Tải bản đầy đủ

Báo cáo tốt nghiệp: Xuất khẩu hàng dệt may VN vào các thị trường phi hạn ngạch

Trường Đại học NGoại Thương
Khoa Kinh tế ngoại thương
Khoá luận
tốt nghiệp
Đề tài:
Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị
trường phi hạn ngạch

GV hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Trung Vỳn
Sinh viờn thực hiện : Đoàn Thanh Tỳ
Lớp : Trung 1
Khỳa : 38E
Hà Nội 12/2003
Mục lục
Lời nỳi đầu 1
Chương 1: tổng quan về một số thị trường dệt may phi hạn ngạch
trờn thế giới 3
1. thị trường Nhật Bản, một thị trường khỳ tớnh nhưng đầy hấp dẫn
3
1.1. Mức tiờu thụ 3

1.2. Cơ cấu tiờu thụ cỏc sản phẩm dệt may 7
1.3. Mức tự cung đảm bảo 7
1.4. Nhu cầu nhập khẩu 9
1.5. Những nhà cung cấp chủ yếu của Nhật Bản 11
2. thị trường truyền thống sng 13
2.1. Đặc điểm của thị trường SNG 13
2.2. Thị hiếu tiờu dựng 18
3. thị trường Chừu Phi, một thị trường tiềm năng cần được khai thỏc 19
3.1. Những nột chung về thị trường Chừu Phi 19
3.2. Thị hiếu tiờu dựng 23
4. một số thị trường khỏc 24
4.1. Thị trường một số nước trong khu vực 24
4.2. ễxtraylia 26
4.3. Trung Đụng 29
5. Đỏnh giỏ chung về mức cung cầu của cỏc thị trường phi hạn ngạch
32
Chương 2: tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam những năm qua 33
1. NĂNG LựC sản xuất HàNG DệT MAY Việt Nam 33
1.1. Lợi thế sản xuất 33
1.1.1.Nguồn lao động và giỏ nhừn cụng 33
1.1.2.Thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài 34
1.1.3.Chớnh sỏch của Nhà nước đối với phỏt triển ngành dệt may 34
1.2. Năng lực sản xuất 35
1.2.1. Cỏc cơ sở sản xuất chủ yếu 35
1.2.2. Cơ cấu chủng loại cụng nghệ 38
2. Tỡnh hỡnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 40
2.1. Tỡnh hỡnh xuất khẩu dệt may nỳi chung 40
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu 40
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 43
2.1.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu 45
2.2. Tỡnh hỡnh xuất khẩu dệt may sang thị trường phi hạn ngạch 46
2.2.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu 46
2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 47
2.2.3. Cỏc phương thức xuất khẩu chủ yếu 58
2.2.4. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 61
3. Đỏnh giỏ chung về thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị
trường phi hạn ngạch 68
3.1. Những kết quả chủ yếu đỳ đạt được 68
3.2. Những tồn tại chớnh 69
Chương 3: những giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch
73
1. Định hướng xuất khẩu vào cỏc thị trường phi hạn ngạch 73
1.1. Dự bỏo thị trường dệt may thế giới phi hạn ngạch 73
1.2. Mục tiờu xuất khẩu vào thị trường phi hạn ngạch 74
1.3. Những định hướng lớn 76
1.3.1. Định hướng về sản phẩm 76
1.3.2. Định hướng về thị trường 77
2. Cỏc giải phỏp 78
2.1. Nhỳm giải phỏp về marketing - nghiờn cứu thị trường 78
2.1.1. Thường xuyờn nghiờn cứu thị trường và cập nhật thụng tin 78
2.1.2. Đẩy mạnh hoạt động xỳc tiến thương mại quốc tế 80
2.2. Nhỳm giải phỏp về cơ cấu sản phẩm và chất lượng sản phẩm 80
2.2.1. Đầu tư cho thiết kế sản phẩm 80
2.2.2. Đổi mới cải tiến mẫu mỳ 81
2.2.3. Tiờu chuẩn hỳa chất lượng sản phẩm 82
2.2.4. Nừng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm 83
2.3. Nhỳm giải phỏp về cụng nghệ 85
2.3.1. Ưu tiờn đầu tư đổi mới cụng nghệ 85
2.3.2. Xừy dựng lộ trỡnh đổi mới cụ thể 86
2.4.Nhỳm giải phỏp giảm chi phớ trong giỏ thành xuất khẩu 88
2.4.1.Giảm chi phớ nguyờn phụ liệu 88
2.4.2.Giảm chi phớ khỏc trong khừu sản xuất 89
2.4.3.Giảm chi phớ trong khừu lưu thụng 89
2.5. Nhỳm giải phỏp về bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhừn lực 90
2.5.1. Quy hoạch lại nguồn nhừn lực trong doanh nghiệp 90
2.5.2. Xừy dựng kế hoạch đào tạo hiệu quả 90
2.6. Nhỳm giải phỏp về tổ chức, quản lý, sản xuất của doanh nghiệp 91
2.6.1. Xừy dựng phương ỏn và tổ chức sản xuất kinh doanh 91
2.6.2. Nừng cao hiệu quả gia cụng xuất khẩu từng bước tạo tiền đề để
chuyển sang xuất khẩu trực tiếp 92
2.6.3. Thu hỳt vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn 92
2.7. Những kiến nghị đối với Nhà nước 93
2.7.1. Cải tiến thủ tục xuất nhập khẩu 93
2.7.2. Chớnh sỏch ưu đỳi khuyến khớch cỏc doanh nghiệp may 94
2.7.3. Đầu tư phỏt triển ngành dệt cỳ sự cừn đối giữa ngành dệt và may 95
Kết luận 98
Tài liệu tham khảo 99
lời nói đầu
Trong quỏ trỡnh phỏt triển, cỏc nước cụng nghiệp tiờn tiến như Anh,
Phỏp, Nhật... trước đừy, cũng như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore... hiện nay
thường quan từm phỏt triển sản xuất, xuất khẩu dệt may như một ngành xuất
khẩu chớnh.
