Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân ở huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





TRẦN HỮU KHANH




NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ðỔI
RUỘNG ðẤT ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA
HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP





Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã sỗ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời









Hà Nội - Năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
i



LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN




Trần Hữu Khanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
ii



LỜI CÁM ƠN


Trong cả quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô
giáo thuộc Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ðại học và các
Khoa có liên quan ñến nội dung ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội; Sự quan tâm tạo ñiều kiện của Lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Tĩnh, Trung tâm Kỹ thuật ñịa chính và Công nghệ thông tin, Phòng ðăng
ký thống kê thuộc Sở TNMT Hà Tĩnh.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS. Nguyễn
Khắc Thời - Khoa Tài nguyên và Môi trường ñể tôi thực hiện những ñịnh
hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này.
Sự giúp ñỡ nhiệt tình của Cán bộ ðịa chính các xã, thị trấn thuộc huyện
Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Can
Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Phòng Thống kê huyện, cán bộ và nhân dân các xã Thường Nga,
Khánh Lộc, Thiên Lộc thuộc huyện Can Lộc, các anh chị em và bạn bè ñồng
nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và
người thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn các sự giúp ñỡ quý báu ñó!


TÁC GIẢ LUẬN VĂN




Trần Hữu Khanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iii



MỤC LỤC

Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………....vi
Danh mục bảng ...….…………………………………….…………………viii
Danh sơ ñồ ........………………………………………….…………….……ix
Danh mục ảnh ....…………………………………………………………….ix
1. Mở ñầu 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 4
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
2.1. Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam 5
2.1.1. Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới ............................ 5
2.2.2. Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới từ năm 1981 ñến nay.....7
2.2. HiÖu qu¶ sö dông ®Êt 10
2.3. Tổng quan về chuyển ñổi ruộng ñất 15
2.3.1. Manh mún ñất ñai............................................................................ 15
2.3.2. Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước
trên thế giới..................................................................................... 17
2.3.3. Tình hình nghiên cứu chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam ................. 21
2.3.4. Cơ sở thực tiễn của chuyển ñổi ruộng ñất ...................................... 28
2.3.5. Cơ sở pháp lý của công tác chuyển ñổi ruộng ñất............................ 30
2.3.6. Những công tác ñạt ñược trong quản lý Nhà nước về ñất ñai và sản
xuất nông nghiệp sau chuyển ñổi ruộng ñất .................................... 32
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iv



2.4.1. Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên............................................ 35
2.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội..................................................... 35
2.4.3. Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật .................................................. 36
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 37
3.1. ðối tượng nghiên cứu ........................................................................37
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 37
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................... 37
3.4. Phương pháp nghiên cứu 38
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc 43
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ...................................... 43
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................... 50
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Can Lộc 57
4.2.1. ðất nông nghiệp.............................................................................. 59
4.2.2. ðất phi nông nghiệp ........................................................................ 60
4.2.3. ðất chưa sử dụng............................................................................. 62
4.3. Tình hình thực hiện chính sách chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc 62
4.3.1. Các nội dung tổ chức thực hiện công tác chuyển ñổi....................... 62
4.3.2. Kết quả thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc............... 68
4.4. Ảnh hưởng của chuyển ñổi ruộng ñất ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp75
4.4.1. Chuyển ñổi ruộng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ cấu
sử dụng ñất ñai ................................................................................ 75
4.4.2. Chuyển ñổi ruộng ñất tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức sản
xuất nông nghiệp 75
4.4.3. Chuyển ñổi ruộng ñất tạo tâm lý ổn ñịnh cho người nông dân yên tâm
ñầu tư sản xuất ................................................................................ 75
4.5. Những tác ñộng cơ bản của chính sách chuyển ñổi ruộng ñất trên ñịa
bàn huyện 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
v



