Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = =


TRẦN QUYẾT TÂM


NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC,
SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
RẦY NÂU NHỎ HẠI LÚA ( Laodelphax striatellus Fallén )
TRONG VỤ MÙA 2009 VÀ VỤ ðÔNG XUÂN 2010
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN




HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn




Trần Quyết Tâm













Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn PGS.TS Trần
ðình Chiến, Bộ môn Côn trùng khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội.
Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với sự quan tâm của
thầy hướng dẫn, sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñộng viên của cán bộ Trung tâm bảo
vệ thực vật phía Bắc, Cục bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông
thôn.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã luôn quan tâm,
giúp ñỡ tôi trong quá trình làm ñề tài.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn tới các thầy cô
giáo, các cơ quan ñoàn thể, người thân và bạn bè ñồng nghiệp.

Tác giả luận văn



Trần Quyết tâm








Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các ñồ thị vii
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 ðặt vấn ñề ............................................................................................ 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài............................................................. 3
1.2.1 Mục ñích .............................................................................................. 3
1.2.2 Yêu cầu ................................................................................................ 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài .............................................. 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................... 5
2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài..................................................................... 5
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước......................................................... 6
2.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy nâu nhỏ
(Laodelphax striatellus Fallén)............................................................. 6
2.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus .................. 6
2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus ............ 8
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................... 9
2.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ......................................................... 9
2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ ..............................................10
2.3.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ ............................................. 10
2.3.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ ............................... 11
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................. 12
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu ...................................................... 12
3.2 ðối tượng nghiên cứu......................................................................... 12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iv

3.3 Vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 12
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu................................................ 13
3.4.1 Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 13
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................... 13
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................... 23
4.1 ðặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus.................................. 23
4.2 ðặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ L. striatellus.................................... 27
4.2.1 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ L. striatellus.................... 27
4.2.3 ðặc ñiểm gây hại và vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ L. striatellus trên
cây lúa ở các giai ñoạn sinh trưởng .................................................... 29
4.2.4 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ ........................................................... 31
4.3 Sự phân bố của rầy nâu nhỏ tại 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng vụ mùa 2009.....32
4.4 Sự phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng............................ 34
4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên ñồng ruộng.................................................................. 37
4.5.1 Ảnh hưởng của giống lúa ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus ..........37
4.5.2 Ảnh hưởng của các chân ñất ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus..................41
4.5.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus ............. 43
4.5.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus.....46
4.5.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.striatellus ........................................................................................ 48
4.6 Thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch bắt mồi ăn thịt
của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân 2010 ...................................... 50
4.6.1 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân năm 2010
tại Yên Mỹ, Hưng Yên....................................................................... 50
4.6.2 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch chính của rầy nâu nhỏ L. striatellus
…………………………………………………………………………. 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
v

4.6.3 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L. striatellus của một số loài của một số loài
thiên ñịch bắt mồi ăn thịt.................................................................... 57
4.7 Khảo sát một số loại thuốc hoá học phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa vụ
mùa 2009 tại Yên Mỹ - Hưng Yên ..................................................... 58
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ...................................................................... 62
5.1 Kết luận.............................................................................................. 62
5.2 ðề nghị............................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ ( mm ) .................... 25
Bảng 4.2 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ .................................. 27
Bảng 4.3 Sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ 25
0
C
và 30
0
C......................................................................................................... 28
Bảng 4.4 Vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ trên cây lúa ................................... 30
Bảng 4.5 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ trên cây lúa,................................. 32
Bảng 4.6 Sự phân bố của rầy nâu nhỏ L. striatellus tại 10 tỉnh vùng ñồng
bằng sông Hồng vụ mùa 2009 ......................................................................33
Bảng 4.7 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus trong vụ mùa 2009..... 34
Bảng 4.8 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus trong vụ xuân 2010... 36
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ mùa 2009 ................................................................................ 38
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 ............................................................................... 40
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ mùa 2009 ................................................................................ 42
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống Q5 vụ xuân 2010......................................................... 43
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 ............................................................................... 45
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 ............................................................................... 47
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L. striatellus vụ xuân 2010 ........................................................................... 49
Bảng 4.16 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân năm
2010 tại Yên Mỹ, Hưng Yên ........................................................................ 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vii

Bảng 4.17 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Yên Mỹ - Hưng Yên .................... 54
Bảng 4.18 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ
L. striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương... 56
Bảng 4.19 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L. striatellus của một số loài thiên ñịch
bắt mồi trên ñồng ruộng ............................................................................... 57
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ
trên giống lúa TK 90 Trai Trang - Yên Mỹ - Hưng Yên vụ mùa 2009.......... 59
Bảng 4.21 Hiệu lực trừ rầy của thuốc hóa học.............................................. 60




