Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao động đến đời sống hộ gia đình huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
........................



TRẦN THỊ LÝ


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC XUẤT KHẨU
LAO ðỘNG ðẾN ðỜI SỐNG HỘ GIA ðÌNH HUYỆN
YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG





LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH
HIỀN


Hµ néi - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn



Trần Thị Lý
















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
ii


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt
tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Minh Hiền cùng với những ý kiến ñóng
góp quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn Phát triển nông thôn, khoa
kinh tế và phát triển nông thôn, trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi
xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ
quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng, phòng
Thống kê, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội, phòng hành chính, Uỷ ban
nhân dân các xã Tân Liễu, Cảnh Thụy, Lãng Sơn, ðức Giang, Trí Yên, Yên
Lư, ðồng Sơn, Tư Mại, Tân Mỹ và UBND thị trấn Neo, Hội phụ nữ huyện,
hội phụ nữ xã, các cán bộ huyện, cán bộ xã và những người dân ñã giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Hà Nội, Ngày ....tháng .......năm 2010
Tác giả luận văn



Trần Thị Lý



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 0
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO
ðỘNG 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Thực trạng xuất khẩu lao ñộng của huyện Yên Dũng. 57
4.1.1 Thực trạng về số lượng lao ñộng ñi xuất khẩu của huyện 58
4.1.2 Thực trạng về ñộ tuổi và giới tính của lao ñộng xuất khẩu 60
4.1.3 Thực trạng về ngành nghề và chất lượng của lao ñộng xuất khẩu
ở huyện Yên Dũng 62
4.1.4 Thực trạng về các kênh xuất khẩu và nơi ñến của LðXK ở
huyện Yên Dũng 64
4.2 Ảnh hưởng của việc XKLð ñến ñời sống hộ gia ñình huyện
Yên Dũng 67

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iv


4.2.1 Các thông tin chung của các nhóm hộ ñiều tra và lao ñộng
xuất khẩu 67
4.2.2 Ảnh hưởng của việc XKLð ñến ñời sống hộ gia ñình huyện
Yên Dũng 76
4.2.2.1 Ảnh hưởng ñến kinh tế hộ gia ñình 77
4.2.2.2 Ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình 88
4.2.2.3 Ảnh hưởng xã hội 97
4.2.2.4 Ảnh hưởng tới người lao ñộng xuất khẩu 103
4.3 ðánh giá chung ảnh hưởng của XKLð ñến ñời sống hộ gia ñình
huyện Yên Dũng 107
4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu
cực của XKLð ñến ñời sống hộ gia ñình huyện Yên Dũng 116
4.4.1 Một số ñịnh hướng cho vấn ñề xuất khẩu lao ñộng ở Yên Dũng 116
4.4 .2 Giải pháp cho vấn ñề xuất khẩu lao ñộng ở huyện Yên Dũng 118
5 KẾT LUẬN 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Khuyến nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
DV Dịch vụ
ðVT ðơn vị tính
Lð Lao ñộng
LðTB & XH Lao ñộng thương binh và xã hội
LðXK Lao ñộng xuất khẩu
NN Nông nghiệp
KT Kinh tế
TH Trung học
Trñ Triệu ñồng
UBND Uỷ ban nhân dân
XKLð Xuất khẩu lao ñộng
XK Xuất khẩu
XH Xã hội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
vi


DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Yên Dũng qua 3 năm 2007-2009 44
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Dũng qua 3 năm
2007-2009 47
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Yên Dũng qua 3 năm
2007-2009 49
3.4 Số lượng mẫu ñiều tra hộ gia ñình 54
4.1 Tốc ñộ phát triển xuất khẩu lao ñộng ở huyện Yên Dũng giai
ñoạn 2001-2009 58
4.2 Một số tỷ lệ về quy mô xuất khẩu lao ñộng của huyện Yên Dũng 60
4.3 Cơ cấu LðXK theo ñộ tuổi của huyện Yên Dũng 61
4.4 Ngành nghề của LðXK Yên Dũng giai ñoạn 2001-2009 62
4.5 Nơi cư trú của LðXK huyện Yên Dũng giai ñoạn 2001-2009 66
4.6 Tình hình chung về nhóm hộ ñiều tra năm 2009 68
4.7 ðộ tuổi và giới tính của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 70
4.8 Nơi cư trú của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 70
4.9 Hình thức tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 71
4.10 Chi phí cho lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 72
4.11 Trình ñộ học vấn của lao ñộng trước khi tham gia XKLð 74
4.12 Ngành nghề làm việc và mức ñộ ổn ñịnh công việc của lao ñộng
trước khi tham gia XKLð 75
4.13 Tình trạng hôn nhân của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ
ñiều tra 76
4.14 Thu nhập của các hộ ñiều tra 77
4.15 Chi tiêu của các hộ ñiều tra 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
vii


4.16 Kết quả phỏng vấn ảnh hưởng XKLð ñến kinh tế hộ gia ñình ở
huyện Yên Dũng 83
4.17 Kết quả phỏng vấn ảnh hưởng XKLð ñến mức sống và nguồn
vốn ñầu tư vào SXKD của hộ gia ñình 86
4.18 Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình 89
4.19 Ảnh hưởng của XKLð ñến chức năng gia ñình và vai trò giới 94
4.20 Kết quả phỏng vấn về công việc của các lao ñộng sau khi về 99
4.21 Trình ñộ ngoại ngữ của lao ñộng ñã về nước 105
















