Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện lạng giang bắc giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

----------------------------







NGUYỄN CHỬ QUÂN








ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ

DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP




Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN ðÌNH BỒNG



HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
i





LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.

Tác giả luận văn




Nguyễn Chử Quân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


ii




LỜI CẢM ƠN


ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Nguyễn
ðình Bồng ñã ñịnh hướng và chỉ dẫn tận tình ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi
trường; Viện ñào tạo Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Xin trân trọng cám ơn Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Nông nghiệp,
Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê, cán bộ và nhân dân các xã
của huyện Lạng Giang, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang ñã tạo
ñiều kiện ñể tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài./.

Tác giả luận văn





Nguyễn Chử Quân




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii


MỤC LỤC

TT Nội dung Trang
1
MỞ ðẦU
01
1.1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
01
1.2
Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI
04
1.3
MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
04
2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
05
2.1
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ ðẤT NÔNG NGHIỆP
05
2.2
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ
14
2.3
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG
21
2.4
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
37
3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42
3.1
ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
42
3.2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
42
3.3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
43
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
46
4.1
ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
46
4.2
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN LẠNG GIANG
57
4.3
ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
90
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
98
5.1
KẾT LUẬN
98
5.2
ðỀ NGHỊ
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv




DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CAQ : Cây ăn quả
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
CPTG : Chi phí trung gian
CNH - HðH: Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
ANLT : An ninh lương thực
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
FAO : Tổ chức Nông - Lương Liên Hợp quốc
HTX : Hợp tác xã
LUT : Loại hình sử dụng ñất
UNESCO : Tổ chức Văn hóa – Khoa học – Xã hội Liên Hợp quốc
UNDP : Chương trình phát triển Liên Hợp quốc
USD : ðôla mỹ
AFPPD : Diễn ñàn các nghị sĩ châu Á về dân số và phát triển
WB : Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số TT Tên biểu Trang
1
Bảng 2.1. Ước tính, thoái hóa ñất trên thế giới
09
2
Bảng 4.1. Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ cấu GTSX theo
khối ngành huyện Lạng Giang giai ñoạn 1998 - 2008
52
3
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Lạng Giang năm
2008
58
4
Bảng 4.3. Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Lạng Giang
60
5
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2008
62
6 Bảng 4.5. Biến ñộng diện tích cây trồng qua các năm 64
7 Bảng 4.6. Hiện trạng các LUT huyện Lạng Giang năm 2008 65
8 Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng 68
9
Bảng 4.8a. Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1
75
10
Bảng 4.8b: hiệu quả kinh tế các LUT vùng 2
76
11
Bảng 4.8c: hiệu quả kinh tế các LUT vùng 3
77
12 Bảng 4.9a: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng 78
13
Bảng 4.9b: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các
vùng
79
14 Bảng 4.10a: Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 1
85
15 Bảng 4.10b: Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 2 85
16 Bảng 4.10c: Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 3 86
17
Bảng 4.11: Dự kiến bố trí các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Lạng Giang
93


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi


DANH MỤC CÁC ẢNH MINH HỌA TRONG LUẬN VĂN

Số TT Tên ảnh Trang
1 Ảnh 1. ðất 2 vụ lúa 72
2 Ảnh 2. ðất 2 vụ lúa - 1 màu 72
3 Ảnh 3. ðất 2 màu - 1 lúa 73
4 Ảnh 4 ðất trồng cây ăn quả 73
5 Ảnh 5. ðất chuyên màu (sắn) 74
6 Ảnh 6. Dưa bao tử vụ ñông 74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1


