Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất cây giảo cổ lam gynostemma pentaphyllum (thunb) makino tại huyện cao phong hoà bình

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------


Lê thị bích diệp




Nghiên cứu ảnh hởng của một số biện pháp
kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất cây
giảo cổ lam Gynostemma Pentaphyllum (Thunb.) Makino
Tại huyện cao phong hoà bình




luận văn thạc sĩ NÔNG NGHIệP



Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học : ts. đàm nhận



Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa dùng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñựơc
chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 11 tháng11 năm2010
Học viên


Lê Thị Bích Diệp










Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ii


LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tiến sĩ ðàm Nhận, người ñã trực
tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn ñược thực hiện tại Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học,
trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội. Tại ñây, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của
các thầy cô tại bộ môn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Ban Giám ðốc, cán bộ công
nhân viên Viện nghiên cứu Y - Dược cổ truyền Tuệ Tĩnh, Công ty cổ phần dược
liệu Hoà Bình - Việt Nam ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành tôi xin cảm ơn Ban lãnh ñạo, Phòng ban Trường
ðại học Hải Phòng, gia ñình, anh, chị, em, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên,
khích lệ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại
trường.

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2010
Học viên


Lê Thị Bích Diệp


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iii


MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU .......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài...............................................................................1
1.2. Mục ñích, yêu cầu........................................................................................2
1.2.1. Mục ñích...................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ....................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài......................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................3
2. TỔNG QUAN ðỀ TÀI...................................................................................4
2.1. ðặc ñiểm thực vật học của cây Giảo Cổ Lam ..............................................4
2.1.1. ðặc ñiểm thực vật học của chi Gynostemma ............................................4
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học của loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino4
2.2. Nguồn gốc, phân bố và phân loại thực vật của cây Giảo Cổ Lam ................6
2.2.1. Nguồn gốc, phân bố..................................................................................6
2.2.2. Vị trí cây Giảo Cổ Lam trong hệ thống thực vật học.................................7
2.3 . ðiều kiện sinh thái của cây Giảo Cổ Lam...................................................8
2.4. Thành phần hoá học cơ bản ......................................................................... 8
2.4.1. Nhóm hợp chất saponin có trong Giảo Cổ Lam .......................................9
2.4.2. Nhóm hợp chất flavonoid có trong Giảo Cổ Lam ..................................11
2.4.3. Các thành phần khác...............................................................................11
2.5. Tác dụng dược lý và công dụng của Giảo Cổ Lam ....................................11
2.5.1. Tác dụng dược lý....................................................................................11
2.5.2. Công dụng ..............................................................................................14
2.6. Tình hình nghiên cứu về cây Giảo Cổ Lam trong và ngoài nước ...............15
2.6.1. Tình hình nghiên cứu về cây Giảo Cổ Lam trên thế giới.........................15
2.6.2 Các kết quả nghiên cứu trong nước về cây Giảo Cổ Lam.........................18
2.7. Khái niệm về dược liệu an toàn ................................................................. 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv


2.8. Những nghiên cứu và ứng dụng về ảnh hưởng của cường ñộ ánh sáng ñối
với cây trồng ....................................................................................................22
2.9. Ứng dụng của chế phẩm phân bón lá ñối với cây trồng.............................23
2.10. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất cây trồng ....25
2.11. ðiều kiện tự nhiên của huyện Cao Phong - Hòa Bình.............................27
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................31
3.1. Vật liệu......................................................................................................31
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ..............................................................31
3.2.1. ðịa ñiểm.................................................................................................31
3.2.2. Thời gian nghiên cứu..............................................................................32
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................32
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................32
3.4.1. Bố trí thí nghiệm.....................................................................................32
3.4.2. Các biện pháp kỹ thuật khác thực hiện trong thí nghiệm.........................35
3.4.3 Phân tích ñất và nước tưới trước khi trồng...............................................36
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu theo dõi....................................................................36
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển ...................................36
3.5.2. Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ........................37
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................41
4.1. Kết quả phân tích về ñất và nước tưới của vùng thí nghiệm...................... 41
4.2. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng Giảo Cổ Lam ......................................................................46
4.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
dài thân và số lá của cây Giảo Cổ Lam.............................................................46
4.2.2. ðộng thái phân nhánh thứ cấp và chiều dài nhánh thứ cấp...................... 49
4.2.3. Diện tích và chỉ số diện tích lá...............................................................52
4.2.4.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây Giảo Cổ Lam...............53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
v


4.2.5. Tỷ lệ sâu bệnh hại của Giảo Cổ Lam ở các công thức phun chế phẩm
phân bón lá khác nhau......................................................................................55
4.3. Ảnh hưởng của khoảng cách, mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất, chất lượng cây Giảo Cổ Lam ..........................................................55
4.3.1. Sự tăng trưởng chiều dài thân và số lá ....................................................55
4.3.2. ðộng thái ra nhánh và chiều dài nhánh cây Giảo Cổ Lam.......................58
4.3.3. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá ............................................................60
4.3.4.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất............................................62
4.3.5.Tỷ lệ sâu bệnh hại của Giảo Cổ Lam ở các mật ñộ trồng khác nhau. ............64
4.4. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển ,
năng suất, chất lượng Giảo Cổ Lam..................................................................64
4.4.1. Tỷ lệ sống , thời gian xuất hiện rễ, mầm và nhánh thứ cấp.....................64
4.4.2. Sự tăng trưởng chiều dài thân và số lá Giảo Cổ Lam ..............................65
4.4.3. ðộng thái phân nhánh thứ cấp và chiều dài nhánh .................................69
4.4.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá cây Giảo Cổ Lam...............................72
4.4.5.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất............................................73
4.5. Chất lượng và hàm lượng hoạt chất ...........................................................75
4.5.1. Kết quả phân tích ñịnh tính flavonoid và saponin trong các mẫu Giảo Cổ Lam.....75
4.5.2. Kết quả ñịnh lượng flavonoid và saponin trong các mẫu Giảo Cổ Lam.......77
4.6. Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển ,
năng suất và chất lượng Giảo Cổ Lam..............................................................78
4.6.1. ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân và số lá ........................................78
4.6.2. ðộng thái phân nhánh thứ cấp và chiều dài nhánh .................................81
4.6.3. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá cây Giảo Cổ Lam................................84
4.6.4.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất............................................85
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .........................................................................87
5.1. Kết luận.....................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi