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
1


1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Xuất khẩu lao ñộng là một chiến lược quan trọng, lâu dài, là một nội
dung của Chương trình quốc gia về việc làm, một hoạt ñộng kinh tế - xã hội
góp phần phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện
ñại hoá ñất nước, là một bộ phận của hợp tác quốc tế góp phần tăng cường
mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa Việt Nam với các nước và củng cố cộng
ñồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Ở các nước ñang phát triển, tỷ lệ tăng dân số hàng năm vẫn còn cao,
vấn ñề giải quyết việc làm cho số người ñến ñộ tuổi lao ñộng là một gánh
nặng cho các quốc gia. Do ñó, xuất khẩu lao ñộng trở thành vấn ñề cấp thiết
có nội dung kinh tế - xã hội sâu sắc và liên quan chặt chẽ với các yếu tố kinh
tế xã hội khác trong việc ñịnh hướng và phát triển nền kinh tế quốc gia.
Ở Việt Nam xuất khẩu lao ñộng ñã thực sự trở thành một giải pháp hữu
hiệu ñối với công cuộc xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm và cải thiện
ñời sống cho một bộ phận người lao ñộng, ñặc biệt ở khu vực nông thôn.
Nguồn lợi về kinh tế của công tác xuất khẩu lao ñộng là rất lớn ñã tạo ra
những chuyển biến cơ bản làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống
cho nhiều hộ gia ñình nông dân. Bên cạnh tác ñộng tích cực, xuất khẩu lao
ñộng cũng bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ ñối với bản thân người
lao ñộng mà còn ñối với gia ñình và cộng ñồng có người ñi xuất khẩu lao
ñộng như: chức năng gia ñình bị biến ñổi, vai trò giới truyền thống bị xáo
trộn, mối quan hệ gia ñình trở nên lỏng lẻo... ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề xã hội
như: Tha hoá về ñạo ñức, lối sống, mắc các tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục
ngoài hôn nhân, gia ñình lục ñục tan vỡ, thiếu quản lý giáo dục con cái, nợ
nần…
Huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, trong những năm qua, cấp uỷ ðảng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
2


chính quyền ñịa phương coi xuất khẩu lao ñộng là một trong những nhiệm vụ
quan trọng góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu
nhập cho người lao ñộng, làm giàu chính ñáng, tăng nguồn thu ngoại tệ và
cũng là một trong những biện pháp xoá ñói giảm nghèo, góp phần không nhỏ
thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở ñịa phương.
Số lao ñộng của huyện Yên Dũng ñi xuất khẩu ngày càng tăng qua các
năm, nhiều hộ gia ñình từng là hộ nghèo nhưng từ khi có lao ñộng ñi xuất
khẩu ñã trở thành hộ khá và giàu, xây dựng nhà cửa khang trang, mua sắm
ñược các tiện nghi sinh hoạt ñắt tiền và có vốn ổn ñịnh tăng gia sản xuất, kinh
doanh nâng cao thu nhập - Yên Dũng trở thành huyện có nhiều người ñi Tây
về xây nhà lầu nhất nước [20]. Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế thế giới nhưng toàn huyện vẫn có 758 lao ñộng ñã xuất cảnh ñi làm
việc có thời hạn ở nước ngoài, chủ yếu các thị trường như Nga, ðài Loan,
Cộng hòa Séc và các nước Trung ñông (nhiều nhất là thị trường Sec), ñưa
tổng số lao ñộng của huyện ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ trước ñến
nay là 6922 người, hàng năm số lao ñộng này chuyển tiền chuyển qua ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT cho người thân khoảng trên 100 tỷ ñồng; riêng
năm 2008, kiều hối chuyển qua Ngân hàng NN&PTNT khoảng 160 tỷ ñồng -
báo cáo XKLð năm 2009 huyện Yên Dũng [36]
Phong trào xuất khẩu lao ñộng ở huyện Yên Dũng ñang lên cao, ñược
làm một cách bài bản, kết nối từ huyện ñến xóm thôn nên Yên Dũng trở thành
một trong những ñịa phương ñi ñầu cả nước trong việc hỗ trợ người dân tìm
ñến con ñường xuất ngoại. Tuy nhiên ñể ñánh giá ñúng ñắn mức ñộ ảnh
hưởng của việc xuất khẩu lao ñộng ñến ñời sống hộ gia ñình trong huyện thì
cần phải có những nghiên cứu nghiêm túc. Việc xuất khẩu lao ñộng ñã ñóng
góp gì cho phát triển kinh tế xã hội trong huyện? Có nhiều hộ gia ñình có
người thân ñi xuất khẩu lao ñộng không? Khi gia ñình có người thân ñi xuất
khẩu lao ñộng thì gia ñình ñược gì và mất gì? bản thân người lao ñộng ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
3