4.5.1. Chuyển ñổi ruộng ñất góp phần làm tăng hiệu lực trong công tác quản
lý nhà nước về ñất ñai ..................................................................... 76
4.5.2. Chuyển ñổi ruộng ñất làm thay ñổi hệ thống ñồng ruộng ................ 77
4.5.3 Chuyển ñổi ruộng ñất thúc ñẩy sự thay ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
và ña dạng hóa sản xuất……………………………………………..85
4.5.4. ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trước và sau khi thực hiện
chính sách chuyển ñổi ruộng ñất ..................................................... 87
4.6. Chuyển ñổi ruộng ñất góp phần nâng cao hiệu quả xã hội 93
4.7. Chuyển ñổi ruộng ñất góp phần bảo vệ môi trường 94
4.8. Những khó khăn, tồn tại sau khi thực hiện công tác chuyển ñổi ruộng
ñất trên ñịa bàn huyện Can Lộc 94
4.9. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách chuyển ñổi ruộng ñất95
4.9.1. Giải pháp về chính sách................................................................... 95
4.9.2. Giải pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu sản xuất .............................. 96
4.9.3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ........................... 97
5. Kết luận và ñề nghị 98
5.1. Kết luận 98
5.2. ðề nghị 99
Tài liệu tham khảo 100
Phụ lục 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
vi



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
BCð : Ban chỉ ñạo
CðRð : Chuyển ñổi ruộng ñất
CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá
ðBSH : ðồng bằng sông Hồng
DððT : Dồn ñiền ñổi thửa
GCNQSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GO : Giá trị sản xuất
HðND : Hội ñồng nhân dân
HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
IC : Chi phí trung gian
MI : Thu nhập hỗn hợp
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
NLN : Nông lâm nghiệp
SDð : Sử dụng ñất
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TDTT : Thể dục – Thể thao
TW : Trung ương
UBND : Uỷ ban nhân dân
VA : Giá trị gia tăng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
vii



DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ...................................... 18

Bảng 2.2. Tình hình tích tụ ñất ở một số nước Châu Á................................. 19

Bảng 2.3. Mức ñộ manh mún ñất ñai ở một số tỉnh ...................................... 23

Bảng 2.4: Sự thay ñổi bình quân diện tích mỗi thửa ñất và số thửa ñất ở một
số ñịa phương.................................................................................. 27

Bảng 2.5.Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương.................... 32

Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai ñoạn 2005 - 2009.................. 50

Bảng 4.2. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên ñịa bàn huyện ... 52

Bảng 4.3. Một số vật nuôi chủ yếu của huyện .............................................. 53

Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Can Lộc năm 2010 ........................ 58

Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010............................. 60

Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010....................... 61

Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu trước và sau chuyển ñổi ruộng ñất tại Can Lộc ....70

Bảng 4.8. Thực trạng ruộng ñất trước và sau CðRD tại các xã nghiên cứu ñại diện.74

Bảng 4.9. Diện tích ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu. 78

Bảng 4.10. Giá thầu ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu 78

Bảng 4.11. Bình quân diện tích ñất SXNN trên nhân khẩu trước và sau CðRð.... 79

Bảng 4.12. Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau CðRð 81

Bảng 4.13. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau
chuyển ñổi....................................................................................... 83

Bảng 4.14. Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau CðRð................ 84

Bảng 4.15. Một số mô hình sản xuất tổng hợp sau chuyển ñổi ruộng ñất...... 86

Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã
nghiên cứu (Theo giá hiện hành) ..................................................... 89

Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại 3
xã ñiều tra........................................................................................ 92



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
viii



DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện năm 2005 và năm 2009 ............................. 51

Sơ ñồ 4.2. Cơ cấu các nhóm ñất chính của huyện năm 2010 ........................ 59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
ix



DANH MỤC ẢNH

STT Tên ảnh Trang
4.1
Cánh ñồng lúa xã Khánh Lộc sau CðRð 73
4.2
Mô hình cá – lúa vịt của hộ ông Mai Khắc Hoa ở xã Khánh
Lộc
81
4.3
Bê tông hóa giao thông nội ñồng và ñưa cơ giới hóa vào phục
vụ SXNN
85
4.4
Mô hình kinh tế vườn ñồi kết hợp chăn nuôi của ông Phạm
Văn Sơn ở xã Thượng Lộc
87