CÁC CHŨ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. CT Công thức
2. DT Diện tích
3. LAI Leaf area index
4. NSCT Năng suất cá thể
5. NSTT Năng suất thực thu
6. NSLT Năng suất lý thuyết
7. TD Theo dõi
8. TT Thực thu
9. TB Trung bình
10. GP Gynostemma pentaphyllum
11. SKL Sắc ký lỏng
12. GAP Good Agricultural Practices
13. TC Tiêu chuẩn
14. ðC ðối chứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu ñất về hàm lượng kim loại nặng ...................41
Bảng 4.2. Kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong ñất .............42
Bảng 4.3 : Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong ñất.........................43
Bảng 4.4. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước.....................................44
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu có trong nước...............................45
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
dài thân và số lá cây Giảo Cổ Lam ...................................................................46
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái phân nhánh thứ
cấp và chiều dài nhánh ....................................................................................49
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến diện tích lá và chỉ số diện
tích lá cây Giảo Cổ Lam...................................................................................52
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất ..............................................................................................53
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến tỷ lệ sâu bệnh hại của
Giảo Cổ Lam trồng tại Cao Phong – Hoà Bình.................................................55
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của khoảng cách, mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều dài thân và số lá ......................................................................................57
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái phân nhánh thứ cấp và
chiều dài nhánh ................................................................................................59
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của khoảng cách, mật ñộ trồng ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá.........................................................................................................61
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của khoảng cách, mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất......................................................................................63
Bảng 4.15. Tỷ lệ sâu bệnh hại của Giảo Cổ Lam.............................................64
ở các mật ñộ trồng khác nhau. ..........................................................................64
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến tỷ lệ sống , thời gian ra rễ/mầm
và phân nhánh ..................................................................................................65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viii


Bảng 4.17. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài
thân và số lá......................................................................................................68
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến ñộng thái phân nhánh thứ cấp
và chiều dài nhánh............................................................................................71
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá ..73
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất......................................................................................................74
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của các chế ñộ che sáng khác ñến hàm lượng hoạt chất
của cây Giảo Cổ Lam .......................................................................................76
Bảng 4.22: Kết quả ñinh lượng flavonoid và saponin toàn phần dược liệu Giảo
Cổ Lam ............................................................................................................77
Bảng 4.23. Bảng so sánh hàm lượng flavonoid và saponin toàn phần giữa mẫu
nghiên cứu và kết quả của các tác giả khác.......................................................77
Bảng 4.24 . Ảnh hưởng của chế ñộ tưới ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài thân
và số lá .............................................................................................................80
Bảng 4.25. Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến ñộng thái phân nhánh thứ cấp
và chiều dài nhánh............................................................................................83
Bảng 4.26. Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến diện tích..............................85
lá và chỉ số diện tích lá .....................................................................................85
Bảng 4.27. Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất......................................................................................................86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ix


DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thi 4.1:ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân của cây GCL khi phun các loại
phân bón lá khác nhau......................................................................................48
ðồ thị 4.2: ðộng thái ra lá của cây GCL khi phun các loại phân bón lá khác nhau.....48
ðồ thị 4.3: ðộng thái phân nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ Lam khi phun các
chế phẩm phân bón lá khác nhau ......................................................................51
ðồ thị 4.4: ðộng thái tăng trưởng chiều dài nhánh thứ cấp của Giảo Cổ Lam khi
phun chế phẩm phân bón lá khác nhau .............................................................51
Biểu ñồ 4.1: Năng suất Giảo Cổ Lam khi phun các chế phẩm phân bón lá khác nhau.54
ðồ thị 4.5: ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân của cây Giảo Cổ Lam ở các
mật ñộ khác nhau.............................................................................................. 57
ðồ thị 4.6: ðộng thái ra lá của cây Giảo Cổ Lam ở các mật ñộ trồng khác nhau.....58
ðồ thị 4. 7: ðộng thái tăng trưởng chiều dài nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ
Lam ở các mật ñộ trồng khác nhau ..................................................................60
ðồ thị 4.8: ðộng thái phân nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ Lam ở các mật ñộ
trồng khác nhau................................................................................................60
Biểu ñồ 4.2: Năng suất của cây Giảo Cổ Lam ở các mật ñộ trồng khác nhau.... 63
ðồ thị 4.9: ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân ở các chế ñộ che sáng khác nhau.......68
ðồ thị 4.10 :ðộng thái ra lá của cây Giảo Cổ Lam ở các chế ñộ che sáng khác nhau ...68
ðồ thị 4.11: ðộng thái tăng trưởng chiều dài nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ
Lam ở các chế ñộ che sáng khác nhau .............................................................. 71
ðồ thị 4.12: ðộng thái phân nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ Lam ở các chế ñộ
che sáng khác nhau...........................................................................................72
Biểu ñồ 4.3: Năng suất ở các chế ñộ che sáng khác nhau.................................74
ðồ thị 4.13: ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân của cây Giảo Cổ Lam ở các
chế ñộ tưới nước khác nhau..............................................................................80
ðồ thị 4.14: ðộng thái ra lá của cây Giảo Cổ Lam ở các chế ñộ tưới nước khác nhau81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
x


