Tải bản đầy đủ

Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1
























BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------





NGUYỄN VĂN NAM



ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU
CÂY TRỒNG THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP





Chuyên ngành: Khoa học ñất
Mã số : 60.62.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải



HÀ NỘI - 2009

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.


Tác giả



Nguyn Vn Nam









Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii


Lời cám ơn
Lời cám ơnLời cám ơn
Lời cám ơn





Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Đỗ Nguyên Hải, ngời
đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng
nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo khoa Sau Đại học; Bộ môn
Khoa học đất Khoa Tài nguyên & Môi trờng - Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn Phòng Tài nguyên và môi trờng; Phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND Thành phố Móng Cái tỉnh
Quảng Ninh và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ
tôi trong cả quá trình học tập cũng nh thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.


Tác giả



Nguyn Vn Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii


MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ .......................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................. 1
2. Mục ñích nghiên cứu ....................................................................... 2
3. Yêu cầu của ñề tài............................................................................ 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................ 3
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất
bền vững............................................................................................... 3
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam............................................................................. 3
2.2. ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp......................... 21
2.2.1. ðộ phì nhiêu ñất và phân loại ñộ phì nhiêu ñất...................... 21
2.2.2. Chất lượng ñất và ñánh giá chất lượng ñất sản xuất nông
nghiệp.............................................................................................. 23
2.3. ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phát
triển nông nghiệp bền vững. ............................................................ 32
2.4. Tình hình nghiên cứu ñất và chất lượng ñất sản xuất nông
nghiệp tại Móng Cái. ......................................................................... 36
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 37
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................. 37
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................... 37
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan ñến sự
hình thành ñất của vùng nghiên cứu. ............................................... 37
3.2.2. Các quá trình hình thành ñất chính và hệ thống phân loại ñất
Thành phố Móng cái........................................................................ 37
3.2.3. ðiều tra ñánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp Thành
phố Móng cái................................................................................... 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv


3.2.4. ðiều tra các loại hình sử dụng và hiện trạng sử dụng trên các
loại ñất chính................................................................................... 38
3.2.5. Xác ñịnh hướng phát triển cây trồng trong sản xuất nông
nghiệp ở Thành phố Móng cái. ........................................................ 38
3.2.6. Các giải pháp cho ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
trong vùng nghiên cứu. .................................................................... 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................... 38
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin thứ cấp.................. 38
3.3.2 ðiều tra, thu thập số liệu sơ cấp : ........................................... 39
3.3.3. Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñất. .................................... 39
3.3.4. Phương pháp phân tích ñất. ................................................... 39
3.3.5. Phương pháp sử lý số liệu, kết quả phân tích bằng Excel...... 39
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 40
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng tới chất lượng
ñất của thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh. ............................ 40
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên................................................................... 40
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội ........................................................ 48
4.2. Các quá trình hình thành và biến ñổi ñất chính. ...................... 51
4.2.1. Quá trình bồi lắng phù sa, sự tạo thành những cồn cát, bãi cát
........................................................................................................ 51
4.3.2. Quá trình Feralit hoá............................................................. 52
4.2.4. Quá trình xói mòn và rửa trôi ñất .......................................... 53
4.2.5. Quá trình mùn hóa và tích luỹ chất hữu cơ ............................ 53
4.2.6. Quá trình glây hoá................................................................. 54
4.2.7. Quá trình mặn hoá................................................................. 54
4.2.8. Quá trình phèn hóa ................................................................ 55
4.3. Kết quả nghiên cứu chất lượng ñất của thành phố Móng Cái . 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v


4.3.1. ðất mặn (M) .......................................................................... 56
4.3.2. ðất cát – Arenosols (AR).........................................................62
4.3.3. ðất phèn (S) -Thionic Fluvisols (FLt) .................................... 65
4.3.4. ðất có tầng sét loang lổ (L) ................................................... 69
4.3.5 ðất vàng ñỏ (FV) – Acrisols (AC)........................................... 72
- Tên ñất Việt Nam: ðất xám vàng nhạt (FVv)................................ 73
4.3.6. ðánh giá chung...................................................................... 75
4.4. Hiện trạng sử dụng ñất và các loại hình sử dụng ñất trên các loại ñất
chính ................................................................................................... 81
4.5. Xác ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thích hợp với chất
lượng ñất ở Thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ....................... 86
4.5.1. Lựa chọn các hệ thống sử dụng ñất và phân tích hợp lý của các
hệ thống sử dụng ñất ñược chọn. ..................................................... 86
4.5.2. Kết quả ñề xuất hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng. ............ 88
4.5.3. Các biện pháp nâng cao ñộ phì nhiêu ñất. ............................. 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 93
5.1 Kết luận........................................................................................ 93
5.2 Kiến nghị...................................................................................... 95
A.Tài liệu tiếng việt tài liệu tiếng việt ............................................... 96
Tài liệu nước ngoài ............................................................................ 98
C. Tài liệu mạng internet .................................................................. 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TPCG Thành phần cơ giới
CEC Dung tích hấp phụ trao ñổi cation của ñất
GDP Tổng sản lượng nội ñịa
Asean Hiệp hội các Quốc gia ðông Nam Á
USD ðô la mỹ
FAO Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa Học và Văn hóa Liên Hiệp
Quốc
QTKD Quản trị kinh doanh
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
Ctv Cộng tác viên
USDA Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ
NNBV Nông nghiệp bền vững
CGIR Nhóm cố vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
WCED
Tổ chức ủy ban thế giới về môi trường và phát triển của
Liên hợp quốc
KHCN Khoa học công nghệ
VSVð Vi sinh vật ñất
TSMT Tổng số muối tan
NTTS Nuôi trồng thủy sản
CNNN Cây công nghiệp ngắn ngày
UBND Uỷ ban nhân dân