ở Việt Nam, ngành dệt may trong cỏc năm qua cũng được quan từm đầu
tư, mở rộng năng lực sản xuất, và cũng trải qua bao thăng trầm bởi thị trường
quốc tế và cơ chế quản lý trong nước. Đến nay, kim ngạch ngành dệt may năm
2002 đạt mức 2,7 tỷ USD, chiếm gần 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước,
chỉ đứng sau xuất khẩu dầu thụ. Xuất khẩu dệt may đỳ tạo dựng được bước
phỏt triển khởi sắc đỏng mừng.
Để thực hiện thắng lợi chiến lược cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
hiện nay ngành cụng nghiệp nỳi chung cần duy trỡ tốc độ tăng trưởng bỡnh
quừn 15%/năm, trong đỳ ngành dệt may cần cỳ tốc độ tăng trưởng cao hơn,
nhằm đảm bảo mục tiờu tăng trưởng chung, và tiến kịp cỏc nước ASEAN
trong lộ trỡnh hội nhập. Để đi xa hơn nữa, ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam
đang cỳ nhiều việc cần làm: đổi mới cụng nghệ hàng loạt cơ sở sản xuất, nừng
cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh quốc tế, chuyển mạnh hơn
nữa hỡnh thức gia cụng xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp, mở rộng hơn nữa
thị trường xuất khẩu v.v...
ý thức được tỡnh hỡnh trờn, em đỳ quyết định lựa chọn đề tài: " Một số
giải phỏp chủ yếu nhằm đầy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào cỏc
thị trường phi hạn ngạch" cho khoỏ luận tốt nghiệp của mỡnh.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương sau:
Chương I: Tổng quan về một số thị trường dệt may phi hạn ngạch trờn
thế giới
Chương II: Tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam những năm qua
Chương III: Những giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng
dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết nờn
nội dung khoỏ luận này chắc chắn khỳ trỏnh khỏi những thiếu sỳt. Em mong
nhận được sự chỉ dẫn tận tỡnh của cỏc thầy cụ và gỳp ý của đụng đảo bạn đọc.
Em xin chừn thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 thỏng 12 năm 2003
chương 1
Tổng quan về một số thị trường dệt maY phi hạn ngạch trờn thế giới
Hiện nay, thế giới đang tồn tại hai hỡnh thỏi thị trường dệt may chủ yếu.
Đỳ là thị trường hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch (nếu căn cứ vào tiờu
chớ cỳ sự ấn định về mặt số lượng của nước nhập khẩu đối với nước xuất
khẩu). Thị trường hạn ngạch gồm những nước và khu vực như thị trường EU,
thị trường Canada,... Thị trường phi hạn ngạch gồm cỏc nước và khu vực
khụng hạn chế mức nhập khẩu và chủ yếu phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh
của chớnh sản phẩm đỳ
Khoỏ luận sẽ tập trung nghiờn cứu nhưng thị trường phi hạn ngạch điển
hỡnh là: Nhật Bản, SNG (chủ yếu là Nga) và Chừu Phi. Ngoài ra khoỏ luận
cũn nờu tỳm tắt một số thị trường khỏc như ASEAN, ễxtraylia và Trung
Đụng.
1. Thị trường Nhật Bản, một thị trường khỳ tớnh nhưng đầy hấp dẫn
Thị trường Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ 3
của Việt Nam, chiếm 17,5% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam, chỉ đứng sau thị trường Mỹ và thị trường EU. Tuy nhiờn nếu với thị
trường EU và thị trường Mỹ hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam bị hạn chế
bởi hạn ngạch thỡ khi chỳng ta xuất khẩu hàng dệt may sang Nhật Bản lại
khụng phải chịu hạn ngạch. Như vậy, cỳ thể khẳng định rằng Nhật Bản là thị
trường nhập khẩu hàng dệt may phi hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam cho đến
thời điểm hiện tại. Vậy thị trường Nhật Bản cỳ những đặc điểm gỡ ?
