Tải bản đầy đủ

Bài giảng giao an lop 3 tuan 21

Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
Thứ Hai ngày 17 tháng 01 năm 2010
THỂ DỤC
NHẢY DÂY
I, MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay
dây.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Giáo dục HS chăm rèn luyện TDTT.
II, CHUẨN BỊ:
- Đòa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bò còi.
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học.
- GV cho HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.

- Đi đều theo 1-4 hàng doc.
* Chạy chậm trên đòa hình tự nhiên xung quanh
sân tập.
2-Phần cơ bản.
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân.
+ GV cho HS khởi động kó các khớp .
+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp
giải thích từng cử động để HS nắm.
+ Khi tập luyện, GV chia lớp thành từng nhóm
tập hoặc cho luân phiên từng nhóm thay nhau
tập.
+ GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa động
tác sai cho HS, động viên kòp thời những em
nhảy đúng.
- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”.
+ GV chia tổ và cho từng tổ nhảy lò cò về
trước 3-5m 1 lần ,uốn nắn HS.
+ GV phổ biến quy tắc chơi, cho lớp chơi thử 1
lần rồi chơi thật.
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi thường theo 1 vòng tròn, thả
lỏng chân tay tích cực.
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ
học.
- GV giao bài tập về nhà.
6p
24p
5p
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo
cáo GV.
- HS thực hiện các động tác theo yêu
cầu của GV.
- HS khởi động kó các khớp.
- HS tập so dây, mô phỏng động tác
trao dây, quay dây, tập chụm 2 chân
bật nhảy không có dây rồi mới có
dây.

- HS nhảy lò cò bằng chân phải hoặc
trái theo yêu cầu của GV.


- HS đi thường, thả lỏng
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
1
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
- HS chú ý lắng nghe .
TOÁN
LUYỆN TẬP
I./ MỤC TIÊU :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai
phép tính.
* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4 .
II./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :
a./ 1942 + 3698 2650 + 5651
b./ 1999 + 2000 4156 + 2951
-GV nhận xét .
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các em
sẽ củng cố về thực hiện phép cộng các số có
đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép
tính .Qua bài : Luyện tập .
b./ HDHS làm bài tập :
* Bài tập 1 :
-1HS đọc y/c BT1. (HS yếu)
- GV ghi lên bảng 4000+3000.Y/CHS tính
nhẩm. Y/CHS nêu cách nhẩm của mình .
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK :
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn ,vậy 4000 + 3000
= 7000
-Y/CHS tự làm bài
-GV nhận xét .
* Bài tập 2 :
- 1HS đọc y/c BT2.
- GV ghi lên bảng 6000+500.Y/CHS tính
nhẩm. Y/CHS nêu cách nhẩm của mình .
- GV có thể coi 6000+500 gồm 6000 và
500,vậy số đó là 6500 ; cũng có thể coi
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét.
-HS lắng nghe
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- 1 HS nêu 4000 + 3000 = 7000 . HS tự nêu cách
nhẩm của mình .
-HS lắng nghe
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào SGK.
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- 1 HS nêu 6000 + 500 = 6500 . HS tự nêu cách
nhẩm của mình .
- HS lắng nghe
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
2
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
6000+500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm,vậy
6000 + 500 = 6500 .
- Y/C HS tự làm bài .
-GV nhận xét .
* Bài tập 3 :
-1HS đọc y/c BT3.
-Y/CHS tự làm bài
-GV nhận xét .
* Bài tập 4 :
-1HS đọc y/c BT4.
-Y/CHS tự làm bài.
-GV nhận xét .
4./ CỦNG CỐ :
-Cho 3 nhóm HS thi đua làm bài tập sau :
5268 + 2760
-GV nhận xét-tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5./ DẶN DÒ :
- Về nhà tiếp tục làm lại các bài tập vừa học .
-Nhận xét tiết học.
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào SGK
2000 + 400 = 2400 .
9000 + 900 = 9900 .
300 + 4000 = 4300 .
600 + 5000 = 5600 .
7000 + 800 = 7800 .
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- 2HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở.
a./ 2541 5348 b./ 4827 805
+ 4238 + 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là :
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán được là :
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số : 1296 l dầu
- HS thi đua
-HS lắng nghe

ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
tiết 1
I./ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- Có thái độ ,hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường
hợp đơn giản.
II./ CHUẨN BỊ :
Tranh SGK, phiếu học tập, VBT
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
3
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3HS lên bảng và hỏi :
+ Vì sao cần phải đoàn kết với thiếu nhi Quốc
tế ?
+ Để thể hiện tình hữu nghò, đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế, các em cần phải làm gì ?
- GV nhận xét.
3./ Bài mới :
* Giới thiệu bài : Ngày nay, có nhiều khách
từ các nước khác đến làm việc hoặc du
lòch,tìm hiểu về đất nước và con người Việt
Nam.Vậy chúng ta phải thể hiện thái độ như
thế nào với họ? Để biết được điều đó chúng ta
sẽ tìm hiểu bài học hôm nay: Tôn trọng
khách nước ngoài (tiết 1)
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng đối với khách nước ngoài.
Bài tập 1 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 4 HS
+ Y/C HS quan sát các tranh trong BT1, thảo
luận tìm hiểu nội dung và đặt tên cho mỗi
tranh.
* GV lưu ý HS nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét
mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp
gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài.
- Y/C HStrình bày kết quả làm bài của nhóm
mình trước lớp .
- Gọi HS nhóm khác nhận xét.
* GV kết luận :
Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ,
trò chuyện với khách nước ngoài. Thái độ, cử
chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự tin.
* bài "Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế"
-3HS lên bảng-Cả lớp theo dõi nhận xét
+Thiếu nhi quốc tế đều là anh em, bè bạn nên
phải đoàn kết , hữu nghò với nhau.
+ Kết nghóa với thiếu nhi quốc tế./Tham gia các
cuộc giao lưu./Viết thư gửi ảnh, gửi quà cho các
bạn.
-HS lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm 4 HS
- HS nhóm khác nhận xét
-HS lắng nghe
+ Tranh 1 : Các bạn nhỏ VN đang vui vẻ ca hát,
thổi sáo bên cạnh 1 người khách nước ngoài .( Các
bạn VN rất yêu q người khách nước ngoài…)
+ Tranh 2 : Các bạn nhỏ đang trò chuyện vui vẻ
với vò khách nước ngoài ( các bạn Việt Nam tươi
cười nói chuyện với ông khách nước ngoài…)
+ Tranh 3 : các cầu thủ nhỏ của VN đang tươi cười
chụp ảnh cùng người khách nước ngoài ( các bạn
rất thân thiện với người nước ngoài… )
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
4
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của
người VN. Chúng ta cần tôn trọng khách nước
ngoài.
* Hoạt động 2 : Phân tích truyện
- GV đọc truyện " Cậu bé tốt bụng"
- 1HS đọc lại
- 1 HS đọc các câu hỏi thảo luận .
- Cho HS thảo luận nhóm 6 HS, y/c thảo luận
theo các câu hỏi trong BT2, ghi kết quả vào
PHT.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ? (HS yếu)
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì
đối với người khách nước ngoài ?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghó
như thế nào về cậu bé VN ?
- HS nhóm khác nhận xét
* GV hỏi :
+ Nếu em là bạn nhỏ trong truyện em sẽ làm
những việc gì thể hiện sự tôn trọng với khách
nước ngoài ?
* Kết luận :
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể lễ phép
chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ
giúp đỡ bằng những việc phù hợp khả năng
của mình.
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến
khách của các em, giúp khách nước ngoài
thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước
VN.
* Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
- 1HS đọc yêu cầu bài 3
- Tranh 1 vẽ gì?
- Nhận xét việc làm của các bạn trong tranh?
- Vì sao ?
+ Khi thấy ông khách nước ngoài lo lắng, bạn nhỏ
đã đến gần và hỏi thăm ông bằng 1 câu tiếng
Anh.” Tôi có thể giúp ông việc gì không ?”
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm thân
thiện,biết giúp đỡ người nước ngoài.
+ Bạn nhỏ trong truyện là người đáng khen,biết
giúp đỡ,quan tâm đến người khác…
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghó cậu bé
VN biết cư xử lòch sự và tôn trọng họ, sẽ yêu mến
bạn,… .
+ Em nên làm những việc thể hiện sự tôn trọng với
khách nước ngoài như : chỉ đường,cười thân
thiện,giúp đỡ ho, nhờ người lớn chỉ dùm,…
-HS lắng nghe
- Vẽ một nhóm người nước ngoài đang đi, các bạn
đứng nhìn chê bai trang phục của họ,…
- Các bạn làm vậy không đúng.
- Vì như vậy là không tôn trọng họ, chê bai trang
phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều
không nên. Mỗi dân tộc đều có quyền giữ gìn bản
sắc văn hoá của dân tộc mình. Tiếng nói, trang
phục, văn hoá …… của các dân tộc đều cần được
tôn trọng như nhau…
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
5
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời 3
tranh còn lại.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- Nếu em là các bạn trong tranh 1,3,4 em sẽ
làm gì để thể hiện lòng tôn trọng họ ?

- Vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài ?
( HS khá, giỏi )
* Kết luận :
- Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng
giúp đỡ họ là thể hiện lòng mến khách, giúp
họ thêm hiểu và q trọng đất nước, con người
Việt Nam
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
4./ CỦNG CỐ,DẶN DÒ :
- Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài ?

- Về nhà chuẩn bò bài tập 4,5.
- Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Tranh 2 : Đúng. Vì bạn nhỏ biết niềm nở, lòch sự
ngồi tiếp chuyện với người nước ngoài,…
Tranh 3 : 3 bạn nhỏ đứng sau sai vì gặp người nước
ngoài các bạn không chào,…
Tranh 4 : Sai. Vì các bạn đi theo lôi kéo, ép người
nước ngoài mua hàng là không lòch sự,…
Tranh 5 : Đúng. Vì bạn nhỏ biết giúp đỡ người
nước ngoài mua được hoa.
- Vui vẻ, cười tươi, cúi đầu chào họ…
- Mời mua hàng lòch sự, lễ phép,…
- Không chê bai , cười cợt trang phục của người
nước ngoài,…
- Vì thể hiện lòng mến khách,làm cho người nước
ngoài càng yêu q đất nước ta,…
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
+ Em nên làm những việc thể hiện sự tôn trọng với
khách nước ngoài như : chỉ đường,cười thân
thiện,giúp đỡ họ.
Thứ Ba ngày 18 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I./ MỤC TIÊU :
A. TẬP ĐỌC
- Đọc đúng,rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
6
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
B. KỂ CHUYỆN
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện .
II./ CHUẨN BỊ :
- SGK Tiếng Việt 3
- Tranh minh hoạ bài tập đọc .
- Bp viết sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3HS lên bảng đọc bài và hỏi :
+ Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ
chú ? (HS yếu)
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ
ra sao ?
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Trong các tuần 21,22 các
em sẽ học chủ điểm sáng tạo với những bài học
ca ngợi sự lao động,óc sáng tạo của con người
về trí thức và các hoạt động của trí thức.Bài đọc
mở đấu chủ điểm giải thích nguồn gốc nghề
thêu của nước ta.Ca ngợi sự ham học,trí thông
minh của Trần Quốc Khái,ông tổ nghề thêu của
người Việt Nam.Qua bài : Ông tổ nghề thêu
b./ Luyện đọc :
@ GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng chậm
rãi,khoan thai.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện sự bình tónh,ung dung,tài trí của Trần Quốc
Khái .
@ HD luyện đọc kết hợp giải nghóa từ :
-Y/CHS đọc nối tiếp từng câu trong bài .
- GV theo dõi HS đọc,chỉnh sửa phát âm sai cho
HS.
- Y/CHS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
- Y/CHS đọc chú giải trong SGK.
* Bài : "Chú ở bên Bác Hồ ".
-3HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK.
+ Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu !, Nhớ
chú, Nga thường nhắc : Chú bây giờ ở đâu ?,
Chú ở đâu, ở đâu ? ……
+ Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ
chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con
rằng chú đã hi sinh, không thể trở về. Ba giải
thích với bé Nga : Chú ở bên Bác Hồ.
+ HS tự phát biểu
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng câu-Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc từ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều đình,
lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn-Cả lớp đọc thầm .
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
7
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm,bình an vô sự .
-Cho HS đọc bài trong nhóm,Y/C sửa phát âm
sai cho bạn.
-Y/CHS cả lớp đồng thanh
c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/C 1HS đọc đoạn 1 và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ? (HS yếu)
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- Y/C 1HS đọc đoạn 2 và hỏi :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghó ra cách gì để thử tài sứ thần
VN ?
- Y/C 1HS đọc đoạn 3,4 và hỏi :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần
Quốc Khái : có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí
thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình
an vô sự ? ( Dành cho HS khá, giỏi )
- Y/C đọc thành tiếng đoạn 5, trao đổi nhóm trả
lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu ? ( Dành cho HS khá, giỏi )
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ? ( Dành
cho HS khá, giỏi )
d./ Luyện đọc lại :
- Gọi 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài.
- GV đọc mẫu - Hướng dẫn luyện đọc đoạn 3
-HS đọc chú giải trong SGK.
+ HS nối tiếp nhau nêu câu mình đặt được
- HS đọc bài trong nhóm.
- Cả lớp đồng thanh
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo
vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu
bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc
sách.
+ Ông đỗ tiến só, trở thành vò quan to trong triều
đình.
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái
lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.

- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên
bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết,
ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho
tượng được nặn bằng bột chè lam. Từ đó, ngày
hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn.
-HS lắng nghe
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức
trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và
làm lọng.
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao
lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm
lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.Sau đó thảo
luận nhóm đôi.
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề
thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
+ Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học
hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi
nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người
Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta.
- 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài.
-HS lắng nghe
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
8
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
- Y/C HS luyện đọc bài trong nhóm .
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét ,tuyên dương.
KỂ CHUYỆN
a./ GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện. Sau đó, tập kể một đoạn của
câu chuyện.
b./ HDHS kể chuyện :
* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
(HS khá,giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện .
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng
nội dung.
- Y/C HS đọc thầm, suy nghó, làm bài cá nhân.
- Y/C HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến của
mình .
- GV viết bảng tên đúng và hay.
* Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Y/C mỗi HS chọn 1 đoạn để kể.
- Y/C HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn của câu
chuyện(HS khá,giỏi kể được cả câu chuyện)
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai hay
nhất.
4./ CỦNG CỐ :
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- HS thi đọc bài.
-HS lắng nghe
- 1HS đọc – Cả lớp theo dõi SGK
-HS lắng nghe
* HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến :
+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học./ Cậu bé chăm học./
Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái./Tuổi
nhỏ của Trần Quốc Khái./…
+ Đoạn 2 : Thử tài./Vua Trung Quốc thử tài sứ
thần Việt Nam./ Thử tài sứ thần nước Việt./
Đứng trước thử thách./…
+ Đoạn 3 : Tài trí của Trần Quốc Khái./Học được
nghề mới./ Không bỏ phí thời gian./ Hành động
thông minh./..
+ Đoạn 4 : Xuống đất an toàn./Hạ cánh an
toàn./Vượt qua thử thách./Sứ thần được nể
trọng./ Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần
Việt Nam./..
+ Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân./ Dạy nghề thêu
cho dân./ Người Việt có thêm một nghề mới./…
- HS suy nghó, chuẩn bò lời kể.
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn.
- HS phát biểu : Chòu khó học hỏi, ta sẽ học được
nhiều điều hay./ Ở đâu, lúc nào con người cũng
có thể học hỏi được nhiều điều hay./ Nếu ham
học hỏi, em sẽ trở thành người biết nhiều, có ích.
/ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo
nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho
dân. / Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu.
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
9
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
5./ DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bò bài cho tiết sau.
-Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
TOÁN
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I./ MỤC TIÊU :
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000).
* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2(b) , bài 3 , bài 4 .
II./ CHUẨN BỊ :
Sử dụng bảng phụ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :
a./ 3942 + 3089
b./ 4561 + 3575
-GV nhận xét .
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các em
sẽ biết thực hiện phép trừ các số trong phạm
vi 10 000.Qua bài : Phép trừ các số trong
phạm vi 10 000.
b./ HD HS tự thực hiện phép trừ
8652 - 3917
- Nêu phép trừ 8652-3917 = ?
+ Số 8652 gồm mấy chữ số ?
+ Số 3917 gồm mấy chữ số ?
* Đây là phép trừ các số có 4 chữ số
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính cộng các
số có 4 chữ số để thực hiện phép trừ này vào
nháp.
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn lại phép tính :
8652 -3917 = ?
8652
-3917
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét.
-HS lắng nghe
- 4 chữ số
- 4 chữ số
-1 HS lên bảng đặt tính rồi tính.
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
10
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
4735
* 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5 viết
5 nhớ 1.
* 1 thêm 1 bằng 2 ; 5 trừ 2 bằng 3,viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7 , viết
7 nhớ 1.
* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
8652-3917 = 4735
- Hỏi : Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta
làm thế nào ?
- Gọi 2 HS nhắc lại
c./ HDHS làm bài tập :
* Bài tập 1 :
-1HS đọc y/c BT1.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét .
* Bài tập 2b :
- 1HS đọc y/c BT2.
- Gọi 1 HS nhắc lại cách đặt tính.
-GV nhận xét .
* Bài tập 3 :
- 1HS đọc y/c BT3.
- Cho 2 HS phân tích đề bài.
- 1HS lên bảng tóm tắt :
- Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta viết các số
bò trừ và số trừ sao cho các chữ số ở cùng một
hàng đều thẳng cột với nhau; chữ số hàng đơn vò
thẳng cột với chữ số hàng đơn vò, chữ số hàng
chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ số hàng
trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng
nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn rồi viết dấu
trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái.
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- Từng HS lên bảng.Cả lớp thực hiện vào SGK
* HS trả lời :
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637