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Ảnh hưởng của lượng mưa ñến ñộ chua của ñất ...........................6

Bảng 4.1. Tài nguyên ñất của thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ........45

Bảng 4.2. Một số tính chất lý hóa học của phẫu diện ñất mặn sú vẹt ñước.......... 58

Bảng 4.3. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất mặn trung bình
và ít...............................................................................................61

Bảng 4.4. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất cát biển.............64

Bảng 4.5: Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất phèn tiềm tàng........67

Bảng 4.6. Một số tính chất lý-hoá học của phẫu diện ñất có tầng sét loang
lổ chua ..........................................................................................71

Bảng 4.7. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất xám vàng nhạt........74

Bảng 4.8 a. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái..76
Bảng 4.8 b. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái .77
Bảng 4.9. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái ....78
Bảng 4.10. Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
năm 2008 ......................................................................................82

Bảng 4.11. Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên các nhóm ñất chính
ở thành phố Móng Cái Quảng Ninh...............................................83

Bảng 4.12: Chỉ tiêu lựa chọn các loại hình sử dụng ñất ñai ñể ñánh giá......87

Bảng 4.13. ðề xuất loại hình sử dụng ñất thành phố Móng Cái tỉnh Quảng
Ninh..............................................................................................88









Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viii


DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 2.1. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu
vực Asean năm 2003......................................................................... 12
Biểu ñồ 2.2. Bình quân diện tích ñất trồng trọt và cho thu hoạch thường xuyên/dân
số nông nghiệp khu vực Asean và trung bình Thế giới năm 2003.............. 14
Biểu ñồ 4.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của thành phố Móng Cái năm 2008 ...49
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu hiện trạng sử dụng ñất Thành phố Móng Cái............83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1


ðẶT VẤN ðỀ
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nền tảng phân
bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế xã hội. ðất ñai không chỉ là ñối
tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược
trong sản xuất nông lâm nghiệp.
Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển của xã hội,
ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất
lượng. Con người ñã khai thác quá mức mà chưa có biện pháp bảo vệ ñất
hợp lý.
Sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý và có hiệu quả trên quan
ñiểm phát triển bền vững là vấn ñề quan trọng mà nhiều quốc gia cũng như
của từng vùng sản xuất ñặc biệt quan tâm. Hiện trạng sử dụng ñất nông
nghiệp hiện nay ở các ñịa phương có thể nói ñã ñược khai thác gần như hết
tiềm năng vốn có của chúng. Tuy nhiên việc xác ñịnh ñúng chất lượng ñất
ñể từ ñó có cơ sở ñưa các loại cây trồng, vật nuôi nào phù hợp với ñiều
kiện tự nhiên cũng như chất lượng ñất của từng vùng nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất và bảo vệ môi trường còn là vấn ñề ñối với nhiều vùng và
ñịa phương ở nước ta còn phải thực hiện.
Móng Cái là Thành phố miền núi, ven biển nằm ở ñịa ñầu phía Bắc
tổ quốc, có diện tích tự nhiên 51.827,8 ha và dân số 108.016 người. Móng
cái cách trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Ninh 180 km về phía ðông
Bắc theo quốc lộ 18A, là một vùng kinh tế trọng ñiểm thứ 2 của tỉnh. ðặc
ñiểm ñịa hình là vùng miền núi ven biển, có vùng ñồng bằng phân bố chủ
yếu về phía ñông giáp biển. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa
phương còn mang tính tự phát chưa có những ñánh giá về chất lượng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2


và những ảnh hưởng do quá trình sử dụng ñất ñem lại do ñó dẫn ñến việc
sử dụng tài nguyên ñất ñai chưa hiệu quả và bền vững.
Xuất phát từ những vấn ñề cấp thiết ñó tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng Thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh”
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp ở những loại ñơn vị
ñất chính của Thành phố Móng Cái.
- Xây dựng hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thích hợp với chất
lượng ñất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của thành phố.
3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp theo các ñặc tính,
tính chất lý, hóa học của ñất dựa trên cơ sở kết quả ñiều tra phân tích các
ñơn vị ñất nông nghiệp ñặc trưng ở khu vực nghiên cứu.