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Nhóm rầy hại trên thân cây lúa 24
Hình 4.2 Rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén) 26
Hình 4.3 Nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ 25
0
C và 30
0
C 29
Hình 4.4 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ 31
Hình 4.5 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus trong vụ mùa 2009 35
Hình 4.6 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus trong vụ xuân 2010 36
Hình 4.7 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ mùa 2009 38
Hình 4.8 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 40
Hình 4.9 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ mùa 2009 42
Hình 4.10 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống lúa Q5 vụ xuân 2010 44
Hình 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 45
Hình 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 47
Hình 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L. striatellus vụ xuân 2010 49
Hình 4.14 Một số loài thiên ñịch của của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân
2010 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 52
Hình 4.15 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống lúa TK 90 vụ xuân 2010 tại Yên Mỹ - Hưng Yên 54
Hình 4.16 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
1

1. MỞ ðẦU


1.1 ðặt vấn ñề
Lúa ñược coi là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới: Lúa
mỳ, lúa và ngô. Trong ñó có khoảng 40% dân số coi lúa gạo là nguồn lương
thực chính, 25% dân số sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng
ngày. Như vậy, lúa gạo có ảnh hưởng tới ñời sống ít nhất 65% dân số trên thế
giới (Giáo trình cây lương thực) [ 1 ].
ðể ñảm bảo tính ổn ñịnh và nâng cao năng suất, phẩm chất lúa, ngoài
các yếu tố như giống, kỹ thuật canh tác, ñiều kiện thời tiết khí hậu…, sâu
bệnh hại cũng là một yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn ñến
năng suất, phẩm chất và sản lượng lúa.
Cây lúa bị rất nhiều loài sinh vật gây hại như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục
thân, rầy nâu, chuột…. trong ñó nhóm rầy hại thân là một trong những ñối
tượng gây hại nguy hiểm nhất vì ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp, chúng
còn là môi giới truyền bệnh virus cho lúa như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn
sọc ñen.
Theo Reissig, Henrichs (1993) [27], sự gia tăng về số lượng và thành
phần nhóm rầy hại thân do nguyên nhân, mở rộng diện tích trồng lúa, tạo ñiều
kiện cho rầy phát tán và lây lan trên diện rộng. Tăng số vụ lúa trong năm tạo
ñiều kiện cho rầy phát triển thành dịch, cơ cấu giống thường xuyên ñược thay
ñổi, thay thế các giống chống chịu tốt năng suất thấp thay bằng các giống cho
năng suất cao nhưng ngược lại tính chống chịu sâu, bệnh lại kém. Trồng nhiều
giống mới thay giống liên tục làm phát sinh nhiều loài rầy mới gây hại mạnh
hơn. Ngoài ra, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ cũng thường xuyên xuất hiện trên
các giống lúa ñặc biệt trên các giống nhiễm cùng với rầy nâu và ñược coi là
những dịch hại quan trọng ñối với trồng lúa nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Châu Á.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
2

Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng tái phát, song chủ yếu do sử
dụng thuốc hoá học quá nhiều, không ñúng liêù lượng, hoặc cũng có thể do
không ñúng cách.… (Trần Quang Hùng, 1999) [6].
Hiện nay

