Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng chip fpga và cpu 89s8252 part 6

Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 1
GIỚI THIỆU MẠNG CÔNG NGHIỆP
1.GIỚI THIỆU MẠNG CÔNG NGHIỆP
Trong nhiều thập niên năm qua việc ứng dụng mạng thông tin vào lónh vực
công nghiệp đã bùng nổ rất mạnh mẽ.Các hệ thống mạng phát triển rất mạnh
và đa dạng .
Việc ứng dụng mạng công nghiệp đã mang lại những lợi ích rõ nét
 Chi phí lắp đặt hệ thống
 Nhân công điều hành
 Tiện ích quản lý hệ thống
 Cải thiện môi trường làm việc

Mở rộng ra từ mạng cục bộ ,các hệ thống cục bộ có thể kết nối với nhau tạo ra
một mạng diện rộng .Như vậy chỉ với một máy tính có thể quản lý tập trung
mạng điều khiển .
Trang 1
WC
Mô hình hệ thống mạng điều khiển
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Có thể xem mô hình mạng công nghiệp gần giống như các mô hình mạng

khác.Tuy nhiên có sự đa dạng trong kiểu dữ liệu mạng công nghiệp .
Các dạng dữ liệu trong mạng công nghiệp :
 Tín hiệu máy đang hoạt động hay đang nghỉ
 Số máy trong mạng
 Tình trạng tốt hay xấu của từng máy
 Chu kỳ hoạt động của máy
 Cấu hình của các máy
 Tín hiệu kiểm tra mạng
 Thông tin trả lời từ các máy
 .......................
2.KHẢO SÁT GIAO THỨC VÀ CẤU TRÚC MẠNG
2.1.Mô hình TCP/IP:
Mô hình TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) là mô hình
cho mạng Internet được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
Trang 2
Máy
tính
KIT1
KIT
2
KIT4KIT3
KIT
6
KIT5
KIT8KIT7
KIT1
0
KIT9
Mô hình kết nối các mạng cục bộ
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Cấu trúc các lớp của TCP/IP có một số điểm tương đồng với mô hình OSI
(Open System Interconnect) nhưng có những bỏ bớt một số lớp. So với 7 lớp
của mô hình OSI, cấu trúc TCP/IP chỉ có 4 sau đây:
Lớp truy xuất mạng : Network Access Layer.
Lớp liên mạng : Internet Layer.
Lớp vận chuyển : Transport Layer.
Lớp ứng dụng : Application Layer.
Chức năng của các lớp :
2.1.1.Lớp truy xuất mạng (Network Access Layer):
Lớp truy xuất mạng đại diện cho các bộ phận kết nối vật lý như cáp, bộ chuyển


đổi (Adapter), card mạng, giao thức kết nối, giao thức truy cập mạng. Lớp này
có nhiệm vụ trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ và mạng.
TCP/IP không đònh nghóa lớp này mà dùng các chuẩn có sẵn như IEEE, X25,
RS232, ETHERNET,...
Trang 3
Application
Presentation
Session
Transport
Network
Data link
Physical
Application
Transport
Internet
Network
access
Cấu trúc 4 lớp của mô hình TCP/IP so với mô hình OSI
OSI TCP/IP
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
2.1.2.Lớp liên mạng (Internet Layer):
Chòu trách nhiệm cung cấp đòa chỉ logic cho giao diện mạng vật lý để điều
khiển việc truyền thông tin giữa các máy. Lớp này nhận dữ liệu từ lớp vận
chuyển, đóng gói thành các IP datagram với các IP header chứa thông tin của
việc truyền dữ liệu, sau đó chuyển xuống lớp truy xuất mạng để truyền. Lớp
này cũng cung cấp các giao thức để thông báo lỗi.
2.1.3.Lớp vận chuyển:
Lớp vận chuyển có nhiệm vụ phân phát dữ liệu tới các chương trình ứng dụng
khác nhau. Lớp này có hai nghi thức quan trọng là TCP (Transmission Control
Protocol) và UDP (User Datagram Protocol). Đơn vò dữ liệu ở lớp này là các
bản tin.
2.1.4.Lớp ứng dụng:
Đây là lớp cao nhất, dùng để truy xuất các dòch vụ trên mạng bằng các chương
trình ứng dụng. Một chương trình ứng dụng sẽ tương tác với các nghi thức của
lớp này để gửi và nhận dữ liệu. Các dòch vụ trên lớp này gồm có: truyền thư
(SMTP), truyền nhận file (FTP) , truy cập từ xa (TELNET),...
2.2.Nghi thức Ethernet:
Lớp truy xuất mạng trong TCP/IP sử dụng các nghi thức mạng có sẵn như :
Ethernet, IEEE 802, X25, Frame Relay, ATM.Trong các mạng LAN, nghi thức
được sử dụng phổ biến nhất là mạng Ethernet.
Ethernet:
Dựa trên điều khiển đa truy cập CSMA/CD (Carrier Sense Multiple
Access/Collision Detect).
Các chức năng cơ bản của Ethernet là:
 Truyền và nhận các gói dữ liệu.
