Tải bản đầy đủ

Luận văn nghiên cứu khả năng phát triển của một số cây trồng thích hợp trên vùng đất khô hạn ở tỉnh ninh thuận trong điều kiện tưới tiết kiệm nước

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------------------------------


NGUYỄN THỊ TUYẾT



NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
CÂY TRỒNG THÍCH HỢP TRÊN VÙNG ĐẤT KHÔ HẠN
TỈNH NINH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN
TIẾT KIỆM NƯỚC





LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP



Chuyên ngành: Hệ thống nông nghiệp
Mã số: 60-62-20

Người hướng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Đức Đồng





Hà Nội - 2008


Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn TS. Nguyễn
Đức Đồng đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện bản
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể cán bộ Ban Đào tạo Sau đại học,
Ban Tổ chức hành chính và XDCB – Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm nghiên cứu cây trồng
Bán khô hạn – Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ;
tới Huyện Ủy, Ủy ban Nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Trạm khuyến nông, Phòng thống kê huyện, và UBND các xã thuộc Huyện Ninh
Phước, Ninh Hải và Thành phố Phan Rang Tháp Chàm tỉnh Ninh thuận đã ủng
hộ và giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các
nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn lãnh đạo Viện
Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam và gia đình, đã động viên cổ vũ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2008
Học viên




Nguyễn Thị Tuyết





Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3




iii


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình khác



Tác giả



Nguyễn Thị Tuyết






















Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4






iv
MỤC LỤC

Trang phụ bìa ………………..………….………………………………..... i
Lời cảm ơn………………………………………….…………………..….. ii
Lời cam đoan………………………………………..…………………..…. iii
Mục lục………………………………………….. …………………..……. iv
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………..viii
Danh mục bảng…………………………………………….…………….… ix
Mở đầu........................................................................................................ 11

1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................ 11

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 12

2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 12

2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................... 12

2.3. Yêu cầu.............................................................................................. 12

3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 12

3.1. ý nghĩa khoa học ............................................................................... 12

3.2. ý nghĩa thực tiễn................................................................................ 12

4. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 12

5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 13

Chương 1
Tổng quan tài liệu
Và cơ sở khoa học của đề tài ...................................... 15

1.1.Cơ sở khoa học của đề tài...................................................................... 15

1.1.1.Một số khái niệm có liên quan........................................................ 15

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
(1)Hệ thống nông nghiệp (HTNN)....................................................... 15

1.1.2.Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng............ 19

(1)Nhiệt độ và hệ thống cây trồng........................................................ 19

(2) Lượng mưa và hệ thống cây trồng.................................................. 19

(3) Đất đai và hệ thống cây trồng ......................................................... 20

(5)Hệ sinh thái và hệ thống cây trồng .................................................. 21

(6) Hiệu quả kinh tế và hệ thống cây trồng .......................................... 22

(7) Thị trường và hệ thống cây trồng.................................................... 23

(8) Nông hộ và hệ thống cây trồng....................................................... 24

(9) Chính sách và cơ cấu cây trồng ...................................................... 26

1.1.3. Phương pháp tiếp cận hệ thống...................................................... 28

1.1.4.Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý ............................................ 31

1.1.5. Phát triển nông nghiệp bền vững ................................................... 32

1.2. Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước .................................... 33

1.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 33

1.2.2. Những nghiên cứu tại Việt nam..................................................... 35

1.2.3. Đất cát biển ở Ninh Thuận và khai thác ........................................ 40

Chương 2

Vật liệu nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................ 41

2.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................... 41

2.2. Nội dung nghiên cưú ............................................................................ 41

2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .............................. 41

2.2.2.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp............................................... 41

2.2.3.Nghiên cứu các luận cứ khoa học cho phép phát triển một số cây
trồng có hiệu qủa kinh tế cao ở vùng đất ven biển tỉnh Ninh Thuận....... 41

2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 41

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin không dùng phiếu điều tra........... 41