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
1



1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế lâu ñời, ngành cung cấp những vật phẩm
nuôi sống con người, cung cấp nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Trong nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết ñịnh tính ña
dạng, quy mô và hiệu quả của sản phẩm nông nghiệp. Trên thế giới của chúng
ta hiện nay, ñất ñai giành cho nông nghiệp ngày càng chật hẹp hơn do phát
triển công nghiệp, dân số tăng, tốc ñộ ñô thị hóa ồ ạt… Vì vậy, việc sử dụng
ñất với hiệu quả cao nhất và giữ không cho thoái hóa vừa mang tính thời sự,
vừa mang tính chiến lược lâu dài ñối với tất cả các quốc gia. Chính vì ñất quý
giá cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng
nên việc quản lý và phân bổ sử dụng ñất hiệu quả ñang trở thành mục tiêu tất
yếu quan trọng của trọng của tất cả các quốc gia. Ở Việt Nam, ñất ñai càng có
vai trò quan trọng do bình quân ñất nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng trên
ñầu người thấp.
Kể từ khi giành ñược ñộc lập ñến nay ðảng và Nhà nước ta luôn quan
tâm ñến chính sách ñất nông nghiệp và nông dân. Trong công cuộc cải cách
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính
sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, ñiển hình là Luật ðất
ñai năm 1993 ra ñời ñã cơ bản giải quyết vấn ñề ñất ñai một cách cơ bản phù
hợp với kinh tế thị trường, phù hợp với nguyện vọng của nông dân. Theo ñó,
ruộng ñất ñược giao cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào
mục ñích sản xuất nông nghiệp. Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất như
vậy ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân
ñã thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự
phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta. Sản xuất nông nghiệp từ chỗ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
2



hàng năm phải nhập khẩu lương thực vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo
ñứng thứ 2 trên thế giới, ñời sống của người nông dân ñược cải thiện rõ rệt.
Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân là không thể
phủ nhận. Song với bối cảnh ngày nay, ñất nước ñang trên ñà phát triển theo
hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là ñảm bảo an
ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo tối ña nguyên liệu cho ngành
công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu. Nhưng trên thực tế, khi
chia ruộng ñất cho nông dân theo tinh thần của Nghị ñịnh 64/CP ngày
27/9/1993 của Chính phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã
hội: ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần ñược chia
ñều tính trên một nhân khẩu cho các gia ñình, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị
phân tán manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông
nghiệp trong thời kỳ ñổi mới.
Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản
xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên
những khó khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất.
Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là chủ trương
lớn của ðảng và Nhà nước nhằm hình thành nền nông nghiệp hàng hóa phù
hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng; góp phần
tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chúng ta ñang gặp phải nhiều khó khăn,
trong ñó, tình trạng ruộng ñất manh mún là trở ngại lớn. ðể khắc phục tình
trạng này, việc dồn ñiền ñổi thửa là một trong những hướng ñi tất yếu.
Dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền
khoảnh, ñể xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng; ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
3



tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất nông
nghiệp lâu dài và hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý Nhà nước về ñất ñai. Từ ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương
“dồn ñiền ñổi thửa” ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn.
Quá trình thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa chuyển ñổi ruộng ñất ñã
ñược nhiều tỉnh thực hiện tốt như: Hà Nam, Hà Tây, Bắc Ninh ..., Tuy nhiên
mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau cả trong cách thức tổ chức
thực hiện, thời gian và kết quả. Vì thế cần phải có những nghiên cứu nhằm
ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn ñề tồn tại của các ñịa
phương ñã thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñể ñưa ra những kiến nghị hữu
ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñược hiệu quả
hơn.
Tại tỉnh Hà Tĩnh, từ năm 2001 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh ñã có Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 12/6/2001 về việc vận ñộng chuyển ñổi ruộng ñất
nông nghiệp và ngày 26/3/2009 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ñã có Chỉ thị số 40-
CT/TU về tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng
ruộng ñất nông nghiệp, gắn với ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trong thời kỳ mới. Trong quá trình thực hiện việc ñồn ñiền ñổi thửa
chuyển ñổi ruộng ñất các huyện ñược ñánh giá thực hiện tốt là Can Lộc, ðức
Thọ, Cẩm Xuyên ...
Xuất phát từ những lý do nêu trên, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài
nguyên và Môi trường, với sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS.TS Nguyễn
Khắc Thời, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
chuyển ñổi ruộng ñất ñến hiệu quả sử dụng ñất của hộ nông dân ở huyện Can
Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” làm ñề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
4