 Giải mã các gói và kiểm tra đòa chỉ trước khi phát cho phần mềm lớp trên.
 Kiểm tra lỗi.
2.2.1.Điều khiển đatruy cập CSMA:
Trước khi truyền dữ liệu trên mạng, một trạm Ethernet phải lắng nghe hoạt
động của kênh truyền. Nếu phát hiện kênh truyền bò bận, nó sẽ chờ mà không
truyền. Nếu kênh truyền trống thì nó sẽ truyền.
Trang 4
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Sau bit cuối cùng của một khung truyền trạm Ethernet phải đợi một khoảng
thời gian nhất đònh để tạo một khoảng cách giữa các khung. Khoảng cách này
chính là thời gian cho phép các trạm khác có thể chiếm kênh truyền.
Trong trường hợp xảy ra xung đột (khi có hai trạm cùng phát hiện ra kênh trống
và truyền dữ liệu lên), trạm Ethernet sẽ phát hiện ra xung đột nhờ so sánh dữ
liệu trên đường truyền với dữ liệu đã phát. Cả hai trạm sẽ cùng ngưng phát và
chờ trong một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi phát lại. Do thời gian chờ
phát lại của mỗi trạm là ngẫu nhiên nên có thể tránh được việc tái xung đột,
tuy nhiên nếu điều này xảy ra, các trạm sẽ phải chờ một lần nữa với thời gian
chờ ngẫu nhiên tăng lên để giảm xác suất tái xung đột.
2.2.2.Đònh dang khung Ethernet:
Preamble
(8 byte)
Destination
Address
(6 byte)
Source
Address
(6 byte)
Type
(2 byte)
Data
(46->1500
byte)
FCS
(3 byte)
2.2.2.1.Preamble :
Gồm 8 byte:
 7 byte đầu có giá trò 10101010 có chức năng đồng bộ cho phần cứng.
 1 byte có giá trò 10101011 báo cho biết bắt đầu của 1 frame.
2.2.2.2. Destination Address và Source Address:
Đòa chỉ nguồn và đòa chỉ đích, mỗi trạm Ethernet được gán một đòa chỉ 48 bit cố
đònh.
2.2.2.3.Type :
Xác đònh loại dữ liệu.
2.2.2.4.Data :
Chứa dữ liệu nhận được từ lớp trên. Trường dữ liệu bao gồm IP Header, TCP
Header, và dữ liệu. Chiều dài của trường dữ liệu từ 46-1500 byte.
2.2.2.5.FCS (Frame Check Sequence):
Cho phép trạm nhận xác đònh việc truyền có bò lỗi hay không.
Trang 5
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
2.3.Khảo sát Token Ring
Token Ring có 2 loại khung cơ bản
2.3.1.Khung Token
Khung Token có chiều dài 3 byte
 Start: Byte mở đầu
 Access control:Byte điểu khiển
 End :Byte kết thúc
2.3.2.Khung dữ liệu/lệnh
Khung dữ liệu/lệnh có kích thước thay đổi tùy thuộc vào trường thông
tin.Khung dữ liệu mang thông tin của lớp trên.Trong khi đó khung lệnh mang
thông tin điều khiển và không chứa thông tin của lớp trên.
 Start:Mở đầu khung
 Access control :Phân biệt khung Token hoặc khung lệnh /dữ liệu
 Frame control :Phân biệt loại thông tin điều khiển
 Destination address:Đòa chỉ đến của khung
 Source address:Nơi xuất phát của khung
 Data:Có kích thước thay đổi mang thông tin
 FCS:Kiểm tra lỗi khung
 End:Kết thúc
 Frame status:Báo trạng thái khung nhận được
Trang 6
Start Access control End
Start
Access
control
Frame
control
Destina
tion
address
Source
address
Data

FCS End
Frame
status
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 2
GIỚI THIỆU GIẢI THUẬT TÍNH CRC
KIỂM TRA DƯ THỪA THEO CHU KỲ CRC
Trường kiểm tra lỗi FCS được thực hiện qua giải thuật tính CRC.Các CRC khác
nhau ứng với các đa thức sinh ứng khác nhau.
 CRC8 =X^8 + X^2 + X^1 + 1
 CRC16=X^16+ X^15+ X^2 + 1
 CRC32=X^32+ X^26+ X^23+
X^16+X^12+X^11+X^10+X^8+X^7+X^5+X^4+X^2+X+11
Thuật toán tính CRC:
M:Bản tin cần phát
R:Phần dư kết quả chia
G:Đa thức sinh
Thực hiện phép tính :
(M*2
n
) / G =Q + R /G
Kết quả phần dư R chính là CRC cần gán vào bản tin để phát .
Việc lấy bản tin nhân 2
n
tức là thêm vào số số không bằng bậc của đa thức sinh
. Sau đó thực hiện chia module – 2 cho đa thức sinh .Phần dư R chính là CRC
cần tìm .