1.
MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðất ñai mà chúng ta có ñược hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên
nhiên cho không con người” (Các Mác) mà cũng là thành quả lao ñộng của
nhiều thế hệ trước ta ñể lại “Cố công sống lấy nghìn năm ñể xem thửa ruộng
mấy trăm người cày” (ca dao Việt Nam); và ñến lượt mình, thế hệ chúng ta
phải ñể lại nguồn sống này cho con cháu với mong muốn chúng phì nhiêu
hơn, trù phú hơn. ðiều này không có trong bất kỳ một di sản nào khác vì nó
không phải là cổ vật và cũng không phải là tài sản của bất kỳ cá nhân nào.
Một số dân tộc khác trên thế giới cũng cho rằng “ðất ñai là tài sản vay mượn
của con cháu”. Chính vì vậy mà Mác ñã viết rằng: “...Toàn thể một xã hội,
một nước và thậm chí tất thảy các xã hội cùng sống trong một thời ñại hợp lại,
cũng ñều không phải là kẻ sở hữu ñất ñai. Họ chỉ là người có ñất ñai ấy, họ
chỉ ñược phép sử dụng ñất ñai ấy và phải truyền lại cho các thế hệ tương lai
sau khi ñó làm cho ñất ñai ấy tốt hơn lên như những người cha hiền vậy...”.
Mác dự báo rằng “...Vận ñộng xã hội sẽ quyết ñịnh là ruộng ñất chỉ có thể là
sở hữu của Nhà nước...Sự tập trung toàn quốc những tư liệu sản xuất sẽ trở
thành cơ sở toàn quốc của một xã hội gồm những tổ chức liên hợp của những
nguồn sản xuất bình ñẳng và tự do, tiến hành lao ñộng xã hội theo một kế
hoạch chung và hợp lý. ðó là các mục tiêu nhân ñạo của sự vận ñộng kinh tế
vĩ ñại của thế kỷ XIX ñang dẫn ñến”.
Trong những năm qua, thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, nông nghiệp
nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần ñáng kể vào
việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Nông nghiệp nước ta cơ bản ñã
chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng khá
(bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp hơn 2 lần tỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2


lệ tăng dân số. Nông nghiệp ñóng góp 25,43% tổng GDP tính theo giá trị hiện
hành và ñóng góp tới 70% GDP ở khu vực nông thôn. Sản xuất nông nghiệp
không những ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu
cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu
ñạt 4,2 tỷ USD chiếm 24% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Cùng với tăng trưởng
sản lượng và sản lượng hàng hoá là quá trình ña dạng hoá các mặt hàng nông
sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng.
Bên cạnh những thành tựu ñó, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang ñối
mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu,
năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh
tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể
sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá
trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hoá, tạo ra giá trị lớn về kinh tế
ñồng thời tạo ñà cho phát triển nông nghiệp bền vững là hết sức cần thiết.
Do phải chịu về sức ép dân số gia tăng nên nhiều năm trước ñây vấn ñề
sản xuất nông nghiệp ở nước ta có phần không chú trọng ñến việc bồi bổ ñất
ñai mà chỉ quan tâm ñến năng suất, sản lượng. Chính vì vậy, hệ sinh thái nông
nghiệp ñã bị thay ñổi ñáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp
không còn ñược duy trì. ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến nguy cơ làm thoái
hoá ñất, ñặc biệt là ở các tỉnh trung du miền núi nước ta .
Từ những vấn ñề còn tồn tại của việc sử dụng ñất trong sản xuất nông
nghiệp dẫn ñến nguy cơ ñất ñai bị thoái hoá thì việc xây dựng một nền sản
xuất nông nghiệp bền vững cần phải dựa trên quan ñiểm sinh thái. Khi nghiên
cứu sản suất nông nghiệp cần phải dựa vào các yếu tố tự nhiên như khí hậu, ñịa
hình, ñất ñai... ñể xem xét kỹ sự tác ñộng của chúng ñối với ñiều kiện kinh tế, xã
hội trong vùng miền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3


Lạng Giang là huyện miền núi, nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Giang tiếp
giáp với tỉnh Lạng Sơn. Trung tâm huyện là thị trấn Vôi, cách thủ ñô Hà Nội
khoảng 60 km. Trên ñịa bàn huyện có quốc lộ 1A, quốc lộ 31, quốc lộ 37 và
ñường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Kép - Thái Nguyên, Kép - Quảng Ninh chạy
qua; phía Tây có sông Thương là tuyến ñường thuỷ quan trọng tạo cho huyện
các lợi thế ñặc biệt trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và quốc phòng với các
tỉnh phía Bắc và ðông Bắc.
Huyện Lạng Giang có tổng diện tích tự nhiên là 24.615,81 ha; trong ñó ñất
nông nghiệp toàn huyện có 15.750,1 ha, chiếm 63,98% tổng diện tích tự nhiên.
Trong giai ñoạn 1998 - 2008, kinh tế của huyện liên tục phát triển với
tốc ñộ khá, giá trị sản xuất tăng bình quân 12,47%/năm (giá cố ñịnh 1994)
trong ñó: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 8,45%. Cơ cấu kinh tế ñã ñã có sự
chuyển dịch, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 so với năm 1998
giảm từ 79,56% xuống còn 67,74%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 7,15%
lên 16,43%; thương mại - dịch vụ tăng từ 13,29% lên 15,83%. Kết quả trên ñã
góp phần ñưa giá trị sản xuất bình quân ñầu người từ 2,05 triệu ñồng năm
1998 lên 9,29 triệu ñồng năm 2008. Năm 2008 giá trị sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản ñạt 1.257,83 tỷ ñồng (giá hiện hành), tăng 951,4 tỷ ñồng
so với năm 1998.
ðề tài luận văn: “ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang" ñược thực
hiện với mục ñích áp dụng những kiến thức ñược ñào tạo Cao học ngành
Quản lý ñất ñai trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, nghiên cứu thực tiễn,
ñánh giá thực trạng và ñề xuất một số giải pháp, góp phần thực hiện mục tiêu
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ñất canh
tác, bảo vệ môi trường của ñịa phương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4