1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
ðề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thực hiện công tác chuyển ñổi
ruộng ñất và ảnh hưởng của nó ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến
quá trình sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Can Lộc.
- Tìm hiểu chính sách chuyển ñổi ruộng ñất và tác ñộng của nó ñến
hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp, từ ñó ñề xuất các giải pháp ñể
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
ðề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình chuyển
ñổi ruộng ñất phục vụ sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp ñầu tư thâm canh, chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, ña dạng hoá
sản phẩm, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thực hiện việc cơ giới hoá trong
sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các trang trại trên cơ sở tích tụ
ruộng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
5



2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam
2.1.1. Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
- Quan hệ ruộng ñất trước khi thực hiện các chính sách của ðảng và
Nhà nước:
Dưới chế ñộ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng ñất tồn tại
dưới ba hình thức: sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân. Sở hữu
dưới dạng ñất công của nhà nước quy ñịnh ñất ñai thuộc quyền sở hữu của
nhà vua, hoa lợi do ñất ñai này mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban
thưởng, lễ hội, công trình xây dựng, an ninh, quốc phòng ... ñất công của làng,
xã gọi là sở hữu cộng ñồng xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Hình thức sở hữu
này gắn liền với văn hóa làng, xã của Việt Nam, nhất là ở ðồng bằng sông
Hồng. Về mặt hình thức thì ñất công của làng, xã vẫn thuộc quyền sở hữu của
Nhà nước nhưng quyền sử dụng hoàn toàn do làng, xã quy ñịnh. Việc sử dụng
ñất công của làng, xã ñược thực hiện theo 2 cách: cho nông dân cấy rẽ hoặc
sử dụng lao dịch của nông dân thu hoa lợi trang trải cho việc công của làng,
xã. Ruộng ñất tư: Trong lịch sử nước ta có hai thời kỳ ruộng ñất tư khá phát
triển là trước thế kỷ 14 và trong thế kỷ 17. Sở dĩ hai thời kỳ này ñất tư phát
triển là do trước thế kỷ 14 tầng lớp quý tộc phong kiến ñang hình thành, còn
trong thế kỷ 17, chiến tranh liên tiếp xẩy ra giữa các phe phái làm cho nhà
nước suy yếu ñến mức không thể kiểm soát ñược phát triển của sở hữu tư
nhân về ruộng ñất.
Ngoài ba hình thức sở hữu truyền thống ñó, trước cách mạng Tháng
Tám, ở Việt Nam còn hiện hữu hình thức sở hữu ruộng ñất của tư bản Pháp
dưới dạng các ñồn ñiền.
Mặc dù tồn tại sở hữu tư nhân về ñất ñai nhưng vào ñầu thế kỷ 20,
nông dân lao ñộng Việt Nam làm chủ ñược rất ít ñất ñai, 95% dân số là nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
6