một trong những thành viên ñáng ñược quan tâm trong nhóm
rầy hại trên thân cây lúa phải ñược kể ñến là rầy nâu nhỏ hại lúa (Laodelphax
striatellus Fallén)
.
Ở Việt Nam, trong những năm trước ñây, ñối tượng dịch
hại này ít ñược biết ñến nhưng ñến cuối tháng 4 năm 2009 trên những diện
tích lúa nếp thơm của thôn Trai Trang, thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên xuất hiện triệu trứng hạt trên bông bị thâm ñen ngay sau trỗ, trên lá
có lớp muội ñen. Qua ñiều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật Hưng Yên và của
Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc cho thấy trên các bông lúa bị hại có sự
hiện diện của rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallén (Họ Delphacidae, Bộ
Hemiptera). ðến giữa tháng 5 rầy nâu nhỏ ñã xuất hiện tại 5 tỉnh: Hải Dương,
Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, trong ñó diện tích có mật ñộ cao
ở 7 xã của 6 huyện thuộc 2 tỉnh Hải Dương, Hưng Yên (xã Thái Dương,
huyện Bình Giang, xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện, xã Tiên Tiến, xã
Quyết Thắng của tỉnh Hải Dương, thôn Trai trang, thị trấn Yên Mỹ, huyên
Yên Mỹ, xã Tân Phúc, huyện Ân Thi, xã Chỉ ðạo, huyện Văn Lâm của tỉnh
Hương Yên), với mật ñộ phổ biến 5-7 con/bông (1,000 - 1,500 con/m
2
), cao
20-30 con/bông (4,000 - 6,000 con/m
2
), cá biệt có diện tích 90 - 100 con/bông
(1,8 vạn - 2 vạn con/m
2
) làm ruộng lúa bông bị thâm ñen từng ñám [12]. .
Theo báo cáo của các Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Dương, Hưng Yên
… rầy nâu nhỏ khó phòng trừ, hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy phổ biến
hiện nay thấp, ñể trừ rầy nâu nhỏ nông dân ñã phải phun thuốc nhiều lần. Trên
ñịa bàn các tỉnh phía Bắc rầy nâu nhỏ tuy mới xuất hiện trở lại, với diện phân
bố hẹp nhưng ñã gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng lúa.
Trước tình hình trên, ñể có cơ sở khoa học giúp cho công tác dự tính dự
báo, chỉ ñạo phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả. ðược sự giúp ñỡ của Bộ
môn Côn Trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
3

sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần ðình Chiến tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy
nâu nhỏ hại lúa (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ
ðông Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phía Bắc”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở ñiều tra, nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ ðông
Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phía Bắc. Từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ
rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ và sự phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ tại
Hưng Yên.
- ðiều tra thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến phát sinh, gây
hại của rầy nâu nhỏ.
- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng trừ
rầy nâu nhỏ.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học và tập tính sinh
sống của rầy nâu nhỏ giúp cho việc nhận dạng, công tác ñiều tra, dự tính dự báo
rầy nâu nhỏ ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời khi chúng bùng phát với mật ñộ
cao, trên diện rộng.
- Số liệu ñiều tra về ảnh hưởng của các ñiều kiện như: giống, chân ñất,
mùa vụ và các trà lúa ñến diễn biến mật ñộ của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng,
làm cơ sở giúp chúng ta ñề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa nhằm
giảm ñến mức thấp nhất mật ñộ rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
4

- ðề tài ñã ñưa ra một số loại thuốc Bảo vệ thực vật có hiệu lực cao
trong phòng trừ rầy nâu nhỏ.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu ñặc ñiểm phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ (Laodelphax
striatellus Fallén), ñồng thời nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
của chúng từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh
tế và môi trường trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên cũng như các tỉnh trong vùng
phía Bắc.



















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
5

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay ñang tạo ra những thay ñổi
sâu sắc trong toàn bộ xã hội cũng như trong ñời sống của mỗi người dân,
nhiều vấn ñề về kinh tế và xã hội quan trọng ñã ñược giải quyết, tuy nhiên về
vấn ñề lương thực vẫn còn là mối quan tâm thường xuyên của nhiều người.
Hàng năm trên thế giới bị thất thu trên 210 triệu tấn thóc bị mất vì sâu bệnh,
cỏ dại gây ra. Sâu hại là nguyên nhân quan trọng nhất trong những nguyên
nhân trên 26,7% sản lượng thóc bị mất vì sâu hại (Nguyễn Xuân Hiển và ctv,
1979) [5]. Trong các loài sâu hại trên cây lúa nói chung, nhóm rầy hại trên
thân cây lúa là một trong những ñối tượng dịch hại nguy hại nhất hiện nay,
không những chúng gây hại trực tiếp làm giảm năng suất, chất lượng cây lúa
mà chúng còn là môi giới truyền các bệnh virus cho cây lúa như: Bệnh lùn
sọc ñen, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, … ðặc biệt là sự xuất hiện trở lại của rầy
nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallén, vụ xuân năm 2009 rầy nâu nhỏ mới
bùng phát trở lại và gây hại trên lúa tại 5 tỉnh phía Bắc: Hải Dương, Hưng
Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình với diện tích lúa bị hại khoảng trên10
ha, ñến vụ mùa 2009 rầy nâu nhỏ ñã xuất hiện hầu hết các tỉnh vùng ñồng
bằng sông Hồng trên giống Nếp thơm, Bắc thơm số 7, Khang dân 18 ... ( theo
thống kê của Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc )

[12].


Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học
cũng như việc tìm ra các loại thuốc phòng trừ rầy nâu nhỏ có ý nghĩa lớn giúp
cho công tác ñiều tra, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ rầy nâu nhỏ bảo vệ an
toàn cho sản xuất.
Kết quả của ñề tài là cơ sở cho việc ñiều tra, nhận dạng, dự tính dự báo
sự phát sinh gây hại cũng như biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả
kinh tế cao góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với các loài
sâu hại trên lúa.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
6

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy
nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén)
Rầy nâu nhỏ ñược ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài nước
từ thế kỷ 19 và ñược ñã ñược ñịnh danh là Laodelphax striatellus Fallén,
thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera và có 11 tên ñồng danh khác như: 1826
- Delphax striatella Fallen, 1854 - Delphax notula Stal, 1900 - Liburnia
devastans Matsumura, 1900 - Liburnia nipponica Matsumura, 1900 -
Liburnia giffuensis Matsumura,… 1917 - Delphacodes striatella Muir, 1949 -
Delphacodes striatella Ishihara, 1963 - Laodelphax striatellus Falleu, 1963 -
Delphacodes striatella Falleu [13].
-Về phân bố có thể nói rằng loài rày nâu nhỏ có phân bố rộng trên khắp
thế giới. Theo Hills và cộng sự (1983) [17], loài này phân bố chính ở các
vùng trồng lúa từ những vùng khí hậu ôn ñới, ñặc biệt các vùng ðông Á như
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Philipines, ðài loan, Siberia và một số
nước Châu Âu, Ký chủ bao gồm: lúa, mía, lúa mì Alopccurus spp, và
Eragnostis spp, và Eragnostis spp. Ký chủ trung gian ñặc biệt trong mùa ñông
của rầy nâu nhỏ là lúa ñại mạch, lúa mỳ, lúa, cỏ túc hình Alopecurus, Lodium.
2.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Theo các nhà khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1986) [32].
+ Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kích thước nhỏ hơn so với trưởng
thành của rầy nâu và rầy lưng trắng, trưởng thành có 2 dạng: trưởng thành
cánh dài và trưởng thành cánh ngắn.
ðầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, phần nối giữa ngực và cánh
của con ñực có màu ñen và phần nối giữa ngực và cánh của con cái có màu
vàng nhạt, Có nhiều chấm màu ñen giữa các cánh ở phần cuối cơ thể.
Một trưởng thành cái có khả năng ñẻ khoảng từ 50 ñến 200 quả trứng.
+ Trứng: có màu trắng trong ñược sắp xếp thành ổ ở trong gân chính
của lá hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng. Mỗi quả trứng ñựơc ñậy bằng một nắp
trứng nhỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
7

+ Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm và chích hút ở phần gốc
của cây trồng. Vào mùa ñông, sâu non ở giai ñoạn (pha) thứ tư nằm ở trên
một hay nhiều ký chủ.
Gần ñây với mục ñích nghiên cứu khả năng bùng phát của rầy nâu nhỏ
trên ñồng ruộng một số nhà khoa học ñã tiến hành các thí nghiệm ñánh giá
ảnh hưởng của chế ñộ nhiệt khác nhau, các cây chủ khác nhau ñến khả năng
sinh trưởng của rầy nâu nhỏ.
Theo Li Wei và cộng sự (2009)[21], ñã so sánh bảng sống của loài rầy
nâu nhỏ trên một số giống lúa và hai loài cỏ, cỏ lồng vực (Echinochloa
crusgalli) và cỏ ñuôi phụng (Leptochloa chinensis) cho thấy thời gian ấu
trùng của rầy nâu nhỏ trên cỏ lồng vực là 23 ngày và ngắn hơn trên các giống
lúa và cỏ ñuôi phụng. Chỉ số phát triển quần thể của rầy nâu nhỏ trên cỏ lồng
vực là cao nhất (45,57) và cao hơn một các có ý nghĩa với ñại ña số các giống
lúa ñược thí nghiệm và chỉ số này ở trên cỏ ñuôi phụng là thấp nhất (11,04).
Trên các giống lúa có nguồn gốc khác nhau, chỉ số phát triển quần thể của rầy
nâu nhỏ trên các giống lai indica là thấp hơn có ý nghĩa so với các giống có
nguồn gốc Japonica. Kết quả của các tác giả chỉ ra rằng cỏ lồng vực là cây
chủ thích hợp nhất ñối với rầy nâu nhỏ sau ñó là các giống lúa Japonica.
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới một số ñặc ñiểm sinh học
của rầy nâu nhỏ của Zhang Ai Min và cộng sự (2008) cho thấy thời gian sống,
thời gian tiền ñể trứng , thời gian ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ tăng lên khi nhiệt
ñộ tăng trong khoảng 18 – 27
o
C, trong khi thời gian phát triển của thiếu trùng
kéo dài ở nhiệt ñộ 30
o
C. Ở nhiệt ñộ từ 21 – 27
0
C tỷ lệ sống sót của rầy nâu
nhỏ là 81- 88% và chỉ còn 5% ở nhiệt ñộ 30
o
C. Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới
tỷ lệ ñực cái; ở nhiệt ñộ 18
0
C tỷ lệ này là nhỏ hơn 1:1 và chỉ ở khoảng nhiệt
ñộ 21- 30
o
C tỷ lệ này mới là 1:1. Trong khoảng nhiệt ñộ 18- 21
o
C số lượng
trưởng thành cánh dài và cánh ngắn là không có sự sai khác, nhưng ở 24 –
27
o
C số lượng cánh dài nhiều hơn cánh ngắn. Ở trong khoảng nhiệt ñộ 18 -
27
o
C số lượng trứng của 1 con cái tăng dần nhưng ở nhiệt ñộ 30
o
C thời gian
ñẻ của con cái và số lượng trứng của một con cái là rất ngắn và nhiều con chết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
8