2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sử dụng phiếu điều tra................ 42

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
2.3.3.Phương pháp thu thập thông tin qua nhóm cung cấp thông tin chủ lực
KIP ........................................................................................................... 43

(key informant panenl)............................................................................. 43

2.3.4. Phương pháp thu nhập, phân tích, đánh giá thông tin SWOT
(Strength-Weakness-Opportunities-Threats)........................................... 43

2.3.5.Thu nhập thông tin, xác định chẩn đoán hạn chế trở ngại: sử dụng
phân loại ABC và phương pháp WEB..................................................... 43

2.3.6. Đánh giá về quản lý đất, nước với các loại cây trồng, về kỹ thuật
canh tác cây trồng, phân bón đối với cây trồng, dựa vào các chỉ tiêu đánh
giá của ngành (10 TCN)........................................................................... 44

2.3.7. Các phương pháp phân tích đất...................................................... 44

Chương 3

Kết quả nghiên cứu và thảo luận .............................................................. 47

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận ............. 47

3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 47

3.1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................... 47

3.1.1.2. Khí hậu thời tiết....................................................................... 47

3.1.1.3. Tài nguyên đất ......................................................................... 50

3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................. 64

3.1.2.1. Đánh giá các nguồn lực ........................................................... 64

3.1.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật .......................................... 66

3.1.2.3. Tình hình chế biến nông sản.................................................... 68

3.1.2.4. Tình hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất .................. 68

3.1.2.5. Tình hình kinh tế...................................................................... 69

3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp .................................................... 70

3.2.1. Các loại hình sử dụng đất............................................................... 70

3.2.2.Ngành trồng trọt.............................................................................. 71

3.2.2.1.Hệ thống trồng trọt cây dài ngày.............................................. 71

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
3.2.2.2 Hệ thống trồng trọt cây ngắn ngày ........................................... 76

3.2.2.3.Năng suất cây trồng qua các năm............................................. 80

3.2.3.Ngành chăn nuôi ............................................................................. 81

3.2.3.1. Quy mô đàn gia súc gia cầm.................................................... 81

3.2.3.2.Phương thức, tập quán chăn nuôi ............................................. 82

3.2.3.3.Kỹ thuật chăn nuôi.................................................................... 83

3.2.4.Hiện trạng sản xuất ngành lâm nghiệp............................................ 84

3.2.4.1.Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng .................................. 84

3.2.4.2.Khai thác lâm sản ..................................................................... 85

3.3. Nghiên cứu các luận cứ khoa học cho phép phát triển một số cây trồng có
hiệu quả kinh tế cao ở vùng đất ven biển tỉnh Ninh Thuận......................... 85

3.3.1. Các yếu tố môi trường.................................................................... 85

3.3.1.1. ánh sáng (bức xạ mặt trời)....................................................... 87

3.3.2. Một số đối tượng cây trồng có khả năng phát triển ....................... 92

3.3.2.1.Cây ăn quả ................................................................................ 92

3.3.2.3.Cây rau.................................................................................... 107

Kết luận và đề nghị .................................................................................. 113

1. Kết luận.................................................................................................. 113

2.Đề nghị.................................................................................................... 113

Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 9











Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 AFSRN Nghiên cứu hệ thống canh tác Châu á
2 CCCT Cơ cấu cây trồng
3 CIAT Trung Tâm Công Nghiệp Nhiêt Đới
4 CNH Công nghiệp hóa
5 CN-TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
6 CT Công thức
7 FSR Nghiên cứu hệ thống canh tác
8 GIS Hệ thống thông tin địa lí
9 HĐH Hiện đại hóa
10 HTCT Hệ thống cây trồng
11 HTNN Hệ thống nông nghiệp
12 HTX Hợp tác xã
13 ICRISAT Viện Nghiên Cứu Cây Trồng Bán Nhiệt Đới
14 IITA Viện Nông Nghiệp Nhiệt Đới
15 IRRI Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế
16 KHKT Khoa học kĩ thuật
17 PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
18 RRA Đánh giá nhanh nông thôn
19 SWOT Thu thập phân tích và đánh giá thông tin
20 TM Thương mại
21 NN Nước ngầm
22 WCED ủy Ban Môi Trường Thế Giới








Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm 7
3.1 Tổng hợp lượng mưa từ năm 1999 đến năm 2005 Trạm khớ tượng
Phan Rang
33
3.2 Tổng hợp các yếu tố khí tượng trạm Phan Rang 33
3.3 Một số đặc tính lý hoá học đất 41
3.4 Dân số, lao động 48
3.5 Chất lượng lao động 49
3.6 Hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Ninh Thuận 54
3.7 Đất sản xuất cây dài ngày 55
3.8 Kỹ thuật trồng cây dài ngày 56
3.9 Bón phân cây dài ngày 57
3.10 Tưới nước và năng suất 58
3.11 Hạch toán kinh tế cây dài ngày 59
3.12 Kỹ thuật trồng cây ngắn ngày 60
3.13 Bón phân cho cây ngắn ngày 61
3.14 Tưới nước và năng suất 62
3.15 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cây ngắn ngày 63
3.16 Năng suất và tốc độ tăng năng suất cây trồng chính 63
3.17 Quy mô và tốc độ tăng đàn gia súc - gia cầm
thời kỳ 1996 - 2005
64
3.18 Quy mô đàn gia súc năm 2005 theo tiểu vùng sản xuất 65
3.19 Diễn biến diện tích rừng năm 2000 - 2005 67
3.20 Độ dài ngày phụ thuộc vào vĩ độ 74


Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10



X

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí của hệ thống trồng trọt trong hệ thống nông nghiệp 5
Hình 2.1 Biểu đồ khí tượng vùng Phan Rang – Tháp Chàm
T
ỉnh Ninh Thuận ( Trạm khí tượng Phan Rang)

34






















Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài

Ninh Thuận một tỉnh nằm ở cực Nam duyên hải miền Trung, một vùng
đất có tiềm năng ánh sáng cao, cường độ bức xạ mặt trời (149 Kcal/cm
2
) cao
hơn miền Bắc (112 Kcal/cm
2
) và miền Nam (132 Kcal/cm
2
). Ánh sỏng mạnh
giỳp cho cõy cú khả năng quang hợp tạo năng suất cao, chất lượng tốt. Đây là
một lợi thế để phát triển một số cây trồng nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao,
nhưng mưa lại rất ít, đất có tỷ lệ cát cao và dinh dưỡng thấp. Ninh thuận được
coi là nơi khô hạn nhất cả nước, lượng mưa hàng năm biến động từ 500-800
mm. Sụng suối mựa khụ hầu hết đều khụ cạn khụng cú nước suốt 8-9 thỏng
mựa khụ (từ thỏng 01 đến thỏng 9). Nguồn nước tưới cho cõy trồng hàng năm
chủ yếu dựa vào nước tự hồ đập, vào độ ẩm và nước ngầm ở trong đất.Vào mựa
khụ ngay cả gia sỳc cũng khụng đủ nước uống. Hàng trăm nghỡn ha đất bị bỏ
hoang hoặc cú cho thu hoạch cũng chẳng đỏng là bao. Ninh Thuận cú tới 35
nghỡn ha đất hoang đồng bằng và 80 nghỡn ha đất hoang đồi nỳi. Đối với vựng
cỏt ven biển diện tớch lờn tới 51.265 ha nằm trong 11 xó, thuộc địa giới của cỏc
huyện: Ninh Phước, Ninh Hải và Thành phố Phan Rang Thỏp Chàm. Người
dõn trong vựng cần cự lao động nhưng vẫn khụng đủ ăn.
Từ hiện trạng nờu trờn, việc xác định loại cây trồng thớch hợp trong điều
kiện ớt nước mà vẫn cho hiệu quả kinh tế cao nhằm gúp phần phỏt triển nền
nông nghiệp hàng hóa cần thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng phát triển của
một số cây trồng thớch hợp trờn vựng đất khụ hạn tỉnh Ninh Thuận trong điều
kiện tưới tiết kiệm nước ”.


Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xỏc định được khả năng phỏt triển của một số cõy trồng thớch hợp trờn
vựng đất khụ hạn tỉnh Ninh Thuận trong điều kiện tưới tiết kiệm nước, làm cơ sở
cho việc phỏt triển cõy trồng thớch hợp với điều kiện tự nhiờn, kinh tế xó hội
của tỉnh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiện, kinh tế-xã hội cú liờn quan đến phỏt triển
cõy trồng ở Ninh Thuận, đặc biệt là vựng đất ven biển tỉnh Ninh Thuận.
- Xác định được khả năng phỏt triển của một số loại cây trồng thớch hợp
với điều kiện tự nhiờn kinh tế xó hội vựng ven biển Ninh Thuận.
2.3. Yêu cầu
- Đánh giá điều kiện tự nhiện, kinh tế-xã hội cú liờn quan đến phỏt triển
cõy trồng ở Ninh Thuận, đặc biệt là vựng đất ven biển tỉnh Ninh Thuận.
- Xác định được khả năng phỏt triển của một số loại cây trồng thớch hợp
với điều kiện tự nhiờn kinh tế xó hội vựng ven biển Ninh Thuận.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Thành công của đề tài là cơ sở khoa học cho việc chọn lựa đối tượng cây
trồng thớch hợp với điều kiện khớ hậu đất đai và tập quỏn canh tỏc trờn vựng
đất ven biển tỉnh Ninh Thuận.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với địa phương ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài: đề xuất các
đối tượng cây trồng thích hợp có hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sản xuất
thực tế của địa phương, nhằm khai thác có hiệu quả điều kiện tự nhiên của Ninh
Thuận trong tương lai, cải thiện đời sống nông dân.
4. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống cõy trồng nụng nghiệp và cỏc yếu tố tự nhiờn, kinh tế - xó hội
tỏc động đến hệ thống cõy trồng trờn địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
5. Phạm vi nghiên cứu
Xỏc định khả năng phỏt triển của một số cõy trồng thớch hợp trờn vựng
đất khụ hạn tỉnh Ninh Thuận.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14






















Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài
- Hệ thống cây trồng chịu chi phối của:
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế
+ Điều kiện xã hội
- Hệ thống cây trồng tiến bộ là kết quả chọn lọc từ hệ thống hiện tại cộng
với tiến bộ của khoa học công nghệ.
1.1.1.Một số khái niệm có liên quan
(1)Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
Theo FAO, 1989 khái niệm về hệ thống trang trại (Farming systems) đã
có từ thế kỷ 19 do nhà nông học người Đức Vonwalfen đề xuất. Khái niệm hệ
thống nông nghiệp (Agricultural systems) đầu tiên được các nhà địa lý sử dụng
để phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng
(Grigg, 1979) (dẫn theo Đào Thế Tuấn, 1984) [81] Hệ thống nông nghiệp
(HTNN) là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ
thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn nhu cầu cho họ.Nó biểu hiện sự tác
động qua lại giữa hệ thống sinh học, sinh thái mà môi trường tự nhiên là đại
diện, hệ thống văn hoá-xã hội qua các hoạt động xuất phát từ những thành quả
kỹ thuật (Vissac,1979. Dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995) [71] HTNN thích
ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp trong không gian nhất định do
một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp giữa các nhân tố tự nhiên, xã
hội-văn hoá, kinh tế và kỹ thuật (Touve, 1988. Dẫn theo Nguyễn Duy Tính,
1995) [71]
Đào Thế Tuấn (1989) [83] cho thấy về thực chất HTNN là sự thống nhất
của hai hệ thống: 1) Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là một bộ phận của hệ
sinh thái tự nhiên bao gồm các vật sống trao đổi năng lượng, vật chất và thông tin
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ
sinh thái. 2) Hệ kinh tế xã hội, chủ yếu là hoạt động của con người trong sản xuất
để tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội. Nếu so với HSTNN thì HTNN khác ở
chỗ ngoài yếu tố ngoại cảnh và sinh học còn có yếu tố kinh tế-xã hội
(2)Hệ thống canh tác (HTCT)
Một số nhà khoa học Mỹ cho rằng HTCT (Farming systems) hay hệ
thống nông trai, hệ thống nông nghiệp là sự bố trí một cách thống nhất và ổn
định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong môi
trường tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp với mục tiêu, mong muốn và nguồn lực
của hộ (Shannor, W.W., và người khác, 1982) [107] Một số tác giả của viện
nghiên cứu lúa quốc tế cho rằng HTCT là tập hợp các đơn vị có chức năng
riêng biệt đó là: hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị. Các đơn vị đó có
mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi
trường. HTCT là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong
nông trại ở mọi môi trường nhất định, bằng những công nghệ sản xuất ra những
sản phẩm nông nghiệp sơ cấp. Định nghĩa này không bao gồm hoạt động chế
biến, nó vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi
và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm các nguồn lực của nông trại được sử
dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm đó. Như vậy đặc điểm chung nhất của hệ
thống canh tác là bao gồm nhiều hệ thống: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp
thị, quản lý kinh tế được bố trí một cách có hệ thống, ổn định và phù hợp với
mục tiêu của mỗi nông trại hay mỗi tiểu vùng nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính,
1995) [71]. Về thực chất, HTCT đồng nhất với khái niệm HTNN. HTCT được
sử dụng nhiều trong các nước nói tiếng Anh còn HTNN được dùng nhiều trong
nghiên cứu nông nghiệp của Pháp. Các khái niệm về HTCT cũng như HTNN là
một phương thức khai thác môi trường trong một không gian và thời gian nhất
định nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và phát triển bền vững [83], [107].
(3) Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17
HTTT là hệ thống con và trung tâm của HTNN vì cấu trúc của nó quyết
định sự hoạt động của các hệ phụ khác như chăn nuôi, ngành nghề, chế biến,...
vậy HTTT là gì?
Theo Dufumier, 1997 hệ thống trồng trọt là thành phần các giống và loài cây
được bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận
dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế-xã hội (Dufumier M. 1997)[103]. Vấn
đề phức tạp của nghiên cứu hệ thống trồng trọt là nó liên quan chặt chẽ đến các
yếu tố môi trường như : đất đai, khí hậu, sâu bệnh, mức đầu tư, trình độ của
người sản xuất do vậy cần phải nghiên cứu nó trên quan điểm hệ thống.
Trong hệ thống trồng trọt lại bao gồm hệ thống cây trồng (HTCT) và hệ
thống các biện pháp kỹ thuật đi kèm nên khi nghiên cứu hệ thống trồng trọt
trước hết phải nghiên cứu hệ thống cây trồng.
(4) Hệ thống cây trồng (HTCT)
HTCT là thành phần các giống và loài cây được bố trí trong không gian
và thời gian của các loại cây trồng trong mọi HSTNN nhằm tận dụng hợp lý
nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế-xã hội (Đào Thế Tuấn, 1984) [81]. Hệ
thống cây trồng là hoạt động sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả
các hợp phần cần thiết để tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ của chúng
với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học
cũng như kỹ thuật, lao động và quản lý (Zandstra, 1981)[108].
Hình 1.1. Vị trí của hệ thống trồng trọt trong hệ thống nông nghiệp








Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống
chăn nuôi

Hệ thống
trồng trọt
Hệ thống
chế biến
Hệ thống cây trồng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
18


Thông qua sơ đồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả đều thống nhất

