Tải bản đầy đủ

Bài soạn t49- tong ket ve tu vung


Các cách phát triển từ vựng
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữPhát triển nghĩa của từ
Mượn tiếng nước ngoàiTạo từ ngữ mới
*Nghĩa gốc: con chuột
*Nghĩa chuyển- (dưa) chuột
-(Con) chuột: một bộ phận
của máy tính
- Rừng phòng hộ, sách đỏ,
- Rừng phòng hộ, sách đỏ,
thị trường tiền tệ .
thị trường tiền tệ .
-
X+ học: văn học, toán học,
X+ học: văn học, toán học,
sử học, khảo cổ học
sử học, khảo cổ học
Giang sơn, tráng sĩ, sơ mi,
Giang sơn, tráng sĩ, sơ mi,



In-tơ-net,xà phòng,
In-tơ-net,xà phòng,


sa lông,ma-két-ting
sa lông,ma-két-ting

Các cách phát triển từ vựng
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữPhát triển nghĩa của từ
Câu hỏi thảo luận
Câu hỏi thảo luận
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số
Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số
lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
Trả lời
Trả lời
:
:


Nếu không có sự phát triển nghĩa, mỗi từ ngữ chỉ có 1 nghĩa thì số
Nếu không có sự phát triển nghĩa, mỗi từ ngữ chỉ có 1 nghĩa thì số
lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Đó chỉ là giả định, không
lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Đó chỉ là giả định, không
xảy ra với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới.
xảy ra với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới.

1. Khái niệm: từ mượn là những từ

mà nhân dân mượn của ngôn ngữ nước
ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ
thật thích hợp để biểu thị.
a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới
phải vay mượn từ ngữ
b) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của
các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc
của nước ngoài.


c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của
các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu
cầu giao tiếp của người Việt.
d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào
và phong phú, vì vậy không cần vay
mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa

a)Sai vì mọi ngôn ngữ trên thế giới đều
phải vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác
để làm giàu cho vốn từ ngữ của mình
b)Sai vì việc vay mượn từ ngữ là xuất phát
từ nhu cầu giao tiếp của người bản ngữ
đáp ứng sự phát triển của kinh tế, xã
hội
c) Đúng
d) Sai vì nhu cầu giao tiếp không ngừng
phát triển nên vốn từ vựng phải được bổ
sung liên tục.

1. Khái niệm: từ Hán Việt là những từ

mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm
và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.


Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.


Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
.
.

Thuật ngữ
Thuật ngữ
Biệt ngữ xã hội
Biệt ngữ xã hội
1.
1.
Khái niệm: từ ngữ biểu thị khái
Khái niệm: từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ, thường
niệm khoa học, công nghệ, thường
được dùng trong các văn bản khoa
được dùng trong các văn bản khoa
hoc, công nghệ
hoc, công nghệ


1. Từ ngữ dùng trong những ngành
1. Từ ngữ dùng trong những ngành
nghề riêng, trong một tầng lớp xã
nghề riêng, trong một tầng lớp xã
hội nhất định.
hội nhất định.
Ví dụ
Ví dụ
:
:
- Văn học: ẩn dụ, hình tượng, đề tài,
- Văn học: ẩn dụ, hình tượng, đề tài,
người kể chuyện
người kể chuyện
- Toán học: phương trình, định lý,
- Toán học: phương trình, định lý,
phân số thập phân
phân số thập phân


Ví dụ:
Ví dụ:
- Giới kinh doanh: vào cầu( có lãi hoặc
- Giới kinh doanh: vào cầu( có lãi hoặc
thu lợi khá), móm( lỗ), sập tiệm( vỡ
thu lợi khá), móm( lỗ), sập tiệm( vỡ
nợ), chát( đắt), bèo ( rẻ).v.v
nợ), chát( đắt), bèo ( rẻ).v.v
- Giới thanh niên: cốm ( non nớt),
- Giới thanh niên: cốm ( non nớt),
biến- lặn- phắn( đi khỏi, trốn), đào
biến- lặn- phắn( đi khỏi, trốn), đào
mỏ ( moi tiền).v.v
mỏ ( moi tiền).v.v

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×