Tải bản đầy đủ

Báo cáo môn học Quản trị mạng

Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Báo cáo môn h c Qu n tr m ngọ ả ị ạ
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang

1
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Mục Lục
L I NÓI UỜ ĐẦ ......................................................................................................................3
PH N I : CÁC V N CÀI T, C U HÌNH PH N M MẦ Ấ ĐỀ ĐẶ Ấ Ầ Ề ................................................5
Ch ng 1ươ .........................................................................................................................5
Ch ng 2ươ .........................................................................................................................7
CÀI T H I U HÀNH CHO MÁY CHĐẶ Ệ Đ Ề Ủ........................................................................7
Ch ng 3ươ .........................................................................................................................9
S L C-CÀI T-THI T L P CÁC D CH V C A VIRTUAL LAN DRIVE 1.0 Ơ ƯỢ ĐẶ Ế Ậ Ị Ụ Ủ
TRÊN MÁY CHỦ................................................................................................................9
Ch ng 4ươ .......................................................................................................................12
C U HÌNH CHO MÁY CH VÀ MÁY TR MẤ Ủ Ạ ...................................................................12
Ch ng 5ươ .......................................................................................................................13
THI T L P CÁC C U HÌNH D CH V Ế Ậ Ấ Ị Ụ ........................................................................13
TRÊN MÁY CHỦ..............................................................................................................13
Ch ng 6ươ .......................................................................................................................19

PH NG PHÁP T O TÀI KHO N ƯƠ Ạ Ả ................................................................................19
CHO MÁY TR MẠ ...........................................................................................................19
Ch ng 7ươ .......................................................................................................................20
T O A C NG O GÁN CHO MÁY TR MẠ ĐĨ Ứ Ả Ạ .................................................................20
Ch ng 8ươ .......................................................................................................................21
FORMAT A O VÀ CÀI H I U HÀNH CHO MÁY TR MĐĨ Ả Ệ Đ Ề Ạ .........................................21
Ch ng 9ươ .......................................................................................................................23
PH N M M BXP 2.5Ầ Ề ...................................................................................................23
PH N II : CÁC V N V INTERNETẦ Ấ ĐỀ Ề ...........................................................................32
Ch ng 10ươ .....................................................................................................................33
DHCP............................................................................................................................33
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 2
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
L I NÓI UỜ ĐẦ
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 3
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Với một niềm say mê và định hướng cho tương lai, với đề tài
mà em nghiên cứu phần lớn đã nói lên được niềm say mê nghiên cứu, tìm hiểu những
công nghệ mới ngày một phát triển để áp dụng trong công nghệ thông tin trong cuộc
sống. Em chọn đề tài vì :
- Định hướng cho tương lai.
- Tìm hiểu công nghệ mới áp dụng vào lĩnh vực tin học trong cuộc sống.
- Có niềm say mê nghiên cứu.
B. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là công nghệ BOOT-
ROM để hiểu biết quy trình hoạt động của nó. Bên cạnh đó, em còn nghiên cứu thêm
về Internet, các giao thức . . .
C. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Với đề tài của em do không có tài liệu hướng dẫn
nên em đã nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Dịch phần HELP trong phần mềm Virtual Lan Drive để thực hành
- Tìm tài liệu trên các trang Web
- Tìm thông tin để khảo sát thực tế
D. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU : Thời gian làm đề tài là một tháng rưỡi. Trong đó, thời
gian nghiên cứu BOOT-ROM và các ứng dụng khác là một tháng, thời gian còn lại để
đánh bài báo cáo và làm power point. Tuy một tháng để nghiên cứu về BOOT-ROM thì
vẫn còn nhiều hạn chế.
E. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
- Với phần mềm Virtual Lan Drive 1.0 sử dụng cho windows 98 thì vẫn còn nhiều
hạn chế : chưa truy cập được dữ liệu từ máy chủ và các máy khác, chưa nối kết
được internet.
- Với phần mềm BXP 2.5 đã hồn thành đủ mọi chức năng. Bây giờ chưa có trục
trặc gì, tuy nhiên vẫn còn phải xem xét xem có lỗi gì phát sinh sau này hay
không.
Công nghệ thông tin là một ngành được ứng dụng từ lâu. Nhưng vào những năm cuối
của thế kỷ 20 và đến nay, công nghệ thông tin thực sự phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực.
