Tải bản đầy đủ

Luận văn quản lý thu bảo hiểm xã hội từ các doanh nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh phú thọ



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------- 





 ---------




BÙI THỊ THANH THANH



QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ







LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH



Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG


HÀ NỘI - 2011

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của
bản thân tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là hoàn
toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ các tiểu luận, luận
văn nào trước ñây.
Tác giả


Bùi Thị Thanh Thanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

ii
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập, nghiên cứu chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh
doanh của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho chúng tôi
những kiến thức tổng hợp và hệ thống. Trong quá trình học tập cũng như hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của:
- Tập thể giáo viên và cán bộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Viện Sau ñại học thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.


- Cô giáo – Giáo sư.Tiến sỹ Phạm Thị Mỹ Dung.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp, các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán –
Khoa Quản trị kinh doanh.
- Ban cán sự lớp, tập thể học viên lớp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh D
Phú Thọ (2009 – 2011).
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, cho phép tôi bày tỏ lời cảm
ơn chân thành về sự giúp ñỡ nhiệt tình và thành tâm của các thầy, các cô, ñặc
biệt là cô giáo GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, người thân trong gia ñình, các
ñồng chí và các bạn ñã luôn bên tôi ñộng viên, khuyến khích tôi trong suốt
quá trình hoàn thành khoá học.
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Tác giả



Bùi Thị Thanh Thanh

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ .............................................................................ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................x
1 MỞ ðẦU ........................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ...............................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI...................................4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội...........................................4
2.1.1 Khát quát chung về Bảo hiểm xã hội ........................................................4
2.1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội...................................................................4
2.1.1.2 Sự cần thiết khách quan của Bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế thị
trường................................................................................................................6
2.1.1.3 Nguồn thu Bảo hiểm xã hội................................................................... 8
2.1.1.4 Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội..........................................13
2.1.2 Quản lý thu Bảo hiểm xã hội...................................................................15
2.1.3 Những quy phạm pháp luật chủ yếu ñiều chỉnh công tác quản lý thu
BHXH ở Việt Nam...........................................................................................19
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

iv
2.1.3.1 ðối tượng tham gia BHXH[40] ..........................................................21
2.1.3.2 Tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH...................................................22
2.1.3.3 Phương thức và mức ñóng BHXH......................................................23
2.1.3.4 Công tác quản lý thu - nộp BHXH [7]................................................24
2.2 Kinh nghiệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội..............................................29
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước [42] ...............................................................29
2.2.1.1 BHXH ở Nga ....................................................................................... 29
2.2.1.2 BHXH ở Pháp...................................................................................... 29
2.2.1.3 BHXH ở Hà Lan.................................................................................. 29
2.2.1.4 BHXH ở Mỹ.........................................................................................30
2.2.1.5 BHXH ở Nhật ......................................................................................30
2.2.1.6 BHXH ở Philipin.................................................................................31
2.2.2 Kinh nghiệm một số tỉnh của Việt Nam ..................................................32
2.2.2.1 Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình [41]..................................................32
2.2.2.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long [41] ................................................. 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............34
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ ..............................................34
3.2 Vài nét về Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ................................................35
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển .........................................................35
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................41
3.3 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................42
3.3.1 Thu thập tài liệu ......................................................................................42
3.3.2 Phương pháp phân tích .........................................................................43
3.3.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp...................................................... 43
3.3.2.2 Phương pháp so sánh.......................................................................... 43
3.3.2.3 Phương pháp chuyên gia ....................................................................43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................44
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

v
4.1 Kết quả thu bảo hiểm xã hội trên ñịa bàn tinh Phú Thọ ........................44
4.2 Thực trạng quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp .............................47
4.2.1 Lập kế hoạch thu BHXH .........................................................................47
4.2.2 Tổ chức thu BHXH doanh nghiệp...........................................................48
4.2.3 Ghi chép theo dõi và báo cáo thu BHXH................................................53
4.2.4 Kiểm soát.................................................................................................57
4.2.5 ðánh giá chung về công tác quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp...58
4.2.5.1 Những mặt ñã ñạt ñược.......................................................................58
4.2.5.2 Những mặt còn tồn tại......................................................................... 60
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp
tại BHXH tỉnh Phú thọ ...................................................................................63
4.3.1 Quy ñịnh của nhà nước về ñối tượng tham gia BHXH...........................63
4.3.2. Lấy tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH.................................................65
4.3.3 Phương thức và mức ñóng BHXH...........................................................68
4.3.4 Quy ñịnh về quản lý thu BHXH hiện hành..............................................69
4.3.5 Nguyên nhân từ cơ quan BHXH..............................................................71
4.3.6 Nguyên nhân từ doanh nghiệp ................................................................74
4.3.7 Sự phối hợp giữa các ban ngành trong tỉnh ...........................................77
4.4 ðề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH từ các
doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ..........................................77
4.4.1 Một số nguyên tắc trong việc hoàn thiện công tác quản lý thu Bảo hiểm
xã hội................................................................................................................77
4.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH từ các
doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú Thọ ñến năm 2020. ....................................78
4.4.2.1 Hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại hình
ñối tượng tham gia BHXH ..............................................................................78
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