ðồ thị 4.15: ðộng thái tăng trưởng chiều dài nhánh ở các chế ñộ tưới nước khác nhau83
ðồ thị 4 .16 : ðộng thái phân nhánh thứ cấp của cây Giảo Cổ Lam ở các chế ñộ
tưới nước khác nhau.........................................................................................84
Biểu ñồ 4.4: Năng suất ở cây Giảo Cổ lam ở các chế ñộ tưới nước khác nhau..86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
xi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Mẫu cây và hom giâm Giảo Cổ Lam ................................................... 31
Hình 2. Sắc kí ñồ các mẫu nghiên cứu.............................................................75
Hình 3: Mẫu Giảo Cổ Lam sau khi sấy khô ....................................................76
Hình 4: Khu ruộng thí nghiệm........................................................................112
Hình 5: Thí nghiệm về chế ñộ che sáng.........................................................112
Hình 6: Thí nghiệm về chế phẩm phân bón lá.................................................113
Hình 7: Thí nghiệm về chế ñộ tưới nước ........................................................113
Hình 8: Ruộng thí nghiệm về mật ñộ trồng.....................................................113
Hình 9: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến tỷ lệ sống của cây Giảo Cổ Lam ... 114
Hình 10: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñén sinh trưởng, phát triển của cây Giảo
Cổ Lam ..........................................................................................................115
Hình 11: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến sinh trưởng, phát triển của cây
Giảo Cổ Lam..................................................................................................116


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
1


1. MỞ ðẦU


1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nhân loại ñang tiến những bước dài trên con ñường chinh phục thiên nhiên,
ñặc biệt trên mặt trận nông nghiệp. Hàng năm có nhiều cây lương thực, thực
phẩm, nhiều giống lúa , ngô có tính ưu việt về năng suất, chất lượng ñã ñược
chọn lọc thành công.
Ngoài việc chọn lọc và nghiên cứu tạo ra các giống cây lương thực mới, các
nhà khoa học cũng rất quan tâm ñến việc thuần hoá, nuôi trồng các loài cây
hoang dại làm “thực phẩm chức năng”. Do có chứa nhiều hợp chất hữu cơ có
hoạt tính sinh dược học cao, thực phẩm dinh dưỡng hay thực phẩm chức năng
ñóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Qua sử dụng nhứng sản
phẩm này, người ta hạn chế ñược một số bệnh như tim mạch, huyết áp, lipid
máu, chống lão hoá … Bởi vậy , việc tìm kiếm, sưu tập và thuần hoá các loài
thảo dược hoang dại phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng ñang trở
nên bức thiết.
Giảo Cổ Lam là một loài thực vật mọc hoang, thân thảo cũng có khả năng
hỗ trợ, tăng cường sức khoẻ cho người sử dụng. Bởi vậy, ñây cũng là ñối tượng
ñược nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Ở Việt Nam , nhiều tác giả ñã
công bố những công trình nghiên cứu về thành phần hoá học, các nhóm hoạt
chất chính của Giảo Cổ Lam . Gần ñây, một số tác giả của trường ðại học Dược
Hà Nội, Viện Dược Liệu ñã ñưa ra kết quả nghiên cứu khả năng thuần hoá trồng
Giảo Cổ Lam với quy mô nhỏ và chưa có công trình nào nghiên cứu, tổng kết và
xây dựng ñược quy trình áp dụng cho sản xuất ñại trà tạo nguồn nguyên liệu làm
thuốc ñáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng.
Là thành viên của nhóm cán bộ thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
và phát triển một số cây thuốc(Ba kích, Giảo Cổ lam, ðương quy) phục vụ cho
nhu cầu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2


Chúng tôi ñược giao ñề tài luận văn thạc sỹ: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của
một số biên pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất cây Giảo cổ lam
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino tại huyện Cao Phong – Hoà Bình ”
góp phần tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng.
1.2. Mục ñích, yêu cầu.
1.2.1. Mục ñích
- ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng của cây Giảo cổ lam
- Thông qua kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình trồng Giảo cổ lam áp
dụng cho sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu
 Xác ñịnh ảnh hưởng cuả các chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất Giảo cổ lam
 Xác ñịnh ñược năng suất, chất lượng Giảo Cổ Lam ở các mật ñộ trồng
khác nhau.
 Xác ñịnh ñược năng suất, chất lượng Giảo Cổ Lam ở các chế ñộ tưới
nước khác nhau (trong ñiều kiện phun tưới chủ ñộng)
 Xác ñịnh ñược năng suất, chất lượng Giảo Cổ Lam trong ñiều kiện chiếu
sáng tự nhiên và có mái che ở các mức ñộ khác nhau.
 Xác ñịnh hàm lượng hoạt chất chính có trong các mẫu thí nghiệm
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về cây
dược liệu quí Giảo Cổ Lam về ảnh hưởng của phân bón lá, mật ñộ trồng, chế ñộ
che sáng và tưới nước ñến sinh trưởng, năng suất, chất lượng dược liệu trồng tại
Cao Phong – Hòa Bình.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy
và nghiên cứu về cây dược liệu Giảo Cổ Lam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
3