gì và mất gì? Có thuận lợi và khó khăn gì ñối với việc xuất ngoại của họ? họ
có mong muốn nguyện vọng gì? ðể hạn chế những mất mát và khó khăn mà
người lao ñộng xuất khẩu và gia ñình họ gặp phải và ñể phát triển bền vững
nguồn lao ñộng xuất khẩu của huyện cần phải làm gì?
ðể trả lời những câu hỏi ñó, ñể ñánh giá ñúng, mức ñộ ảnh hưởng của
xuất khẩu lao ñộng ñến ñời sống hộ gia ñình nên tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao ñộng ñến ñời sống hộ gia ñình huyện Yên
Dũng tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
* Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao ñộng ñến ñời sống kinh
tế - xã hội của các hộ gia ñình thuộc huyện Yên Dũng từ ñó có các ñề xuất,
các giải pháp thích hợp cho vấn ñề XKLð của huyện.
* Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về xuất khẩu
lao ñộng, các ảnh hưởng của xuất khẩu lao ñộng tới ñời sống kinh tế - xã hội.
- Phân tích thực trạng xuất khẩu lao ñộng tại huyện Yên Dũng
- ðánh giá các ảnh hưởng của xuất khẩu lao ñộng ñến ñời sống hộ gia
ñình ở Yên Dũng
- ðề xuất các ñịnh hướng và các giải pháp thích hợp cho vấn ñề xuất
khẩu lao ñộng ở Yên Dũng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
4


1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các vấn ñề kinh tế xã hội liên quan tới hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng ở
huyện Yên Dũng
Các hộ gia ñình có lao ñộng ñang tham gia XKLð và các hộ gia ñình
ñã có lao ñộng ñi XKLð về.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện tại huyện
Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao
ñộng tới ñời sống kinh tế xã hội của hộ nông dân huyện Yên Dũng thời kỳ
2001 – 2009 và ñề xuất các biện pháp thích hợp ñối với vấn ñề xuất khẩu lao
ñộng ở huyện Yên Dũng.






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
5


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU
LAO ðỘNG

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về lao ñộng - sức lao ñộng
* Lao ñộng
Theo Từ ñiển Tiếng Việt, lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con
người, nhằm tạo ra những của cải vật chất, tinh thần cho xã hội [41].
Theo giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, lao ñộng là hoạt ñộng có
mục ñích, có ý thức của con người nhằm làm thay ñổi những vật thể tự nhiên
cho phù hợp với nhu cầu của con người [31].
Như vậy, lao ñộng chính là hoạt ñộng của con người tác ñộng vào giới
tự nhiên, làm biến ñổi tự nhiên theo những mục ñích nhất ñịnh của mình. Con
người có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ ñể tác ñộng vào tự nhiên biến
chúng thành có ích cho cuộc sống của mình.[6]
Lao ñộng có vai trò quyết ñịnh trong sự tiến hoá của loài người.
Trong thời ñại kinh tế thị trường ngày nay, cùng với tài nguyên thiên nhiên,
tư bản và năng lực kinh doanh, lao ñộng là yếu tố chủ yếu của hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh.
* Sức lao ñộng
Sức lao ñộng là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược sử dụng
trong quá trình lao ñộng. Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng còn
lao ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong thực hiện [6].
Trên thị trường lao ñộng, sức lao ñộng ñược coi là hàng hoá – ñó là loại
hàng hoá ñặc biệt vì con người có tư duy, tự làm chủ bản thân mình hay nói
cách khác con người là chủ thể lao ñộng. Thông qua thị trường lao ñộng, sức

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
6


lao ñộng ñược xác ñịnh giá cả, hàng hoá sức lao ñộng cũng tuân theo quy luật
của thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường - sức lao ñộng là một loại hàng hoá ñặc
biệt ñược trao ñổi mua bán trên thị trường lao ñộng.
2.1.1.2. Lao ñộng xuất khẩu
Theo Luật người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài, người
lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam,
có ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam và pháp luật của
nước tiếp nhận người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài.
Lao ñộng xuất khẩu là chỉ những người lao ñộng, chuyên gia Việt Nam
(trừ những cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại pháp lệnh cán bộ công chức
ñi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do sự phân công của cơ quan tổ
chức có thẩm quyền) ñi làm việc ở nước ngoài có thời hạn [32]
2.1.1.3 Xuất khẩu lao ñộng
Có nhiều khái niệm khác nhau về XKLð, dưới ñây là một số khái niệm
cơ bản về XKLð.
XKLð là một hình thức ñặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ
phận của kinh tế ñối ngoại, hàng hoá ñem xuất khẩu là sức lao ñộng của con
người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài. Nói cách khác XKLð là
một hoạt ñộng kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao ñộng cho người nước
ngoài, mà ñối tượng của nó cũng là con người [32].
Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng
khẳng ñịnh với chúng ta rằng: “XKLð và chuyên gia là một hoạt ñộng KT-
XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và
nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, tăng thu ngoại tệ cho ñất nước
và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước” [43].
Như vậy XKLð là một hoạt ñộng xuất khẩu ñặc biệt trong ñó hàng hoá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
7