-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- 1HS nhắc lại.
- 2HS lên bảng. Cả lớp thực hiện vào bảng con.
* HS trả lời :
9996 2340
- 6669 - 512
3327 1828
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
Tóm tắt :
Có : 4283m vải
Đã bán : 1635m vải
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
11
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
-Y/C HS tự làm bài .
-GV nhận xét
* Bài tập 4 : ( dành cho HS giỏi, khá)
-1HS đọc y/c BT4.
-Y/C HS tự vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm
rồi xác đònh trung điểm O của đoạn thẳng đó
vào nháp.
- Gọi 1 HS khá, giỏi trình bày cách vẽ.
-GV nhận xét .
4./ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta làm thế
nào ?.
-Nhận xét tiết học.
Còn lại : ? m vải
- 1HS lên bảng.Cả lớp thực hiện vào vở
Bài giải
Số mét vải cửa hàng còn lại là :
4283 - 1635 = 2648 (m)
Đáp số : 2648 m
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK.
- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm
- Chia nhẩm : 8 :2 = 4cm
- Đặt vạch thước 0cm của thước trùng với
đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đoạn
thẳng AB sao cho O ứng với vạch 4 của
thước. Ta đã xác đònh được trung điểm O
của đoạn thẳng AB.
1HS trả lời