1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần vào việc xây dựng quy trình
thâm canh tăng năng suất, chất lượng cao, ổn ñịnh và an toàn cây Giảo Cổ Lam
trồng tại Cao Phong – Hòa Bình cũng như ở những vùng có ñiều kiện sinh thái
tương tự ở Việt Nam ñể sản xuất thuốc thảo dược phục vụ công tác chữa bệnh,
ñáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4


2. TỔNG QUAN ðỀ TÀI

2.1. ðặc ñiểm thực vật học của cây Giảo Cổ Lam
2.1.1. ðặc ñiểm thực vật học của chi Gynostemma
Cây thân thảo, mảnh, thân leo, sống lâu năm. Lá kép, ít khi là lá ñơn, lá
khía răng cưa. Tua cuốn chẻ ñôi khi có tua cuốn ñơn. Cụm hoa khác gốc, dạng
chuỷ mảnh, dài, nhất là ñối với hoa ñực. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc lục nhạt,
cuống hoa có ñốt. ðài hoa hình bánh xe, chia 5 thuỳ, ngắn. Tràng hình bánh xe,
hơi hàn liền phần gốc tráng, có ñầu nhọn. Nhị 5, ở phần gốc chỉ nhị hàn liền
thành cột. Bao phấn 1 ô, nhưng nhìn có vẻ như 2 ô. Nhuỵ: bầu hình cầu nhỏ, 2 –
3 ngăn, 2 – 3 vòi nhuỵ với vòi nhuỵ chia 2 – 3 ñầu nhon. Quả hình cầu lớn hơn
hạt ñậu, không mở, 2 – 3 hạt hình trứng hơi dẹt 2 bên hoặc có 3 góc. Hạt sùi [6]
Có khoảng 21 loài thuộc chi Gynostemma hầu hết sống ở miền tây nam
Trung Quốc( phía nam tỉnh Thiểm Tây và khu nam lưu vực sông Trường
Giang). Loài pentaphyllum rất phổ biến và mọc rải rác ở Ấn ðộ, Nepal,
Bangladesh, Srilanca, Lào, Myanma, Hàn quốc và Nhật Bản [6].
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học của loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)
Makino
Cây thảo mọc leo yếu, không lông vòi ñơn. Lá kép có cuống chung dài 3 –
4 cm; phiến do 5 – 7 lá chét với mép có răng cưa dài 3 – 9 cm, rộng 1,5 – 3 cm.
Hoa dạng chuỳ thòng. Hoa nhỏ, hình sao, ống bao hoa rất ngắn; cánh hoa rời
nhau cao 2,5 mm; nhị 5; bao phấn dính thành ñía, bầu có 3 vòi nhuỵ. Quả khô,
tròn, ñường kính 5 – 9 mm, màu ñen; hạt 2 – 3 treo, to 4mm.
Hoa tháng 7 – 8. Quả tháng 9 – 10. Thu hại dây lá, phơi khô [6]
Theo các nghiên cứu gần ñây, ñặc ñiểm hình thái của Gynostemma
pentaphyllum (Thunb.) Makino là thân mảnh, có lá mỏng, mềm sắp xếp như các
ngón tay trên một bàn tay, có từ 3 – 9 lá (thường từ 5 – 7 lá), lá chét dài, mềm
rộng nhất ở phía dưới phần giữa và phía trên thon, nhọn. Lá chét nhám cả hai
mặt, phía trên màu xanh sẫm, phía dưới màu xanh nhạt. Gynostemma
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
5


pentaphyllum là loài có hoa ñực và hoa cái nằm ở những cây khác nhau [7]. Cây
có hoa nhỏ, màu vàng nhạt, hoa ñơn tính, hoa ñực và hoa cái mọc trên hai cây
riêng biệt, thụ phấn nhờ côn trùng. Quả mọng, khi chín chuyển sang màu ñen,
quả có thể mang 1, 2 hoặc 3 hạt [6].
Hoa ñực mọc thành chùm, hình nón dài 10 – 15 (có khi dài tới 30cm).
Tràng hoa năm cánh màu xanh nhạt hoặc trắng. Hoa cái có hình dạng như hoa
ñực nhưng nhỏ hơn nhiều. Bầu nhuỵ có 2 – 3 khoang hình cầu. Vòi nhuỵ có 3
núm nhuỵ ngắn và chẻ ra 2 phần. Quả nhẵn, hình cầu, dạng quả mọng nhỏ,
ñường kính 5 – 6 mm và ñen khi chín. Hai hạt bên trong màu nâu xám hoặc nâu
sẫm, ñường kính 4 mm. ðỉnh của hạt tù, có ñáy hình tim. Mùa ra hoa ở vùng phía
Bắc bán cầu là từ tháng 3 ñến tháng 11; kết quả từ tháng 4 ñến tháng 12 [24].
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino là cây sống lâu năm. Là dạng
cây leo, thân mảnh, leo bằng tua cuốn [6].
Theo tiến sĩ Takemoto miêu tả, Gynostemma pentaphyllum thường có tua
cuốn xoăn, mảnh, nằm cạnh cuống lá và cây thường có 3, 5 hoặc 7 lá. Lá thường
có hình bầu dục, mép răng cưa [7]. Tiến hành chiết tách diệp lục và phân lập
chúng bằng phương pháp ghi sắc kí lớp mỏng, các nhà khoa học ñã xác ñịnh
ñược thành phần diệp lục trong lá cây Gynostemma pentaphyllum có 15 loại
diệp lục và dẫn xuất của nó, bao gồm: pheophytina (2508,3microg/g),
pheophytina’(111,2 microg/g), chlorophyll a (113,8microg/g), chlorophyla’
11microg/g), hydroxypheophytin a (88,6 microg/g), hydroxypheophytin a’ (66,5
8 microg/g), pyropheophytin a (76 microg/g), hydroxychlorophyll a (23,8
microg/g), pheophytin b (319,6 microg/g), pheophytin b’(13,2 microg/g),
chlorophyll b (287,9 microg/g), chlorophyl b’11,1microg/g), hydroxypheophytin
b (11,2 microg/g), hydroxypheophytin b’ (8,5 microg/g), hydroxychlorophyll b
(15 microg/g) [18].
Một số nghiên cứu ñược tiến hành nhằm ñiều tra về sự biến ñổi gen của
14 quần thể tự nhiên của Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6