Công nghệ thông tin không những phát triển ở các nước có nền kinh tế phát triển mà ngay cả
các nước có nền kinh tế đang phát triển hoặc chưa kịp phát triển thì cũng có sự thâm nhập và
phát triển của công nghệ thông tin ở đó.
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 4
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Công nghệ thông tin không những chỉ phát triển về phần mềm hoặc những công nghệ
mới, mà song song đó thì công nghệ mạng máy tính đóng một vai trò quan trọng không kém.
Nhờ công nghệ mạng máy tính mà mọi người trên thế giới có thể trao đổi dữ liệu, tin tức cho
nhau khi họ tham gia vào hệ thống mạng. Và cũng nhờ vào mạng máy tính mà mỗi người
chúng ta tiết kiệm được sức lực, thời gian, tiền của . . .
Với hệ thống mạng sử dụng công nghệ BOOT-ROM, một phần đã làm cho công nghệ
mạng máy tính có những nét mới mẻ, một phần nó còn là một kỹ thuật chuyên môn của
những người luôn bị cuốn hút trong công nghệ này. Công nghệ BOOT-ROM chưa được sử
dụng rộng rãi vì chức năng của công nghệ này chưa được khai thác hết. Do đó, chúng ta cảm
thấy công nghệ BOOT-ROM khó sử dụng và trông có vẻ xa lạ đối với những người bước đầu
làm quen với công nghệ mạng máy tính sử dụng BOOT-ROM.
Theo đà phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay đã có những phần mềm và những
BOOT-ROM rất mạnh như là : phần mềm Virtual Lan Drive 2.0 sử dung ROM PXE chạy hệ
điều hành win2k, windowns XP , hoặc phần mềm Ventucom sử dụng ROM BXP 2.5 chạy hệ
điều hành win2k, windowns XP. Ngồi ra còn có các phần mềm như : Litenetx.114,
Litenetx.115, Citrix Client, Citrix Metaframe 1.8 for win2k cũng mạnh không kém.
Nếu chúng ta nghiên cứu sâu hơn về công nghệ BOOT-ROM, thì công nghệ BOOT-
ROM thật là tuyệt vời trong lĩnh vực mạng máy tính.
PH N I : Ầ CÁC V N CÀI T, C U HÌNH PH N M MẤ ĐỀ ĐẶ Ấ Ầ Ề
Ch ng 1ươ
A. A. THÀNH PH N S D NG CHO H TH NG M NGẦ Ử Ụ Ệ Ố Ạ
BOOT-ROM
 Phần mềm Windows 2000 Server .
 Phần mềm Windows Windows 98, windows XP, windows 2000 pro
 Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive 1.0, BXP 2.5
 Các phần mềm liên quan
 Hub hoặc Switch
 Rom PXE (Preboot eXecution Enviroment)
 Card mạng Linkpro 1839(x)
 Cáp mạng UTP (thường là loại 5, có 8 màu phân biệt)
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 5
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
 Đầu nối RJ45
 Kìm bấm cáp mạng
B. PH NG PHÁP B M DÂY N I M NGƯƠ Ấ Ố Ạ
a) Cáp mạng gồm có một lớp nhựa trắng bao bọc ở bên ngồi, bên trong gồm có 8 sợi: cáp
nhỏ xoắn đôi với nhau thành 4 cặp.
- Cặp thứ nhất: Xanh lá + trắng xanh lá.
- Cặp thứ hai: Xanh dương + trắng xanh dương.
- Cặp thứ ba: Cam + trắng cam.
- Cặp thứ tư: Nâu + trắng nâu
b) Để dễ thuận tiện trong việc bấm cáp, người ta chia chúng thành hai chuẩn sau :
- Chuẩn A theo thứ tự sau :
+ Trắng cam, cam, trắng xanh lá, xanh dương, trắng xanh dương,xanh lá, trắng nâu,nâu
- Chuẩn B theo thứ tự sau :
+ Trắng xanh lá, xanh lá, trắng cam, xanh dương, trắng xanh dương, cam, trắng nâu, nâu
- Nếu nối giữa Hub với Hub hoặc giữa máy tính với máy tính. Một đầu của đầu cáp ta sử
dụng chuẩn A để nối,đầu còn lại ta dùng chuẩn B.
- Nếu nối giữa máy với Hub, ta sử dụng chuẩn B cho mỗi đầu cáp.