mà không ñẻ trứng. Chỉ số phát triển quần thể của rày nâu nhỏ là 37,32;
43,30; 30,23 và 46,61 tương ứng với các nhiệt ñộ 18; 21; 24 và 27
o
C. Với các
kết quả thu ñược các tác giả cho rằng trong ngưỡng nhiệt ñộ từ 21- 27oC là
thích hợp ñể rầy nâu nhỏ có thể bùng phát thành dịch ngoài ñồng ruộng [33].
* Về mặt dịch tễ học, Theo công bố của CABI năm 2007 và một số tài
liệu khai thác từ các trang Web [31], loài rầy nâu nhỏ này không mang truyền
virus gây bệnh vang lùn (Rice Grassy Stunt Virus) và virus gây bệnh lùn xoắn
lá (Rice Ragged Stunt Virus). Ở khu vực ðông Á, loài rầy này là vector của
03 loài virus gây bệnh: Virus gây bệnh sọc lá lúa (Rice Stripe Tenui Virus),
bệnh sọc ñen lùn cây lúa (Rice Blach-Streaked Dwarf Fiji Virus) và bệnh
khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo
Virus) (CABI 2007) Ở khu vực Châu Âu và Tây Á loài rầy này cũng mang
truyền virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize Rough Dwarf Fuji Virus ) và bệnh
khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo
Virus) (CABI 2007).
So với rầy nâu và rầy lưng trắng thì rầy nâu nhỏ ít di cư hơn, dưới áp
lực của việc dùng thuốc hóa học ở các nước cận nhiệt ñới châu Á thì tốc ñộ
phát triển tính kháng thuốc của rầy nâu nhỏ xảy ra nhanh (Nashu, 1969) [25].
Việc sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu nhỏ ñã ñược thử nghiệm và
tiến hành ở Triều Tiên, Nhật Bản, trong ñó giống ASD7 ñược ghi nhận là
giống chống chịu cao ñối với rầy nâu nhỏ (Heinrichs E.A. 1994) [16].
Theo Nagata và Masuda (1980) [24], những loại thuốc trừ rầy nâu và
rầy lưng trắng ñều có tác dụng trừ rầy nâu nhỏ. Tuy nhiên, số lượng và mật ñộ
quần thể rầy nâu nhỏ không quyết ñịnh ñến mức ñộ gây hại mà tỷ lệ rầy nâu
nhỏ mang nguồn bệnh virus. Ở Nhật Bản, trong 10 năm từ 1961 – 1971 có 3
nhóm thuốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ, Carbamat ñã ñược thay ñổi luân phiên ñể
sử dụng phòng trừ rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ.
2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Rầy nâu có 83 loài thiên ñịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ñến sự
thay ñổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ñó có 19 loài ký sinh trứng và 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
9

loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2
loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh),
ngoài ra còn kể ñến cả kiến, cóc ếch, nhái, chim, vịt…chúng ta vẫn chưa hiểu
biết ñầy ñủ về thành phần loại của hệ thiên ñịch này, chưa ñánh giá ñược tỷ lệ
ký sinh hoặc sức ăn rầy của các loài thiên ñịch trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Từ ñó cũng khó xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa thiên ñịch và diễn biến của
rầy nâu, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh của môi trưởng
và thiên ñịch cũng có sự ảnh hưởng lớn ñến số lượng rầy nâu.
Thiên ñịch của rầy nâu rất phong phú và ña dạng. Ở ðài Loan tuỳ
ñiều kiện từng vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-
31,8%. Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100%. Ở
Nhật Bản, tỷ lệ ký sinh dao ñộng từ 45-69% (Hokyo 1975; Lin 1976; Otaka
1977)[22], [26].
Reissig và cộng sự (1993) [27], cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy
nâu nhỏ có thể bị các thiên ñịch tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị
ong Trichogrammatidae ký sinh và là mồi của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus
livipennis ký sinh, rầy non và trưởng thành bị các loài ong Dryinidae, bọ cánh
cuốn Elenchidae ký sinh, rầy non và rầy trưởng thành thường bị bọ cánh cứng
thuỷ sinh sống trong nước và ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị
các loài nhện và bọ xít nước săn bắt.
Các loài bắt mồi ăn thịt có vai trò ñáng kể trong việc hạn chế số lượng
rầy lưng trắng. Theo Lin và cộng sự (1976) [22] trong các loài bắt mồi thì các
loài bọ xít và nhện là những thiên ñịch quan trọng. Tytthus và Cyrtorhinus ñặc
biệt thích ứng với trứng và rầy non tuổi nhỏ của rầy họ Delphacidae, Theo
Hinekley A.D. (1963) [18] ở Fiji bọ xít mù xanh ñã hạn chế ñược số lượng
rầy có hiệu quả.
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ

Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) [8], rầy nâu nhỏ phân bố ở khắp nước
vùng trồng lúa châu Á… ngoài tác hại trực tiếp rầy xám còn môi giới truyền
bệnh sọc ñen lùn lúa cây còi cọc kém phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
10

Theo Phạm Văn Lầm (2009) rầy nâu nhỏ Laodelphax Striatellus ( Fall, )
có phân bố ở phía ðông Trung Quốc, ðài Loan, Nhật Bản, bán ñảo Triều
Tiên và Nam châu Âu. Rầy nâu nhỏ này là môi giới truyền hai loại bệnh virus
cho cây lúa (bệnh virus lúa sọc và bệnh virus lúa lùn sọc ñen) với cơ chế
truyền bệnh bền vững. Hai loại bệnh virus này hiện chưa có ở Việt Nam [10].
2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ trưởng thành có hai dạng, cánh ngắn và cánh dài, khi ñẻ
trứng con cái ñẻ thành từng ổ trên gân chính của lá lúa.
Rầy non có kích thước nhỏ hơn rầy nâu, rầy lưng trắng cùng tuổi, Rầy
non có 5 tuổi có màu nâu ñậm, vào mùa ñông rầy non tuổi 4, 5 nằm tiền sinh
trên cây ký chủ trung gian.
Ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 23,8 - 29,8
0
C, ẩm ñộ 93 - 94% thời gian phát
dục của trứng rầy nâu nhỏ là 6,7 - 7,5 ngày, tỷ lệ nở 42,4% thời gian phát dục
của rầy non 13,1 - 14,3 ngày, vòng ñời 24 ngày, Ở nhiệt ñộ 26,1 – 29,8
0
C và
ẩm ñộ 93 - 93,9% thì gian phát dục của rầy non là 13,1 - 14,3 ngày.
Nuôi trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 -26,6
0
C và ẩm ñộ 92 - 93,8% và vòng
ñời rầy nâu nhỏ 24 ngày (Nguyễn ðức Khiêm, 1995) [8].
2.3.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) [8], rầy nâu nhỏ mức ñộ phổ biến
không nhiều trên ñồng ruộng và phạm vi gây hại không lớn so với hại loại rầy
nâu và rầy lưng trắng.
Rầy nâu nhỏ thích nghi với thời tiết mát mẻ, vòng ñời dài hơn so với
rày nâu và rầy lưng trắng. Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong 1 năm chỉ khoảng
3 - 4 thế hệ, mỗi vụ chỉ có 1 - 2 lứa. Vào mùa xuân những con trưởng thành
cánh dài từ các ký chủ phụ bay ñến nương mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy,
rầy nâu nhỏ qua ñông ở dạnh tuổi 4 tuổi 5 trên các cây ký chủ trung gian.
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) [7], mức ñộ nhiễm rầy lưng trắng của
tập ñoàn giống lúa của Bộ môn Giống, Khoa Trồng trọt, Trường ðHNNI , Hà
Nội như sau: Nếp 451, Mộc tuyền, U17, Ch, KV, mật ñộ rầy lưng trắng cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11