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3


TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam
2.1.1.1. Khái niệm ñất nông nghiệp
Nhà thổ nhưỡng học Docuchaev cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên
cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5 yếu tố hình
thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian” .
V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ ðất là lớp mặt tơi xốp trên cùng
của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”, ñây cũng chính là
khái niệm cơ bản về ñất sản xuất nông nghiệp.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc
tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm
năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất ñai theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu,
dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao
gồm cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của
ñất do các hoạt ñộng của con người. Như vậy, ñất hay thổ nhưỡng là một hợp
phần rất quan trọng của ñất ñai và chúng rất có ý nghĩa ñối với khả năng sử
dụng ñất ñai nói chung và ñất sản xuất nông nghiệp nói riêng.
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích ñất
tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất
phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [15].
Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất
trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng
thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác.
* Những yếu tố hình thành ñất:
Năm 1883, nhà bác học người Nga V.V. Docuchaev cho rằng ñất ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4


hình thành do sự tác ñộng tổng hợp 5 yếu tố và sự tác ñộng của các yếu tố này
quyết ñịnh và chi phối các quá trình hình thành. Những quan ñiểm của V.V.
Ðôcutraep ñã ñược coi là học thuyết về phát sinh ñất. Sau V.V. Docuchaev,
các nhà thổ nhưỡng học bổ sung thêm một yếu tố nữa là sự tác ñộng của con
người trong sự hình thành ñất và chất lượng của các loại ñất.
+ Ðá mẹ và mẫu chất
Các ñá lộ ra ở phía ngoài cùng của vỏ Trái Ðất bị phong hoá liên tục
cho ra các sản phẩm phong hoá và tạo thành mẫu chất. Ðược sự tác ñộng
của sinh vật, mẫu chất biến ñổi dần dần ñể tạo thành ñất. Thành phần
khoáng vật, thành phần hoá học của ñá quyết ñịnh thành phần mẫu chất, ñất
và chất lượng ñất. Ðá bị phá huỷ ñể tạo thành ñất ñược gọi là ñá mẹ.[4]
Ðá mẹ là cơ sở vật chất ban ñầu và cũng là cơ sở vật chất chủ yếu
trong sự hình thành ñất và chất lượng ñất. Các loại ñá mẹ khác nhau có
thành phần khoáng vật và hoá học khác nhau, do vậy các loại ñá mẹ khác
nhau sẽ hình thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau. Ðất hình
thành trên ñá mẹ khó phong hóa như ñá granít có ñộ dày tầng ñất từ mỏng
ñến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ và nghèo các chất dinh dưỡng.
Ngược lại, ñất hình thành trên ñá mẹ dễ phong hóa như ñá bazan có tầng
ñất rất dày, thành phần cơ giới nặng và chứa nhiều các chất dinh dưỡng.
Về mẫu chất, có 2 loại mẫu chất là mẫu chất tại chỗ và mẫu chất phù
sa. Mẫu chất tại chỗ hình thành ngay trên nền ñá mẹ, có thành phần và tính
chất gần giống ñá mẹ. Mẫu chất phù sa là những sản phẩm ñược lắng ñọng
từ vật liệu phù sa của hệ thống sông ngòi nên có thành phần rất phức
tạp[4], hình thành nên các loại ñất phù sa có chất lượng khác nhau.
+ Sinh vật
Sự sống xuất hiện cách ñây 500 - 550 triệu năm (kỷ Cambri của
nguyên ñại cổ sinh) sinh vật, trong ñó chủ yếu là thực vật kết hợp tác ñộng
lên mẫu chất, tạo nên chất hữu cơ của ñất, làm biến ñổi mẫu chất thành ñất
và quyết ñịnh chất lượng ñất. Tham gia vào quá trình hình thành ñất và chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5