chuẩn A chuẩn B
Hình chuẩn bị bấm cáp :
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 6
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Hình cáp đã được bấm :

Ch ng 2ươ
CÀI T H I U HÀNH CHO MÁY CHĐẶ Ệ Đ Ề Ủ
Hệ điều hành cho máy chủ phải là windows server NT hoặc là windows server 2000, vì các
hệ điều hành này có các tính năng đầy đủ về mạng.
+ Các phương pháp tiền hành :
+ Khởi động vô CMOS của máy tính bằng việc nhấn DEL , F1 hoặc F2 ( tuỳ theo chức
năng của từng loại máy mà ta vào CMOS)
+ Chọn chế độ First Boot Device [ CDROM ] ưu tiên khởi động trước vì trong đĩa
windows server có chế độ khởi dộng.
+ Nhấn F10, sau đó chọn YES để lưu lại cấu hình.
+ Cho đĩa windows server vào, máy sẽ tự động khởi động. Khi khởi động ,màn hình
có dòng chữ : Boot From CD…
Press Any Key to Continous . .
Ta nhấn một phím bất kỳ để cài đặt, ta chờ trong ít phút để máy chép các tập tin vào ổ
cứng.
+ Sau đó, màn hình xuất hiện với dòng thông báo:
+ Cài đặt windows 2000, nhấn Enter.
+ Sửa chữa việc cài đặt windows 2000, nhấn R (nếu đã cài Server rồi)
+ Không muốn cài nữa, nhấn F3
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 7
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
+ Ơ đây ta chọn cài đặt windows 2000, Nhấn Enter
+Khi nhấn Enter xong, một bảng thông báo cho ta biết về thông tin của hệ điều hành
mà ta đang tiến hành cài đặt. Nếu ta muốn cài đặt, nhấn F8, không muốn cài đặt ,
nhấn ESC.
+ Tiếp theo, sẽ xuất hiện bảng thông báo về dung lượng đĩa:
- Nếu đĩa đã được chia trước rồi thì tâ không cần chia đĩa lại nữa mà
chỉ cần chọn ổ đĩa để cài đặt mà thôi.
- Nếu muốn tạo phân vùng lại, ta nhấn phím C
- Xố phân vùng, ta nhấn phím D
+ Khi tạo xong phân vùng, ta chọn ổ đĩa để cài đặt hệ điều hành, thông thường chọn ổ đĩa
C. Nhấn Enter.
+ Tiếp tục một bảng thông báo nữa xuất hiện:
- Nếu tiếp tục cài đặt, nhấn phím C
- Nếu chọn phân vùng khác để cài, nhấn phím ESC
+ Khi nhấn phím C để cài đặt, một bảgng thông báo xuất hiện cho biết vê dung lượng ổ
đĩa chủan bị format, đồng thời có 2 dòng thông báo:
- Format the partition using the NTFS file system : định dạng phân vùng
sử dụng hệ thống tập tin NTFS.
- Format the partition using the FAT file system : định dạng phân vùng sử
dung hệ thông tập tin FAT.
+ ở đây ta chọn NTFS vì nó có tính bảo mật tốt hơn. Sau khi hcon NTFS, ta format đĩa
băng cách nhấn phím F. chờ một khoảng thời gian để máy định dạng ổ đĩa. Khi format
xong, ta khởi động lại máy.
+ Sau khi khởi động lại, máy chạy thẳng vào giao diện của windows server 2000 và tự
động cài các phasfn tiếp theo
+ Trong quá trình cài, một bảng thông báo xuất hiện bắt điền tên của người sử dụng và tên
tổ chức vào ( phần này ta có thể điền tượg trưng, nhưng nếu không điền vào máy sẽ không
cho cài tiếp.). khi điền đầy đủ, nhấn Next.
+ Một bảng thông báo nữa xuất hiện, ta có thể để tên máy tính mặc định cũng được. Nhưng
phần mật khẩu chúng ta nên điền vào. Khi điền vào đầy đủ, nhấn Next.
+ Kế tiếp theo là một bảng liệt kê các dịch vụ mạng xuất hiện. Ta cần dịch vụ nào cho
mạng thì đánh dấu check vào dịch vụ đó. Quan trọng nhất là nên chọn mục Networking
Service ( vì trông dịch vụ này chứa các cấu hình cần thiết cho hệ thống mạng.). Nếu muốn
xem chi tiết ta chọn details. Sau khi chọn xong, ta nhấn Next để cho máy tiếp tục cài đặt
các dịch vụ này.