nhất lúc lúa ñứng cái làm ñòng, còn giống CR 203 là giống kháng ñược rầy
lưng trắng, rầy nâu, rầy nâu nhỏ.
2.3.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng có thể bị các thiên ñịch
tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí
sinh và là mồi của bọ xít mù xanh.
Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ
sinh sống trong nước và chuồn chuồn chưa trưởng thành ăn thịt, ngoài ra còn
bị các loài nhện và bọ xít nước ăn thịt [9].
Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009 )[4], về thành phần của nhóm thiên
ñịch bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại trên thân lúa tại
Văn Lâm – Hưng Yên gồm: Côn trùng có bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ
cánh nửa (Hemiptera). Trong ñó, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 4 loài chiếm
26,70%, bộ cánh nửa (Hemiptera) có 4 loài chiếm 26,70. Lớp nhện có 1 bộ
nhện lớn (Araneae)có 4 họ chiếm 46,70%.
Về mức ñộ phổ biến có bọ ñỏ Micrarpis discolor
Fabr
, bọ cánh ngắn
Paederus fuscipes
Curt,
bọ 3 khoang Ophionea indica Thunbr, bọ xít mù xanh
Cyrtorhinus lividipennis Reuter và nhện linh miêu Oxyopes javanus Thorell,
NhÖn sãi v©n ®inh ba
Lycosa pseudoannulata
Boes. et Str

là các loài xuất
hiện phổ biến nhất từ tháng 3 cho ñến tháng 6. Còn lại các loài khác với mức
ñộ phổ biến thấp.
Bốn loài thiên ñịch của rầy nâu nhỏ là nhện sói vân ñinh ba, bọ rùa ñỏ,
bọ xít mù xanh, nhện lùn có khác nhau về số lượng ăn rầy nâu nhỏ, trong ñó
có nhện sói và bọ rùa ñỏ là có khả năng ăn rầy nhiều nhất, nhện lùn và bọ xít
mù xanh khả năng ăn rầy nâu thấp.




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu:
+ Vụ mùa 2009 (15/6/2009 – 10/2009)
+ Vụ Xuân 2010 ( 15/2/2010 – 6/2010 )
- ðịa ñiểm nghiên cứu:
+ Trung tâm BVTV phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên,
+ Xã Trai Trang và xã Thanh Long, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
+ Xã Vĩnh Hồng, xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
+ 10 tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng
3.2 ðối tượng nghiên cứu
+ Sâu hại: Nhóm rầy hại trên thân lúa: Rầy nâu nhỏ (Laodelphax
striatellus), Rầy nâu (Nilaparvata lugens), Rầy lưng trắng (Sogatella
furcifera).
+ Thiên ñịch: Nhóm bắt mồi phổ biến (nhóm nhện lớn, bọ rùa ñỏ, bọ
cánh cứng cánh ngắn, bọ xít mù xanh…)
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống lúa trồng phổ biến tại huyện Yên Mỹ, tinh Hưng Yên và
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
+ Vụ mùa 2009: Nếp TK 90, IR 352 và Bắc thơm số 7
+ Vụ xuân 2010: Nếp TK 90, KD18 và giống Q5
- Dung cụ nghiên cứu: khay kích thước (20 x 20 x 5 cm), ống hút côn
trùng, ống nghiệm thuỷ tinh, hộp nhựa, chậu vại, túi nilon,

vợt côn trùng
ñường kính 30 cm, cán dài 1 m, lọ ñựng mẫu, giá ñựng ống nghiệm, kính lúp
cầm tay, kính lúp soi nổi Olympus, kính hiển vi, nhiệt kế, máy ảnh, bút lông,
pince, foocmon, cồn, sổ ghi chép, bút chì, thước, bình bơm ñeo vai 10 lít, ống
ñong 20 cc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
13

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra xác ñịnh sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ñồng
bằng Sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà
Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng.
- ðiều tra thời gian phát sinh gây hại, diễn biến mật ñộ của rầy nâu, rầy
lưng trắng và rầy nâu nhỏ tại ñịa ñiểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, ñặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ.
- ðiều tra thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến phát sinh, gây hại
của rầy nâu nhỏ.
- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng trừ
rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại thân.
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1. Ngoài ñồng ruộng
* ðiều tra thời gian phát sinh, cao ñiểm gây hại, diễn biến mật ñộ của
rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng
- ðịa ñiểm ñiều tra: huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương
- ðiều tra trên các giống lúa:
Vụ mùa năm 2009: Nếp TK 90, IR 352, Bắc thơm số 7.
Vụ xuân năm 2010: Nếp TK 90, KD18 và giống Q5
- Thời gian ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu hoạch.
- Phương pháp ñiều tra: Mỗi giống ñiều tra 3 ruộng, chọn những ruộng
ở khu vực ñã bị nhiễm rầy nâu nhỏ trong vụ ðông xuân. Mỗi ruộng ñiều tra 5
ñiểm trên 2 ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 3 khóm ngẫu nhiên.
Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều tra
nhóm rầy hại lúa.
ðối với nhóm rầy hại thân: Dùng khay (20 x 20 x 5 cm) dưới ñáy khay
có lớp dầu mỏng, ðặt nghiêng 1 góc 45
0
với khóm lúa rồi ñập 2 ñập, ñếm số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14