1.2. Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI
(1) Góp phần nghiên cứu, ñề xuất hoàn thiện lý luận về phát triển sản
xuất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn cấp huyện.
(2) ðề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững của
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3. MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
(1) ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang.
(2) ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất ñáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. ðất ñai
2.1.1.1 Khái niệm về ñất ñai
ðã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ñến những khái niệm, ñịnh
nghĩa về ñất. ðocutraiep cho rằng: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc
lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành
ñất: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian”. Tuy vậy, khái niệm này
chưa ñề cập ñến khả năng sử dụng và sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại
trong môi trường xung quanh. Do ñó, sau này một số học giả khác ñã bổ sung
các yếu tố: nước của ñất, nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể
hoàn chỉnh khái niệm về ñất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả khác
như V.R. Viliam ñã ñưa ra khái niệm “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa
có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”[17].
Các nhà khoa học ñất Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ
trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng
như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các yếu
tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ñó như:
khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, tập
ñoàn thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả nghiên cứu
trong quá khứ và hiện tại ñể lại” [15].
Từ ñó có thể nhận thức: ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn
gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước,
nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất. Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp
giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các
thành phần khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản
xuất và cuộc sống của xã hội loài người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6


2.1.1.2 Vai trò của ñất ñai ñối với nhân loại
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất.
Các Mác ñã nhấn mạnh “ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha sản sinh ra mọi
của cải vật chất”. Luật ñất ñai cũng ñã khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở y tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”.
ðất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con
người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi
ñể tạo ra sản phẩm. Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu lao ñộng trong
quá trình sản xuất thông qua việc con người ñã biết lợi dụng một cách ý
thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như lý học, hoá học, sinh vật học và
các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [14].
ðất ñai có vị trí cố ñịnh trong không gian và có chất lượng không
ñồng nhất giữa các vùng, miền. Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các
ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện
kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường). Do vậy,
muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng ñất hợp lý
trên cơ sở khai thác lợi thế sẵn có của vùng.
2.1.2 ðất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như: ðất trồng cây hàng năm (ñất trồng lúa, ñất trồng cỏ dùng
vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác); ñất trồng cây lâu năm; ñất rừng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7


sản xuất; ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất nuôi trồng thủy sản; ñất
làm muối; ñất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính phủ [27].
2.1.2.2 Quỹ ñất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
châu ðại Dương chiếm 6%. Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người trên
toàn thế giới là 0,41 ha. Trong ñó ở Mỹ 0,2 ha, ở Bungari 0,7 ha, ở Nhật Bản
0,0650 ha. Theo báo

cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực ðông Nam Á bình
quân ñất canh tác trên ñầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha;
Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha [8].
Việt Nam (01/01/2008): Tổng diện tích tự nhiên là 33,115 triệu ha,
trong ñó ñất nông nghiệp có 24,997 triệu ha, diện tích ñất canh tác là 9,420
triệu ha. Bình quân diện tích ñất canh tác ñạt 1.086,5 m
2
/người [28].
2.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước ñang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực
phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay
thế ñược nếu biết sử dụng thậm trí, nếu ñược bố trí sử dụng hợp lý thì
sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày càng tăng lên.
Theo ñánh giá của Ngân hành thế giới (WB), tổng sản lượng lương thực
sản xuất ra chỉ ñáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới, tuy nhiên có
sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức
ép từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người. Vấn ñề trên
ñược ñặt ra một cách nóng hổi tại ðại hội ñồng lần thứ 9 Diễn ñàn các nghị sĩ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8