dân nhưng chỉ sở hữu 30% diện tích ñất nông nghiệp, ñặc biệt 60% nông dân
là bần nông chỉ có 10% ñất canh tác [10].
- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước trước năm 1945
Quan ñiểm về chính sách ruộng ñất của ðảng ta là "Tịch ký hết thảy
ruộng ñất của bọn ñịa chủ ngoại quốc, bản xứ và các giáo hội, giao ruộng ñất
ấy cho trung nông và bần nông, quyền sở hữu ruộng ñất thuộc về chính phủ
công nông”. ðảng phát ñộng nông dân chống lại ñịa chủ cường hào bóc lột,
trả ñất lại cho dân cày, trả công ñiền lại cho dân. Thời kỳ này chính sách
ruộng ñất chưa có ñiều kiện triển khai nhưng quan ñiểm và ñường lối của
ðảng trong vấn ñề ruộng ñất ñã tạo sự ủng hộ lớn trong giai cấp nông dân.
- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước sau cách mạng Tháng
Tám
Sau khi ñược thành lập, chính quyền cách mạng ñã ban hành nhiều sắc
luật về ruộng ñất và chính sách ñối với nông dân như Sắc lệnh giảm 25% tô
(ngày 20.10.1945), Sắc lệnh giảm thuế ruộng 25% (ngày 26.10.1945) ... ðồng
thời ñem những ñồn ñiền ấp trại tịch thu của thực dân Pháp và bọn phản ñộng
chia cho nông dân tá ñiền. Năm 1952, Chính phủ ban hành ðiều lệ về sử dụng
công ñiền, công thổ ñể cho công bằng và có lợi cho người nghèo. Chính phủ
cũng chia lại ruộng ñất cho nông dân. Tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông
qua Luật cải cách ruộng ñất với mục tiêu cải thiện ñời sống nông dân, ñộng
viên kháng chiến. Sau năm 1954 ñất nước chia cắt 2 miền, ðảng ta tiếp tục
lãnh ñạo nông dân Miền Nam ñấu tranh bảo vệ thành quả của chính sách
ruộng ñất trong kháng chiến chống Pháp. Chính sách cải cách ruộng ñất ở hai
miền ñã gặt hái ñược nhiều thành công, lần ñầu tiên dân nghèo ở nông thôn
ñược làm chủ quá nửa số diện tích ñất canh tác. Thắng lợi cải cách ruộng ñất
tạo ñiều kiện cho ðảng ta vững tin bước vào công cuộc xây dựng nông thôn
theo mô hình kinh tế XHCN [10].
Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ tập thể nông nghiệp trước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
7



năm 1981
Công cuộc tập thể hóa ñược thực hiện từ tháng 8 năm 1955 ở Miền Bắc
và sau năm 1975 trong cả nước. ðến năm 1960, miền Bắc ñã căn bản hoàn
thành HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích
ñất nông nghiệp. ðến năm 1965 về cơ bản miền Bắc ñã ñưa nông dân vào con
ñường làm ăn tập thể với 90,3% số hộ nông dân là xã viên HTXNN. Do nóng
vội nên mô hình HTXNN sử dụng ñất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn
héc ta ruộng ñất, năng suất lúa giảm, thu nhập của xã viên càng giảm thấp. Từ
ñó ñòi hỏi ðảng và Nhà nước ta phải cải cách các HTXNN, mà trước hết là
chính sách ruộng ñất trong các HTXNN.
2.2.2. Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới từ năm 1981 ñến nay
- Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN
Ngày 13 tháng 1 năm 1981 ðảng ra Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung
ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người
lao ñộng trong nông nghiệp. Chủ trương ñổi mới bắt ñầu bằng việc trao quyền
quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp cho các hộ xã viên HTXNN. Khoán 100
ñã tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với người nhận khoán, nông
dân phấn khởi, ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ
thuật, tận dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất. Sau hơn 4 năm thi hành Chỉ thị
100, sản xuất nông nghiệp ñã có bước phát triển ñáng kể. Trong 5 năm 1981-
1985, sản lượng quy thóc tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích trồng
cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1%, tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 6%,
thu nhập quốc dân trong nông nghiệp tăng 5,6% [10].
Tuy nhiên sau một thời gian phát huy tác dụng là ñộng lực thúc ñẩy sản
xuất, cơ chế khoán theo Chỉ thị 100 ñã bộc lộ những hạn chế. Cơ chế khoán
100 về cơ bản vẫn dựa trên sở hữu tập thể, quản lý tập trung vẫn còn chiếm tỷ
trọng lớn, xã viên chưa thực sự làm chủ trong quá trình sản xuất vì tư liệu sản
xuất, ñặc biệt là ñất ñai vẫn do hợp tác xã quản lý tập trung, thu nhập của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
8