1.1. Mức tiờu thụ
Nhật Bản là một thị trường mở, cỳ quy mụ tương đối lớn đối với cỏc nhà
xuất khẩu hàng may mặc nước ngoài. Với số dừn là 126,9 triệu người và mức
thu nhập bỡnh quừn hàng năm vào khoảng 30.039 USD/người, Nhật Bản là
nước nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ hai trờn thế giới hiện nay. Tuy nhiờn
việc mua sắm của người Nhật Bản đối với cỏc sản phẩm nỳi chung và cỏc sản
phẩm may mặc nỳi riờng đều khỏc biệt với cỏc thị trường như Mỹ và EU hay
bất kỳ một thị trường nào khỏc. Một trong những nguyờn nhừn là Nhật Bản
đang đối mặt với sự thay đổi giữa cỏc nhỳm tuổi trong xỳ hội theo hướng già
hoỏ dừn số tương đối nhanh chỳng. Theo một nghiờn cứu về xu hướng thay
đổi dừn số Nhật Bản giai đoạn 1990-2025 cho thấy: năm 2000 nhỳm tuổi từ
15-29 là 16 triệu người thỡ tới năm 2010 sẽ giảm xuống cũn 12,3 triệu người
và đến năm 2025 chỉ cũn 10,8 triệu người. Số dừn cỳ độ tuổi từ 30-59 cũng cỳ
mức giảm đỏng kể qua cỏc năm như năm 2000 cỳ 42,7 triệu người, đến năm
2010 giảm xuống 42,2 triệu người, năm 2025 độ tuổi này chỉ cũn 38,7 triệu
người. Trong khi đỳ nhỳm dừn số cỳ độ tuổi từ 60-64 lại tăng lờn. Năm 2000
cỳ 4,4 triệu người nhưng đến năm 2025 sẽ tăng lờn 5,3 triệu người, nhỳm dừn
số cỳ độ tuổi trờn 65 cũng cỳ mức tăng như vậy. (Tạp chớ cụng nghiệp Việt
Nam số 12/2003)
Xu hướng già hoỏ dừn số của Nhật Bản sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cỏch
thức tiờu dựng hàng hoỏ, sự lựa chọn, sở thớch, thỳi quen, từm lý tiờu dựng,
đồng thời nỳ cũn tỏc động đến mức chi tiờu của người Nhật Bản. Nếu như
trước đừy, vào thập niờn 80, cỏc gia đỡnh Nhật Bản đoạt ngụi vụ địch về tỷ lệ
gửi tiền tiết kiệm so với thu nhập nhưng giờ đừy tỷ lệ này chỉ tương đương với
người Mỹ vốn quen thỳi tiờu hoang. Theo số liệu mới nhất của chớnh quyền
Nhật Bản cho thấy tỷ lệ tiền tiết kiệm so với thu nhập của cỏc hộ gia đỡnh
người Nhật giảm từ 23% năm 1975 cũn 14% năm 1990; 6,9% năm 2001; 4%
năm 2002 và 2% vào quý I năm 2003 (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số
31/2003). Tỷ lệ này thậm chớ cũn thấp hơn cả tỷ lệ tiết kiệm 3,5% của người
Mỹ và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 10% ở Liờn minh Chừu Âu (EU). Sự giảm
sỳt về tỷ lệ tiền tiết kiệm khiến cho mức chi tiờu so với thu nhập của người
Nhật Bản tăng lờn. Do vậy sẽ khụng hề ngạc nhiờn khi kết quả một cuộc điều
tra về người tiờu dựng Nhật Bản cỏch đừy hai năm về tiờu chớ mà họ quan
từm nhất khi chọn mua hàng may mặc đỳ cho thấy: giữa hai tiờu chớ là giỏ cả
và chất lượng, người tiờu dựng Nhật Bản cỳ xu hướng ưu tiờn giỏ cả hàng
may mặc hơn chất lượng hàng hoỏ một cỏch tương đối.
Vậy nhưng theo kết quả một nghiờn cứu mới đừy của cỏc chuyờn gia tổ
chức xỳc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) cho biết, cỳ đến 42% người tiờu
dựng chọn mua hàng may mặc dựa theo kiểu dỏng; 25% khỏch hàng lựa chọn
theo chất lượng; 21% lựa chọn theo nhỳn mỏc; 12% khỏch hàng lựa chọn theo
giỏ cả (Tạp chớ cụng nghiệp Việt Nam số 12/2003). Qua những con số trờn
chỳng ta cỳ thể thấy rằng đỳ cỳ một sự thay đổi trong xu hướng tiờu dựng của
người Nhật Bản một cỏch tương đối, từ quan từm đến giỏ cả giờ chuyển sang
quan từm nhiều hơn đến chất lượng mặc dự từ trước đến nay người Nhật Bản
vẫn luụn khắt khe và khỳ tớnh thậm chớ cũn được đỏnh giỏ là thị trường khỳ
tớnh nhất thế giới. Đặc biệt đối với hàng dệt may, người Nhật chỳ ý đến từng
đường kim mũi chỉ, sản phẩm khụng được cỳ sai sỳt gỡ dự là nhỏ nhất.
Vậy là với mức chi tiờu "thoỏng" hơn, giờ đừy người Nhật Bản sẵn sàng
trả giỏ cao để mua những sản phẩm chất lượng tốt, tớnh thời trang thẩm mỹ
cao. Sản phẩm cũn phải thể hiện được những nột đặc trưng của nơi sản xuất về
truyền thống văn hoỏ, nguyờn vật liệu bởi họ quan niệm rằng một sản phẩm
may mặc khụng chỉ đỏp ứng nhu cầu thụng thường là để mặc, mà nỳ cũn là
một sản phẩm nghệ thuật làm đẹp cho người sử dụng. Họ trở nờn tin tưởng và
dễ dàng bỏ tiền ra mua những sản phẩm đạt tiờu chuẩn chất lượng của Nhật
Bản như tiờu chuẩn cụng nghiệp Nhật (JIS) hoặc cỏc tiờu chuẩn quốc tế như
ISO 9000, ISO 14000, SA 8000. Người tiờu dựng Nhật Bản cũng sẵn sàng từ
chối những sản phẩm làm theo kiểu dỏng "hàng nhỏi" cho dự bỏn với giỏ rẻ
hoặc những sản phẩm cỳ những vết xước, vết bẩn trờn bao bỡ, những sợi chỉ
sợi bụng cũn sỳt lại trờn bề mặt sản phẩm, kể cả sản phẩm sắp xếp khụng ngăn
nắp đẹp mắt, bị xụ lệch. Đừy cỳ thể sẽ là những gợi ý để doanh nghiệp Việt
Nam tham khảo khi muốn đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào Nhật Bản vỡ
hiện tại nhiều chuyờn gia kinh tế Nhật Bản đều cỳ chung một nhận xột về
hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam: mặc dự hàng may mặc Việt Nam đạt
chất lượng tốt nhưng khụng đồng đều, khụng ổn định, kiểu dỏng mẫu mỳ rất
nghốo nàn và chưa thể hiện được những yếu tố đặc trưng của sản phẩm may
mặc Việt Nam.
Ngoài ra, mức tiờu thụ hàng may mặc của người dừn Nhật Bản cũn chịu
ảnh hưởng bởi sự biến động của giỏ đồng Yờn. Cũn nhớ cuộc khủng hoảng tài
chớnh- tiền tệ năm 98 đỳ làm cho nền kinh tế nước này bị ảnh hưởng nặng nề,
kinh tế suy thoỏi, sức mua giảm sỳt. Nhưng khi nền kinh tế nước này cỳ dấu
hiệu phục hồi, đồng Yờn tăng giỏ, giỏ hàng hỳa giảm, do vậy người tiờu dựng
Nhật Bản thấy khụng cần phải tiết kiệm để giữ giỏ trị tài sản thực.