châu Á về dân số và phát triển (AFPPD) với sự tham gia của gần 100 nghị sỹ
ñến từ 25 nước, vừa diễn ra tại Hà Nội. Hiện nay, trên toàn cầu vẫn còn 850 triệu
người thường xuyên thiếu lương thực. Sự gia tăng dân số cùng với quá trình
công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñã tạo ra áp lực lớn với việc ñảm bảo an ninh lương
thực (ANLT) bởi tăng số người tiêu dùng và giảm diện tích trồng cây lương
thực. Khủng hoảng lương thực vừa qua ñã tác ñộng ñến tất cả các nước dù là
giàu hay nghèo, tuy nhiên tác ñộng nặng nề nhất vẫn là những người nghèo, bởi
vì chi phí cho lương thực chiếm một phần lớn trong chi tiêu hàng ngày của họ.
Thực tế sự biến ñộng về thời tiết (mưa, lụt, bão...) trong thời gian gần ñây ở châu
Á, ñặc biệt ngập lụt ở Hà Nội trong tháng 11/2008; tình trạng tăng giá lương
thực một cách ñột biến trong nửa ñầu năm 2008... ñã ñưa ñến sự lo ngại về vấn
ñề ñảm bảo lương thực [37].
Trước áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội làm
cho nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm giảm diện
tích và chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, ñịnh hướng sử dụng
ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những
ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
2.1.3. Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
2.1.3.1 Suy thoái ñất thế giới
(1) Lịch sử ñã chứng kiến sự thoái hóa ñất trên quy mô lớn toàn cầu từ
hơn 5000 năm qua (Hillel, 1991; Hyams, 1952). Tuy nhiên việc ñánh giá suy
thoái ñất toàn cầu (GLASOD) dựa vào kết quả nghiên cứu chính thức của các
chuyên gia khu vực. Chương trình ñánh giá suy thoái ñất toàn cầu ñưa ra
những dẫn liệu về quy mô thoái hóa ñất từ sau ñại chiến thế giới thứ 2 ñến
1990. Theo kết quả nghiên cứu của chương trình môi trường Liên hiệp quốc
và Trung tâm Thông tin ðất quốc tế, trong 13.340 triệu ha ñất của lục ñịa ñã
có 2.000 triệu ha bị thoái hóa. Trong ñó Châu Á và Châu Phi có 1.240 triệu ha
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9


ñất bị thoái hóa. ðất bị thoái hóa trung bình là 900 triệu ha. Dự báo trong
vòng 20 năm nữa diện tích ñất bị thoái hóa mạnh sẽ tăng thêm 140 triệu ha.
(Bảng 2.1)
(2) Diện tích ñất nông nghiệp của thế giới bị thoái hóa 562 triệu ha, ñất
ñồng cỏ thoái hóa 685 triệu ha, ñất rừng thoái hóa 719 triệu ha.
Phân hóa ñất nông nghiệp bị thoái hóa theo các khu vực như sau: Châu
Phi 121 triệu ha, Châu Á Thái Bình Dương 214 triệu ha, Nam Phi 64 triệu ha,
Trung Mỹ 28 triệu ha, Bắc Mỹ 63 triệu ha, Châu Âu 72 triệu ha.
ðất ñồng cỏ bị thoái hóa ở các khu vực: Nam Phi 243 triệu ha, Châu Á
Thái Bình Dương 28 triệu ha, Nam Mỹ 68 triệu ha, Trung Mỹ 10 triệu ha, Bắc
Mỹ 29 triệu ha, Châu Âu 54 triệu ha.
Bảng 2.1. Ước tính, thoái hóa ñất trên thế giới
Diện tích: triệu ha
ðất nông nghiệp ðất trồng cỏ ðất rừng
Vùng
Diện
tích
% bị thoái
hóa
Diện tích

% bị
thoái hóa
Diện
tích
% bị
thoái hóa
Châu Phi 187 65 793 31 683 19
Chau A TBD 585 37 1417 19,8 1429 24,9
Nam Mỹ 142 45 478 14 896 13
Trung Mỹ 38 74 94 11 66 38
Bắc Mỹ 236 26 274 11 621 1
Châu Âu 287 25 156 35 353 26
Thế giới 1475 38 3212 21 4048 18
Nguồn: FAO, 1990; Oldeman, 1991