vi
4.4.2.2 Nâng cao chất lượng, trình ñộ, trách nhiệm của cán bộ công nhân
viên ..................................................................................................................81
4.4.2.3 Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý ........................................84
4.4.2.4 ðẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền........................................87
4.4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật BHXH ..........................90
4.4.2.6 Tăng cường, ñề cao vai trò, hiệu quả trong việc phối kết hợp của các
cơ quan quản lý Nhà nước ..............................................................................91
5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ....................................................................93
5.1 Kết luận......................................................................................................93
5.2 Kiến nghị....................................................................................................95
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước ..........................................................................95
5.2.2 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền ñịa phương ......................................96
5.2.3 Kiến nghị với BHXH Việt Nam ...............................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................97
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Bảng tổng hợp nguồn thu BHXH 9
3.1 Số lao ñộng tham gia BHXH từ năm 2006 - 2010 38
3.2 Tình hình thu chi BHXH 39
4.1 Thu BHXH từ năm 2006 - 2010 44
4.2 Thu BHXH theo các loại hình từ năm 2006 - 2010 45
4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch thu BHXH ñối với khối
trực thu từ năm 2006 – 2010
49
4.4 Thu BHXH từ các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú
Thọ qua các năm
50
4.5 Thu BHXH theo khối loại hình doanh nghiệp ñối với
các doanh nghiệp trực thu qua các năm
51
4.6 Kết quả truy thu nợ ñọng của các doanh nghiệp tại
BHXH tỉnh Phú Thọ
57
4.7 Số lao ñộng tham gia BHXH theo khối loại hình 64

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

viii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

ðồ thị Tên biểu Trang
4.1
Cơ cấu về việc tham gia BHXH của các doanh nghiệp
trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ
62









Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

ix
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Số sơ ñồ Tên sơ ñồ Trang
2.1 Kết cấu nguồn thu BHXH 12
2.2 Mô tả quá trình quản lý 16
2.3 Bốn chức năng của quản lý 17
3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Phú Thọ 42
4.1 Quy trình thu 54














Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
DN Doanh nghiệp
HCSN Hành chính sự nghiệp
NSNN Ngân sách nhà nước
TRð Triệu ñồng
SDLð Sử dụng lao ñộng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một lĩnh vực quan trọng trong xã hội ngày
nay. Nó có vai trò rất lớn trong việc ñảm bảo an toàn xã hội ñồng thời góp
phần ổn ñịnh và thúc ñẩy sự phát triển của xã hội. Sự phát triển của BHXH
phụ thuộc vào ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước cũng như các
chính sách phát triển của mỗi quốc gia trong các thời kỳ khác nhau. ðồng thời
sự phát triển của BHXH cũng phản ánh sự phát triển của một xã hội, một nền
kinh tế nước ñó.
Thực hiện Bộ Luật lao ñộng trong ñó có Chương XII về bảo hiểm xã
hội (BHXH) nhất là từ khi Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 12/Nð-CP
ngày 23/01/1995 thì các ñối tượng tham gia ñóng, hưởng BHXH ñã ñược
mở rộng ñến tất cả các thành phần kinh tế. Qua các năm thực hiện số lao
ñộng tham gia BHXH tăng hàng năm khoảng 7,5%, số thu BHXH tăng bình
quân khoảng 10% và hình thành quỹ BHXH ñộc lập với ngân sách nhà
nước. ðây là bước chuyển ñổi căn bản về sự nghiệp BHXH từ cơ chế bao
cấp chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước sang cơ chế quỹ BHXH chủ yếu
dựa trên nguồn thu do người lao ñộng, người chủ sử dụng lao ñộng ñóng
góp… ñể chi trả các chế ñộ BHXH.
Tuy nhiên, ñến nay số lao ñộng tham gia BHXH mới chiếm một tỷ lệ
nhỏ so với lực lượng lao ñộng trong xã hội. Tại hội thảo ñánh giá hai năm
thực hiện Luật BHXH, báo cáo về tình hình thực hiện Luật BHXH, lãnh ñạo
Vụ BHXH cho biết: Tính ñến cuối năm 2008, cả nước có 8,527 triệu người
tham gia BHXH bắt buộc, chiếm gần 70% số lao ñộng thuộc diện tham gia
bắt buộc. Số lao ñộng chưa tham gia BHXH tập trung chủ yếu ở khu vực
ngoài nhà nước, chủ yếu là do ñơn vị sử lao ñộng, người lao ñộng không thực
hiện theo ñúng pháp luật về thu BHXH, còn cố tình tìm mọi cách trốn ñóng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