Tại đầu phát bản tin M được thêm vào thành phần CRC trước khi phát
Tại đầu thu khi nhận được chuỗi dữ liệu cũng được xử lý như đầu phát .Tuy
nhiên kết quả cho R là bằng không thì kết luận việc truyền không bò lỗi .Nếu
phần dư R khác không thì kết luận việc truyềøn bò lỗi .
Có 2 cách thực hiện tính CRC:
 Phần cứng
 Phần mềm
Trong đề tài sử dụng tính CRC8 bằng phần mềm với đa thức sinh
CRC8 =X^8 + X^2 + X^1 + 1
Trang 7
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252

Đa thức sinh :100000111 .Tính CRC-8
Tính CRC-8 có chuỗi dữ liệu sau với đa thức sinh 100000111
11110000 11010000 10101010 10000000 00000000
10000011 1
01110011 01
1000001 11
0110010 100
100000 111
010010 0111
10000 0111
00010 0000000
10 0000111
00 00001110 10101
1000 00111
0110 100100
100 000111
010 1000111
10 0000111
00 10000000 1
10000011 1
00000011 0000000
10 0000111
01 00001110
1 00000111
0 00001001 00000
1000 00111
0001 00111000
1 00000111
0 00111111
Trang 8
100000111
1111000000011101
0000110001001
FCS=00111111B
8 bit dòch
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 3
ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ FSK
Hệ thống mạng được thiết kế đặt trong môi trường công nghiệp .Do vậy dữ liệu
rất dễ bò nhiễu và suy hao .Để tăng độ tin cậy trong việc truyền dữ liệu ,tín
hiệu từ máy tính gửi xuống cần được điều chế và giải điều chế .
KHẢO SÁT ĐIỀU CHẾ FSK
Tín hiệu điều chế FSK có tần số thay đổi tùy thuộc vào luồng dữ liệu nhò phân
được phát.
Điều chế FSK rất thông dụng với việc truyền dữ liệu tốc độ thấp từ 300 đến
1200 baud.
Trang 9
0
1
Dạng tín hiệu FSK
0
1
Dạng tín hiệu giải điều chế FSK
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 4
GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ VHDL
1.TỔNG QUAN VỀ VHDL
Very High Speed IC Hardware Description Language là một chuẩn dùng trong
công nghiệp được viết tắt là VHDL.Nó được coi là một ngôn ngữ mô tả phần
cứng có thề dùng thiết kế các hệ thống số với các cấp độ khác nhau :từ mức là
các giải thuật (cấp độ trừu tượng ) đến các mức cụ thể thực hiện trên các cổng
logic.
Trong chương này chúng ta sẽ đề cập đến những vấn đề cơ bản của VHDL. với
các phương pháp thiết kế truyền thống .
VHDL là dạng mô tả ngôn ngữ gần gũi với người thiết kế .VHDL bắt đầu từ
những mô tả đơn giản đến các hệ thống phức tạp mới hình thành .Quá trình tiếp
cận VHDL cũng được thực hiện qua trình tự như vậy .Các mô tả đơn giản được
chúng ta tiếp cận ,sau đó các thiết kế phức tạp hơn được xây dựng trên nền
tảng đó.Quá trình chúng ta tiếp cận như vậy đối với VHDL giúp chúng ta hiểu
rõ hơn hệ thống thay vì chúng ta bắt tay ngay vào xây dựng một hệ thống lớn.
1.1.CÁC THUẬT NGỮ VHDL
Trong VHDL tồn tại những thuật ngữ liên quan mà trong các phần sau sẽ được
đề cập đến .Các khối cơ bản của VHDL được sử dụng hầu hết trong các thiết
kế,các thuật ngữ sau được đònh nghóa cho các khối cơ bản trong VHDL.
Entity –Tất cả các thiết kế trong một hợp phần gọi là entity.Entity là khối cơ
bản nhất trong một thiết kế .Mức trên cùng của một thiết kế gọi là top-level
entity.Nếu chúng ta thực hiện một thiết kế được phân cấp ,thì dưới các mô tả
mức cao là các mô tả có mức thấp hơn (lower-level).Các mô tả mức thấp hơn
gọi là lower-level entity.
Architecture-Tất cả các entity đều tồn tại phần mô tả kiến trúc thiết kế bên
trong nó (Architecture description). Trong phần kiến trúc thiết kế này các hoạt
động của một hệ thống được mô tả một cách rõ ràng .Một entity có thể bao
gồm nhiều phần kiến trúc thiết kế khác nhau.Một kiến trúc có thể là thiết kế
theo dạng hành vi ,trong khi đó một kiến trúc khác có thể được thiết kế theo
dạng cấu trúc.
Trang 10
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Configuration –Các mô tả configuration nhằm mục đích chỉ đònh architecture
body nào được sử dụng trong thiết kế trong số nhiều architecture mà một entity
có thể có và chỉ đònh cặp entity_architecture body nào sẽ tương ứng với các
phần khai báo trong architecture đó .Các mô tả configuration có thể coi là danh
sách các phần được sử dụng trong thiết kế .
Package- Một package được coi là một tập hợp các kiểu dữ liệu được sử dụng
thường xuyên trong thiết kế và các chương trình con trong thiết kế hệ thống.