ñược bán là sức lao ñộng của con người, chính vì vậy nhà nước, doanh nghiệp
XKLð cũng như chính bản thân người lao ñộng cần phải hết sức chú ý ñến
hoạt ñộng này, nó không chỉ mang lại thu nhập cao cho người lao ñộng mà
còn ñóng một vai trò rất lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
2.1.1.4. Hộ, nông hộ, gia dình, hộ gia ñình
* Hộ: Có rất nhiều khái niệm về “hộ”.
Trong một số từ ñiển ngôn ngữ học cũng như trong một số từ ñiển
chuyên ngành kinh tế người ta ñịnh nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả
những người sống chung trong một mái nhà và nhóm người ñó có cùng
chung huyết tộc và người làm chung, người cùng ăn chung (Nguyễn Quốc
Chỉnh, 2009)[3]
Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những
người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và có cùng
chung một ngân quỹ.[3]
Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: Hộ là một hệ thống
các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế ñộ kinh tế riêng nhưng lại có mối
quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn.[3]
Ngoài ra còn nhiều những khái niệm khác về “hộ”
Nhóm “hệ thống thế giới” (các ñại biểu Wallerstan (1982), Wood
(1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là một
nhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn
cảnh. Hộ là một ñơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”.
Giáo sư Mc Gê (1989) – ðại học tổng hợp Colombia (Canada) cho
rằng: “Hộ” là một nhóm người cùng chung huyết tộc hoặc không cùng
chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm.
* Hộ nông dân (Nông hộ): Là ñơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích
kinh tế; các nguồn lực (ñất ñai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao
ñộng...) ñược góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách, cùng chung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
8


sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người ñều hưởng phần thu nhập và
mọi quyết ñịnh ñều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn
trong hộ gia ñình[3]
* Gia ñình là một ñơn vị xã hội xác ñịnh với các mối quan hệ họ hàng
có cùng chung huyết tộc. Trong nhiều xã hội khác nhau các mối quan hệ họ
hàng xây dựng lên một gia ñình rất khác nhau. Gia ñình chỉ ñược xem là một
hộ gia ñình khi các thành viên gia ñình có cùng chung một cơ sở kinh tế[3]
Theo ñiều 106 của Bộ Luật dân sự, hộ gia ñình là các thành viên có tài
sản chung, cùng góp công sức ñể hoạt ñộng kinh tế chung trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do
pháp luật quy ñịnh.
2.1.2 ðặc ñiểm của xuất khẩu lao ñộng
- XKLð mang tính tất yếu khách quan
XKLð diễn ra chủ yếu là do giữa các nước trên thế giới có sự chênh
lệch về kinh tế - xã hội. Những nước giàu có nền kinh tế phát triển mạnh
thường có nhiều lao ñộng có tay nghề cao, nhiều chuyên gia giỏi có trình ñộ
cao mà lại thiếu những lao ñộng phổ thông, lao ñộng cho những công việc vất
vả, nặng nhọc, ñộc hại hoặc những công việc có thu nhập tương ñối thấp so
với thu nhập chung của xã hội. ðiều ngược lại, lại diễn ra tại những quốc gia
nghèo ñang phát triển, nơi mà dân số ñông nên rất dồi dào về lao ñộng song
do nền kinh tế chậm phát triển nên trình ñộ lao ñộng còn thấp chủ yếu là lao
ñộng giản ñơn thủ công là chính cộng thêm với mức thu nhập thấp, thiếu việc
làm, thiếu hụt những chuyên gia giỏi trình ñộ chuyên môn kỹ thuật cao. Cũng
tương tự như quy tắc hai bình thông nhau trong vật lý, vậy ñiều ñương nhiên
sẽ xảy ra là lao ñộng từ chỗ dư thừa sẽ chảy về chỗ thiếu hụt. ðó cũng chính
là nguyên lý chính của quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường.
- XKLð là một hoạt ñộng xuất nhập khẩu ñặc biệt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
9


Trong hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng, người lao ñộng sẽ ñem “bán” sức
lao ñộng của mình cho chủ sử dụng lao ñộng ở nước ngoài và nhận về khoản
tiền công là tiền lương ñược trả. Chính vì sức lao ñộng là một loại hàng hóa
ñặc biệt nên tính chất của xuất khẩu lao ñộng không chỉ ñơn thuần như hoạt
ñộng xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường, tranh chấp về hàng hoá giữa các
nước ñã là một việc khó giải quyết bao nhiêu thì tranh chấp và những vi phạm
trong việc xuất khẩu lao ñộng giữa các nước lại càng khó giải quyết và xử lý
hơn rất nhiều. Bởi ñó mà ñòi hỏi phải có sự quản lý và quan tâm ñặc biệt của
Nhà nước.
- XKL ð mang tính lợi ích cao
ðối với quốc gia hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng mang lại một khoản thu
cho ngân sách nhà nước nhờ khoản thuế thu từ hoạt ñộng của các công ty,
doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng và khoản ngoại tệ người lao ñộng gửi về
nước. Hơn nữa, ñối với quốc gia xuất khẩu lao ñộng còn giúp giải quyết việc
làm, giảm thiểu thất nghiệp, thông qua xuất nhập khẩu ñẩy nhanh ñược tiến
trình phát triển ñất nước và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
ðối với các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu lao ñộng: hoạt ñộng xuất
khẩu lao ñộng mang lại lợi nhuận trước hết cho các nhân viên của doanh
nghiệp nhờ vào các khoản thu từ chi phí ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước
ngoài như phí môi giới, phí ñào tạo,... sau ñó là mang lại lợi ích cho chủ doanh
nghiệp nhờ khoản lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng của doanh nghiệp.
ðối với các ñối tượng ñi xuất khẩu lao ñộng và người thân: khoản lợi
ích mà họ nhận ñược chính là khoản tiền lương họ ñược nhận và gửi về nước
cho người thân. Khoản tiền ñó còn có thể trở thành khoản vốn ñầu tư cho
những người lao ñộng sau khi họ trở về nước, giúp họ làm giàu và cải thiện
cuộc sống của gia ñình và bản thân. Một lợi ích vô hình nữa mà họ nhận ñược
từ việc ñi xuất khẩu lao ñộng ñó là ñược nâng cao trình ñộ tay nghề, ý thức