lượng ñất có nhiều loại sinh vật khác nhau nhưng chủ yếu là các thực vật
xanh, ñộng vật ñất và vi sinh vật ñất.
+ Vai trò của thực vật:
Thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho mẫu chất và
ñất. Khoảng 4/5 chất hữu cơ trong ñất có nguồn gốc từ thực vật. Trong hoạt
ñộng sống của mình, các loài thực vật hút nước, các chất khoáng trong mẫu
chất và ñất, ñồng thời nhờ quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ
trong cơ thể. Sau khi chết, xác của chúng rơi vào mẫu chất và ñất bị phân
giải trả lại các chất lấy từ ñất và bổ sung thêm cácbon, nitơ... tạo thành chất
hữu cơ trong mẫu chất[4].
+ Vai trò của ñộng vật ñất:
Ðộng vật sống trong ñất có nhiều loài như: giun, kiến, mối... Giun
ñất có vai trò rất lớn trong quá trình hình thành ñất. Các loại ñộng vật này
trong quá trình sống chúng di chuyển trong ñất tạo hang, tổ làm cho ñất
thoáng khí. Bên cạnh ñó, các loài ñộng vật này còn có chức năng phân hủy
chất hữu cơ và tạo các hạt kết viền bền vững làm cho ñất tơi xốp. Khi chết
xác chúng ñược phân giải cung cấp nhiều nitơ và các chất khoáng cho ñất,
làm tăng ñộ phì ñất.
+ Vai trò của vi sinh vật
Tập ñoàn vi sinh vật trong ñất rất phong phú với nhiều chủng loại
khác nhau. Về số lượng có thể có tới hàng trăm triệu con trong một gam
ñất. Trong ñất, có rất nhiều quá trình diễn ra ñều có sự tham gia trực tiếp
hay gián tiếp của tập ñoàn vi sinh vật ñất. Quá trình phân giải xác hữu cơ,
quá trình hình thành mùn, quá trình chuyển hoá ñạm trong ñất, quá trình cố
ñịnh ñạm từ khí trời... trải qua nhiều phản ứng, nhiều giai ñoạn, mỗi phản
ứng ñều có sự tham gia của một số loài vi sinh vật cụ thể.
Hầu hết các loài vi sinh vật ñều sinh sản theo cách tự phân nên lượng
sinh khối tạo ra trong ñất lớn, sau khi chết xác các loài vi sinh vật bị phân
giải góp phần cung cấp chất hữu cơ và tạo ñộ phì ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6


Như vậy, sau khi sự sống xuất hiện, giới sinh vật ñã có những tác
ñộng sâu sắc về nhiều mặt tới mẫu chất ñể chuyển mẫu chất thành ñất, sinh
vật tiếp tục tác ñộng với ñất ñể ñất ngày càng phát triển. Nói cách khác nếu
không có sinh vật thì chưa có ñất, vì vậy các nhà khoa học cho rằng sinh
vật là yếu tố quyết ñịnh trong sự hình thành ñất[4].
+ Khí hậu
Các ñặc trưng của khí hậu như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, lượng
mưa... ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành ñất và chất lượng ñất.
- Ảnh hưởng trực tiếp: khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến phong hoá
ñá, sự thay ñổi nhiệt ñộ tạo sự phá huỷ vật lý, lượng mưa và chế ñộ mưa
ảnh hưởng tới phong hoá vật lý và hoá học... Nhiều quá trình diễn ra trong
ñất như khoáng hoá, mùn hoá, rửa trôi, xói mòn... chịu sự tác ñộng rõ rệt
của khí hậu và hình thành lên các loại ñất khác nhau. Ở các ñiều kiện khí
hậu khác nhau hình thành nên những loại ñất có chất lượng khác nhau.
Những vùng có lượng mưa lơn hơn bốc hơi, lượng nước thừa sẽ di
chuyển trên mặt ñất và thấm sâu xuống ñất tạo nên các quá trình xói mòn
và rửa trôi. Các nguyên tố kiềm, kiềm ñất rất dễ bị rửa trôi, do vậy lượng
mưa càng lớn ñất bị hoá chua càng mạnh. Mối tương quan giữa lượng mưa
và ñộ chua ñược thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của lượng mưa ñến ñộ chua của ñất
(Theo Jenny - Bán ñảo Mabrikia)
Lượng mưa
hàng năm (mm)
Nhiệt
ñộ (
o
C)
H
+

(me/100g
ñất)
Tổng cation kiềm trao
ñổi (me/100g ñất)
pH
600-1300 29,5 5,5 24,0 6,8
1300-1900 26,2 11,2 15,0 6,3
1900-2500 22,9 14,7 8,2 5,9
2500-3200 22,3 16,6 5,5 5,7
3200-3800 20,6 19,6 4,0 5,6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7