2
BHXH hoặc nợ ñọng BHXH thời gian dài, thậm chí có những ñơn vị sử dụng
lao ñộng lạm dụng quỹ BHXH, lạm dụng tiền ñóng BHXH của người lao
ñộng ñể làm vốn sản xuất kinh doanh… Do ñó, ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến
việc thực hiện chế ñộ, chính sách BHXH cho người lao ñộng nói chung và
việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH nói riêng, làm giảm hiệu lực của
cơ quan BHXH trong hoạt ñộng quản lý thu, nộp BHXH.
Do vậy, ñể ñảm bảo nguyên tắc thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời, ñáp ứng
ñược những yêu cầu trong công tác quản lý thu BHXH nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý thu BHXH thì việc nghiên cứu ñề tài "Quản lý thu Bảo
hiểm xã hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ" là hết sức
quan trọng và cần thiết.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng quản lý thu Bảo hiểm xã hội từ các doanh nghiệp
tại BHXH tỉnh Phú Thọ và ñề xuất tăng cường quản lý nguồn thu này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quát hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH.
- ðánh giá thực trạng quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp tại
BHXH tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ
các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề về thu, nộp BHXH của người lao ñộng, người
sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH, các yếu tố ảnh hưởng ñến số thu BHXH,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


3
ñối tượng nộp BHXH, phương thức ñóng, quy trình tổ chức quản lý thu,
nguyên nhân các doanh nghiệp né, tránh nộp BHXH và ñề xuất những biện
pháp chống thất thu BHXH. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là tập trung nghiên
cứu trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ (Cụ thể là các doanh nghiệp thu nộp tại BHXH
tỉnh Phú Thọ trong giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm 2010).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội
2.1.1 Khát quát chung về Bảo hiểm xã hội
2.1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm và BHXH ñã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội loài người và ñã ñược nhiều nhà khoa học ñề cập và nghiên cứu một
cách sâu sắc dưới nhiều góc ñộ và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, cho ñến
nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là ñối tượng
nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý...
Do ñó, hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHXH, tuỳ thuộc
vào góc ñộ nghiên cứu của các nhà khoa học.
Theo từ ñiển Bách khoa: "BHXH là sự ñảm bảo, thay thế hoặc bù
ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng khi họ mất hoặc giảm thu nhập
do bị ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất
nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự ñóng góp
của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật,
nhằm ñảm bảo, an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, ñồng
thời góp phần ñảm bảo an toàn xã hội"
Tổ chức lao ñộng quốc tế ñưa ra khái niệm về BHXH như sau:
BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội dẫn ñến việc ngừng hoặc giảm sút ñáng kể về thu nhập
gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già,
và chết; ñồng thời bảo ñảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình ñông
con. Khái niệm này ñã phản ánh ñược sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt
kinh tế và mặt xã hội [11].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