phương pháp ñánh dấu sự lặp lại giữa các sợi ñơn liên tiếp ( ISSR), 14 mẫu ñược
lựa chọn ñể phóng ñại mẫu ADN từ 140 cá thể, với tổng 194 ñịa ñiểm ñược tiến
hành ñiều tra. Tỷ lệ về mức ñộ ña dạng sinh học (PPB) cho thấy sự ña dạng về
nguồn gen ở mức ñộ loài là khá cao (PPB = 96,39%), nhưng lại khá thấp ở mức
ñộ quần thể (PPB = 1,03 – 25,26%). Chỉ số thông tin của Shannon và ña dạng
nguồn gen của Nei thể hiện xu hướng tương tự như PPB. Theo sự phân tích tuần
tự về biến dị phân tử và sự phân tích của Nei về sự ña dạng nguồn gen thì tỷ lệ
ñột biến gen giữa các quần thể lần lượt là 88,66% và 88,94%, ñiều này cho thấy
rõ sự biến ñộng kiểu gen giữa các quần thể với mức ñộ khá cao. Sự ña dạng di
truyền trong các quần thể với mức ñộ thấp và sự sai khác di truyến giữa các
quần thể với mức ñộ cao ñược giả thuyết là do nguồn gen phát sinh có hạn, nhân
dòng vô tính và ñào thải gen. Dựa vào dữ liệu gen, các biện pháp bảo tồn nguồn
gen ñã ñược ñưa ra nhằm bảo tồn nguồn gen của cây thuốc quý hiếm này, trong
ñó bảo tồn insitu là một biện pháp quan trọng ñể duy trì và bảo tồn sự ña dạng
nguồn gen và số lượng lớn cá thể trong quần thể ñó. Còn trong các quần thể
EMS, là các quần thể ñã ñược xác ñịnh rõ là có tần số ñột biến gen thấp thì biện
pháp tồn ex situ là biện pháp ñược ưu tiên [2].
2.2. Nguồn gốc, phân bố và phân loại thực vật của cây Giảo Cổ Lam
2.2.1. Nguồn gốc, phân bố
Gynostemma pentaphyllum có nguồn gốc từ các vùng núi của miền nam
trung Quốc, Nhật Bản và ðông Nam Á [5]. Gynostemma pentaphyllum phân bố
ở ñộ cao từ 300 – 3000 m so với mực nước biển ở các vùng ñồng bằng, sườn
dốc và dưới tán cây trên núi của Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào,
Myanmar, Nê – Pan, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam [4].
Gynostemma pentaphyllum phân bố tự nhiên ở vùng rừng núi, thung lũng
núi, rừng cây gỗ, rừng cây bụi, những dải ñất ven suối, ven ñường, những nơi
tối, ẩm, có ñộ cao từ 300 – 3200 m [30]. Trên thế giới Gynostemma
pentaphyllum phân bố ở Ấn ðộ, Srilanca, Myanma, Trung Quốc, Triều Tiên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7


Nhật Bản, Thái Lan, Lào và bán ñảo Malaixia [24]. Tại Việt Nam cây mọc trong
rừng, rừng thưa, lùm bụi từ vùng ñồng bằng ñến ñộ cao 2000m nhiều nơi như
Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, ðồng
Lai [6]. Ngoài ra, ở Việt Nam chi Gynostemma còn có một số loài khác :
- Gynostemma laxum (Wall) Cogn: Cổ yếm lá bóng,Thư tràng thưa
Gynostemma pedata Blume. Cây mọc ở Ba Vì, Lạng Sơn, SaPa, Hà Nội, Ninh
Bình, Hoà Bình [5].
2.2.2. Vị trí cây Giảo Cổ Lam trong hệ thống thực vật học
Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino là một loại cây leo sống nhiều
năm thuộc chi Gynostemma, họ Cucurbitaceae [24]. Theo các tài liệu phân loại
thực vật chuẩn như “Thực vật chí ðông Dương” và tác phẩm “Cây cỏ Việt
Nam” của Viện Khoa học Việt nam công bố cây Giảo Cổ Lam thuộc chi
Gynostemma, nằm trong họ Bầu bí – Cucurbitaceae. Vị trí của loài Giảo Cổ
Lam trong hệ thống phân loại thực vật ñược tóm tắt như sau:
Ngành Ngọc lan : Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan : Magnoliopsida
Phân lớp Sổ: Dillieniiae
Liên bộ Hoa tím : Violanae
Bộ bầu bí: Cucurbitales
Họ Bầu bí : Cucurbitaceae
Chi : Gynostemma
Loài:Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino
Cây Giảo Cổ Lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb)
Makino. Cây có nhiêu tên gọi như: Cổ yếm, Thư tràng 5 lá, Thất Diệp ðởm,
Tiểu Khổ Dược ( Nhật Bản), Giảo Cổ Lam ( Trung Quốc), Cam tra man, Công
la oa ñổ, Biển ñịa sinh căn, Giao dịch căn ...Tên Trung Quốc gọi là Jiaogulan, Qi
Ye Dan, Gong Luo Guo Di, Pian Sheng Gen, Xiao Ku Yao, Amachazuru, Dung
kulcha [6]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8