+ Tiếp theo là ta thiết lập hệ thống ngày, giờ cho máy. Next
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 8
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
+ Sau đó, một bảng thông báo nữa xuất hiện. Tại bảng này ta chojn miền cho máy tính, ta
nên chọn miền cho máy tính là WORKGROUP vho máy tính. Tuy không mang tính bảo
mật bằng DOMAIN nhưng thuận lợi cho việc đăng nhập vào máy tính. Nhấn Next.
+ Tiếp theo, máy báo cho ta biết là phải tạo cho máy một địa chỉ IP tĩnh ( Bắt buộc phần
này ta phải thiết lập IP cho máy, nếu không sau này ta ADD máy tính vào DHCP để quản
lý máy con, nó sẽ không tìm thấy Ip máy chủ và thay vào đó địa chỉ loopback 127.0.0.0
( địa chỉ này không hợp lệ). Để cài IP cho máy chủ, ta nhấn kép vào Internet
Protocol( TCP/IP) để thiết lập IP. Khi khai báo xong, ta nhấn OK.
+ Sau đó, máy sẽ cài các phần còn lại như :
- Install start menu item
- Registers componént
- Saves setting
- Removes any temporary files used
 Công việc cài đặt windows server 2000 hồn tất.
Ch ng 3ươ
S L C-CÀI T-THI T L P CÁC D CH V C A VIRTUALƠ ƯỢ ĐẶ Ế Ậ Ị Ụ Ủ
LAN DRIVE 1.0 TRÊN MÁY CHỦ
C. PH N M M 3COM VIRTUAL LAN DRIVE ( A OẦ Ề ĐĨ Ả
M NG C C B )Ạ Ụ Ộ
 Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive cho phép các nhà quản trị mạng tạo và quản lý
các tập tin (file) ổ đĩa cứng ảo cho các máy khách (client) chạy các hệ điều hành windows 95
hoặc hệ điều hành windows 98.
 Phần mềm Virtual Lan Drive chuyển dời những chức năng mà thông thường làm
bằng tay trên những ổ đĩa vật lý cục bộ mà thay vào đó là quản lý các tập tin của các ổ cứng
ảo trên các máy chủ(server) windows 2000 hoặc windows NT. Hệ điều hành, dữ liệu và các
chương trình ứng dụng của máy khách được chứa trong tập tin ổ đĩa cứng ảo trên máy chủ
(server) nhưng tất cả các ứng dụng cũng như hệ điều hành lại thi hành nhiệm vụ của chính
nó trên máy khách khi chúng ta khởi động máy khách.
 Mặc dù máy chủ có các chức năng để thực hiện đối với các tập tin ảnh của các ổ đĩa
cứng ảo cũng giống như các tập tin thông thường nhưng máy khách sử dụng các tập tin ảnh
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 9
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
của ổ đĩa cứng ảo giống như các ổ đĩa cứng thông thường là có thể định dạng (format), phân
vùng, cấu hình và lưu trữ một cách bình thường.
D. L I ÍCH KHI S D NG VIRTUAL LAN DRIVEỢ Ử Ụ
 Virtual Lan Drive thì rất hữu ích trong nhiều môi trường nơi mà mỗi máy khách có
một sự thiết lập và cấu hình duy nhất. Virtual Lan drive cho phép :
 Giảm chi phí trong việc quản lý cũng như việc đầu tư cho máy khách.
Virtual Lan drive làm giảm thời gian quản lý và cài đặt bởi client.
 Quản lý máy khách mà không cần đi đến từng máy và cũng chẳng cần khởi
động máy khách lên.
 Virtual Lan Drive chúng ta cập nhật hệ điều hành , các ổ đĩa, các tập tin và
các phần mềm ứng dụng được sử dụng bởi máy khách một cách dễ dàng và
nhanh chóng.
 Virtual Lan Drive cung cấp cho một cơ cấu chứ tập trung do đó chúng ta có
thể back up, điều khiển truy xuất dữ liệu, kiêmtra virus và duy trì những
công việc cho tất cả dữ liệu của máy khách.
 Tạo ra những ổ đĩa cứng ảo mà có thể được sử dụng như những ổ đĩa chính
và ổ đĩa phụ ngay cả những ổ đĩa cứng vật lý tồn tại trên máy khách.
 Bằng thao tác khởi động có trình tự và việc lên danh sách các tập tin ảnh
của các ổ đĩa cứng ảo cho mỗi máy khách trong Virtual Lan Drive
Administrator và sử dụng một sự thiết lập khác nhau của ứng dụng.