- Ảnh hưởng gián tiếp: ảnh hưởng gián tiếp của khí hậu thông qua
yếu tố sinh vật, khí hậu góp phần phân bố lại yếu tố sinh vật. Mỗi ñới khí
hậu trên trái ñất có các loài thực vật ñặc trưng. Các loài thực vật khác nhau
thì trong quá trình sống của chúng cũng như xác chúng khi chết ñi bỏ lại
trong ñất phần cơ thể có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau và ñất cũng có
chất lượng khác nhau.
+ Ðịa hình
Ðịa hình cũng ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến sự hình thành và
phân bố vật chất trong ñất và chất lượng ñất.
- Ảnh hưởng trực tiếp: các ñặc trưng của ñịa hình như dáng ñất, ñộ cao,
ñộ dốc... ảnh hưởng trực tiếp ñến nhiều quá trình diễn ra trong ñất. Vùng ñồi
núi, vùng cao ở ñồng bằng quá trình rửa trôi xói mòn diễn ra mạnh. Ngược lại
trong các thung lũng ở vùng ñồi núi hoặc vùng trũng ở ñồng bằng diễn ra quá
trình tích luỹ các chất. Lượng nước trong ñất cũng phụ thuộc ñịa hình; vùng
cao thường thiếu nước, quá trình ôxy hoá diễn ra mạnh; Vùng trũng thường
dư ẩm, quá trình khử chiếm ưu thế... kết quả ở các ñịa hình khác nhau hình
thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau.
- Ảnh hưởng gián tiếp: ñịa hình ảnh hưởng gián tiếp ñến sự hình
thành ñất thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật. Càng lên cao nhiệt ñộ càng
giảm dần theo quy luật ñộ cao tăng 100 m, nhịêt ñộ giảm 0,5
o
C, ñồng thời
ẩm ñộ tăng lên. Sự thay ñổi khí hậu kéo theo sự thay ñổi của sinh vật. Ở
các ñộ cao khác nhau có các ñặc trưng khí hậu, sinh vật khác nhau và hình
thành nên các loại ñất khác nhau. Các loại ñất hình thành ở các ñiều kiện
khác nhau sẽ có chất lượng khác nhau. Các nhà thổ nhưỡng ñã phát hiện
ñược quy luật phát sinh ñất theo ñộ cao. Năm 1968, Cao Liêm ñã tìm ra
quy luật hình thành ñất theo ñộ cao trên dãy núi Hoàng Liên Sơn như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8


Ðộ cao (m)
Dưới 1000 m
1000-1800 m
1800-2300 m
2300-2900 m
> 2900 m
Loại ñất
Ðất Feralít
Ðất Feralít - mùn trên núi
Ðất mùn alít trên núi cao
Ðất mùn thô trên núi
Ðất mùn thô than bùn trên núi

+ Sự tác ñộng của con người
Con người ñã có những tác ñộng rất sâu sắc ñối với các vùng ñất
ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Sự tác ñộng về nhiều
mặt trong quá trình sử dụng ñất ñã làm biến ñổi nhiều vùng theo các hướng
khác nhau, hình thành nên một số loại ñất ñặc trưng. Ví dụ: Ðất phù sa, ñất
xám bạc màu, ñất mặn, ñất phèn... sau một thời gian cải tạo sẽ hình thành
nên những loại ñất chuyên trồng lúa nước.
Tuỳ theo từng tác ñộng của con người có thể làm cho ñất biến ñổi
theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Khi sử dụng ñất không ñúng, ñất sẽ bị mất
dần tính chất ban ñầu của nó và ñộ phì ngày càng giảm sút trầm trọng.
Hàng năm, cây trồng ñã lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng lớn hơn nhiều
so với lượng dinh dưỡng ñược bù lại thông qua bón phân, tuần hoàn hữu cơ
và hoạt ñộng của vi sinh vật. Ngoài ra lượng dinh dưỡng trong ñất còn mất
ñi do xói mòn ñất. Trong nhiều trường hợp lượng chất dinh dưỡng mất ñi
do xói mòn còn lớn gấp nhiều lần so với lượng dinh dưỡng cây lấy ñi. Theo
ước tính, trong vòng vài ba tập kỷ qua, 1/3 ñất nông nghiệp thế giới bị xói
mòn trầm trọng với tốc ñộ mất ñất nông nghiệp do xói mòn hiện nay ñã lên
ñến 10 triệu ha/năm (Pimentel và các cộng sự, 1995). Theo nhà ñịa chất
học Sheldon Judson (1968) ñã ước tính tổng lượng phù sa từ các con sông
ñổ ra biển hàng năm ñã tăng lên từ 9 tỷ tấn (trước khi có nông nghiệp) lên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9