Attribute-Các thuộc tính của dữ liệu được mô tả kèm theo các đối tượng VHDL
hoặc đònh nghóa trước dữ liệu cho các đối tượng trong VHDL.Ví dụ như nhiệt
độ giới hạn khi hoạt động của một thiết bò nào đó .
Generic –Generic là một thuật ngữ trong VHDL mô tả cho các thông số được
dùng trong entity.Giả sử trong mô tả ở mức các cổng tồn tại các thông số là độ
trễ cạnh lên và cạnh xuống của xung ,các giá trên được mô tả qua GENERIC
phù hợp với các ENTITY.
Process-Đây là thuật ngữ sử dụng thường xuyên trong các thiết kế.Process là
đơn vò thực thi cơ bản trong VHDL.Tất cả hoạt động được thể hiện dựa trên các
mô tả VHDL mà trong đó các mô tả được phân thành một hay nhiều các
process.
1.2.CÁC KIỂU THIẾT KẾ TRUYỀN THỐNG
Trong thiết kế truyền thống, các công cụ CAE (Computer Aided Engineering)
được người thiết kế sử dụng .Khi sử dụng CAE,các người thiết kế phải tạo ra
schematic cho các thiết kế .
Các schematic bao gồm các ký hiệu mô tả các thành phần cơ bản của thiết kế
và được kết nối bằng những đường tín hiệu .Các ký hiệu mô tả đó phụ thuộc
vào các thư viện đã dựng sẵn .
Các thành phần cơ bản được kết nối bằng các đường tín hiệu .Các kết nối này
rất quan trọng việc xây dựng thiết kế ,các netlist tương ứng với mỗi thiết kế
nhận được từ những thiết kế này .Các netlist này giúp tạo ra các kiểu giả lập
nhằm kiểm tra lại thiết kế trước khi xây dựng ,đồng thời cung cấp các thông tin
cho các phần mềm xây dựng một thiết kế phần cứng thật sự .
Trang 11
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Hình dưới mô tả một ví dụ thiết kế reset-set-flip-flop (RSFF) xây dựng theo
một ký hiệu mô tả cái khái quát flip-flop trên với thiết kế :
 Ngõ vào của thiết bò: SET và RESET.
 Ngõ ra của thiết bò : Q và QB.
 Chức năng của thiết bò được thể hiện qua tên của ký hiệu .
Các ký hiệu đònh rõ giao tiếp bên ngoài của thiết bò và chức năng của thiết
kế.Các kết nối bên trong ký hiệu thể hiện qua các schematic xây dựng trên
những thành phần cơ bản (trong ví dụ này các cổng logic được sử dụng ).
1.2.1.Tương quan giữa các ký hiệu và các entity
Tất cả các thiết kế đều dựa trên các ENTITY.Các ENTITY được xem là các ký
hiệu đại diện tồn tại trong các thiết kế dựa trên CAE.Dưới đây là phần mô tả ở
mức trên cho RSFF:
ENTITY rsff IS
PORT (set,reset:IN BIT;
q,qp:OUT BIT);
END rsff;
Từ khóa ENTITY là từ khóa bắt đầu cho một khai báo ENTITY.Qua khai báo
cho ENTITY trên chúng ta biết được những thông tin cho thiết kế rsff:
 Tên của khai báo ENTITY là rsff.
 ENTITY trên khai báo phần thiết kế bao gồm 4 ngõ (vào/ra) thông qua từ
khóa PORT.
 Từ khóa IN mô tả có 2 ngõ set và reset là ngõ vào có dạng tín hiệu là BIT.
 Từ khóa OUT mô tả có 2 ngõ qvà qb là ngõ có dạng tín hiệu là BIT.
Các khai báo trong ENTITY cho các ngõ tương ứng với các mô tả trong ký hiệu
được dùng trong CAE.
ENTITY là cách mô tả tổng quát nhất cho các giao tiếp của thiết kế với các
thiết bò bên ngoài.Các thông số cho một giao tiếp bao gồm số các ngõ
(vào/ra),hướng của các ngõ ,dạng tín hiệu tồn tại ở các ngõ .
Trang 12
SET Q
RESET QB
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
1.2.2.Tương quan giữa các schematic và architecture
Schematic cho rsff được mô tả tương ứng trong VHDL là architecture.Các
architecture đều xây dựng trên nền tảng là các ENTITY và chúng mô tả các
hành vi ứng xử trong ENTITY đó .Để thực hiện mô tả ARCHITECTURE cho
ENTITY rsff ta có thể thực hiện như sau:
ARCHITECTURE netlist OF rsff IS
COMPONENT nand
PORT(a,b:IN BIT;
C:OUT BIT;
END COMPONENT;
BEGIN
U1:nand
PORT MAP(set,qb,q);
U2:nand
PORT MAP(reset,q,qb);
END netlist;
Từ khóa ARCHITECTURE được sử dụng bắt đầu cho mô tả kiến trúc của
ENTITY. ARCHITECTURE có tên là netlist và có tên ENTITY tương ứng là
rsff.Trong ENTITY có thể có nhiều ARCHITECTURE trong nó ,các
ARCHITECTURE có thể là dạng mô tả hành vi hoặc đối với ví dụ trên nó có
thể mô tả dưới dạng cấu trúc .Giữa 2 từ khóa ARCHITECTURE và BEGIN là
các khai báo cho các đường tín hiệu hay các thành phần được sử dụng trong cấu
trúc đó .