rầy vào khay rồi nhân với hệ số 2, nhân với số khóm trên 1m
2
(nếu mật ñộ
thấp có thể ñập liền vài khóm rồi ñếm).
* ðiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch
thuộc nhóm bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ L. striatellus.
- ðịa ñiểm ñiều tra, thời gian ñiều tra triển khai cùng nội dung ñiều tra thời
gian phát sinh, cao ñiểm gây hại, diễn biến mật ñộ của và rầy nâu nhỏ trên ñồng
ruộng tại Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang , Hải Dương trong vụ xuân 2010.
- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra ñối thiên ñịch của nhóm rầy hại lúa
* ðiều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại 10 tỉnh
ñồng bằng Sông Hồng
- Thời gian ñiều tra: Vụ mùa 2009
- ðịa ñiểm ñiều tra: 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên,
Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh
Bình, Hải Phòng).
- Trên giống lúa: Giống nếp và giống lúa thơm.
- Thời gian ñiều tra: ðiều tra 3 ñợt theo các giai ñoạn sinh trưởng của lúa:
+ ðợt 1: Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ñến làm ñòng.
+ ðợt 2: Giai ñoạn lúa trỗ - phơi màu.
+ ðợt 3: Giai ñoạn lúa chắc xanh - ñỏ ñuôi.
- Phương pháp ñiều tra: Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003
về phương pháp ñiều tra nhóm rầy hại lúa.
- Chỉ tiêu ñiều tra: Ghi nhận sự xuất hiện, mức ñộ phổ biến của rầy nâu
nhỏ trên từng giống trên ñịa bàn ñiều tra.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát sinh,
gây hại của rầy nâu nhỏ
- ðịa ñiểm tiến hành: Huyện Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang, Hải Dương
- Yếu tố: Chân ñất , thời vụ.
- Phương pháp tiến hành:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
15

+ Chọn 2 xã ñể ñiều tra (chọn 2 xã ñã bị rầy nâu nhỏ hại ở vụ ðông
xuân 2009).
Chân ñất: Mỗi xã trên 3 chân ñất: Cao; vàn; trũng, chọn một giống
ñược trồng trên cả 3 chân ñất ñể ñiều tra , mỗi chân ñất ñiều tra 3 ruộng.
Thời vụ: Chọn một giống lúa ñược trồng trên một chân ñất ở 3 thời vụ
khác nhau, mỗi thời vụ chọn 03 ruộng ñể ñiều tra.
+ Phương pháp ñiều tra: theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra nhóm rầy hại lúa.
* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của một số giống lúa ñến diễn biến mật
ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus
- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Trai Trang, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng
- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 200 m
2
- Giống thí nghiệm: Khang dân 18, Q5, Nếp TK90
- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ.
- Phương pháp ñiều tra: theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra nhóm rầy hại lúa.
- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu
hoạch lúa.
* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ
với rầy nâu nhỏ L. striatellus
- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Trai Trang, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng
- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 200 m
2
- Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Mật ñộ cấy 40 khóm/m
2

Công thức 2: Mật ñộ cấy 45 khóm/m
2

Công thức 3: Mật ñộ cấy 50 khóm/m
2

- Giống lúa thí nghiệm: TK 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
16

- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ.
- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra nhóm rầy hại lúa.
- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu
hoạch lúa.
* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñối với rầy nâu
nhỏ L. striatellus
- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Thanh Long , huyện Yên Mỹ , tỉnh Hưng Yên.
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng
- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 200 m
2

- Giống lúa thí nghiệm: Nếp TK90
- Công thức thí nghiệm:
Lượng phân bón (kg/ha)
Công thức
N P K
1 77 67 83
2 102 67 83
3 128 67 83

- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ.
- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra nhóm rầy hại lúa.
- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu
hoạch lúa

* Thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của một số loại
thuốc Bảo vệ thực vật.
- Thí nghiệm diện hẹp gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại: Bố trí thí
nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)
- Diện tích mỗi ô: 30m
2
, dải bảo vệ 2 m, rãnh 0,6 m, mỗi công thức 1
loại thuốc.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×