Thông qua sơ đồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả đều thống nhất cho
rằng trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống trồng trọt là một hệ phụ trung tâm,
sự thay đổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết định xu hướng phát triển của
HTNN vậy khi nói đến nghiên cứu HTNN cũng như HTCT luôn gắn liền với
nghiên cứu HTTT. Trong hệ thống trồng trọt, hệ thống cây trồng lại là trung tâm
của nghiên cứu và kèm theo là hệ thống các biện pháp kỹ thuật.
Nghiên cứu HTTT nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc
chuyển đổi chúng để tăng hệ số sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả hơn, tận
dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách có
hiệu quả tiền vốn, lao động và kỹ thuật để nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi
nhuận trên một đơn vị diện tích canh tác để tiến tới xây dựng nền nông nghiệp
bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995)[71].
Chỉ quan tâm đến cây trồng thì hệ thống cây trồng bao gồm những nội
dung sau: Công thức luân canh và đa canh; cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích
dành cho những mùa vụ cây trồng nhất định; kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống
đó. Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích
canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình độ sản xuất của từng vùng. Tỷ lệ cây
lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ảnh trình độ
phát triển sản xuất thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ
cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất
nông nghiệp ở đó kém phát triển và ngược lại.
Vì vậy, khi nói đến hệ thống cây trồng là nói đến cơ cấu cây trồng vì hệ
thống cây trồng thay đổi thế nào, được xác lập ra sao là do cơ cấu cây trồng
trong đó quyết định.
Môi trường:
Đi
ều kiện tự
nhiên, kinh tế -
xã hội
Cây trồng và
các bi
ện pháp
k
ỹ thuật
Năng suất,
ch
ất lượng,
giá c

Đầu vào
Đầu ra
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
19
1.1.2.Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng
(1)Nhiệt độ và hệ thống cây trồng
Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của
cây, ... chúng sẽ phát triển thích hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt độ nhất định.
Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ trên 20
0
C,
cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt độ dưới 20
0
C,
cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt độ xung quanh 20
0
C để sinh trưởng,
phát triển bình thường.
Theo Lý Nhạc,1987 [49], đã đề nghị bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm
Bảng1.1. Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng
Vùng
Tổng số
nhiệt độ
0
C
Số ngày có
nhiệt độ < 20
0
C
Cây
ưa nóng
Cây
ưa lạnh
Cây
ngày ngắn