5
Theo quan ñiểm của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội: BHXH là
sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng
khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc
mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung
do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, nhằm bảo
ñảm an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, góp phần bảo ñảm
an toàn xã hội [17]. Quan niệm này ñã thể hiện cách thức tổ chức và thực
hiện BHXH, ñồng thời nhấn mạnh mặt kinh tế của Bảo hiểm và BHXH ñã
hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người và ñã ñược
nhiều nhà khoa học ñề cập và nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều góc ñộ
và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có một ñịnh nghĩa
thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là ñối tượng nghiên cứu của nhiều môn
khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý... Do ñó, hiện nay còn tồn tại
nhiều quan niệm khác nhau về BHXH, tuỳ thuộc vào góc ñộ nghiên cứu của
các nhà khoa học .
Còn theo quan niệm của BHXH Việt Nam: BHXH là sự bảo vệ của xã
hội ñối với người lao ñộng thông qua việc huy ñộng các nguồn ñóng góp ñể
trợ cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị
ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp,
mất khả năng lao ñộng, tuổi già và chết. ðồng thời, bảo ñảm chăm sóc y tế và
trợ cấp cho các thân nhân trong gia ñình người lao ñộng, ñể góp phần ổn ñịnh
cuộc sống của bản thân người lao ñộng và gia ñình, góp phần an toàn xã hội.
Quan niệm trên ñây ñã phản ánh ñầy ñủ hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và
mặt xã hội, thể hiện bản chất của BHXH [40].
Như vậy, có thể khái quát về BHXH như sau: BHXH là hệ thống bảo
ñảm khoản thu nhập thay thế cho người lao ñộng trong các trường hợp bị
giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hay mất việc làm, thông qua việc hình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


6
thành và sử dụng quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên tham gia và có sự
ủng hộ của Nhà nước, nhằm góp phần bảo ñảm ổn ñịnh ñời sống cho người
lao ñộng và gia ñình họ ñồng thời góp phần bảo vệ an toàn xã hội. ðối tượng
của BHXH chính là thu nhập bị biến ñộng giảm hoặc mất do bị giảm hoặc
mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm của những người lao ñộng tham gia
BHXH.
2.1.1.2 Sự cần thiết khách quan của Bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế thị
trường
Trong quá trình sinh tồn và trưởng thành của mỗi con người, nhằm thoả
mãn những nhu cầu thiết yếu nhất là ăn, ở, mặc, sinh hoạt, v.v..., con người
phải lao ñộng ñể làm ra những của cải, vật chất cần thiết. Nhưng trong thực
tế, không phải lúc nào con người cũng gặp may mắn, thuận lợi, có ñầy ñủ thu
nhập và mọi ñiều kiện sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều trường
hợp khó khăn, trắc trở, rủi ro xảy ra do ñiều kiện tự nhiên, môi trường sống,
hoặc ñiều kiện xã hội làm con người bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các ñiều
kiện sống khác như ốm ñau, tai nạn, mất việc làm, mất người nuôi dưỡng, già
yếu, tử vong... Khi rơi vào các trường hợp này, các nhu cầu cần thiết của cuộc
sống không những không giảm ñi mà còn tăng thêm, thậm chí còn phát sinh
nhu cầu mới như thuốc men, chữa trị... Vì vậy, ñể vượt qua những khó khăn,
ñể tồn tại và phát triển con người ñã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Từ xa xưa, con người ñã có ý thức san sẻ, cưu mang ñùm bọc lẫn nhau
trong họ hàng, trong cộng ñồng làng, xóm, thôn, bản... theo tinh thần tương
thân tương ái, "nhường cơm sẻ áo", "lá lành ñùm lá rách", "tích cốc phòng cơ,
tích y phòng hàn". Sự tương trợ cộng ñồng dần dần ñược mở rộng và phát
triển dưới nhiều hình thức khác nhau như việc lập quỹ tương tế, các hội ñoàn
bằng tiền hoặc bằng hiện vật ñể trợ giúp lẫn nhau. Những hình thức trợ giúp
tự nguyện của cá nhân, của cộng ñồng ñã góp phần bảo ñảm nguồn vật chất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