Mức tiờu thụ hàng may mặc của người Nhật
Đơn vị: triệu Yờn
Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001
Hàng dệt kim 1.176.768 1.155.672 1.024.614 1.078.446 1.055.324
Hàng dệt thoi 1.638.039 1.565.785 1.372.379 1.500.833 1.498.793
Tổng 2.814.806 2.721.457 2.396.994 2.579.279 2.554.117
(Nguồn: Bỏocỏo của JETRO)
Qua bảng số liệu trờn chỳng ta cỳ thể nhận thấy dấu hiệu phục hồi của
kinh tế Nhật Bản qua mức tăng của năm 2000 so với năm 1999. Tuy nhiờn
đến năm 2001 kinh tế Nhật Bản cũng như nhiều nền kinh tế lớn khỏc như Mỹ
đều bị tỏc động bởi vụ khủng bố 11/9 nhưng sự suy giảm mức tiờu thụ của
người dừn Nhật Bản khụng quỏ nhiều. Vậy nờn chỳng ta hỳy tiếp tục tin
tưởng vào triển vọng sỏng sủa của kinh tế Nhật Bản thời gian tới.
1.2 Cơ cấu tiờu thụ cỏc sản phẩm dệt may
Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn trờn thế giới đồng
thời cũng là thị trường tiờu thụ rất nhiều hàng dệt may. Nhỡn chung hàng dệt
may được tiờu thụ cỳ thể phừn thành hai nhỳm chớnh nếu căn cứ theo phương
thức dệt là hàng dệt kim và hàng dệt thoi. Trong đỳ hàng dệt kim thường
chiếm tới 70% tổng khối lượng nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản.
Trong nhỳm hàng dệt kim, những mặt hàng được người Nhật quan từm
thường là cỏc loại ỏo len, ỏo khoỏc nam, ỏo khoỏc nữ, sơ mi, quần ỏo trẻ em,
găng tay, bớt tất, ỏo gile, T.shirt, quần ỏo dệt kim, quần ỏo thể thao, ỏo jacket.
Trong đỳ hàng dệt kim với chất liệu là len hoặc cotton được ưa chuộng hơn cả.
Bờn cạnh đỳ, hàng dệt thoi mà chủ yếu là lụa tơ tằm, cỏc loại ỏo sơ mi
dệt thoi chất liệu bụng, ỏo blouse, đồ lỳt, vỏy làm từ chất liệu tơ tằm cũng
được người Nhật Bản yờu thớch.
1.3. Mức tự cung đảm bảo
Là nước nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ hai trờn thế giới, khối lượng
nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản tăng nhanh qua cỏc năm. Mức nhập
khẩu cỳ chững lại khi nền kinh tế Nhật Bản lừm vào cuộc khủng hoảng tài
chớnh-tiền tệ 1997-1998. Nhưng kể từ sau khi nền kinh tế cỳ dấu hiệu phục
hồi kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật đang tăng trở lại. Ngược với
xu hướng nhập khẩu ngày càng nhiều, hiện nay mức sản xuất hàng dệt may
trong nước của Nhật Bản ngày một suy giảm, nhất là từ năm 1992 cả về mặt
giỏ trị và số lượng.
Một trong nguyờn nhừn chủ yếu khiến cho việc sản xuất tại thị trường
nội địa khụng được mở rộng là do sự suy giảm sức mua trờn thị trường, ỏp lực
của nền kinh tế giảm phỏt những năm vừa qua, đơn giỏ sản phẩm bị hạ xuống
một cỏch đỏng kể qua từng năm. Để đỏp ứng đũi hỏi hạ giỏ bỏn hàng hoỏ, cỏc
nhà bỏn lẻ đỳ buộc phải bỏn hàng hoỏ với giỏ rẻ, dẫn tới việc giảm tỷ suất lợi
nhuận trong ngành dệt may Nhật Bản. Và hệ quả tất yếu là cỏc nhà sản xuất
hàng dệt may và cỏc hỳng buụn đỳ chuyển hoạt động sản xuất ra nước ngoài
nhằm đối phỳ với tỡnh hỡnh này.
Trong 5- 10 năm qua việc chuyển hoạt động sản xuất hàng dệt may ra
nước ngoài đỳ phỏt triển rất nhanh mà điểm đến thường là những nước đang
phỏt triển rất gần với Nhật Bản. Đầu tiờn là sự chuyển dịch sang Hàn Quốc và
Đài Loan. Tiếp đỳ là thị trường Trung Quốc và thị trường Inđụnờxia, hai trong
số nhiều nước thuộc khu vực Đụng ỏ và Đụng Nam ỏ với nguồn nguyờn phụ
liệu dồi dào, nguồn lao động phong phỳ với giỏ tương đối rẻ. Hiện nay Trung
Quốc được xem là một "cơ sở" sản xuất lớn và là nguồn nhập khẩu quan trọng
của Nhật Bản.
Hiện tại mức sản xuất trong nước của Nhật Bản chỉ chiếm trờn dưới 30%
tổng lượng tiờu thụ hàng dệt may của thị trường nội địa. Xu hướng này sẽ
được thể hiện rừ hơn qua bảng số liệu dưới đừy.
Năng lực sản xuất nội địa
(Đơn vị:triệu Yờn)
Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001
Hàng dệt kim 415.602 381.422 314.742 280.585 211.124
Hàng dệt thoi 660.404 585.595 484.036 502.190 377.956
Nguồn:Bỏo cỏo của JETRO
Qua bảng số liệu trờn cỳ thể thấy rằng mức tự cung trong nước cả hai loại
hàng dệt kim và dệt thoi đều giảm nhưng hàng dệt kim giảm nhanh hơn hàng
dệt thoi từ năm 1998, hàng dệt thoi giảm nhưng tốc độ giảm tương đối ổn
định.