Trong ví dụ trên thành phần cổng logic NAND được khai báo cho
ARCHITECTURE.Trình biên dòch cần biết các thông tin về giao tiếp của các
thành phần được sử dụng trong ARCHITECTURE,các giao tiếp đó được mô tả
sau từ khóa PORT.Mọi mô tả được đặt giữa 2 từ khóa BEGIN và END ,các mô
tả đó xảy ra đồng thời với nhau .
Trang 13
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
1.2.3.Thành phần component
Thành phần NAND được sử dụng 2 lần trong ví dụ trên tương ứng là U1 và
U2.Thành phần NAND được sử dụng với cái tên là U1 với ngõ đầu tiên nối với
tín hiệu set, ngõ thứ 2 nối với tín hiệu qb và ngõ thứ 3 nối với tín hiệu q.Nếu
chúng ta quan sát mô tả của COMPONENT chúng ta sẽ thấy ngõ đầu tiên là
a,ngõ thứ 2 là b,đó là 2 ngõ vào ,ngõ thứ 3 là ngõ ra với tên là c.Do đó các ngõ
sẽ có các tín hiệu tương ứng nối với nó.Cụ thể là :Ngõ a của thành phần NAND
trong U1 nối với tín hiệu set,ngõ b nối với tín hiệu qb và ngõ c sẽ được nối với
tín hiệu q.Đối với U2,chúng ta sẽ thấy được các kết nối sau từ khóa PORT
MAP.Chúng ta còn một cách mô tả qua đó chúng ta sẽ thấy mọi kết nối được
rõ ràng hơn .
U1:PORT MAP(a=>set,
B=>qb,
C=>q);
U2:PORT MAP(a=>reset,
b=>q,
c=>qb);
1.2.4.Các mô tả hành vi (Behaviour)
Để mô tả với cùng một mạch như vậy ta có thể sử dụng thiết kế dạng hành
vi.Đây là dạng thiết kế mô tả một hệ thống thông qua việc thể hiện rõ cách
thức hoạt động ,hành vi ứng xử của nó .Thiết kế này được thực hiện bằng một
tập hợp lệnh được thực thi theo thứ tự.Khi ta chọn kiểu thiết kế dạng hành
vi,cấu trúc của hệ thống hoàn toàn không thể hiện .
ACRCHITECTURE behaviour OF rff IS
BEGIN
q<=not (qb AND set);
qb<=NOT(q AND reset);
END behaviour;
1.2.5.Các mô tả hành vi tuần tự
Trong cách thiết kế bằng mô tả hành vi trên,các chức năng của rsff không được
nêu rõ trong những mô tả VHDL.Ngoài 2 cách thiết kế trên ,chúng ta còn cách
thiết kế thứ 3 dựa vào mô tả chức năng theo thuật toán của thiết bò thông qua
sử dụng cú pháp PROCESS.Các mô tả đó có thể trình bày như sau :
ARCHITECTURE sequential OF rsff IS
BEGIN
Trang 14
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
IF set =’1’ AND reset =’0’ THEN
q<=’0’;
qb<=’1’;
ELSIF set =’0’ AND reset =’1’THEN
q<=’1’;
qb<=’0’;
ELSIF set =’0’ AND reset =’0’THEN
q<=’1’;
qb<=’1’;
END IF;
END PROCESS;
END sequential;
Các mô tả được thực hiện bắt đầu bằng một từ khóa PROCESS và kết thúc
bằng từ khóa END PROCESS.
1.2.6.Mô tả PROCESS
Một mô tả PROCESS gồm 3 phần.Phần đầu tiên gọi là danh sách độ nhạy
(SENSITIVITY LIST);phần thứ hai được coi là phần khai báo
(DECLARATION) đặt trước từ khóa BEGIN và phần sau từ khóa BEGIN là
phần mô tả .Các tín hiệu đặt trong dấu ngoặc đơn sau từ khóa PROCESS là
danh sách độ nhạy của PROCESS khi có sự thay đổi giá trò xảy ra trên một
trong các tín hiệu trong danh sách này,các lệnh trong PROCESS sẽ được thực
thi .
1.2.7.Vùng khai báo của PROCESS
Phần khai báo biến của PROCESS nằm trong khoảng giữa cuối danh sách độ
nhạy và từ khóa BEGIN.Trong ví dụ trên,phần khai báo này được để
trống.Trong phần này các biến hay các hằng số được khai báo ,các biến khai
báo chỉ được hiểu trong phạm vi PROCESS đó .Khi gán giá trò cho biến ta dùng
ký hiệu “:= “ .Chú ý trong một PROCESS ta không khai báo SIGNAL .