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
10


lao ñộng, kỷ luật,… cho bản thân họ ñiều mà ở trong nước không thể có ñược.
Không chỉ mang lại lợi ích lớn cho các quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất
khẩu mà ñối với các nước tiếp nhận hoạt ñộng này cũng mang lại những lợi
ích không nhỏ. Trước tiên là nó bù ñắp ñược một khối lượng lao ñộng ñang
bị thiếu hụt ở những nước này. Kế ñến là khoản tiền lương phải trả cho lao
ñộng nước ngoài là tương ñối rẻ so với khoản lương phải trả cho lao ñộng
trong nước.
- XKL ð mang tính xã hội cao
XKLð không chỉ ñơn giản là một hoạt ñộng kinh tế ñơn thuần mà nó
còn mang tính xã hội rất cao. Việc xuất khẩu lao ñộng giúp cho các quốc gia
giải quyết ñược phần nào những hạn chế của thi trường lao ñộng như giải
quyết việc làm cho những lao ñộng dư thừa, giảm thiểu thất nghiệp ở những
quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu và giải quyết ñược tình trạng thiếu hụt lao
ñộng ở những nước tiếp nhận. Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng không chỉ ñơn
giản là ñem sức lao ñộng của người lao ñộng từ nước này sang nước kia mà
nó còn ñem theo cả một khối lượng dân cư từ nước ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu
tới nước tiếp nhận lao ñộng. Biên giới giữa các quốc gia không chỉ là mốc
ngăn cách các quốc gia với nhau mà còn ngăn cách cả nền văn hoá, lối sống,
tín ngưỡng,... của các quốc gia ñó. Chính vì lẽ ñó hoạt ñộng xuất khẩu lao
ñộng cũng kèm theo nó là một loạt những xáo trộn cho cả xã hội tại nơi tiếp
nhận và nơi lao ñộng ñược ñưa ñi.
Xuất khẩu lao ñộng cũng góp phần cải thiện ñời sống của nhân dân
thông qua khoản thu nhập mà người lao ñộng gửi về cho gia ñình và người
thân. ðây cũng là một trong những biện pháp hiệu quả ñể thực hiện chương
trình xoá ñói giảm nghèo cho nhân dân.
- XKLð cũng có tính cạnh tranh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
11


Cũng giống như mọi hoạt ñộng kinh tế khác, hoạt ñộng xuất khẩu lao
ñộng cũng ñược ñặt trong một môi trường cạnh tranh gay gắt. Sự cạnh tranh
ñến trước hết là từ phía những người lao ñộng với nhau. Bởi số lượng lao
ñộng ñược chọn ñi xuất khẩu lao ñộng sang các nước là có hạn mà dân số
ñông, nguồn lao ñộng dư thừa lớn nên họ phải cạnh tranh nhau trên con
ñường ñi ñến việc có ñược một xuất ñi lao ñộng nước ngoài.
Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa những người lao ñộng mà còn
giữa các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng. Họ phải cạnh tranh nhau khi cùng
xuất khẩu vào một thị trường, khi cùng hoạt ñộng trên một ñịa bàn...
Sự cạnh tranh cũng không chỉ diễn ra trên lãnh thổ của một quốc gia
mà còn vượt ra trên toàn thế giới khi mà có rất nhiều quốc gia cùng cố gắng
thúc ñẩy hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng ñó là những quốc gia còn ñang gặp
khó khăn và cùng sử dụng biện pháp xuất khẩu lao ñộng làm bàn ñạp cho sự
phát triển của nền kinh tế. Ta có thể ñơn cử ngay như trong khu vực ðông
Nam Á, không chỉ có Việt Nam mà còn nhiều nước cũng hoạt ñộng xuất khẩu
lao ñộng như Inñônêsia, Philippin,...
- XKLð là hoạt ñộng có tính rộng rãi trên toàn thế giới
Nghe nói ñến xuất khẩu lao ñộng có thể người ta chỉ nghĩ rằng việc làm
ñó chỉ dành cho các quốc gia ñang và kém phát triển, nơi mà nguồn lao ñộng
dồi dào dẫn ñến dư thừa, còn các quốc gia phát triển sẽ chỉ là nước tiếp nhận
lao ñộng. Song thực tế không phải như vậy, hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng lại
diễn ra trên hầu hết các nước kể cả các nước phát triển. ðối với các nước có
nền kinh tế phát triển họ xuất khẩu lao ñộng của mình sang các nước phát
triển khác ñể làm việc hoặc tới các quốc gia ñang và kém phát triển thông qua
các chương trình, dự án ñầu tư. ðặc ñiểm nổi bật của hoạt ñộng xuất khẩu lao
ñộng ở các nước phát triển là lao ñộng xuất khẩu của họ là lao ñộng chất xám
có chất lượng cao, trình ñộ và tay nghề cao còn các nước ñang và kém phát