nông dân từ kinh tế tập thể còn thấp, mức khoán không ổn ñịnh ...
Nhằm khắc phục nhược ñiểm của khoán 100, Bộ Chính trị ñã ra Nghị
quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 về ñổi mới cơ chế quản lý trong nông
nghiệp. Theo cơ chế khoán 10, ruộng ñất ñược giao ổn ñịnh ñến hộ xã viên
trong khoảng 15 năm, sản lượng khoán ổn ñịnh trong 5 năm, các hộ xã viên
nhận khoán ñược hưởng khoảng 40% sản lượng khoán. Tiếp theo ñó Hội nghị
TW 6 (khóa VI) ñã ra Nghị quyết khẳng ñịnh hộ gia ñình xã viên là ñơn vị
kinh tế tự chủ. Việc khẳng ñịnh hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ và
ñược nhận khoán ñất nông nghiệp sử dụng lâu dài ñã tạo ra ñộng lực mới
trong sản xuất, khuyến khích hộ nông dân bỏ thêm vốn liếng, công sức, vật tư
vào sản xuất.
Sau một thời gian tạo ra ñộng lực mạnh mẽ cho sản xuất nông nghiệp,
chính sách quản lý ñất ñai dựa trên cơ chế khoán thể hiện một số hạn chế như
cơ chế quản lý và phân phối kết quả sản xuất do nông dân làm ra chưa công
bằng; Về mặt pháp lý ñất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN.
Cơ chế này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi,
từ ñó không thấy hấp dẫn ñể ñầu tư tăng năng suất. Từ ñó ðảng và Nhà nước
ta tiếp tục tìm kiếm những quyết sách nhằm ñổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ
của hộ xã viên với ruộng ñất nhận khoán tạo ñộng lực mới trong nông nghiệp.
- Quan hệ giữa Nhà nước và nông dân trong sở hữu và sử dụng ñất
theo tinh thần ñổi mới từ năm 1993 ñến nay
Luật ñất ñai 1993 ra ñời bước tiếp tục ñổi mới quan trọng trong hệ
thống các chính sách quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta. Theo ñó, hộ
nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: chuyển
nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Các quyền này chỉ có giá
trị trong thời hạn giao ñất. Luật cũng quy ñịnh thời gian giao ñất ñược ổn ñịnh
trong 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm. Hết thời hạn
giao ñất nông dân có thể ñược gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
9



hành tốt các quy ñịnh quản lý ñất ñai khác của Nhà nước. Luật cũng quy ñịnh
hạn mức giao ñất tới 3ha áp dụng cho 16 tỉnh, thành phố, ở Miền Nam, hạn
mức 2 ha ñối với các tỉnh thành khác. ðiểm mới của Luật ñất ñai năm 1993 ñi
cùng với việc giao ñất ổn ñịnh ñã quy ñịnh cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ruộng ñất của Nhà nước, ñể người nông dân có quyền tự
chủ cá nhân trong việc canh tác trên mảnh ñất ñược giao, nhờ ñó ñã có tác
dụng khuyến khích nông dân tìm phương thức sử dụng ñất nông nghiệp hiệu
quả hơn.
Luật ñất ñai năm 1993 ñược tiếp tục sửa ñổi, bổ sung vào các năm
1998, năm 2001 và ñặc biệt sau 10 năm thực hiện Luật ñất ñai 1993 ñược sửa
ñổi căn bản vào năm 2003, trong ñó phân ñịnh rõ hơn quyền và nghĩa vụ của cả
Nhà nước và nông dân sử dụng ñất nông nghiệp. Với việc ban hành Luật ñất ñai
năm 2003, Nhà nước ta ñã ñặt nền tảng pháp lý cơ bản cho việc xây dựng chính
sách ñất nông nghiệp thích hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường
ñịnh hướng XHCN trên các ñiểm sau: thừa nhận quyền tự do kinh doanh trên ñất
của nông dân; quyền sử dụng ñất có ñủ ñiều kiện pháp lý trở thành hàng hóa;
thiết lập thể chế pháp lý cần thiết ñể ñất nông nghiệp tham gia thị trường bất
ñộng sản; bảo hộ thích ñáng lợi ích của người sử dụng ñất.
- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 và Luật ðất ñai
năm 2003 ñều quy ñịnh chế ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông
nghiệp ñược giao cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng theo tinh thần: tất cả
những hộ gia ñình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, cộng
ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có quyền sử dụng ñất ñều
ñược Nhà nước cấp GCNQSDð. Việc giao ñất, cấp GCNQSDð nông nghiệp
cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng nhằm tạo ñiều kiện cho họ yên tâm ñầu tư
thâm canh trên diện tích ñã ñược giao, là vật bảo ñảm về mặt pháp lý ñể
người sử dụng ñất thực hiện các quyền của họ mà pháp luật ñã quy ñịnh [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
10