1.2.8.Vùng thực thi tuần tự trong PROCESS
Các mô tả trong phần này sẽ được thực thi một cách tuần tự trong PROCESS
khi có bất kỳ tín hiệu nào thay đổi trong danh sách độ nhạy sau từ khóa
PROCESS.Trong ví dụ này các mệnh đề IF sẽ được kiểm tra đầu tiên và thực
thi khi các mệnh đề IF này đúng .
Trang 15
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
1.2.9.Các mô tả Configuration
Một ENTITY có thể có hơn một ARCHITECTURE,phần này cung cấp sự chỉ
đònh ARCHITECTURE nào đó được sử dụng trong thiết kế trong số nhiều
ARCHITECTURE mà một ENTITY có thể có,và chỉ đònh cặp ENTITY-
ARCHTECTURE nào ứng với các COMPONENT được khai báo .Ta xét ví dụ
sau :
CONFIGURATION rsffcon1 OF rsff IS
FOR netlist
FOR U1,U2:nand USE ENTITY work.mynand(version1);
END FOR ;
END rsffcon1;
Thiết kế dùng mô tả CONFIGURATION thường dùng trong thiết kế phân
cấp.Chúng ta có thể hiểu phần CONFIGURATION trong ví dụ trên như sau
:CONFIGURATION tên là rsffcon1.Hai thành phần U1 và U2 kiểu NAND
được sử dụng trong kiến trúc netlist,sử dụng ENTITY mynand,với version1
trong thư viện có tên là WORK.ENTITY rsff có ARCHITECTURE là netlist,và
thành phần nand có ENTITY là mynand và ARCHITECTURE là version1.
Trang 16
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 5
TỔNG QUAN FPGA
FPGA :
FPGA thích hợp cho nhiều ứng dụng vì chúng có tốc độ thích hợp (tầm xung
nhòp: 50 đến 200 MHz). Các FPGA tiêu biểu chứa nhiều bản sao của một tế
bào hay phần tử logic (LE=Logic Element) cơ bản lập trình được. Một phần tử
logic (LE) có thể cài đặt một mạng các cổng logic mà đưa vào 1 hay 2 flip flop.
Các LE được sắp xếp theo cột hay ma trận trong chip.
Để thực hiện các phép toán phức tạp, các LE được nối lại bằng cách dùng
mạng nối kết lập trình được. Mạng này chứa các kết nối hàng và/hoặc cột cho
toàn chip. Các nối kết giữa các LE gần nhau thì ngắn hơn và nhanh hơn.
Field-Programmable Gate Array (FPGA) đã xuất hiện như giải pháp cơ bản cho
vấn đề tranh thủ thời gian để đưa ra thò trường và rủi ro tài chính phải gánh
chòu trong quá trình nghiên cứu sản phẩm của công nghệ điện tử. Nó cho phép
chế tạo ngay và giá sản phẩm rất thấp. FPGA là 1 thiết bò cấu trúc logic có thể
được người sử dụng lập trình trực tiếp mà không phải sử dụng bất kỳ 1 công cụ
chế tạo mạch tích hợp nào.
Các thiết bò lập trình được đóng vai trò quan trọng lâu dài trong thiết kế các
phần cứng số. Chúng là các chip đa dụng có thể được cấu hình theo nhiều cách
cho nhiều ứng dụng. Loại đầu tiên của thiết bò có thể lập trình được sử dụng
rộng rãi là Programmable read-Only Memory (PROM). PROM là thiết bò lập
trình chỉ được 1 lần gồm 1 dãy các ô nhớ chỉ đọc. PROM có thể thực hiện bất
kỳ hàm logic theo bảng sự thật nào bằng cách sử dụng các đường đòa chỉ như
các ngõ nhập và ngõ xuất được xác đònh bởi nội dung các bit nhớ.
Có 2 loại PROM cơ bản, 1 loại chỉ có thể được lập trình bởi nhà sản xuất và 1
loại có thể được lập trình bởi người dùng. Loại thứ nhất được gọi là mask-
programmable và loại thứ 2 được gọi là field-programmable. Khi sản xuất các
chip logic, hiệu suất tốc độ cao có thể đạt được với các chip mask-
programmable vì các kết nối bên trong thiết bò được thực hiện bằng phần cứng
khi sản xuất. Ngược lại, các kết nối của field-programmable luôn cần đến 1 số
loại chuyển mạch lập trình được (cầu chì chẳng hạn) và vì vậy chậm hơn kết
nối cứng. Tuy nhiên, thiết bò field-programmable chứa đựng các ưu điểm có giá
trò hơn sự hạn chế về tốc độ.
Trang 17
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
 Các chip field-programmable rẻ hơn các chip mask-programmable khi sản
xuất với số lượng nhỏ.
 Các chip field-programmable có thể được lập trình tức thì trong vài
phút,trong khi các chip mask–programmable khi sản xuất phải mất hàng
tuần hay hàng tháng.
Hai biến thể field-programmable của PROM là Erasable Programmable Read-
Only Memory (EPROM) và Electrically Erasable Programmable Read- Only
Memory (EEPROM) cung cấp 1 ưu điểm: cả hai có thể được xóa và lập trình
lại nhiều lần.