(3) ðất rừng bị thoái hóa phân bố như sau: Châu Mỹ 130 triệu ha, Châu
Á Thái Bình Dương 356 triệu ha, Nam Mỹ 112 triệu ha, Trung Mỹ 25 triệu
ha, Bắc Mỹ 4 triệu ha, Châu Âu 92 triệu ha.
Phân hóa diện tích ñất bị sa mạc hóa ở Châu Á Thái Bình Dương:
Trung Quốc 932 triệu ha (27%), Mông Cổ 156 triệu ha (41%), Azecbaizan 8,6
triệu ha, Kazakhstan 271,7 triệu ha (60%), Kyrgystan 19,8 triệu ha (60%),
Tajikistan 14,3 triệu ha, Turkmenistan 48,8 triệu ha (66,5%), Uzbekistan 44,7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10


triệu ha (59,7%). Ấn ðộ 328 triệu ha (53%), Pakistan 79,6 triệu ha (52%),
Afganistan 65,2 triệu ha (85%), Iran 163,6 triệu ha (43%).
Hiện có khoảng 800 triệu dân thiếu ñói. Trong ñó khoảng 100 triệu dân
ñang sống trên ñất gần như mất khả năng sản xuất [1].

(4) Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1993) [40]: trên thế giới hàng
năm có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy
thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện
tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện
tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67
triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất
bị úng, lầy. Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Tại
khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị hoang mạc
hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người. Theo kết quả ñiều tra
của FAO (1993) [40], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất
nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất
dốc. Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,
Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
(5) Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới (dẫn theo
ESCAP/FAO/UNIDO) [38], cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai châu Á bị suy
thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất. Quá trình thâm canh
tăng vụ trong nông nghiệp ñã làm phá huỷ cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt
dinh dưỡng.
Dự án ñiều tra, ñánh giá tốc ñộ thoái hoá ñất ở một số nước vùng nhiệt
ñới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm ðông Tây và khối các trường ñại học ðông Nam Châu
Á [38] ñã tập trung nghiên cứu những thay ñổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11


nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,
K của hầu hết các hệ sinh thái ñều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra
nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân
bón và ñưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và
môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong
hiện tại và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây
trồng trong ñiều kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ
phì, ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con
ñường sử dụng phân bón.
2.1.3.1 Suy thoái ñất Việt Nam
(1) Những thay ñổi về chất lượng ñất ở Việt Nam, cụ thể là những thay
ñổi liên quan ñến các ñiều kiện tự nhiên và hoạt ñộng tiêu cực của con người
ñều gây thoái hóa mạnh ñến môi trường ñất. ðất bị thoái hóa là ñất có ñộ phì
nhiêu kém ñi và mất cân bằng dinh dưỡng do bị rửa trôi, xói mòn, hoang hóa,
úng ngập, thoái hóa hữu cơ, ñất bị trượt lở. Nghiêm trọng hơn cả là tình trạng
rửa trôi, xói mòn, thoái hóa hóa học và vật lý ñất, khô hạn và sa mạc hóa, phèn
hóa, mặn hóa, ngập úng, ô nhiễm ñất do phát triển ñô thị và công nghiệp.
(2) Diện tích ñất nước ta có có khoảng 33.100.000 ha, trong ñó 3/4 là
ñất dốc, trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, lượng mưa lớn nên dễ bị rửa trôi xói
mòn khá mạnh. ðiều kiện ñất do rửa trôi bốc hơi, tích luỹ sắt nhôm dễ biến
thành ñá ong, quá trình này xảy ra nhiều lúc rất mãnh liệt ở vùng trung du,
vùng cao ven ñồng bằng [7].

Qua quan trắc nhiều năm cho thấy: trên 50% diện tích ñất tự nhiên của
cả nước (3,2 triệu ha ñất ñồng bằng, 13 triệu ha ñất ñồi núi) bị thoái hóa. ðặc
biệt cần quan tâm cải tạo ñối với 0,82 triệu ha ñất phèn nông, 0,54 triệu ha ñất
cát, 2,06 triệu ha ñất xám bạc màu thoái hóa, 0,5 triệu ha ñất xói mòn mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12


trơ sỏi ñá, 0,24 triệu ha ñất mặn sú vẹt ñước và mặn nhiều, 0,47 triệu ha ñất
lầy úng, 8 triệu ha ñất tầng mỏng vùng ñồi núi. Diện tích ñất bị thoái hóa
nghiêm trọng: ñất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều chiếm 16,7 triệu ha;
ñất có ñộ phì nhiêu rất thấp và tầng ñất rất mỏng chiếm 9 triệu ha; ñất khô hạn
chiếm 3 triệu ha; ðất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh chiếm 1,9 triệu ha [1].