24 tỷ tấn do hoạt ñộng nông nghiệp của con người. Hoạt ñộng nông nghiệp
của con người ñã làm tăng lượng ñất xói mòn lên nhiều lần so với ñất có
thảm thực vật tự nhiên che phủ.
Theo Brown (1985), việc sử dụng phân hoá học trong nông nghiệp
thế giới ñã tăng lên rất mạnh. Tính riêng giai ñoạn từ 1950 ñến 1983, lượng
phân hoá học ñược sử dụng ñã tăng lên từ 15 triệu tấn (1950) lên 114 triệu
tấn (1983), tăng gấp 8 lần. Như vậy với việc thâm canh cây trồng với việc
bón nhiều phân hoá học thay cho phân hữu cơ là một trong những nguyên
nhân gây chua hoá ñất nông nghiệp. Cùng với ñó là việc chặt phá rừng và
canh tác nông nghiệp không hợp lý, du canh du cư làm cho quá trình xói
mòn, rửa trôi diễn ra mạnh hơn, làm ñất chua hoá nhanh hơn, ñặc biệt ở ñất
ñồi núi dốc.
Cùng với chua hoá là quá trình mặn hoá ñất nông nghiệp do bón
nhiều phân hoá học liên tục. Theo Ghassemi và các cộng sự (1995), mặn
hoá là xu hướng suy thoái ñất nông nghiệp khá phổ biến hiện nay trên
phạm vi toàn thế giới, ñặc biệt với ñất cây trồng màu thâm canh có tưới.
Thâm canh càng cao, yêu cầu nước tưới càng lớn. Trong nước tưới bao giờ
cũng chứa một lượng muối nhất ñịnh và lượng muối ñó thường ñược tích
ñọng lại dần trong ñất, làm ñất mặn hoá dần. Việc tưới nhiều nước thường
ñi ñôi với thâm canh cao, bón nhiều phân hoá học mà về thành phần phân
hóa học thực chất là các muối, do ñó việc bón phân hoá học liên tục trong
nhiều năm, ít bón phân hữu cơ, sẽ làm cho hàm lượng mùn trong ñất giảm
xuống, phá vỡ kết cấu viên của ñất. Kết cấu viên của ñất bị phá vỡ sẽ làm
cho ñất không còn tơi xốp, mất dần khả năng thấm nước, làm ñất bị chai
cứng. [22]
Bón nhiều phân hoá học, sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ sẽ dẫn
ñến huỷ diệt khu hệ sinh vật ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10


Việc khai thác quá mức các vùng ñất nông nghiệp, rừng và ñồng cỏ
chăn thả, làm cho ñất suy thoái dần, cạn kiệt nước, chất dinh dưỡng và mất
dần khả năng trồng trọt, dẫn ñến sa mạc hoá. Các hoạt ñộng khai thác rừng
và sản xuất nông nghiệp ñã dần biến những vùng ñất màu mỡ thành những
vùng hoang mạc và bán sa mạc. Theo các nhà khoa học hiện tượng sa mạc
hoá xuất hiện ở một số vùng khô hạn là do: chặt phá rừng, cát bay ven biển,
mặn hoá, phèn hoá, khai thác nông nghiệp quá mức và không hợp lý và
khai thác mỏ bừa bãi.
2.1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng những thức ăn sẵn có
trong tự nhiên sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người ñã bắt ñầu sản
xuất, sử dụng ñất. Nếu như buổi ñầu, nền sản xuất tự cấp, tự túc ñã ñáp ứng
ñược các nhu cầu của con người thì sau này, cùng với sự bùng nổ về dân
số, nền sản xuất truyền thống không còn thoả mãn ñược nhu cầu lương
thực ngày càng tăng. Con người luôn có những thay ñổi trong cách thức sử
dụng ñất ñể ñạt ñược hiệu quả cao, lợi ích nhiều nhất. Chính vì thế, mâu
thuẫn giữa các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường cũng nảy sinh trở
thành vấn ñề nan giải trong sử dụng ñất ñối với hầu hết các quốc gia trên
thế giới.
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km
2
.
Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5%. ðất ñai thế giới phân bố không
ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm
26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm
6%) [23]. Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương
thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11


lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người [8]. Nhu cầu của con
người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông
nghiệp. ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng
suất và chất lượng nông sản.
Ngày nay, thoái hoá ñất và những vấn ñề môi trường mà nhiều quốc
gia ñang phải ñối mặt ñể phát triển sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo an
ninh lương thực. ðất khô kiệt có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt
Trái ñất. ðối với hầu hết các cư dân ở các vùng ñất khô kiệt, cuộc sống của
họ rất khó khăn và tương lai thường bất ổn, với mức sống cùng cực về các
mặt kinh tế - xã hội và sinh thái. Trên toàn thế giới, ñói nghèo, quản lý ñất
ñai không bền vững và biến ñổi khí hậu ñang biến các vùng ñất khô cằn
thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá ñang làm trầm trọng thêm và
dẫn ñến ñói nghèo. Theo ước tính, có khoảng 10 - 20% diện tích ñất khô
cằn ñã bị thoái hoá [37]. ðiều này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông
nghiệp trên ñất. Chương trình môi trường Liên hợp quốc ước tính, hàng
năm có thêm khoảng 20 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái quá mức
không sản xuất ñược hoặc bị lấy ñể mở mang ñô thị gây tổn thất cho sản
xuất nông nghiệp ước tính tới 42 tỷ USD [37].
Hơn 3 thập kỉ qua, nhu cầu tăng sản lượng nông nghiệp cao hơn
nhằm ñáp ứng tỷ lệ dân số thế giới tăng ñã gây áp lực ñối với tài nguyên
ñất. So với những năm 1970 của thế kỷ trước thì ñến nay ñã tăng thêm 2,2
tỷ người cần ñược cung cấp lương thực [37]. Hiện nay, diện tích hoang mạc
hoá diễn ra trên 30% diện tích ñất ở những vùng tưới tiêu nhân tạo, 47%
diện tích ñất nông nghiệp ñược tưới từ nước mưa tự nhiên và 73% diện tích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12