 Khởi động mạng và máy khách nhanh chóng. Các nhà quản trị mạng có thể
khởi động máy khách, thiết lập mạng mới với phần cứng như nhau bằng
việc tạo ra tập tin ảnh chủ và sao chép trùng nhau để sử dụng cho các máy
khách khác.
 Cho phép một máy khách có tối đa 4 ổ đĩa ảo.
 Ít bị virus tấn công, dễ dàng cài đặt lại cho máy khách khi máy khách bị
trục trặc
E. M T H N CH C A VIRTUAL LAN DRIVEẶ Ạ Ế Ủ
- Mỗi đĩa ảo chỉ có tối đa là 2000 MB về dung lượng chứa
- Nếu hệ thống mạng có hơn 10 máy tính thì cần có một má chủ thật
tốt.
- Cần một nhà quản trị có kiến thức về công nghệ BOOT-ROM
- Khi máy chủ bị trục trặc, thì tồn bộ hệ thống mạng không hoạt động
được
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 10
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
F. C U HÌNH- CH C N NG C A CÁC D CH V TRONGẤ Ứ Ă Ủ Ị Ụ
VIRTUAL LAN DRIVE
a. cấu hình Virtual Lan Drive 1.0 gồm:
- Virtual Lan Drive Administrator
- Virtual Lan Drive Clients File
- Virtual Lan Drive Configuration Database
- Virtual Lan Drive IO Service
- Virtual Lan Drive Login Service
- Bootstrap File
- Boot Service
- Bootptap Editor
b. chức năng của mỗi cấu hình trong Virtual Lan Drive 1.0 :
1. Virtual Lan Drive Administrator (quản lý đĩa ảo mạng cục bộ): Virtual Lan
Drive Administrator cho phép chúng ta tạo, sửa đỏi ,kiểm tra, xố và xác định
đươc những mối quan hệ giữa các ổ đĩa cứng ảo, máy khách và máy chủ bao
gồm trong mạng sử dụng đĩa ảo mạng cục bộ.
2. Virtual Lan Drive Client file :được cài đặt trên máy khách. Các tập tin của máy
khách này có nhiệm vụ là lấy, chọn lọc các tập tin cần thiết trong quá trình cài
đặt windows 95 hoặc windows 98 cài đặt trên ổ đĩa cứng ảo. Tất cả những tập
tin này rất cần thiết cho việc kết nối mạng.
3. Virtual Lan Drive Configuration Database (cấu hình cơ sở dữ liệu đĩa ảo mạng
cục bộ): sau (bên cạnh) Virtual Lan Drive Administrator thì Virtual Lan Drive
Configuration Database có nhiệm vụ là lưu trữ máy kháck, thông tin của máy
chủ (như là :tên máy khách, vị trí các tập tin ảnh, các địa chỉ MAC, các cổng
UDP, tên người sử dụng, mật khẩu, địa chỉ IP).
4. Virtual Lan Drive Input/ Output (IO) Servive (dịch vụ thiết bị xuất, nhập đĩa ảo
mạng cục bộ): Virtual Lan Drive IO Servise đáp ứng những yêu cầu Virtual Lan
Drive redirector hoạt đọng trên máy khách để truy cập tập tin ảnh ổ đĩa cứng ảo
được lưu trữ trên máy chủ. Một cách cụ thể là, các kênh điều khiển Virtual Lan
Drive IO Service có nhiệm vụ là đọc và viết các yêu cầu đén sector nơi mà tạo ra
các tập tin ảnh. Cũng đều giống như các ổ đĩa cứng là giải quyết các truy xuất
ngẫu nhiên về vấn đề thay đổi dữ liệu cũng như tồn bộ các thiết bị nhập xuất.
Virtual Lan Drive IO Service ít nhất phải được cài đặt trên một máy chủ trên hệ
thống mạng. Dịch vụ này có thể được khởi động hoặc dừng lại được sử dụng
trong danh sách các dịch vụ có ích của Windows NT Server hoặc Windows 2000
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 11
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Server. Nó có thể được tuỳ chỉnh vối ứng dụng Virtual Lan Drive IO Service
Preference và có thể truy xuất thông qua Windows Start manu.