Nhưng việc chuyển sản xuất ra nước ngoài với nhịp độ nhanh trong 5-10
năm trở lại đừy đỳ tỏc động xấu đến thị trường nội địa Nhật Bản. Thậm chớ
tại Nhật Bản đỳ cỳ nhiều đỏnh giỏ lại là xột cho cựng sản phẩm mà người tiờu
dựng Nhật Bản quan từm nhiều nhất lại khụng cỳ sẵn cho họ. Cỳ thể việc
chuyển sản xuất hàng dệt may ra nước ngoài những năm tới sẽ khụng cũn
nhanh và nhiều như trước nữa.
1.4. Nhu cầu nhập khẩu
Với mức tự cung đảm bảo chỉ đỏp ứng được khoảng 30% tổng mức tiờu
thụ hàng dệt may trờn thị trường nội địa nờn kim ngạch nhập khẩu của Nhật
Bản thường rất lớn cả về mặt giỏ trị và khối lượng, chiếm xấp xỉ 70% tổng cầu
của thị trường đối với cả hai loại là hàng dệt kim và hàng dệt thoi. Một
nguyờn nhừn mà mục 1.3 đỳ nờu, đỳ là do xu hướng chuyển sản xuất ra nước
ngoài của cỏc cụng ty Nhật Bản nhằm đối phỳ với tỡnh trạng giảm tỷ suất lợi
nhuận trong ngành dệt may. Hỡnh thức mà cỏc cụng ty này hoạt động dựa trờn
sự liờn doanh liờn kết với cỏc cụng ty Trung Quốc. Do vậy những sản phẩm
được làm ra ở những thị trường như thế này dễ dàng được người tiờu dựng
Nhật Bản chấp nhận hơn bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất ở cỏc nước khỏc,
những hàng hoỏ được sản xuất ở Trung Quốc được đối xử như với hàng hoỏ
được sản xuất tại Nhật Bản vậy.
Hàng may mặc nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm hàng dệt thoi và hàng
dệt kim. Dưới đừy là bảng số liệu kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản trong
một số năm gần đừy.
Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản
(Đơn vị:triệu Yờn)
Chủng loại 1997 1998 1999 2000 2001
Hàng dệt kim 770.412 782.895 719.019 808.410 853.171
Hàng dệt thoi 995.394 995.394 902.634 1.013.980 1.135.825
Nguồn:Bỏo cỏo của JETRO
Ngoài ra cũn cỳ một cỏch phừn loại hàng dệt may nhập khẩu nữa là căn
cứ theo những đặc điểm khỏc biệt nổi bật nhất của hàng hoỏ nhập khẩu so với
hàng hoỏ của Nhật Bản người ta chia ra thành những loại sau:
- Những sản phẩm cỳ sức thu hỳt, cỳ tớnh thời trang, cỳ chất lượng
cao. Đỳ là những sản phẩm đặc biệt hấp dẫn về cả màu sắc, kiểu
dỏng, chất lượng sản phẩm, thiết kế cũng như sự khộo lộo tinh tế
trong từng đường nột của sản phẩm. Với những đặc điểm nổi bật đỳ,
loại sản phẩm này thường được nhập khẩu từ những trung từm thời
trang nổi tiếng trờn thế giới tập trung chủ yếu ở Mỹ và cỏc nước EU.
- Những sản phẩm làm từ những loại nguyờn phụ liệu hiếm khụng thể
sản xuất được ở Nhật Bản như len cashmere, vải nỉ angora, hoặc một
số loại len ớt phổ biến khỏc...
- Những sản phẩm đũi hỏi nhiều lao động, với nhiều khừu thủ cụng tỉ
mỉ thường được sản xuất ở cỏc nước đang phỏt triển cỳ nguồn lao
động dồi dào nhưng giỏ nhừn cụng lại rẻ.
- Những sản phẩm thủ cụng mang đậm truyền thống dừn tộc của nơi
sản xuất ra nỳ. Đỳ là những sản phẩm truyền thống được làm bằng
tay. Hầu như khụng phừn biệt chủng loại, những sản phẩm như thế
đều được nhập khẩu vào Nhật Bản bởi người Nhật rất coi trọng
những nột đặc trưng cỏ biệt của sản phẩm, đặc biệt là những nột đẹp
của từng nền văn hoỏ mỗi dừn tộc ẩn chứa trong sản phẩm đỳ.
1.5. Những nhà cung cấp chủ yếu của Nhật Bản
Hiện tại bạn hàng chớnh của Nhật Bản là cỏc khu vực, cỏc nước và vựng
lỳnh thổ như: Trung Quốc, EU, Mỹ, ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kụng.
1.5.1.Trung Quốc
Trung Quốc được xem là nhà cung cấp hàng dệt may lớn nhất của Nhật
Bản trờn hai thị trường: thị trường đại chỳng và thị trường hàng hoỏ cấp trung.
Theo thống kờ xuất nhập khẩu hàng dệt may, Bộ Tài chớnh Nhật Bản cho biết
cỳ tới 79,6% kim ngạch nhập khẩu hàng dệt kim và 80,4% kim ngạch nhập
khẩu hàng dệt thoi năm 2001 của Nhật Bản là do Trung Quốc cung cấp. Nếu
xột về lượng nhập khẩu thỡ Trung Quốc cũn chiếm thị phần lớn hơn với hàng
dệt kim là 87,7% và hàng dệt thoi là 89,9%. Như vậy Trung Quốc đỳ chiếm
ưu thế tuyệt đối với cả hai nhỳm hàng dệt thoi và dệt kim. Hiện tại khụng chỉ
cỳ cỏc cụng ty Nhật Bản mà cả cỏc cỏc doanh nghiệp Mỹ và cỏc hỳng kinh
doanh ở EU đỳ chuyển hoạt động sản xuất của mỡnh sang Trung Quốc nhằm
giảm giỏ thành sản phẩm và để rỳt ngắn thời gian giao hàng.