7
cần thiết cho những người hoạn nạn vượt qua khó khăn, thiếu thốn. ðây chính
là hình thức manh nha của bảo hiểm, nhưng sự tương hỗ này vẫn chỉ mang
tính tự phát và chỉ ñược thực hiện trong cộng ñồng nhỏ.
Sự trợ giúp này là thụ ñộng, cục bộ, không ổn ñịnh và không chắc
chắn. Vì vậy, ñòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc.
Nhu cầu này là bức bách, ñặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá
trình công nghiệp hoá ở các nước công nghiệp phát triển ñã làm ñội ngũ làm
công ăn lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập
do lao ñộng làm thuê mang lại. Sự hẫng hụt về tiền lương khi bị ốm ñau, tai
nạn, rủi ro, mất việc làm, già yếu... luôn ñe doạ ñối với người không có
nguồn thu nhập nào khác ngoài tiền lương. Các cuộc ñấu tranh của người lao
ñộng ñòi giảm giờ làm, tăng tiền lương và trợ cấp cho họ khi bị ốm ñau, tai
nạn, rủi ro, già yếu... diễn ra ngày càng gay gắt ảnh hưởng không nhỏ ñến
sản xuất, kinh doanh và trật tự, an toàn xã hội.
Trước sức ép của người lao ñộng và ñể duy trì lực lượng làm công ăn
lương - những người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, giới chủ buộc phải
từng bước can thiệp, cam kết ñảm bảo cho người lao ñộng có một khoản thu
nhập nhất ñịnh gọi là trợ cấp ñể họ trang trải những nhu cầu sinh sống thiết
yếu khi ốm ñau, tai nạn... Mặt khác, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc
thuê mướn nhân công trở nên phổ biến. Lúc ñầu người chủ chỉ cam kết trả
công lao ñộng, nhưng về sau ñã phải cam kết cả việc bảo ñảm cho người làm
thuê có một số thu nhập nhất ñịnh ñể họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi
không may bị ốm ñau, tại nạn, thai sản v.v... Trong thực tế, nhiều khi các
trường hợp trên không xảy ra và người chủ không phải chi ra một ñồng nào.
Nhưng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họ phải bỏ ra một lúc nhiều khoản
tiền lớn mà họ không muốn. Vì thế, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ
liên kết ñấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết. Cuộc ñấu tranh này diễn ra
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


8
ngày càng rộng lớn và có tác ñộng nhiều mặt ñến ñời sống kinh tế xã hội. Do
vậy, Nhà nước ñã phải ñứng ra can thiệp và ñiều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp
này một mặt làm tăng ñược vai trò của Nhà nước, mặt khác buộc cả giới chủ
và giới thợ phải ñóng góp một khoản tiền nhất ñịnh hàng tháng ñược tính
toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người làm thuê.
Số tiền ñóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên
phạm vi quốc gia. Quỹ này còn ñược bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần
thiết nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng khi gặp phải những biến cố
bất lợi. Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc ñó mà cuộc sống của người
lao ñộng và gia ñình họ ngày càng ñược ñảm bảo ổn ñịnh. Giới chủ cũng
thấy mình ñỡ bị thiệt hại về kinh tế, ổn ñịnh lực lượng lao ñộng ñể phát triển
sản xuất kinh doanh, tránh ñược những xáo trộn không cần thiết. Vì vậy,
nguồn quỹ tiền tệ tập trung ñược thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng.
Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ngày càng ñảm bảo.
Toàn bộ những hoạt ñộng với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ
trên ñược thế giới quan niệm là BHXH ñối với người lao ñộng. Như vậy
BHXH ra ñời và phát triển là một tất yếu khách quan và ngày càng phát triển
cùng với sự phát triển của mỗi quốc gia, mọi thành viên trong xã hội ñều thấy
cần thiết tham gia BHXH, nó trở thành quyền lợi và nhu cầu của người lao
ñộng và ñược thừa nhận là nhu cầu tất yếu khách quan.
2.1.1.3 Nguồn thu Bảo hiểm xã hội
Theo Luật Bảo hiểm xã hội thì:
Thứ nhất, ñóng góp của người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
(SDLð)
Thực hiện hình thức thu BHXH ñối với tất cả người lao ñộng làm việc
theo hợp ñồng lao ñộng từ ñủ ba tháng trở lên không kể số lao ñộng (trước
năm 2003 chỉ thu BHXH ở những ñơn vị có từ 10 lao ñộng trở lên).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


9
- Mức ñóng của người lao ñộng là 5% cho quỹ hưu trí, tử tuất và từ
năm 2010 cứ 2 năm tăng 1% cho ñến khi ñạt mức 8%.
- Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng Việt Nam làm
việc có thời hạn ở nước ngoài do Chính phủ quy ñịnh.
- Mức ñóng và phương thức ñóng của người SDLð: hàng tháng, người
SDLð ñóng trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng BHXH của người lao ñộng
như sau:
+ 3% vào quỹ ốm ñau và thai sản; trong ñó người SDLð giữ lại 2% ñể
trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ ốm ñau, thai sản và
thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một
lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 14%.
- Tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH không có phụ cấp khu vực.
- Quy ñịnh mức trần ñóng BHXH, cao nhất bằng 20 lần mức lương tối
thiểu chung theo quy ñịnh trong từng thời kỳ.
Thứ hai, Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp kinh phí vào Quỹ BHXH ñể
BHXH Việt Nam trả ñủ và kịp thời lương hưu, trợ cấp BHXH cho người
hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và quân
nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất
ngũ.
Thứ ba, các khoản tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước; tiền lãi từ hoạt ñộng ñầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