ñất chăn thả gia súc. Hàng năm ước tính có từ 1,5 - 2,5 triệu ha ñất ñược
tưới; 3,5 - 4 triệu ha ñất nông nghiệp nhờ nước trời và khoảng 35 triệu ha
ñất chăn thả gia súc bị mất toàn bộ hay một phần năng suất do quá trình suy
thoái ñất.
11,5
0,54
0,49
0,44
2,1
0,33
0,41 0,4
0,65
0,18
0,36
0
2
4
6
8
10
12
14
Br
un
©y
C a
m puchia
I

«n ªx
i
a

o
M alaixia
M yan
m ar
P
hi
l
i
pi
n
S
i
ngapor
e
T
h
¸i
La
n
V
i
Öt N a
m
T
run
g
b×n
h

(ðơn vị: ha/người)
Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)
Biểu ñồ 2.1. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu
vực Asean năm 2003
ðối với các nước có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan,
Bangladesh... sự suy thoái ñất ở, ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông
nghiệp. ðối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun,
làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho
cuộc sống của cư dân ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong
phú [40].
Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá
làm ảnh hưởng ñến ñất [40]. Như vậy, các vấn ñề liên quan ñến chất lượng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13


ñang ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng sử dụng ñất nông nghiệp. Việc sử dụng ñất
nông nghiệp có hiệu quả càng trở nên rất cần thiết khi dân số và nhu cầu lương
thực của con người ngày càng tăng. Với một diện tích ñất nông nghiệp hạn hẹp
và có nguy cơ ngày càng giảm thì việc thâm canh cho phát triển nông nghiệp và
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất luôn là mối quan tâm của mỗi quốc gia. Sử dụng
ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện
quan trọng nhất ñể có thể phát triển cho mọi xã hội.
2.1.1.3. Tình hình sử dụng ñất và ảnh hưởng của sử dụng ñến chất
lượng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2005, ở nước ta, trong tổng số 33,1
triệu hecta diện tích tự nhiên, có 24,8 triệu hecta ñất nông nghiệp. Ở vùng
ñồng bằng (như ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long), cơ
cấu diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao. Nhưng ngược lại, ở vùng ñồi
núi (như Trung du Miền núi phía Bắc hay Duyên hải Miền trung) thì ñất
nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp.
Hiện nay, nhìn chung việc sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước
ñang phát triển mạnh. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất
lượng cao ñược ñưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông
dân. Tuy nhiên, cùng với những kết quả ñã ñạt ñược, việc sử dụng ñất nông
nghiệp của ta còn một số vấn ñề cần giải quyết như sau:
Việt Nam với khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc về miền núi
và trung du, có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất rất ña dạng và phong phú.
Tuy nhiên, với số dân khoảng trên 80 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc
gia khan hiếm ñất trên thế giới. Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu
người thì Việt Nam là một trong những nước thấp nhất. Diện tích canh tác
nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean.
Tuy diện tích ñất rất hạn chế song hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
của Việt Nam ñến nay còn thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14


Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)
(ðơn vị: ha/người)
Biểu ñồ 2.2. Bình quân diện tích ñất trồng trọt và cho thu hoạch thường
xuyên/dân số nông nghiệp khu vực Asean và trung bình Thế giới năm 2003

ðất nông nghiệp ngày càng bị thoái hóa, ô nhiễm và chuyển ñổi sang
các mục ñích sử dụng khác. ðặc biệt, trong nhiều năm qua do nhận thức và
hiểu biết về ñất ñai của người dân còn hạn chế nên ñất ñã bị lạm dụng và
khai thác không hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích ñất bị thoái hóa, làm mất ñi
từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất của ñất. Biểu hiện rõ nhất là
hiện tượng giảm sút hàm lượng chất hữu cơ trong ñất cùng với sự mất mát
nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô cơ.
Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng
ñất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ñất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá
ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh
dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ ñậu [29].
Hiện nay, nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại
hóa ñất nước, quá trình ñô thị hóa càng gây sức ép nặng nề ñối với ñất ñai, ñặc
8,5
0,38
0,4
0,24
2,03
0,32
0,36
0,4
0,61
0,17 0,16
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
run©y
Campuchia
In
®«nªxi
a
Lµo
Mala
ixi
a
M
y
anm
ar
Philipin
Si
nga
p
o
re
Th¸i Lan
V
iÖt Nam
T
rung b×nh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15