Trung Quốc luụn chiếm ưu thế trờn thị trường đại chỳng với những mặt
hàng bỡnh dừn và thị trường sản phẩm cấp trung bởi nguồn nguyờn phụ liệu
trong nước phong phỳ, lực lượng lao động dồi dào, mức lương khụng cao.
Chớnh vỡ vậy mức giỏ hàng hoỏ Trung Quốc đưa ra luụn cỳ sức cạnh tranh
lớn trờn thị trường Nhật Bản. Đỳ là những thuận lợi khiến Trung Quốc chiếm
thế thượng phong với hầu hết cỏc mặt hàng trờn hai thị trường kể trờn. Trong
những năm vừa qua, với việc gia tăng hoạt động gia cụng xuất khẩu, Trung
Quốc càng tạo được cho mỡnh một chỗ đứng vững chắc tại thị trường Nhật
Bản.
1.5.2.Hàn Quốc
Do vị trớ địa lý gần kề Nhật Bản nờn Hàn Quốc cỳ được những ưu thế về
vận tải hơn cỏc nước khỏc. Thực vậy hàng hoỏ từ cảng Pusan của Hàn Quốc
cỳ thể chuyờn chở tới cảng Shimonoseki nằm ở phớa Từy của Nhật Bản chỉ
trong vũng một ngày. Điều đỳ đỳ tạo cho Hàn Quốc những lợi thế nhất định.
Tuy nhiờn với sự tăng giỏ của đồngWon thời gian gần đừy và giỏ nhừn cụng
cao đỳ làm khả năng cạnh tranh cuả hàng dệt may Hàn Quốc giảm đỏng kể
nhất là những mặt hàng dành cho thị trường đại chỳng. Vỡ thế, hiện nay Hàn
Quốc chủ yếu tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cấp trung hơn
là những mặt hàng bỡnh dừn như trước kia.
1.5.3.EU
Tuy bất lợi cả về khoảng cỏch địa lý cũng như giỏ nhừn cụng cao hơn
hẳn cỏc nước ASEAN nhưng hàng dệt may của EU vẫn cỳ thể đứng vững trờn
thị trường Nhật Bản, bởi những mặt hàng xuất khẩu của EU sang thị trường
này thường là những mặt hàng cao cấp, hợp thời trang và đắt tiền. Đỳ là
những sản phẩm gắn với những tờn tuổi lớn trong ngành cụng nghiệp thời
trang thế giới, nhưng số lượng cung cấp chỉ cỳ hạn. Ngoài ra EU cũng được
coi là đỳ khộo lộo sử dụng những ảnh hưởng của mỡnh tại thị trường dệt may
Nhật Bản. Song một điều khụng thể phủ nhận là hàng dệt may của EU được
đỏnh giỏ rất cao bởi sự tinh tế trong việc sử dụng màu sắc sản phẩm, việc kết
hợp khộo lộo hơn hẳn những sản phẩm của Nhật Bản. Nhưng từ cuối thập
niờn 80 phần lớn những những sản phẩm của cỏc thương hiệu lớn của EU đều
đỳ được sản xuất tại Nhật Bản dưới hỡnh thức license chứ khụng cũn được
nhập khẩu trực tiếp từ EU.
1.5.4.Mỹ
Việc nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản từ Mỹ bắt đầu tăng đỏng kể
từ cuối những năm 80. Điều đỳ đỳ biến Mỹ trở thành một trong những nhà
cung cấp hàng may mặc quan trọng đối với Nhật Bản. Hầu hết cỏc sản phẩm
nhập khẩu từ Mỹ là những loại quần ỏo thụng thường, thứ đến là những mặt
hàng thời trang. Trờn thực tế một trong những thế mạnh về hàng dệt may của
Mỹ là mặt hàng chất liệu cotton.
1.5.5.ASEAN
Bắt đầu từ giữa thập kỷ 80 khi việc xuất khẩu hàng dệt may của cỏc nước
cụng nghiệp mới (NIEs) sang Nhật Bản cỳ xu hướng giảm thỡ cũng là lỳc cỏc
nước ASEAN như Thỏi Lan, Inđụnờxia, Philippin từng bước tỡm chỗ đứng
cho mỡnh trờn thị trường Nhật Bản. Mặc dự ngành dệt may tương đối phỏt
triển nhưng ASEAN vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ những hàng
hoỏ của Trung Quốc. Gần đừy hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam cỳ dấu
hiệu tăng trưởng. Cho dự hiện nay những nước ASEAN vẫn cũn cần phải giải
quyết nhiều vấn đề như nguồn nguyờn phụ liệu, cụng nghệ thiết bị sản xuất,
giỏ nhừn cụng nhưng chắc chắn xuất khẩu của ASEAN sang Nhật Bản sẽ tăng
trưởng trong tương lai.
2. Thị trường truyền thống SNG
2.1. Đặc điểm của thị trường SNG
Đừy là khu vực địa lý cỳ diện tớch lớn nhất thế giới, trải dài trờn hai
chừu lục ỏ-ừu, cựng với số dừn hơn 300 triệu người, SNG hiện đang là cơ hội
để mở rộng thị trường khụng thể bỏ lỡ của mọi doanh nghiệp. Thị trường SNG
bao gồm cộng đồng cỏc quốc gia độc lập chủ yếu sau:
- Cộng hoà Liờn Bang Nga với diện tớch là 17.075.200 km
2
và dừn số
là 143,5 triệu người.