2.3 . ðiều kiện sinh thái của cây Giảo Cổ Lam
Gynostemma pentaphyllum là cây ưa ẩm và ánh sáng tán xạ. Nghiên cứu
của Huang C và các cộng sự ở trường ðại học Nông nghiệp Trung Quốc cho
thấy, dưới ñiều kiện có che bóng, hiệu suất quang hợp thực ñạt ñỉnh 2 lần, lần
thứ nhất là 13,8 micromol CO
2
x m
2
x s
-1
vào lúc 11:00, và hiệu suất quang hợp
thực cả ngày ñạt 176,97 micromol CO
2
x m
2
x s
-1
, cao gấp 3,1 lần so với ñiều
kiện chiếu sáng trực xạ. Có mối tương quan thuận giữa hiệu suất quang hợp thực
và mật ñộ hạt ánh sáng, khi mật ñộ hạt ánh sáng cao hơn 700 micromol CO
2
x
m
2
x s
-1
thì nó sẽ có tương quan nghịch với hiệu suất quang hợp thực. Sự thoát
hơi nước tương ñối cũng có tương quan thuận ñến hiệu suất quan hợp thực, trong
ñó sự ñóng mở khí khổng có vai trò chính ñối với sự thoát hơi nước tương ñối của
cây.Gynostemma pentaphyllum là cây ưa bóng ñiển hình, vì vậy ánh sáng là yếu tố
quan trọng ñầu tiên cần ñược cân nhắc trong quá trình trồng trọt [15].
Gynostemma pentaphyllum có thể phát triển ở hầu hết các vùng khí hậu,
nhưng tốt nhất là ở các vùng ấm [7]. Tuy nhiên, nó có khả năng chịu lạnh khá
tốt, nó có thể sinh trưởng, phát triển bình thường trong khoảng nhiệt ñộ thấp từ
-10 – -5
o
C [15].
Gynostemma pentaphyllum có thể sinh trưởng, phát triển trên rất nhiều
loại ñất như ñất cát, ñất mùn, ñất thịt [7]. Cây yêu cầu ñất thoát nước tốt nhưng
phải giữ ñược ẩm, ñất giàu dinh dưỡng, ñặc biệt là ñạm [15].
Cây sinh trưởng trong ñiều kiện lý tưởng có thể ñạt chiều dài thân từ 8 –
9 m/mùa (có thể cao hơn ở những vùng ấm) [15].
2.4. Thành phần hoá học cơ bản
Bằng phương pháp ño phổ phát xạ tia X ñã xác ñịnh trong cây có 15
nguyen tố vô cơ: Al, Si, Mg, Ca, K, Mn, Na, Fe, Ba, Ti, Cu, Cr, Pb, Ag. Trong
ñó, nguyên tố có hàm lượng cao nhất la Si (0,1%) và thấp nhất là Ag ( 0,0001%)
[16], [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9


Bằng phản ứng hoá học ñã xác ñịnh trong cây có chứa saponin, flavononid,
Acid amin, acid hữu cơ, sterol
Theo Võ Văn Chi [13], thành phần hoá học của Gynostemma pentaphyllum
có saponin, flavononid và các loại ñường
2.4.1. Nhóm hợp chất saponin có trong Giảo Cổ Lam
Trong thành phần hoá học có saponin gọi là gypenoisd (hoặc gyposaponin)
có cấu trúc tri – terpen dammaran tồn tại chủ yếu ở dạng glycosid. Do tương tự
cấu trúc saponin trong nhân sâm (panax ginseng) nên gypenosid ñược nghiên
cưu bằng nhiều hình thứcvà phương pháp chiết, tách và nhân dạng
- Phương pháp chiết xuất saponin:
Gynostemma pentaphyllum (thường dùng dạng nguyên liệu khô) có thể
chiết với nhiều loại dung môi, bao gồm nước, methanol, etannol chiết các hợp
chất phân cực : ethyl acetat, cloroform, ether dầu hoả, chiết các hợp chất kém
phân cực, dùng phương pháp chiết thường hay chiết ngược dòng. ðể tách phân
ñoạn saponin, người ta dùng hệ dung môi: butanol (1:1), sắc ký silica gel, nhôm
(Al
2
O
3
), sephadex (LH – 20), ODS, XAD – 2 và các copolymer styren khác
[16],[18]
- Phương pháp nhận dạng saponin:
Sắc ký lớp mỏng cung cấp cho những dữ kiện ban ñầu ñặc ñiểm của
gypenosid. Các hệ dung môi dùng cho sắc ký lớp mỏng gồm có: cloroform
/ethyll acetat/ methanol/ nước (15:40:22:10) ,cloroform/ methanol/ethyll acetat
(20/10/1) và :cloroform / methanol/ nước (14:11:2). Với sắc ký pha ñảo dùng hệ
dung môi methanol/ nước (75:25) [20].
ðể quan sát bản mỏng, các thuốc thử dùng như dung dịch ñậm ñặc acid
sulfuric và methanol (1:1) hoặc anisaldehyde/ sunfuric acid/ acid acetic băng/
methanol (1:10:20:170) [20].
- Phương pháp tinh chế và nhận dạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10