I < 8.300 > 120 1 vụ 1 vụ -
II > 8.300 90 – 120 2 vụ 1 vụ -
III > 8.300 < 90 2 vụ - 1 vụ
IV > 9.000 0 3 vụ - -
Mỗi cây trồng cần một tổng tích ôn nhất định để hoàn thành chu kỳ sinh
trưởng. Tổng tích ôn này phụ thuộc vào thời gian và đặc điểm sinh học của cây
trồng và lượng bức xạ mặt trời cung cấp được. Đó là những căn cứ để bố trí
mùa vụ, cải tiến cơ cấu cây trồng, né tránh thời tiết bất thuận.
(2) Lượng mưa và hệ thống cây trồng
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng. Cây trồng đòi hỏi
một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khô của chúng. Lượng nước
mà cây tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là
hệ số tiêu thụ nước) như ngô 250 - 400, lúa 500 - 800, bông 300 - 600, rau 300 -
500, cây gỗ 400 - 600, ... (dẫn theoTrần Đức Hạnh, 1997)[26].
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
20
Hầu hết lượng nước sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt và một phần
nước ngầm, các nguồn này được cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm. Nước
mưa ảnh hưởng đến quá trình canh tác như làm đất, thu hoạch. Mưa ít hoặc nhiều
quá so với yêu cầu đều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và thu hoạch.
Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước
đối với một vùng cụ thể để xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.
(3) Đất đai và hệ thống cây trồng
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, là công cụ sản xuất đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Đất và khí hậu hợp thành phức hệ tác động vào cây trồng.
Phải nắm được đặc điểm mối quan hệ giữa cây trồng với đất thì mới xác định
được cơ cấu cây trồng hợp lý. Tuỳ thuộc vào địa hình, chế độ nước, thành phần
lý hoá tính của đất để bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp.
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước,
chế độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích
hợp cho trồng cây lấy củ; Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt
phù hợp cho các cây ưa nước. Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương ...
thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ
giới nhẹ (Lý Nhạc, 1987) [49].
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất quyết định đến năng suất cây
trồng hơn là quyết định đến tính thích ứng. Tuy vậy, trong các loại cây trồng cũng
có những cây ưa trồng trên những loại đất có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng
có cây chịu được đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, đất chua, mặn, có độ độc.
Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp điều khiển dinh dưỡng đất.
Sử dụng "hợp lý đất và nước" chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm
"nông nghiệp sinh thái", nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để phục vụ cho
nền nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Nắm được các
đặc điểm lý, hoá tính của đất, con người có thể tác động, cải tạo đất phù hợp dần
với cây trồng hơn như: thau chua, rửa mặn, trồng cây xanh cải tạo đất, bón phân ...
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
21
là những biện pháp tích cực cải tạo đất đem lại hiệu quả kinh tế [49],[56]. (4) Cây
trồng và hệ thống cây trồng
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp. Bố trí cơ
cấu cây trồng hợp lý là lựa chọn loại cây trồng nào để lợi dụng được tốt nhất
các điều kiện tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng. Sử dụng
những nguồn lợi đó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng
những điều kiện thuận lợi nhất để chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng
suất cao [55], [49],Nguyễn Ích Tân(1994) [60].
Khác với khí hậu và đất đai là các yếu tố mà con người ít có khả năng
thay đổi,còn với cây trồng thì con người có thể thay đổi,chọn lựa, di thực... Với
trình độ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay đổi bản chất của
cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như lai tạo, chọn lọc, gây đột
biến, nuôi cấy vô tính ...
Để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý với một vùng nào đó, cần nắm vững yêu
cầu của loài, của từng giống cây trồng, đối chiếu các điều kiện tự nhiên với khả năng
thích ứng của cây trồng để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất.
(5)Hệ sinh thái và hệ thống cây trồng
Theo Phạm Chí Thành 1993 [62], [63]. Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây
dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó là hệ sinh thái nông nghiệp. Ngoài thành phần
chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như cỏ dại,
sâu, bệnh, vi sinh vật, các động vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác.
Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật,
chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp. Tạo dựng và duy
trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế được các mặt có hại,
phát huy mặt có lợi đối với con người là vấn đề cần quan tâm trong hệ sinh thái
nông nghiệp.
Bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý đến các mối quan hệ giữa các thành
phần sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp, dựa theo các nguyên tắc sau:
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
22
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng.
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại đối với cây
trồng cũng như đối với lợi ích của con người.
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái được biểu
hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo
nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng. Vì vậy, khi
chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần chú ý đến các mặt sau:
- Xác định thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với điều kiện cụ
thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất.
- Chọn thời vụ tốt nhất để tránh thời tiết bất thuận, tránh độc canh, chọn giống
gieo trồng hợp lý sẽ bảo đảm năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn
chế được tác hại của cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra.
- Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tích một cách hợp
lý có thể hạn chế được sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, đồng thời làm tăng được
hệ số sử dụng đất đai.
(6) Hiệu quả kinh tế và hệ thống cây trồng
Theo Phạm Tiến Dũng (1991) [8], [9]. Để phát triển bền vững giá trị sản
xuất trên một đơn vị diện tích có thể tăng vụ, thay đổi giống cây trồng hoặc tăng
đầu tư thâm canh... Vấn đề tăng vụ lại chỉ có thể giải quyết được trong một
phạm vi nhất định và chịu sự chi phối lớn của điều kiện tự nhiên.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngoài cây
trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung để tận dụng các nguồn lợi
thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất. Tóm lại, về mặt kinh tế cơ cấu cây
trồng cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao.
Đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng các nguồn lợi tự nhiên.
Đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
23
Đảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn cơ cấu cây trồng cũ.
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số
chỉ tiêu như: năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các
sản phẩm hàng hoá. Việc đánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm tuỳ
thuộc vào sự biến động của thị trường.
(7) Thị trường và hệ thống cây trồng
Trong Kinh tế học vĩ mô,1999 [33]. Robert S. Pindyck, Daniel L.
Rubingeld đã cho thấy thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác
động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi. Thị trường là trung tâm các
hoạt động kinh tế.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người
bán, không một cá nhân nào có ảnh hưởng đáng kể tới giá cả. Trong thị trường
cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có
thể đặt những giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi đó giá thị trường
được hiểu là giá trung bình phổ biến.
Thị trường là động lực thúc đẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý. Theo cơ
chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ được các vấn đề: Trồng cây gì,
trồng như thế nào và trồng cho ai. Thông qua sự vận động của giá cả, thị trường có
tác dụng định hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như
thế nào để đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thu được kết quả cao. Thông qua
thị trường, người sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng,
thay đổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường.
Thị trường có tác dụng điều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo
hướng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là điều
kiện và yêu cầu để mở rộng thị trường. Khu vực nông thôn là thị trường cung
cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
24
ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và đó cũng là nơi
cung cấp lao động cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, thị trường
và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thị trường là
động lực thúc đẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu để
cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn đến sự mất cân đối ở một giai đoạn, một
thời điểm nào đó. Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước điều tiết kinh tế
vĩ mô để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường.
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó người ta sản
xuất ra sản phẩm để mua bán, trao đổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng
hoá phải thông qua thị trường và được thị trường chấp nhận. Giá thành sản
phẩm bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình độ lao động, giá cả dịch vụ,
phạm vi địa lý... Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần
phải xem xét một cách tổng quát. (Vũ Biệt Linh, 1995) [37]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
để đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng [32] :
cò CCCT phi chi Tæng - míi CCCT phi chi Tæng
cò CCCT nhapthu Tæng - míi CCCT nhapthu Tæng
MBCR =