- Chính sách tích tụ và tập trung ruộng ñất nông nghiệp
Luật ðất ñai năm 1993 cũng như các luật sửa ñổi sau này mới chú
trọng ñến vấn ñề giao ñất và tạo cơ sở pháp lý cho nông dân sử dụng ñất ñể
kinh doanh nông nghiệp mà chưa chú trọng ñúng mức ñến việc tích tụ, tập
trung ñất cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô hiệu quả. Do diện tích ñất
nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao ñất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu,
có gần, có xa dẫn ñến tình trạng ñất nông nghiệp ñược phân chia rất manh
mún. Tình trạng các hộ chỉ có 0,2 - 0,3 ha ñất canh tác nằm rải rác trên nhiều
xứ ñồng vẫn rất phổ biến, nhất là ở Miền Bắc. Các quy ñịnh của Luật ðất ñai
về chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, ñấu thầu ñất là cơ sở pháp lý quan
trọng, tạo ñiều kiện từng bước cho tích tụ ruộng ñất, nhưng chưa ñủ ñể khắc
phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Do ñó “dồn ñiền ñổi thửa” ñược coi là một
trong những việc cần thiết của chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước ta
trong một số năm gần ñây.
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến
nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong
suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003. An toàn
lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang
từng bước ñược ñẩy lùi [5].
2.2. Hiệu quả sử dụng ñất
Quan ñiểm về hiệu quả
Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại.
Kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con
người, ñược biểu thị bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con
người mà ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
11



tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
thế khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết
quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội
dung ñánh giá hiệu quả.
Việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận ñiểm triết học của Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống sau ñây:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy
luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều
phương thức sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó,
nó quyết ñịnh ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển
văn minh xã hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
- Thứ hai: Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội
là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa
con người với con người trong quá trình sản xuất.
Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các
phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội,
nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ
nhất ñịnh của con người ñối với môi trường bên ngoài. ðó là quá trình trao
ñổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường.
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế hoạch và
quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và
ñầu ra, là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả
nhất ñịnh với chi phí nhỏ hơn.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất
hiệu quả thì phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
12



nhận thức lí luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét
trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
Hiệu quả kinh tế.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học kinh tế
Samuelson Nordhuas "Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí". Nghiên cứu hiệu
quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng
một loại hàng hoá khác".Theo các nhà khoa học ðức như: Stenien,
Rusteruyer, Simmerman, Hanau hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ
tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu
ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng
thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
- Một là: Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều tuân theo quy luật
"tiết kiệm thời gian".
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm lý thuyết
hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả
ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan cần xét cả về phần so
sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại
lượng ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
13



Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu ñược về mặt xã hội mà sản
xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này ñánh
giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt ñộng sản xuất ñem lại.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông
nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích
ñất nông nghiệp.
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của sinh
vật, hoá học, vật lý..., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của
các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên
nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường
và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả
khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố
môi trường dẫn ñến. Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do
các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi
trường dẫn ñến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác
ñộng vật lý dẫn ñến.
Hiệu quả sử dụng ñất
ðất ñai nói chung và ñất nông lâm nghiệp nói riêng là loại tư liệu sản
xuất ñặc biệt, một yếu tố ñầu vào quan trọng nhất của sản xuất NLN. Tiêu
chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là trên một ñơn vị diện tích ñất NLN nhất
ñịnh có thể thu ñược khối lượng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí bỏ ra
thấp nhất trong một khoảng thời gian nào ñó. Hoặc cũng có thể coi tiêu chuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
14



hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là số lượng kết quả tăng thêm trên một ñơn vị
diện tích hoặc mức ñộ tiết kiệm chi phí bỏ ra ñể sản xuất một ñơn vị sản
phẩm.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản
nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc. Trong ñiều kiện sản xuất nhất ñịnh việc
sử dụng ñất ñai phải cố gắng tối thiểu hoá các chi phí ñầu vào theo nghĩa tiết
kiệm các chi phí không cần thiết ñể sản xuất ra lượng sản phẩm nào ñó hoặc
cố gắng tối ña hoá lượng sản phẩm sản xuất khi có giới hạn diện tích ñất và
yếu tố sản xuất khác.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NLN phải gắn liền với hiệu
quả kinh tế xã hội của các chủ thể và ngành hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Do vậy tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất ñất ñược ñánh giá dựa trên quan ñiểm sử
dụng ñất tổng hợp bền vững dựa vào các chỉ tiêu ñánh giá sau:
- ðảm bảo an ninh lương thực và tạo nhiều sản phẩm có giá trị hàng
hoá ñược thị trường chấp nhận, thúc ñẩy sản xuất NLN phát triển, thực hiện
tập trung và chuyên canh hoá trong sản xuất.
- Có thu nhập và khả năng sinh lợi cao. Kiểm soát ñược xói mòn, bảo
vệ và duy trì ñộ phì của ñất, tăng năng suất cây trồng, giữ ñược quỹ ñất,
nguồn nước, ña dạng sinh học và tạo nhiều sản phẩm.
- Không gây ảnh hưởng xấu ñến cộng ñồng, thu hút nguồn lao ñộng,
tạo công ăn việc làm, không làm tổn hai ñến rừng phòng hộ, các hoạt ñộng
sản xuất- xã hội, tăng thu nhập và ñảm bảo ñời sống xã hội.
Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sản xuất ñất NLN phải ñặt trong mối
quan hệ giữa việc sử dụng loại ñất này với các loại ñất khác (dân cư nông
thôn, ñất ở ñô thị, ñất chuyên dùng) và sự phát triển chung của nền kinh tế xã
hội.
Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NLN phải gắn với ñặc ñiểm
và trình ñộ phát triển sản xuất trong từng thời kỳ. Phải hiểu một cách ñầy ñủ
bản chất của hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội, môi
trường, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
15



2.3. Tổng quan về chuyển ñổi ruộng ñất
2.3.1. Manh mún ñất ñai
2.3.1.1. Khái niệm
Manh mún ñất ñai, nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là
một trong những ñặc ñiểm quan trọng của nhiều nước, nhất là các nước ñang
phát triển. Ở Việt Nam manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt ở miền Bắc.
Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu mảnh, trung bình một hộ
nông dân có khoảng 7-8 mảnh. Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong
những rào cản của phát triển sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt,
cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập
trung ñất ñai, ví dụ như Kenya, Tanzania, Rwanda, Albania, Bulgaria. Việt
Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong những năm gần ñây. Dưới
quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực
khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo
ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn.
Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ
manh mún ñất ñai. Tuy nhiên, mức ñộ manh mún ñất ñai cũng mang lại một
số lợi ích cho nông dân. Do ñó ở nhiều nơi nông dân muốn duy trì một mức
ñộ nào ñó của tình trạng này [19].
Manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất
(thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị
phân tán ở nhiều xứ ñồng.
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản
xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và
các yếu tố sản xuất khác [15].

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×