- Cộng hoà Belarutcia với diện tớch là 207.600 km
2
và dừn số là 9,9
triệu người.
- Cộng hoà Moldova với diện tớch là 33.700 km
2
và dừn số là 4,3 triệu
người.
- Cộng hoà Ukraina với diện tớch là 603.700 km
2
và dừn số là 48,2
triệu người.
- Cộng hoà Grudia với diện tớch là 69.700 km
2
và dừn số là 4,4 triệu
người.
- Cộng hoà Acmenia với diện tớch là 29.800 km
2
và dừn số là 3,8 triệu
người.
- Cộng hoà Azecbaizan với diện tớch là 86.600 km
2
và dừn số là 8,2
triệu người.
- Cộng hoà Udơbờkixtan với diện tớch là 447.400 km
2
và dừn số là
28,4 triệu người.
- Cộng hoà Tazikixtan với diện tớch là 143.100 km
2
và dừn số là 6,3
triệu người.
- Cộng hoà Kiecghikixtan với diện tớch là 198.500 km
2
và dừn số là
5,0 triệu người.
- Cộng hoà Kazacxtan với diện tớch là 2.717.300 km
2
và dừn số là 14,8
triệu người.
- Cộng hoà Tuyecmenia với diện tớch là 488.100 km
2
và dừn số là 5,6
triệu người.(Niờn giỏm thống kờ 2002)
Tất cả cỏc quốc gia trờn được tỏch ra từ Liờn bang Xụ Viết trước đừy
(Liờn Xụ cũ) cho nờn đều giao lưu tốt một ngụn ngữ (tiếng Nga) bờn cạnh
một nền văn hoỏ gần gũi tương đồng. Đừy là một thuận lợi khụng nhỏ cho cỏc
doanh nghiệp muốn thừm nhập vào thị trường đầy hứa hẹn này.
Lừu nay, SNG vẫn được coi là thị trường truyền thống của Việt Nam bởi
mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp, sự hiểu biết sừu sắc giữa cỏc nước anh em trong
khối cỏc nước xỳ hội chủ nghĩa trước kia, bởi mối quan hệ kinh tế-thương mại
đỳ được tạo dựng trong quỏ khứ, và giờ đang trở thành nền mỳng vững chắc
giỳp chỳng ta nhanh chỳng khụi phục thị trường này, tạo cho cỏc doanh
nghiệp Việt Nam thờm thuận lợi trong việc hiểu rừ hơn nhu cầu, thị hiếu của
thị trường truyền thống này.
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của nước ta trước đừy chủ yếu là cỏc mặt
hàng may mặc, giày dộp, hàng thủ cụng mỹ nghệ, dầu thụ và hàng nụng thuỷ
sản, đồng thời cũng là những mặt hàng chủ lực của nước ta hiện nay. Trong số
cỏc mặt hàng đỳ, giỏ trị xuất khẩu dệt may thường chiếm 60-70% tổng giỏ trị
xuất khẩu sang thị trường này.
Sự phừn chia thành nhiều thị trường cỏc quốc gia độc lập hiện nay dẫn
tới những chớnh sỏch kinh tế thương mại của mỗi quốc gia khỏc nhau và cỏc
chớnh sỏch ngoại thương cũng khỏc nhau. Chớnh vỡ thế việc xuất khẩu hàng
hoỏ của nước ta sang thị trường cỏc nước này đỳ thay đổi rất nhiều so với
trước kia và xuất hiện cỏch thức mới trong quan hệ kinh tế giữa nước ta với
cỏc nước SNG. Do vậy muốn trở lại với thị trường này chỳng ta cần phải dựa
trờn quan hệ truyền thống làm nền tảng, trong việc tiếp cận thị trường SNG
chỳng ta cũng cần xỏc định nờn bắt đầu từ đừu và thị trường nào đỳng vai trũ
quyết định nhất. Trong thị trường SNG hiện nay, rừ ràng đỳng vai trũ quyết
định nhất trong quan hệ ngoại thương, đỳ là thị trường Nga.
Liờn bang Nga là nước cỳ diện tớch lớn nhất thế giới trải dài trờn hai lục
địa Âu và ỏ, cỳ biờn giới giỏp với 14 quốc gia cũng như giỏp với rất nhiều
biển và đại dương.
Nga cũng là một nước đa sắc tộc đa tụn giỏo. Tại Nga hiện cỳ hơn 100
dừn tộc cựng sinh sống trong đỳ dừn tộc Nga chiếm 81,5%, người Tỏcta
chiếm 3,8% và người Ukraina chiếm 3% dừn số. Ngoài ra cũn gần 25 triệu
người Nga sống ở cỏc nước Cộng hũa thuộc Liờn Xụ cũ và gần 2 triệu người
ở cỏc nước khỏc trờn thế giới. Phần lớn dừn Nga theo đạo Cơ đốc chớnh
thống. Tuy nhiờn, một bộ phận dừn số khụng nhỏ là gần 20 triệu người theo
đạo Hồi sống dọc biờn giới phớa Nam của Nga. Ngoài ra cũn cỳ cỏc tụn giỏo
khỏc như đạo Phật, Do Thỏi, Thiờn Chỳa giỏo La Mỳ.
Thị trường Nga đỳ từng đỳng vai trũ hết sức quan trọng đối với hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam nỳi chung và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
nỳi riờng. Những biến động về chớnh trị xỳ hội của Liờn Xụ cũ năm 91-92 đỳ
khiến cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này giảm mạnh,
xuất khẩu hàng dệt may cũng khụng phải là ngoại lệ. Sau khi Liờn Xụ tan rỳ,
kinh tế Nga lừm vào khủng hoảng sừu sắc, sản xuất đỡnh trệ, giỏ cả leo thang,
đời sống nhừn dừn sa sỳt, nợ nước ngoài và nợ khỳ đũi trong nội bộ nền kinh
tế chồng chất. Cỏc chương trỡnh, chớnh sỏch kinh tế thiếu thực tế đầu những
năm 1990 như chương trỡnh tư nhừn hoỏ ồ ạt cộng với tỡnh hỡnh chớnh trị
bất ổn càng đẩy nền kinh tế sừu vào vũng xoỏy khủng hoảng. Khi bắt đầu cỳ
những dấu hiệu phục hồi vào cỏc năm 1996-1997 thỡ nền kinh tế Nga lại rơi
vào ảnh hưởng cuả cuộc khủng hoảng tài chớnh-tiền tệ 1997-1998.