Tinh chế bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng acetonitril, ánh
sáng tử ngoại ( < 203 nm). Có thể tinh chế và nhận dạng bằng phương pháp sắc
ký lỏng - phổ khối (LC – MS) ño acetylat gypenosid và hình dạng phổ 1H –
NMR, phổ 13C – NMR qua sự thuỷ phân phần agycol và ñường, ñem so sánh
với hợp chất có cấu trúc gần giống [18]. Hoặc nhận dạng phần agycol (thuỷ
phân gypenosid bằng kiềm) bằng phương pháp ño trimethylsilat agycol dùng
cho sắc ký khí - phổ khối [68].Có thể xác ñịnh ñược cấu trúc nguyên vẹn của
gypenosid, tránh ñược việc thuỷ phân bằng phương pháp ño quang phổ hai chiều
1H – 1H tương tác (COSY), phổ 13C (DEPT), phổ HOHAHA, NOESY,
HETCOR [74], phổ cộng hưởng từ HMQC, HMBC và phổ FAB- MS [69], [70]
- Cấu trúc của gypenosid
Hàm lượng saponin toàn phần chiếm khoảng 2,4 % cây khô [71]. Hiện nay
ñã tinh chế và xác ñịnh ñược hơn 100 saponin từ Gynostemma pentaphyllum, do
nhà nghiên cứu người Nhật Bản và Trung Quốc. Trong số ñó, có 8 saponin
giống như loại protpanaxadiol trong ginsenosid của Panax ginseng là Rb1
(Gypenosid III) [69], Rc Rb3 (Gypenosid IV), Rd (Gypenosid VIII), F2 [70],
Rg3 [72], malonyl – Rb1 và malonyl – Rd [74]. Ngoài ra cũng phát hiện Rf là
protpanaxatriol [71]. Những ginsenosid chiếm khoảng 25% tổng số gypenosid
toàn phần trong cây và là ví dụ ñầu tiên của saponin nhân sâm tìm thấy bên
ngoài họ Araliaceae [80]. Các saponin còn lại chiếm phần lớn các gypenosid
mới chỉ biết tới ở Gynostemma pentaphyllum. Một số Gypenosid XXVIII,
XXXVII, LV, LXII, LXIII cũng tìm thấy trong loài Gymnema sylvestra [70].
Loại ñường chính trong saponin (hầu hết là loại pyranose) là: β – D -
glucose, β – D – xylose, α – L – arabinose and α – L – rhamnose nối ở vị trí C –
3 ( β ) và C – 20. Các nhóm chức tiêu biểu là nhóm hydroxyl, methyl, aldehyd,
alcol và ít phổ biến nhất là ceton nối ở vị trí C – 19. Nhóm – OH cũng có ở vị trí
C – 2(α) và C – 12(β). Một loại saponin ocotillon mới mang vòng epoxy ở C –
17 có cấu trúc 3β; 12β; 23S; 24R – tetrahydroxyl – 20S, 25 – epoxydammaran
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11


và ( 20S, 24S ) – 20, 24 – epoxydammaran - 3β ; 12β; 25 – triol [76]. Một số cấu
trúc tinh thể của gypenosid ñược tách là Gynoside A [82], Gynogenin II [70] và
Gynospanonin TN1 [71].
2.4.2. Nhóm hợp chất flavonoid có trong Giảo Cổ Lam
Thành phần flavonoid trong loài Gynostemma pentaphyllum ít ñược chú ý
nghiên cứu. Có 3 flavonoid ñã ñược tìm thấy là ombuin, ombuoside và rutin [32]
2.4.3. Các thành phần khác
Các sterol trong Gynostemma pentaphyllum chiếm 1 lượng nhỏ (khoảng
0,0001%) bao gồm ergostanol, sitosterol và stigmasterol
Một số chất khác cũng ñược tìm thấy là polysaccharid các vitamin, chất
khoáng, các carotenoid và amino acid [31]. Nhóm alcaloid ñược báo cáo là
không có trong Gynostemma pentaphyllum[32]
2.5. Tác dụng dược lý và công dụng của Giảo Cổ Lam
2.5.1. Tác dụng dược lý
Các ñặc tính dược lý của Gynostemma pentaphyllum hầu hết ñều thuộc về
saponin, thành phần này ñã trở thành mục tiêu nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu dược học tại Trung Quốc [16]. Tính chất ña tác dụng của loài cây này ñã
ñược ñặt tên là cây trường sinh – “ the immortality herb” [35]
- Tác dụng ñến chuyển hoá lipid và ñường huyết
Tác dụng của Gynostemma pentaphyllum ñến chuyển hoá lipid ñã ñược
nghiên cứu rộng rãi. Tác dụng hạ lipid ñã ñược nghiên cứu khi dùng nước sắc
của Gynostemma pentaphyllum cùng với hai loại dược liệu khác. Hỗn hợp này
làm giảm ñáng kể nồng ñộ triglycerid và cholesterol trong huyết tương thỏ và
chim cút [75].
Tác dụng trên ñường huyết: Phân ñoạn saponin của Gynostemma
pentaphyllum ( liều 1mg/kg) ñã làm giảm ñáng kể lượng ñuờng trong máu khi
ñiều trị trong 2 tuần chuột cống ñã ñược kích thích tăng ñường huyết bằng
Streptozocin ( STZ) [75].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12