TNXH
THÂN CÂY
I./ MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò ) theo cấu
tạo ( thân gỗ, thân thảo)
II./ CHUẨN BỊ :
- Tranh SGK, phiếu học tập .
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
* Gọi 1HS lên bảng và hỏi :
- Kể tên các bộ phận thường có của một cây ?
- Hình dạng và độ lớn của các loài cây như
thế nào ?
- GV nhận xét
- Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả.
- Khác nhau.
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
12
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
3./ Bài mới :
* Giới thiệu bài : một cây thường có các bộ
phận rễ, thân,lá,hoa và quả. Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về bộ phận thân của
cây.
* Hoạt động 1 : Nhận dạng và kể tên một
số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân
bò, thân gỗ, thân thảo.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
* GV giảng :
+ Những thân cây to, khoẻ, cứng, chắc được
gọi là thân gỗ
+ Những thân cây nhỏ, yếu, mềm gọi là thân
thảo.
* Y/C HS kể tên các cây trong SGK
- Y/C HS thảo luận nhóm 6HS :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây
nào có thân thảo (mềm) ?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV hỏi : Cây su hào có gì đặc biệt ?
* Thân cây thường có mấy cách mọc? Là
những cách nào ?
* GV kết luận :
+ Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò
- Cho ví dụ một số cây mọc đứng, leo, bò,…
* Cấu tạo của thân cây có mấy loại ? Là
những loại nào ?
- HS lắng nghe
- HS quan sát các hình SGK/78, 79
- Nhãn, bí đỏ ( bí ngô ), dưa chuột, rau muống, lúa, su
hào, cây gỗ trong rừng.
- HS thảo luận nhóm 6HS, ghi kết quả vào PHT.
Tên cây Cách mọc Cấu tạo
Cây nhãn Đứng Thân gỗ
Cây bí đỏ Bò Thân thảo
Cây dưa chuột Leo Thân
thảo
Cây rau muống Bò Thân
thảo
Cây lúa Đứng Thân thảo
Cây su hào Đứng Thân thảo
Các cây gỗ trong rừng. Đứng Thân gỗ
- Thân phình to thành củ.
- 3 cách mọc : thân mọc đứng, thân leo, thân bò
- Cây có thân mọc đứng là: xoài, bàng, điệp,…
- Cây có thân mọc leo là : bầu, mồng tơi, khổ qua,…
-- Cây có thân mọc bò : dưa hấu, lá lốt,…
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
13
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
* GV kết luận :
+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cho ví dụ một số cây có thân thảo ?
- Cho ví dụ một số cây có thân gỗ ?
* GV lưu ý HS có một số cây có thân phình to
thành củ như cây su hào. Vậy củ su hào chính
là thân cây.
- Cho ví dụ một số cây có thân phình to thành
củ
* Chốt lại : Các cây thường có thân mọc
đứng, một số cây có thân leo, thân bò. Có loại
cây thân gỗ, có loại cây thân thảo. Cây su hào
có thân phình to thành củ.
- 2HS đọc mục cần biết trong SGK
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi “Tiếp sức
đồng đội”
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau
- GV nêu cách chơi và hướng dẫn cách chơi
:-
* Mỗi dãy cử 7 bạn tham gia trò chơi
Ba đội sẽ chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi đội sẽ có
một bảng ghi cách mọc của thân cây và cấu
tạo của thân cây. Có thêm những thẻ rời ghi
tên các cây. Khi nào cô hô “ bắt đầu thì lần
lượt từng bạn của từng nhóm bước lên gắn
tấm thẻ tên cây phù hợp vào vò trí trên bảng.
Đội nào gắn đầy đủ, chính xác và nhanh nhất
đội đó thắng.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét.
4./ CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nêu cách mọc của thân cây ?
- Nêu cấu tạo của thân cây ?
-Về nhà các em xem lại bài.
- 2 loại : Thân gỗ và thân thảo.
- bí đỏ, ngô, hoa cúc,…
- phượng vó, bưởi, nhãn, chôm chôm,…

- Củ kiệu. Cà rốt, Củ cải trắng,…
- 2HS đọc mục cần biết trong SGK
- HS lắng nghe
- HS chia thành 3 nhóm.
- HS tiến hành chơi trò chơi
- HS trả lời.

Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
14
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ Thân thảo
Đứng

Leo
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
-Nhận xét tiết học.
Thứ Tư ngày 19 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC
BÀN TAY CÔ GIÁO
I./ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng,rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nội dung : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. (trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc 2-3 khổ thơ).(ở phần củng cố)
II./ CHUẨN BỊ :
- SGK Tiếng Việt 3
- Bp viết sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1./ Ổn đònh : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3HS lên bảng đọc bài và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghó ra cách gì để thử tài sứ thần
VN ?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu ?
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài
thơ Bàn tay cô giáo.Với bài thơ này các em sẽ
hiểu bàn tay cô giáo rất khéo léo,đã tạo nên
biết bao điềi lạ. Qua bài : " Bàn tay cô giáo ".
- Ghi tựa.
b./ Luyện đọc :
@ GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng ngạc
nhiên,khâm phục.Nhấn giọng những từ thể hiện
nhanh nhẹn,khéo léo,mầu nhiệm của bàn tay cô
giáo : thoắt cái, xinh quá, rất nhanh. Đọc chậm,
đầy thán phục ở 2 dòng thơ cuối :

* Bài : "Ông tổ nghề thêu"
-3HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK.
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo
vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu
bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc
sách.
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái
lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề
thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
15
Giáo án l p 3 Tu n 21 Tr ng Ti u h c Hòaớ ầ ườ ể ọ
Bình
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô
@ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghóa từ :
-Y/C HS đọc nối tiếp từng câu trong bài thơ.
-GV theo dõi HS đọc,chỉnh sửa phát âm sai cho
HS :
Ghi bảng : cong cong, thoắt cái, dập dềnh, rì
rào.
- Y/C HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong bài.
- “ phô” nghóa là gì ?
- Đặt câu với từ “ phô”
+ GV nói thêm : trong một số trường hợp, cùng
với nghóa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có cả ý
khoe.
- “Dập dềnh” nghóa là gì ?
- “Mầu nhiệm” nghóa là gì?
- Cho HS đọc bài trong nhóm,Y/C sửa phát âm
sai cho bạn.
- Gọi 1 nhóm đọc
-Lớp đọc đồng thanh.
c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 1, trả lời :
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra những gì ?
+ Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 2, trả lời :
+ Từ tờ giấy đỏ, cô giáo đã làm ra những gì ?
+ Y/C HS cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, trả lời :
+ Từ tờ giấy xanh, cô giáo đã làm ra những gì ?
- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 4, trả lời :
- Qua bàn tay cô giáo, hiện ra trước mắt các bạn
điều gì ?
- Qua những khổ thơ trên, con hiểu cô giáo đang
làm gì ?
- Con hình dung được bức tranh cô gấp, cắt dán
như thế nào ?
- Ai có thể tả lại bức tranh gấp và cắt dán giấy
của cô giáo bằng lời của mình. ( HS khá, giỏi )
- Y/C HS đọc thầm 2 dòng thơ cuối, trả lời :
-HS đọc nối tiếp từng câu (mỗi em đọc 2 dòng
thơ)
- HS đọc từ khó .
-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ-Cả lớp đọc thầm .
- bày ra, để lộ ra
- Cậu bé cười phô hàm răng súng.
.
+ HS đặt câu. VD : Cậu bé cười, phô hàm răng
sún.
-
-Có phép lạ tài tình
-HS lắng nghe
- HS đọc bài thơ trong nhóm.
- HS thi đọc
- Cả lớp đồng thanh.
- 1HS đọc –Cả lớp theo dõi SGK.
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp
xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh.
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô
đã làm xong một mặt trời với nhiều tia nắng toả.
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo
ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn
quanh thuyền.
- Biển biếc bình minh , rì rào sóng vỗ.
- HS suy nghó trả lời.
- Hướng dẫn các bạn gấp và cắt dán 1 bức tranh.
- Đẹp lắm.
- HS tả bức tranh bằng lời của mình.
-1 HS đọc 2 dòng thơ cuối.Cả lớp theo dõi SGK.
Ng i Th c hi n: Nguy n Th Th y ườ ự ệ ễ ị ủ
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×