chất khô, Prôtêin, Vitamin C, B1,
b caroten cao hơn các giống ngô rau nhập nội. Ngoài ra một lượng ñáng kể
thân lá xanh sau khi thu hoạch lõi non là nguồn thức ăn xanh nhiều dinh
dưỡng phục vụ tốt cho chăn nuôi ñại gia súc, ñặc biệt là vào giai ñoạn vụ
ñông thiếu cỏ tươi hay cho những vùng chăn nuôi bò sữa. Giá giống ngô

14
LVN23 chỉ bằng 1/2 giá giống ngô rau nhập nội, do vậy ñã tiết kiệm ñược
ngoại tệ cho Nhà nước không phải nhập khẩu giống hàng nghìn USD mỗi
năm. LVN23 ñã góp phần tạo công ăn việc làm cho nông dân lúc nông nhàn,
tăng thu nhập, ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và góp phần thúc ñẩy chăn
nuôi ñại gia súc và cá lồng.
LVN23 là giống ngô rau lai ñầu tiên của Việt Nam ñang ñược mở rộng ở
các ñịa phương Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình… trên
hàng ngàn ha/năm. Sản phẩm ngô bao tử LVN23 ñã ñược các Công ty XNK
rau quả Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên… ñóng hộp xuất khẩu, ñược các ñịa
phương ñóng lọ cho nội tiêu hoặc ñược bán như rau tươi tại chợ và siêu thị ở
các thành phố [].
2.2. Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất
2.2.1. Khái niệm về dòng thuần và ưu thế lai.
* Dòng thuần.
Dòng thuần là dòng có kiểu gen ñồng hợp tử ở nhiều ñặc trưng di truyền,
ñây là khái niệm tương ñối ñể chỉ các dòng tự phối ñã ñạt tới sự ñồng ñều và
ổn ñịnh cao ở nhiều tính trạng như: cao cây, cao ñóng bắp, năng suất, và màu
hạt… Dòng thuần ñược tạo ra bằng phương pháp tự phối cưỡng bức, theo
Charles Darwin (Ngô Hữu Tình, Nguyễn ðình Hiền, 1996) [8], tự phối sẽ làm
giảm sức sống của cây. Theo G. Shull [39], khi thụ phấn cưỡng bức ở ngô ñể
thu dòng thuần, ông ñã kết luận năng suất ở cây ngô ñã giảm ñi nhanh chóng
và ngay ở thế hệ thứ ba của tự phối năng suất trung bình giảm ñi hai lần. Quá
trình tự phối liên tục quần thể sẽ bị phân ly thành nhiều dòng với các kiểu gen
và kiểu hình khác nhau. Như vậy, dòng thuần là dòng có kiểu gen ñồng hợp tử
với tỷ lệ cao ở nhiều ñặc trưng di truyền. Qua nghiên cứu cho thấy ñến thế hệ
thứ năm chiều cao cây sẽ ổn ñịnh, ñến thế hệ thứ hai mươi thì năng suất mới
ổn ñịnh (Trần Tú Ngà, 1990) [22]. Dòng thuần ñược tạo bằng phương pháp tự

15
phối cưỡng bức (Shull, 1904), năm 1974 Stringfield ñề nghị phương pháp tạo
dòng rộng còn gọi là phương pháp tạo dòng fullsib…, nhằm làm giảm mức ñộ
suy thoái do tự phối gây ra và kéo dài thời gian chọn lọc dòng.
Các nghiên cứu của Shull (1908, 1909) [38], [39] ñã chỉ ra rằng: khi tiến
hành quá trình tự thụ ở ngô ñể tạo dòng thuần thì xảy ra sự suy giảm sức sống
và năng suất, nhưng sự suy giảm này ñược phục hồi hoàn toàn khi lai hai dòng
với nhau. Về sau phương pháp này trở thành phương pháp chuẩn trong quá
trình chọn tạo giống ngô lai (Crow, 1998) [27]. Hiện nay phương pháp tự phối
là một trong những phương pháp chủ yếu ñược rất nhiều nước trên thế giới sử
dụng vì các dòng tạo ra ñược lai thành những giống ngô lai cho năng suất cao
hơn các giống hiện trồng. Mặt khác dòng thuần có khả năng kết hợp cao hơn so
với các phương pháp khác, nó thể hiện ở ưu thế lai cao ở các tổ hợp lai.
* Phương pháp tạo dòng thuần
Trong quá trình tạo giống ngô lai việc tạo dòng thuần có ý nghĩa hết sức
quan trọng ñối với các nhà chọn tạo giống. Dòng thuần là công việc ñầu tiên
của quá trình chọn tạo giống ngô phải trải qua ba giai ñoạn: chọn tạo dòng
thuần, ñánh giá khả năng kết hợp ñồng thời chọn các tổ hơp lai ưu tú và thử
nghiệm các tổ hợp lai ưu tú.
Ngô là cây giao phấn ñiển hình, bản thân cây ngô là một thể dị hợp tử
mang kiểu gen dị hợp, ở kiểu gen dị hợp tử cây ngô ñã biểu hiện ưu thế lai.
Mặt khác muốn có ưu thế lai cao hơn nữa, phải tạo các dòng thuần có kiểu
gen ñồng hợp tử ñể tạo con lai mang kiểu gen dị hợp.
P: AABBccDD… x aabbCCdd…

F1: AaBbCcDd…
Có nhiều phương pháp tạo dòng thuần: tạo dòng thuần bằng phương
pháp truyền thống (tự phối cưỡng bức – inbreeding), ñây là phương pháp

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×