10
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn thu Bảo hiểm xã hội
STT ðỐI TƯỢNG
MỨC ðÓNG - NỘI
DUNG
PHƯƠNG THỨC
ðÓNG
1
Người lao ñộng và
người SDLð


- Người lao ñộng
5% vào quỹ hưu trí, tử tuất, từ
năm 2010 trở ñi, cứ 2 năm
tăng 1% ñến khi ñạt mức 8%.
Trích trực tiếp trên tiền
lương của người lao
ñộng (trường hợp ñặc
thù có thể nộp theo quý,
hoặc một năm một lần)

- Người SDLð
- 3% vào quỹ ốm ñau, thai sản
- 1% vào quỹ TNLð-BNN
- 11% vào quỹ hưu trí và tử
tuất, từ năm 2010 trở ñi mỗi
năm tăng 1% cho ñến khi ñạt
14%.
Nộp hàng tháng cho tổ
chức BHXH (trừ một số
trường hợp ñặc thù có
thể nộp theo quý hoặc 6
tháng một lần)

2 Hỗ trợ từ NSNN
Kinh phí chi trả cho người
hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH trước ngày 01/1/1995
và quân nhân trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ
cứu nước từ ngày 30/4/1975
trở về trước, có 20 năm trở
lên phục vụ quân ñội ñã phục
viên, xuất ngũ.
NSNN cấp hàng tháng
cho BHXH Việt Nam
ñể tổ chức chi trả cho
các ñối tượng ñược
hưởng theo quy ñịnh
3
Tài trợ, viện trợ của tổ
chức và cá nhân; tiền lãi
từ hoạt ñộng ñầu tư.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


11
Người lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao
gồm: Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp
ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức;
công nhân quốc phòng, công nhân công an, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp
quân ñội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên
môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân; hạ sỹ quan, binh sỹ quân ñội
nhân dân và hạ sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; người
làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó có ñóng BHXH bắt buộc.
Người SDLð tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan Nhà nước,
ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức xã hội,
tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã
hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và
trả công cho người lao ñộng.
Số tiền ñóng BHXH của người lao ñộng ñược người SDLð trích trên
quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH và nộp cùng lúc với việc
trích nộp BHXH của người SDLð.
Người lao ñộng hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh
doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp thì ñóng theo tháng, quý hoặc sáu tháng một lần.
ðối với người lao ñộng làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó
ñã ñóng BHXH bắt buộc thì chỉ ñóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, phương thức
ñóng ñược thực hiện hàng quý, sáu tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc ñóng
trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm
việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ñưa người lao ñộng ñi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


12
làm việc ở nước ngoài thu nộp BHXH cho người lao ñộng và ñăng ký phương
thức ñóng với tổ chức BHXH hoặc người lao ñộng ñóng qua cơ quan, tổ
chức, ñơn vị mà người lao ñộng ñã tham gia BHXH hoặc ñóng trực tiếp với tổ
chức BHXH nơi cư trú của người lao ñộng trước khi ñi làm việc ở nước
ngoài. Trường hợp người lao ñộng ñược gia hạn hợp ñồng hoặc ký hợp ñồng
mới ngay tại nước tiếp nhận lao ñộng thì thực hiện ñóng BHXH theo phương
thức này hoặc truy nộp cho tổ chức BHXH sau khi về nước.
ðối với hạ sỹ quan, binh sỹ quân ñội nhân dân và hạ sỹ quan, chiến sỹ
công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì người SDLð ñóng trên mức lương
tối thiểu chung.
Người SDLð thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì ñóng hàng
tháng, hàng quý hoặc sáu tháng một lần.
ðịnh kỳ, các ñơn vị tiến hành ñối chiếu với cơ quan BHXH ñể xác ñịnh
quỹ lương của ñơn vị, số tiền BHXH bắt buộc phải nộp, số ñã nộp, số thừa
ñược chuyển kỳ sau hoặc số thiếu còn phải nộp.
Kết cấu nguồn thu BHXH bắt buộc ñược thể hiện theo sơ ñồ sau:

(1) (2)
(5)

(3)


(4)

Sơ ñồ 2.1: Kết cấu nguồn thu Bảo hiểm xã hội
Người lao ñộng Người SDLð
NSNN hỗ trợ
Các khoản tài trợ,
viện trợ, tiền lãi
Cơ quan BHXH
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


13
Hàng tháng, trên cơ sở quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng
BHXH, người SDLð trích số tiền ñóng BHXH của người lao ñộng và nộp
cùng lúc với việc trích nộp BHXH của người SDLð cho cơ quan BHXH nơi
ñăng ký tham gia.
ðối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì ñóng hàng tháng, hàng
quý hoặc sáu tháng một lần.
ðối với người lao ñộng làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó
ñã ñóng BHXH bắt buộc thì chỉ ñóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, phương thức
ñóng ñược thực hiện hàng quý, sáu tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc ñóng
trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm
việc ở nước ngoài.
Hàng tháng, NSNN cấp kinh phí vào quỹ BHXH bắt buộc ñể BHXH
Việt Nam trả ñủ và kịp thời lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng
lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 01/1/1995 và quân nhân trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có 20 năm
trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ.
Các khoản tài trợ, viện trợ của các tổ chức và cá nhân (nếu có); tiền lãi
từ hoạt ñộng ñầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH. Nguồn kinh
phí này ñược thực hiện tại cơ quan BHXH Việt Nam.
ðịnh kỳ, các ñơn vị tiến hành ñối chiếu với cơ quan BHXH ñể xác ñịnh
quỹ lương của ñơn vị, số tiền BHXH phải nộp, số ñã nộp, số nộp thừa ñược
chuyển kỳ sau hoặc số thiếu còn phải nộp.
2.1.1.4 Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội
Công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng của
ngành BHXH, ñây là công tác trọng tâm của hoạt ñộng BHXH.
- Vai trò của công tác thu BHXH trong việc tạo lập quỹ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..


14
Công tác thu ñược triển khai và tiến hành tạo ra một quỹ tài chính ñấy
là quỹ BHXH. Quỹ này tạo ra ñể ñảm bảo khả năng tài chính chi trả BHXH.
Công tác thu ñược tiến hành ñều ñặn từng quý ñối với tất cả các ngành, các
ñơn vị có sử dụng lao ñộng sẽ giúp Nhà nước trong việc giảm chi từ ngân
sách Nhà nước trong việc chi trả các chế ñộ BHXH. Do vậy công tác thu có
vai trò rất lớn ñối với nền kinh tế nước Nhà, vì hàng năm khoản chi này từ
ngân sách Nhà nước là rất lớn. Mặt khác, thu nhanh, thu ñủ ñã tạo ra một
khoản tiền lớn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng tới, ñây cũng là một trong
những nguồn tiền cho vay rất có ích ñối với ñất nước trong sự phát triển. Bởi
nhiều công trình, hạng mục của ñất nước muốn ñược thi công thì phải có vốn
mà ngay lập tức Nhà nước chưa thể cung cấp kịp thời.
- Công tác thu trong việc tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong
BHXH
Sự nghiệp BHXH, bước ñầu ñược luật pháp hoá trong chương XII Bộ
luật Lao ñộng và ñược cụ thể hoá bằng ñiều lệ BHXH ban hành kèm theo
Nghị ñịnh 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.
ðiều Luật có quy ñịnh việc thực hiện các chế ñộ hưởng BHXH phải
dựa trên cơ sở ñóng và thời gian ñóng BHXH của từng người. Vì vậy thu
BHXH ñòi hỏi phải ñược theo dõi, ghi chép kết quả ñóng của từng người
trong cơ quan ñơn vị, ñể làm cơ sở cho việc tính mức hưởng BHXH theo quy
ñịnh.
ðây là những nội dung mang tính nghiệp vụ chuyên sâu và ñòi hỏi sự
chuẩn xác cao, cụ thể từng người lao ñộng trong từng tháng và liên tục kéo dài
trong nhiều năm.
Kết quả thu luôn gắn liền với nghiệp vụ chi trả các chế ñộ BHXH, do
ñó việc theo dõi, ghi chép kết quả ñóng BHXH phải ñược thực hiện từ ñơn vị

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×