biệt là ñất nông nghiệp. Muốn cho nông dân và nông nghiệp nước ta phát triển
ñược trong thời kỳ công nghiệp hoá, chúng ta phải tránh ñể mất ñất nông
nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay, quá trình mất ñất nông nghiệp ñang diễn ra rất
nhanh. Nhiều cánh ñồng màu mỡ nhất ñã và ñang bị biến mất, mà diện tích
ñất khai hoang thêm chưa chắc ñã bù ñược diện tích ñã bị mất ñi [24]. Chỉ 10
năm từ năm 1990 ñến năm 2000, vùng ñồng bằng sông Hồng, nơi tốc ñộ ñô
thị hóa diễn ra sôi ñộng nhất cả nước thì phần ñất dành cho cơ sở hạ tầng và
nhà ở tăng thêm 63,78 nghìn ha. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2004 ñã có một lượng lớn diện tích ñất
nông nghiệp ñược chuyển mục ñích sử dụng, trong ñó xây dựng các khu công
nghiệp, khu chế xuất gần 22 nghìn ha, xây dựng cụm công nghiệp gần 35
nghìn ha, xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị gần 100 nghìn ha. Các khu vực kinh
tế trọng ñiểm là nơi có diện tích chuyển ñổi lớn nhất. ðiều ñáng lưu ý là hầu
hết diện tích ñất bị chuyển ñổi ñều thuộc các vị trí thuận tiện canh tác, thu
hoạch, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ [2].
Theo những ñiều tra gần ñây nhất, diện tích ñất trồng trọt cho nông
nghiệp ngày càng giảm, mỗi năm chuyển khoảng 200 nghìn ha ñất nông
nghiệp sang phi nông nghiệp. Vì thế, thời gian nông nhàn ngày càng tăng,
tạo sức ép gay gắt về việc làm, thu nhập ở khu vực nông thôn [13]. Sự suy
giảm diện tích ñất nông nghiệp ñã ảnh hưởng tới xã hội và việc làm của
không ít hộ nông dân, ñẩy hàng vạn lao ñộng nông nghiệp vào tình trạng
thất nghiệp, thiếu việc làm.
Mặt khác, ở vùng ven ñô, nhiều nông dân thuê mướn người làm
ruộng ñể ñi làm việc khác có thu nhập cao hơn, ñất ñai ñể lãng phí, không
khai thác hết tiềm năng. ðất canh tác tuy có tăng, giảm theo bình quân ñầu
người ở nơi này, nơi khác nhưng nhìn toàn cục thì giảm rất nhiều. ðất lâm
nghiệp bị thu hẹp trầm trọng, vốn rừng bị suy giảm nhanh hơn tốc ñộ trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16


rừng, ñất bị hoang trọc qua nhiều năm ñã bị thoái hoá, mất sức sản xuất.
Theo số liệu thống kê, tại thời ñiểm ñầu năm 2006, các ñịa phương
trong cả nước có khoảng 9,35 triệu ha ñất nông nghiệp bị thoái hoá. Các
tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ có ñến hàng trăm ngàn ha ñất khô hạn
vĩnh viễn hoặc khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hoá. Tại các
tỉnh ven biển miền Trung còn có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các ñồi cát
di ñộng theo sức gió trong các mùa mưa bão và gây ra hậu quả nghiêm
trọng ñối với sản xuất nông lâm nghiệp [42].
2.1.2. Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững trong vùng khí hậu Nhiệt ñới và
Việt Nam
Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững (Sustainable Land Use) ngày càng
ñược nhắc ñến nhiều hơn. Sử dụng ñất bền vững là sử dụng ñất với tất cả
những ñặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng ñến khả năng của
ñất. Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất
lượng ñất ñai’’ trong sử dụng bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng
ñến sự bền vững của tự nhiên ñất khi sử dụng cho các mục ñích nhất ñịnh,
chất lượng ñất có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng
cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho mục ñích sản xuất
nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất của tự nhiên và
phân bố ñịa hình ảnh hưởng ñến khả năng cơ giới hoá (Fleischhaver và
Eger, 1998) [11].
ðể duy trì ñược sự bền vững của sử dụng ñất ñai, Smith và Jalian
(1993) ñã xác ñịnh năm nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững là
: Duy trì hoặc nâng cao hơn nữa hoạt ñộng sản xuất (Productivity), giảm mức
ñộ rủi ro với sản xuất (Security), bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước (Protection), khả thi
về mặt kinh tế (Viability) và ñược xã hội chấp nhận (Acceptability).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×