5. Virtual Lan Drive Login Service ( dịch vụ đăng nhập vào đĩa ảo mạng cục bộ):
Cho phép kiểm tra user name và password khi cần. Nó còn cho phép thiết lập
sự kết nối tới các ổ đĩa cứng ảo và Virtual Lan Drive IO Service. Sau khi cài đặt
phần mềm 3Com Virtual Lan Drive lên Server thì Virtual Lan Drive Login
Service xuất hiện trong danh sách các dịch vụ hữu ích trong windows NT server
hoặc windows 2000 server. Nó có thể được tuỳ chỉnh vối ứng dụng Virtual Lan
Drive IO Service Preference và có thể truy xuất thông qua Windows Start manu.
6. Boot Service (dịch vụ khởi động).Boot Service gồm có ba cấu hình là :TFTP,
PXE, BOOTP. Các cấu hình này rất cần thiết để khởi động các máy khách từ xa.
7. Bootstrap Editor : có nhiệm vụ chèn các máy khách vào cơ sơ dữ liệu.
Ch ng 4ươ
C U HÌNH CHO MÁY CH VÀ MÁY TR MẤ Ủ Ạ
G. YÊU C U PH N C NG VÀ PH N M MẦ Ầ Ứ Ầ Ề
+ Máy chủ ( Server ) : CPU Pentium, dung lượng Ram là 512 MB, dung lượng đĩa
cứng từ 40 GB trở lên (tùy thuộc vào số lượng máy trạm), card mạng, hệ điều hành Windows
NT hoặc Windows 2000 Server và dịch vụ DHCP (dịch vụ này đóng vai trò rất quan trọng cho
Virtual Lan Drive hoạt động)
+Máy trạm (client) : CPU Pentium, dung lượng Ram tối thiểu là 64 MB, card mạng
có gắn Boot Rom PXE. Đặc điểm lưu ý khi chọn card mạng cho máy trạm : nếu sử dụng card
mạng dùng chip của hãng 3Com 905c thì không cần Boot Rom ( vì đây là loại Boot Rom on
card) , loại card này rất mắc tiền. Chúng ta có thể sử dụng các loại card rẻ tiền hơn như
Linkpro/Cnet dùng chíp Realtek 8139 và gắn thêm Boot Rom.
Phần mềm Virtual Lan Drive phiên bản 1.0 chỉ hỗ trợ cài đặt Windows 98 trên máy
trạm, muốn cài đặt Windows 2000 hoặc cao hơn, thì phải sử dụng phiên bản 2.0 hoặc 2.5.
H. CÀI T PH N M M TRÊN MÁY CHĐẶ Ầ Ề Ủ
+ Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive được lưu dưới dạng nén, ta cần phải giải nén
phần mềm này trên đĩa cứng. Một màn hình tự động xuất hiện với giao diện có tên là 3Com
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 12
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Virtual Lan Drive xuất hiện, ta chọn run Virtual Lan Drive Installation để cài đặt. Ta có thể
chạy tập tin SETUP.EXE để cài đặt.
Quá trình cài đặt sẽ hỏi bạn một số thông tin như sau : số serial, kiểu cài đặt ta chọn
Administrator and Server và để cho máy tự cài đặt cuối cùng ta bấm Next. Sau khi cài đặt
xong, trong cửa sổ Control Panel có 3 biểu tượng 3Com PXE, 3Com BOOTP, 3Com TFTP.
Khi đó các cấu hình cần thiết của Virtua Lan Drive nằm ở đường dẫn sau : Start  Programs
 3Com Virtual Lan Drive.
Ch ng 5ươ
THI T L P CÁC C U HÌNH D CH V Ế Ậ Ấ Ị Ụ
TRÊN MÁY CHỦ
I. 1. C U HÌNH CHO 3COM PXE :Ấ
Từ biểu tượng control panel, nhấn đúp lên biểu tượng 3Com PXE. Khi đó một thông báo
hiển thị nhắc nhở dịch vụ này(PXE service) chưa chạy, và hỏi bạn có muốn khởi động nó hay
không, chọn Yes để đồng ý khởi động
Từ hộp thoại 3Com PXE, chọn tab Options để kiểm tra xem tập tin BOOTPTAB có nằm
trong thư mục C:\TFTPBOOT hay không(đây là tập tin dùng để khởi động BOOT-ROM), nếu
không đúng, thì ta phải chọn đường dẫn lại sao cho đúng.

Tiếp theo ta chọn Network Adapter và đánh dấu check vào địa chỉ IP của máy chủ
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×