Khi MBCR > 2 thì có hiệu quả kinh tế. Hiện nay, thị trường nông thôn
đang phát triển với sự tham gia đắc lực của tư thương, kể cả các mặt hàng xuất
khẩu. Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt
động của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản. Nếu các hợp tác xã nắm
được khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư thương sẽ mất độc quyền trong
buôn bán. (Đào Thế Tuấn, 1997) [78]
(8) Nông hộ và hệ thống cây trồng
Nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ và đã góp phần to lớn vào sự phát triển
sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua. Tất cả các hoạt động
nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua
nông hộ. Do vậy, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
25
sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân. Vì vậy, nông hộ là đối tượng nghiên
cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập
từ nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hộ nông dân là các nông hộ có phương tiện
sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại,
nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng
việc tham gia hoạt động trong thị trường với một trình độ ít hoàn chỉnh. Hộ
nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất,
vừa là đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình độ này quyết
định đến quan hệ giữa nông hộ với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau, nên khó giới hạn như thế nào là
một hộ nông dân. Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản đơn nhờ vào ruộng đất
thông qua quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ đó mà tái sản xuất mở rộng
trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính
sách xã hội đầu tư thích hợp cho lĩnh vực này.
Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất đồng nhất mà là tập
hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt động khác nhau.
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động của nông hộ để phân biệt được các
kiểu hộ nông dân .
- Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp: Trong điều kiện này người nông dân ít có
phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao động và vật tư.
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có bán một phần nông sản đổi lấy hàng
tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư).
- Kiểu hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×