Một loại thiết bò lập trình được khác, được thiết kế đặc biệt để thực hiện các
mạch logic là Progammable Logic Device (PLD). Một PLD thông thường gồm
một dãy các cổng AND được nối với một dãy các cổng OR. Mạch logic có thể
được thực hiện trong PLD theo dạng tổng của tích (sum-of-products). Loại cơ
bản nhất cua PLD là Progammable Array Logic (PAL): PAL gồm một khối các
cổng AND lập trình được nối đến một khối các cổng OR cố đònh. Một loại PAL
khác linh hoạt hơn là Programmable Logic Array (PLA). PLA cũng có cấu trúc
giống PAL nhưng các kết nối là lập trình được. PLA có cả 2 loại mask
programmable và field programmable.
Cả 2 loại PLD trên cho phép thực hiện các mạch logic có tốc độ cao.Tuy nhiên
cấu trúc đơn giản của chúng chỉ cho phép thực hiện các mạch logic nhỏ.
Loại thiết bò lập trình được tổng quát nhất gồm 1 dãy các phần tử rời rạc có thể
được kết nối với nhau theo mô tả của người sử dụng. Loại thiết bò này được gọi
là Mask–Programmable Gate Array (MPGA). Các MPGA phổ biến nhất gồm
các hàng transistor có thể được kết nối để thực hiện các mạch logic. Các kết
nối do người dùng đònh nghóa này có thể có trong cả các hàng và các cột. Ưu
điểm chính của MPGA so với PLD là nó cung cấp 1 cấu túc tổng quát cho phép
thực hiện các mạch logic lớn hơn. Vì cấu trúc kết nối của chúng có thể mở rộng
cùng với số lượng logic.
Field Programmable Gate Array (FPGA) đã kết hợp khả năng lập trình của
PLD và cấu trúc kết nối có thể mở rộng của MPGA. Do đó các thiết bò lập trình
loại này có mật độ logic cao hơn.
Trang 18
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Cấu trúc FPGA
Mô hình FPGA
Giống như MPGA, 1 FPGA gồm 1 dãy các phần tử rời rạc có thể được kết nối
với nhau theo 1 cách chung. Giống như PLA, các kết nối giữa các phần tử là có
thể lập trình được. FPGA được giới thiệu đầu tiên bởi công ty Xilinx năm
1985.Kể từ đó có nhiều loại FPGA đã được nhiều công ty phát triển Actel,
Altera, Plessey, Plus Logic, Advanced Micro Devices (AMD), Quick Logic,
Concurrent Logic, Crosspoint Solutions…
Hình trên mô tả mô hình lý thuyết của 1 FPGA. Nó gồm 1 dãy 2 chiều các
logic block có thể được kết nối bằng các nguồn kết nối chung. Các nguồn kết
nối gồm các đoạn dây nối (segment) có thể có chiều dài khác nhau. Bên trong
các kết nối là các chuyển mạch lập trình được dùng để nối các logic block với
các đoạn dây hoặc các đoạn dây với nhau. Mạch logic được cài đặt trong FPGA
bằng cách ánh xạ logic vào các logic block riêng rẻ và sau đó nối các logic
block cần thiết qua các chuyển mạch.
Trang 19
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Các logic block
Cấu trúc và nội dung của logic block được gọi là kiến trúc của nó. Kiến trúc
của logic block có thể được thiết kế theo nhiều cách khác nhau. Một số logic
block có thể chỉ đơn giản là các cổng AND 2 ngõ nhập. Các logic block khác có
cấu trúc phức tạp hơn như các multiplexer hay các bảng tìm kiếm (look up-
table). Trong một số loại FPGA, các logic block có thể có cấu trúc hoàn toàn
giống như PAL. Hầu hết các logic block chứa 1 số loại flip-flop, để hỗ trợ cho
việc thực hiện các mạch tuần tự.
Các nguồn kết nối
Cấu trúc và nội dung của các nguồn kết nối trong FPGA được gọi là kiến trúc
routing (routing architecture). Kiến trúc routing gồm các đoạn dây nối và các
chuyển mạch lập trình được. Các chuyển mạch lập trình được có thể có nhiều
cấu tạo khác nhau như pass transistor được điều khiển bởi cell SRAM, các cầu
chì nghòch (anti-fuse), EPROM transistor và EEPROM transistor. Giống như
logic block có thể nhiều cách khác nhau để thiết kế các kiến trúc routing. Một
số FPGA cung cấp nhiều kết nối đơn giản giữa các logic block, một số khác
cung cấp ít các kết nối hơn nên routing phức tạp hơn .
Ứng dụng của FPGA
FPGA có thể sử dụng trong hầu hết các ứng dụng hiện đang dùng MPGA, PLD
và các mạch tích hợp nhỏ (SSI).
Các mạch tích hợp ứng dụng đặc biệt (ASICs)
FPGA là một phương tiện tổng quát nhất để thực hiện các mạch logic số.