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
12


triển thì hầu hết là lao ñộng giản ñơn, không lành nghề.
- XKLð phụ thuộc nhiều vào chính sách của các quốc gia
Xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng có liên quan ñến mối quan hệ hợp tác
giữa các quốc gia với nhau bởi thế chính sách của mỗi quốc gia có liên quan mật
thiết ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng. Chính sách, pháp luật của quốc gia ñưa
lao ñộng ñi xuất khẩu có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng của nước
ñó là ñiều ñương nhiên rồi vì nó quyết ñịnh ñến sự khuyến khích hay hạn chế xuất
khẩu của hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng nhưng chính sách, pháp luật của quốc gia
tiếp nhận lao ñộng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng,
ví dụ một quốc gia ñưa ra chính sách hạn chế lượng người nước ngoài nhập cư thì
ngay lập tức sẽ hạn chế hoạt ñộng xuất khẩu của những quốc gia có lao ñộng ñi
làm việc tại nước ñó và ngược lại [9]
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu lao ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội
Xuất khẩu lao ñộng ñóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến
trình phát triển của mỗi quốc gia ñặc biệt là những nước có nền kinh tế chậm
và ñang phát triển như Việt Nam.
Trước hết, XKLð có một vai trò ñặc biệt trong việc giải quyết việc làm
và ổn ñịnh thị trường lao ñộng. ðối với các quốc gia có nền kinh tế chưa phát
triển khối lượng việc làm tạo ra trong xã hội là rất hạn chế so với khối lượng
lao ñộng trong ñộ tuổi rất dồi dào của họ bởi vậy thất nghiệp và giải quyết
việc làm luôn là vấn ñề ñau ñầu của các nhà lãnh ñạo quốc gia.
Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng trên 500.000 lao ñộng và chuyên gia
làm việc tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề (báo
cáo của Chính phủ, trích dẫn trả lời chất vấn của Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim
Ngân- Bộ LðTB&XH), mỗi năm tăng thêm khoảng trên dưới 70.000 người
riêng năm 2006 Việt Nam ñã ñưa ñược 78.655 lao ñộng ñi làm việc ở nước
ngoài, chín tháng ñầu năm 2007 ñưa ñược 62760 lao ñộng ñi làm việc ở nước

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
13


ngoài và năm 2009 ñưa ñược 96.000 lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài [19].
Với những con số ấn tượng trên chúng ta có thể nhận thấy rằng xuất
khẩu lao ñộng ñã giải quyết ñược việc làm cho một khối lượng lớn lao ñộng,
tỷ lệ lao ñộng xuất khẩu lao ñộng trong tổng số lao ñộng ñược giải quyết việc
làm giai ñoạn 2001 – 2005 khoảng 3,42 % [19]
Tuy chưa phải là một con số cao song con số ñó cũng cho thấy rằng
xuất khẩu lao ñộng ñã góp một phần ñáng kể vào việc giải quyết việc làm cho
nước ta trong thời gian qua. Còn ñối với các quốc gia nhập khẩu lao ñộng thì
việc nhận thêm lao ñộng sẽ giúp họ giải quyết ñược tình trạng thiếu hụt lao
ñộng trong những ngành nghề mà lao ñộng trong nước không muốn làm như
lương thấp, ñộc hại, vất vả nặng nhọc hoặc những công việc cần lao ñộng thủ
công hay thiếu hụt lao ñộng do nguồn lao ñộng trong nước ít.
Không chỉ ñơn thuần mang tính chất giải quyết việc làm cho số lao
ñộng dư thừa mà xuất khẩu lao ñộng còn góp phần rất lớn vào công cuộc xoá
ñói giảm nghèo của ñất nước nhờ có khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với
mức lương ở trong nước ñiển hình như thu nhập bình quân của lao ñộng tại
Malaysia là 2 – 3 triệu ñồng/tháng, tại ðài Loan là 300 – 500 USD/tháng, tại
Hàn Quốc là 900 - 1.000 USD/ tháng [19].
Với con số ngoại tệ gửi về nước mỗi năm lên ñến 1,5 tỷ USD xuất khẩu
lao ñộng ở Việt Nam ñã trở thành một trong những ngành nghề mang lại
nguồn thu ngoại tệ cao cho quốc gia. Không dừng lại ở ñó, xuất khẩu lao
ñộng còn góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước nhờ có những khoản
thuế thu từ hoạt ñộng của các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng và từ khoản
ngoại tệ lao ñộng gửi về nước. Như vậy, xuất khẩu lao ñộng vừa trực tiếp lẫn
gián tiếp góp phần thúc ñẩy sự phát triển và ổn ñịnh xã hội.
Xuất khẩu lao ñộng còn là một trong những công cụ hữu hiệu cho việc
chuyển giao công nghệ tiên tiến hiện ñại của nước ngoài thông qua quá trình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
14