Người ta ñã tìm ra phanosid ( một saponin dammaran mới) từ Gynostemma
pentaphyllum kích thích giải phóng insunin từ tuỵ chuột cống cô lập. Cho chuột
cống uống phanosid ( liều 40 và 80 mg/ml)ñã cải thiện ñược sự dung nạp ñường
và tăng lượng insulin trong huyết thanh trong bệnh cảnh tăng ñường huyết [66]
Với dịch chiết gypenosid (100 và 200 mg/kg) dùng qua ñường uống trong 2
tháng ñã ngăn chặn ñược bệnh tăng ñường huyết ở chuột cống lão hoá và cải
thiện ñược khả năng dung nạp ñường ở chuột cống lão hoá nuôi bằng glucose
( 2g/kg)[66]
Trong một nghiên cứu gần ñây, gypenosid (250mg/kg) làm giảm sự kích
thích tăng glucose ngoại sinh trên chuột béo phì ñái ñường Zucker do cải thiện
ñược sự nhạy cảm của receptor insulin [66]
- Tác dụng ñến tim mạch
Gynostemma pentaphyllum có thể ảnh hưởng tới hoạt ñộng của tim mạch
[69]. Trong nghiên cứu do Circosta và các cộng sự năm 2005 dịch chiết nước
của Gynostemma pentaphyllum (2,5 ; 5 và 10mg/kg tiêm tĩnh mạch) có thể bảo
vệ ñược lợn với chứng loạn nhịp tim [65]
Gypenosid toàn phần (100mg/kg) tiêm phúc mạc thỏ làm giảm phạm vi
nhồi máu cơ tim gây bởi sự co thắt mạnh vành. Trên chuột cống, liều tương tự
làm giảm lượng propandial trong co thắt mạch cơ tim và bảo vệ men superoxide
dismutase và phosphocreatine kinase cơ tim. Trong cơ tim chuột cô lập,
gypenosid (50, 100 và 200 µg/ml) cho thấy tác dụng bảo vệ cơ tim bằng cách
hạn chế thiệt hại do sự thiếu glucose và oxygen ñồng thời cũng ức chế việc giải
phóng men creatine phosphokinase và lactate dehydrogenase (LDH ) [31].
Gypenosid toàn phần (liều 5 và 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch ) làm tăng cường
sự lưu thông mạch vành trên chó ñã gây tê. Do làm giảm áp lực máu, nhịp tim,
ñiện tim, ñộ bền mạch ngoại vi, ñộng mạch não và ñộng mạch vành [30]. Với
liều gypenosid toàn phần tiêm tĩnh mạch cóc ñã hạn chế sự giảm sóng T trên
ECG sau khi kích thích tuyến yên. Liều gypenosid toàn phần (25 mg/kg tiêm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13


phúc mạc ) làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ( thời gian thiếu máu cục bộ 24
giờ ) trong co thắt mạch vành ở chuột cống và gây giảm rõ rệt protein kinase
(CPK) huyết tương và lactate dehydrogenase ( thời gian thiếu máu là 6 và 10 giờ )
[30]. Thuốc vi hạt chứa saponin của Gynostemma pentaphyllum dùng cho bệnh tim
mạch hay bệnh trên mạch máu não ñược sáng chế và ñưa vào sử dụng [66].
- Tác dụng ñến hệ thần kinh trung ương
Gypenosid toàn phần ( 50 mg/kg ) tiêm tĩnh mạch có tác dụng bảo vệ não
khi bị thiếu máu do thắt hai ñộng mạch cảnh. Thí nghiệm thiếu máu não sau 60
phút, kết quả ñiện não ñồ cho thấy cải thiện rõ rệt so với thỏ không dùng thuốc.
Các hoạt tính của men protein kinase và lactate dehydrogenase cũng thấy giảm
trong tĩnh mạch não và cải thiện ñược mức ñộ thay ñổi hình thái trong phần não
bị thiếu máu cục bộ [69].
Cao Gynostemma pentaphyllum (450 mg/kg ) có tác ñộng ức chế những
hoạt ñộng tự phát của chuột nhắt khi quan sát tác dụng giảm ñau của chuột khi
ñang ở trên tấm kim loại nóng [31].
Gynostemma pentaphyllum làm hạn chế sự loạn trí nhớ gây bởi anisodine
( sử dụng test platformjumping ) ở chuột cống sau 5 ngày ñiều trị với dịch
chiết từ ethanol (liều 3g/kg tiêm dưới da ) [31].
Gypenosid (200 mg/kg tiêm dưới dạ dày) cải thiện rõ rệt chấn thương ADN
và ARN trong vỏ não thuộc vùng cá ngựa ở chứng tâm thần phân liệt trên chuột
cống [69]. Với liều 40 mg/kg gypenosid chống lại sự thiếu máu cục bộ phá huỷ
cấu trúc cá ngựa ở chuột cống do hạn chế sự phá huỷ neuron thần kinh, làm
giảm hoạt tính men superoxide dismutase, men ATPase, lượng malondialdehyd
và làm hạn chế sự thay ñổi siêu cấu trúc trong vùng cá ngựa [31].Với não chuột
cống bị tổn thương do thiếu máu gypenosid liều 100 mg/kg hạn chế rõ rệt sự phá
huỷ AND và ARN [31].


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×