(3) Các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du miền núi
ñều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. ðể ñảm bảo ñủ dinh dưỡng,
ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung thường
xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO) [38]. Tadon H.L.S [41] chỉ ra rằng “sự suy kiệt
ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do
vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên
nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
(4) Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu
và ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các
kỹ thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt
ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức
canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp
theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của
thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ñến nhu cầu của các thế hệ tương
lai. ðó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ñó
cũng là lối ñi trong tương lai [33].
(5) Biến ñổi khí hậu toàn cầu sẽ làm cho các thiên tai như: bão, lũ lụt,
hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố lốc,... trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành
thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xoá ñi những
thành quả nhiều năm của sự phát triển, trong ñó có những thành quả thực hiện
các mục tiêu thiên niên kỷ. Những vùng/khu vực ñược dự tính chịu tác ñộng
lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực ñoan nói trên là dải ven biển Trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13


Bộ, vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng ñồng bằng Bắc Bộ và ñồng
bằng sông Cửu Long [21].

ðất các vùng ven biển, thềm lục ñịa với các lưu vực sông, cần ñặc biệt
quan tâm theo dõi sát với sự biến ñộng của nước dâng toàn cầu. Ở các lưu vực
sông và vùng ven biển của ta phải gắn ñể giải quyết vấn ñề toàn cầu này. Hiện
tại chưa có những dự báo chính xác ñược. Trong những thập kỷ tới và thế kỷ
này, ñây là mối quan tâm lớn ñể nhìn toàn cuộc chiến lược phát triển ñất nước. Ở
ta lưu vực sông Mê Kông phải gắn với Campuchia, Lào, Thái Lan, Miama,
Trung Quốc. Lưu vực sông Hồng gắn với Trung Quốc (Vân Nam). Lưu vực
sông Mã gắn với Lào. Các sông khác chủ yếu là trong nội bộ các tỉnh của ñất
nước [7].

2.1.4. Quan ñiểm sử ñất nông nghiệp bền vững
2.1.4.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất,
nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất
mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm giảm các tài nguyên thiên nhiên
không tái sinh. Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu
dài. Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết
lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững
ñược ñựa trên quan ñiểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất;
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước;
- Có hiệu quả lâu bền;
- ðược xã hội chấp nhận.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai. Theo FAO, phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14


nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ
thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho
hiện tại và mai sau.
2.1.4.2 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
- Sử dụng ñất nông nghiệp theo nguyên tắc “ðầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”.
2.2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ
2.2.1. Khái niệm
2.2.1.1. Hiệu quả
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [25].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng
ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời
gian [25].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15


Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi ñánh
giá kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá
kết quả mà phải ñánh giá chất lượng hoạt ñộng tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá
chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ñánh giá hiệu quả.
2.2.1.2. Hiệu quả sử dụng ñất
Riêng ñối với ngành nông nghiệp, vùng với hiệu quả kinh tế về giá trị
và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng
hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các
loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất
khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước [25].
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc
tế…[25].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới [34]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất
nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16


2.2.1.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: Vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
2.2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
theo các ngành sản xuất khác nhau.
Theo Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí”.
Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman)
hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong 1 ñơn vị kết
quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
17


quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
2.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất [34].
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời
sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của
ñịa phương ñược phát huy, ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc
và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá
của ñịa phương thì việc sử dụng ñất bền vững hơn.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [20], hiệu quả về mặt xã hội của sử
dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên
một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp.
2.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ
môi trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [15]; Trong thực tế,
tác ñộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
18


khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính,
tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các
hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường. Hiệu quả môi trường ñược
phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu
quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [35].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ hoá học trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt. Cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường. Hiệu quả
sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng
với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng ñất
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược
mục tiêu ñề ra. Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi
dung tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các
kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và có quan hệ
hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×