ñào tạo và làm việc ở nước ngoài của người lao ñộng. Thông qua ñó quốc gia
có lao ñộng ñi xuất khẩu sẽ có ñược một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề trình
ñộ cao, có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao.
Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng cũng là cầu nối ñể các quốc gia tăng
cường quan hệ hợp tác về mọi mặt, giúp cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá
trên thế giới ngày càng ñược mở rộng.
Xuất khẩu lao ñộng ñã thực sự trở thành một giải pháp hữu hiệu ñối với
công cuộc xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm và cải thiện ñời sống cho
một bộ phận người lao ñộng, ñặc biệt ở khu vực nông thôn. Nguồn lợi về kinh
tế của công tác xuất khẩu lao ñộng là rất lớn ñã tạo ra những chuyển biến cơ
bản làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống cho nhiều gia ñình
nông dân.
Tóm lại công tác xuất khẩu lao ñộng có một vai trò rất lớn ñối với mỗi
quốc gia bởi vậy ðảng và Nhà nước ta luôn xác ñịnh ñây là một trong những
công tác trọng ñiểm mang tính chiến lược cho quốc gia trong thời gian tới.
2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả của hoạt ñộng XKLð
Người ta dùng rất nhiều các tiêu thức khác nhau ñể ñánh giá hiệu quả
của hoạt ñộng XKLð. Trong ñó có 2 chỉ tiêu chính là hiệu quả về kinh tế và
hiệu quả xã hội ThS. Lê Hồng Huyên,2008)[14]
* Hiệu quả kinh tế: Là những lợi ích vật chất mà các chủ thể của nước
XKLð (Nhà nước, Doanh nghiệp XKLð, người lao ñộng) nhận ñược thông
qua hoạt ñộng XKLð. Cụ thể như sau: Với người lao ñộng ñó là thu nhập sau
thuế và các hàng hóa có giá trị có thể gửi về nước; với doanh nghiệp xuất
khẩu lao ñộng ñó là lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng XKLð; với Nhà nước là
nguồn ngoại tệ thu về.
* Hiệu quả xã hội: Là tất cả những lợi ích phi vật chất có thể có ñược
trực tiếp qua hoạt ñộng XKLð hoặc phát sinh từ hiệu quả kinh tế của hoạt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
15


ñộng XKLð nhằm ñảm bảo cho xã hội ổn ñịnh, phồn vinh, hạnh phúc thông
qua các biểu hiện: Khả năng ñảm bảo cuộc sống cho người lao ñộng; Khả
năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng; Mối quan hệ giao lưu
hợp tác với các nước bạn và một số các khía cạnh khác liên quan ñến phúc lợi
xã hội.
2.1.5 Lý thuyết về vấn ñề di cư và xuất khẩu lao ñộng

- Lý thuyết về di cư xuất khẩu lao ñộng
Khi thị trường thế giới ngày càng mở rộng, việc di cư có cơ hội ñược
thực hiện dễ dàng thông qua các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các tổ
chức kinh tế, khi ñó di cư lao ñộng quốc tế ngày càng trở thành hiện tượng
phổ biến gắn với các hoạt ñộng của các quốc gia thì thuật ngữ XKLð ñược
sử dụng rộng rãi.
Trong thực tế, XKLð quốc tế diễn ra bằng hai con ñường chính thức và
phi chính thức.
Di cư lao ñộng bằng con ñường chính thức là việc XKLð thông qua
các chính phủ, các tổ chức kinh tế hoặc các pháp nhân, cá nhân ñược sự ñồng
ý của chính phủ nước ñi và nước ñến. XKLð bằng con ñường chính thức hay
còn gọi là di cư lao ñộng theo hợp ñồng giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân
ñược sự xác nhận và ñồng ý của chính phủ nước ñi và nước ñến. XKLð bằng
con ñường chính thức ngày càng tăng về số lượng và chủng loại.
Di cư lao ñộng không chính thức hay còn gọi là di cư lao ñộng không
theo hợp ñồng, là việc lao ñộng bằng con ñường không thông qua Nhà nước
của nước lao ñộng ra ñi và nước lao ñộng ñến thực hiện việc di cư. Lao ñộng
di cư theo hình thức này ñược thực hiện bằng cách: thông qua các tổ chức
buôn lậu người ñể vào nước sử dụng lao ñộng, thông qua hình thức du lịch,
thăm thân nhân, sau ñó ở lại nước sử dụng lao ñộng trốn khỏi nơi ñược chỉ
ñịnh làm việc ngay cả khi ñang còn thời hạn hợp ñồng hoặc sau quá trình học
tập và lao ñộng ở nước ngoài không trở về nước mà ở lại nước xây dựng lao