Chúng đặc biệt thích hợp cho việc thực hiện các ASICs. Một số ví dụ ứng dụng
đã được công bố: FIFO 1 megabit, giao tiếp vi kênh IPM PS/2, bộ truyền /nhận
dạng T1,…
Thiết kế mạch ngẫu nhiên
Mạch logic ngẫu nhiên thường được thưc hiện bằng PAL. Nếu tốc độ của mạch
không đòi hỏi khắt khe (các PAL nhanh hơn hầu hết các FPGA) thì mạch có
thể được thực hiện bằng FPGA. Hiện nay, FPGA có thể thực hiện 1 mạch cần
từ 10 đến 20 PAL.
Trang 20
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Thay thế các chip SSI cho mạch ngẫu nhiên
Các mạch hiện tại trong các sản phẩm thương mại thường chứa nhiều chip SSI.
Trong nhiều trường hợp các chip SSI này có thể được thay thế bằng FPGA và
kết quả là giảm diện tích của board mạch.
Chế tạo mẫu
FPGA rất lý tưởng cho các ứng dụng tạo mẫu sản phẩm .Giá thành thực hiện
thấp và cần thời gian ngắn để thực hiện thiết kế,cung cấp nhiều ưu điểm hơn so
với các phương pháp truyền thống để chế tạo mẫu phần cứng. Các bản mẫu
ban đầu có thể được thực hiện rất nhanh và những thay đổi sau đó được thực
hiện dễ dàng và ít tốn kém .
Máy tính dựa trên FPGA
Một loại máy tính hoàn toàn mới có thể được chế tạo với các FPGA có thể tái
lập trình ngay trên mạch FPGA. Các máy này có một mạch chứa các FPGA với
các chân board nối với các chip lân cận giống như thông thường .Ý tưởng là 1
chương trình phần mềm có thể được “biên dòch “(sử dụng kỹ thuật tổng hợp
mức cao,mức logic và mức sơ đồ hoặc bằng tay) vào ngay phần cứng. Phần
cứng này sẽ được thực hiện bằng cách lập trình bo mạch FPGA. Phương pháp
này có 2 ưu điểm chính: một là không cần quá trình lấy lệnh như các bộ vi xử
lý truyền thống vì phần cứng đã gộp cả các lệnh. Kết quả là tốc độ có thể tăng
lên hàng trăm lần. Hai là môi trường tính toán có thể được thực hiện song song
mức cao, làm tăng tốc thêm nữa.
Tái cấu hình phần cứng trực tuyến
FPGA cho phép có thể thay đổi theo mong muốn cấu trúc cuả một máy đang
hoạt động. Một ví dụ là các thiết bò máy tính từ xa có thể được thay đổi trực
tuyến để khắc phục sự cố hay có lỗi thiết kế. Kiểu FPGA thích hợp nhất cho
các ứng dụng này là những FPGA có các chuyển mạch lập trình được.
Tóm lại FPGA có thể sử dụng có hiệu quả trong nhiều ứng dụng thực tế. Nếu
so sánh với MPGA thì nó có 2 lợi điểm quan trọng: FPGA có giá thành tạo mẫu
thấp hơn, thời gian chế tạo ngắn hơn.
Trang 21
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
PHẦN 6
TỔNG QUAN PROJECT MANAGER
Project Manager là một ứng dụng cho phép tích hợp xử lý các môi trường thiết
kế khác nhau như :
 Trình soạn thảo hình vẽ.
 Trình soạn thảo ngôn ngữ.
 Trình soạn thảo trạng thái .
Project Manager thực hiện các chức năng sau :
 Tự động tải các trình soạn thảo thiết kế khi Project được mở.
 Kiểm tra lỗi các trình soạn thảo thiết kế khi Project được mở .
 Hiển thò các quá trình biên dòch .
 Hiển thò trạng thái và tất cả các lỗi trong cửa sổ trạng thái .
 Hiển thò thông tin các trình soạn thảo .
Trang 22
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Project Manager hỗ trợ các họ Xilinx sau
 Virtex
 VirtexE
 Virtex2
 Spartan
 Spartan2
 SpartanXL
 XC9500
 XC9500X (XL/XV)
 XC5200
 XC4000XLA
 XC4000E
 XC4000L
 XC4000X (EX/XL/XLA/XV)
 XC3000A
 XC3000L
 XC3100A
 XC3100L
Trình soạn thảo hình vẽ
Trình soạn thảo hình vẽ cho phép mở và kết nối đa cửa sổ cùng mở một
lúc.Tính năng này được ứng dụng đối với các tệp có kích thước lớn .
Trang 23
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Trình soạn ngôn ngữ
Trình soạn thảo cho phép thiết kế bằng ba ngôn ngữ khác nhau VHDL, ABEL
và Verilog.
Trang 24
Nghiên cứu và thiết kế mạng công nghiệp sử dụng FPGA và CPU 89S8252
Trình soạn thảo trạng thái
Trình soạn thảo trạng thái cho phép thiết kế các trạng thái xảy ra dưới dạng
máy trạng thái .
Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×