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
16


ñộng. ðây là hình thức di cư có thể gặp nhiều rủi ro và nảy sinh nhiều vấn ñề
tiêu cực.
Xem xét hiện tượng di cư lao ñộng quốc tế trong quá trình lịch sử cho
ta thấy có một số nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các quốc gia, giữa
các vùng tạo ra luồng lao ñộng di cư. Lịch sử phát triển kinh tế các quốc gia
trên thế giới cho thấy việc di cư có thể do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai
nhưng luồng di cư do nguyên nhân kinh tế chiếm nhiều nhất. Do quy luật phát
triển không ñều giữa các quốc gia, khu vực nên dân cư ở nước này, khu vực
này có mức sống cao hơn quốc gia, khu vực kia. Từ ñó dẫn ñến việc dân cư ở
khu vực có mức sống thấp có xu hướng thích di cư sang những nơi có mức
sống cao hơn. Về phía các nước nhập cư, sự tăng trưởng kinh tế ở các quốc
gia, các khu vực trên thế giới thường kéo theo sự phát triển và mở rộng sản
xuất dịch vụ. Khi ñó, nguồn lao ñộng trong nước không ñáp ứng ñược nhu
cầu về số lượng chủng loại, gây tình trạng thiếu hụt lao ñộng. ðể ñảm bảo sự
phát triển các nước này phải tính ñến việc nhập khẩu lao ñộng nước ngoài.
Thứ hai, sự mất cân ñối nguồn lao ñộng với số chỗ làm việc trong nước
cũng là nguyên nhân của việc di cư. Tại một số nước ñang phát triển có tỉ lệ tăng
dân số hàng năm cao, nguồn nhân lực dồi dào trong khi sản xuất trong nước
không ñáp ứng ñủ nhu cầu về chỗ làm việc khiến các nước này phải ñương ñầu
với sức ép về dân số và việc làm. Tình trạng thất nghiệp tăng lên. Trong khi ñó,
có những nước ñất rộng người thưa, có nhu cầu khai thác ñất ñai, tài nguyên cho
sự phát triển nên thiếu lao ñộng hoặc có một số nước phát triển thu nhập quốc
dân ñầu người cao, trình ñộ dân trí cao, người dân không muốn có con hoặc
không muốn có nhiều con tỉ lệ sinh thấp, ñời sống vật chất cao, các ñiều kiện
chăm sóc con người ngày càng tốt nên tỉ lệ chết thấp dẫn ñến tỉ lệ phát triển dân
số thấp, dân số ngày càng “già” ñi làm cho dân số trong ñộ tuổi lao ñộng ngày
càng giảm cũng dẫn ñến tình trạng thiếu hụt lao ñộng. Các nước như ðức, Nhật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
17


Bản, Thuỵ Sĩ hiện ñang rơi vào tình trạng này.
Thứ ba, sự phân bổ tài nguyên ñịa lý không ñồng ñều giữa các nước
cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên luồng lao ñộng di cư. ðối với
nhiều nước, khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, việc khai
thác nguồn tài nguyên ngoài việc ñòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật và kinh
nghiệm quản lý thì lao ñộng là một trong những yếu tố không thể thiếu ñể bù
ñắp lượng lao ñộng còn thiếu là cần thiết và hợp lý.
- Lý thuyết về di chuyển nguồn lực
Lý thyết của Lewis: Lý thuyết của Lewis ra ñời trong bối cảnh các
nước trong thế giới thứ 3 bước vào giai ñoạn công nghiệp hoá, dẫn ñến sự
bùng nổ của làn sóng di cư từ nông thôn ra các thành phố công nghiệp và các
ñô thị. Theo ông, lí do di cư dân số từ nông thôn ra ñô thị là: Thứ nhất, sự
tăng trưởng kinh tế và sự mở rộng của khu vực công nghiệp ñặt ra ñòi hỏi
phải có thêm lực lượng lao ñộng ñáp ứng. Sự tăng lên không ngừng của dân
số trong khi ñất ñai không tăng ñã làm cho lao ñộng nông nghiệp dư thừa. Số
lao ñộng dư thừa này có khuynh hướng tìm kiếm các cơ hội làm việc tại các
khu công nghiệp và thành phố, nơi có nhu cầu tuyển dụng. Lewis coi ñây là
sự ñiều tiết có tính chất tự nhiên, là sự cân bằng lao ñộng giữa các khu vực,
các ngành nghề. Thứ hai, do sự chênh lệch về mức lương giữa nông thôn và
ñô thị. Sự di cư lao ñộng này sẽ dừng lại khi mức lương ở ñô thị cân bằng với
mức thu nhập của người dân ở nông thôn. Trong thập kỉ 50, khi mà các làn
sóng di cư từ nông thôn ra thành thị không ngừng tăng lên ngay cả khi lao
ñộng ở ñô thị thất nghiệp nhiều. ðiều này làm cho lý thuyết của Lewis ñã ñơn
giản hoá nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng di dân từ nông thôn ra ñô thị là
do yếu tố kinh tế quyết ñịnh (Sự phát triển kinh tế ñối với việc cung cấp
không giới hạn về lao ñộng, Economic Development with Unlimited Suplies
of Labour, 1954)[16]
Lý thuyết di cư của Lee: Lee ñã tổng kết một số các yếu tố quyết ñịnh

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×