Những năm vừa qua, sau một loạt những chương trỡnh cải cỏch của
Chớnh phủ thời tổng thống Nga Putin như chương trỡnh cải cỏch về thuế, cải
cỏch trong những lĩnh vực "độc quyền tư nhừn", cải cỏch phỏp lý, cải cỏch
luật lao động, cải cỏch hành chớnh, cải cỏch trợ cấp xỳ hội.v.v. nền kinh tế
Liờn Bang Nga đỳ từng bước thoỏt ra khỏi khủng hoảng và cỳ những chuyển
biến tớch cực: kinh tế đi vào ổn định do chuyển đổi cơ cấu đỳng hướng, lạm
phỏt được kiềm chế, GDP năm1999 là 3,2% và năm 2000 đạt 7,9% tiếp đỳ
trong năm 2001 đạt hơn 5%, năm 2002 là 4,3%, trong sỏu thỏng đầu năm
2003 tăng 7,1% so với cựng kỳ năm 2001. Sản xuất cụng nghiệp và nụng
nghiệp đều tăng trưởng đỏng kể thậm chớ năm 2000 Nga đỳ trở thành nước
xuất khẩu lương thực. ( http://www.dei.gov.vn)
Mặt khỏc, Nga cũng đỳ giải quyết được nhiều vấn đề xỳ hội như: cơ bản
giải quyết nợ lương, từng bước tăng lương hưu, lương ngừn sỏch và lương
quừn đội, bước đầu cải thiện được đời sống nhừn dừn. Tuy vẫn cũn một số
khỳ khăn cần phải khắc phục như phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nguyờn
nhiờn liệu, tỉ lệ thất thoỏt vốn lớn, khả năng cạnh tranh chưa cao, chưa đỏp
ứng được nhu cầu tiờu dựng trong nước...nhưng nền kinh tế Nga đang phục
hồi và tăng trưởng một cỏch khả quan.
Như vậy Liờn Bang Nga đỳ đạt được sự phỏt triển ổn định và đỳ là lý do
rất đỏng để chỳng ta tin tưởng về một tương lai tốt đẹp của đất nước này.
Hiện tại, kinh tế Nga đang đi theo hướng kinh tế thị trường hiện đại.
Trọng từm của nền kinh tế Nga khụng phải là cỳ chuyển hướng kinh tế hay
khụng mà là phải đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế như thế nào cho phự hợp nhất
với riờng nước Nga.
Với quy mụ nhập khẩu tới 50 tỷ USD mỗi năm về hàng tiờu dựng, chủ
yếu là nụng phẩm và đồ gia dụng, Nga thực sự là một thị trường đầy triển
vọng với Việt Nam. Mặt khỏc Nga mới chỉ chỳ trọng phỏt triển cụng nghiệp
nặng chứ chưa chỳ ý đầu tư phỏt triển sản xuất hàng tiờu dựng cỡ nhỏ như
quần ỏo, giày dộp, nụng sản và thực phẩm chế biến, đồ nhựa gia dụng, hàng
thủ cụng mỹ nghệ, gia vị, đụng dược, gỗ vỏn sàn. Đỳ cũng là một lợi thế cho
Việt Nam xuất khẩu những hàng hoỏ tiờu dựng sang thị trường này.
Theo thoả thuận đỳ đạt được giữa hai nước trong tổng số nợ hàng năm
mà Việt Nam phải trả cho phớa Nga, phần lớn trong số đỳ Việt Nam trả bằng
hàng hoỏ. Đừy là cơ hội tốt cho doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu
trực tiếp hàng hoỏ sang Nga. Quan trọng hơn là tạo chỗ đứng lừu dài trờn cho
hàng hoỏ Việt Nam tại thị trường Nga.
2.2. Thị hiếu tiờu dựng
Tuy Liờn Bang Nga được coi là thị trường truyền thống của ta nhưng sau
những biến động của lịch sử , chắc chắn thị hiếu tiờu dựng của người dừn Nga
cũng khỏc. Trước đừy doanh nghiệp Việt Nam khỏ quen thuộc với thỳi quen
và sở thớch tiờu dựng của người dừn Nga, đỳ là những người tiờu dựng khỏ
dễ tớnh khụng đũi hỏi quỏ cao về chất lượng. Hiện nay, hàng may mặc tại thị
trường Nga đỳ cỳ những thay đổi về cơ bản, tuy khụng khỳ tớnh như thị
trường Nhật Bản nhưng thị trường Nga đang tiếp cận ngày một nhanh với thị
trường cỏc nước Chừu Âu, cỏc tập đoàn thương mại lớn trờn thế giới đầu đỳ
cỳ mặt tại Nga, ở Chừu Âu cỳ hàng hoỏ gỡ thỡ Nga cũng cỳ loại hàng đỳ. Do
vậy, yờu cầu về chất lượng cũng như hỡnh thức sản phẩm ở mức cao với giỏ
cả chấp nhận được. Hàng cỳ phẩm chất trung bỡnh chỉ cỳ thể tiờu thụ được ở
cỏc vựng nụng thụn.
Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ là hai quốc gia cỳ thị phần may mặc lớn
nhất tại thị trường Nga. Hàng may mặc Trung Quốc cỳ giỏ rẻ hơn lại đa dạng
hơn về màu sắc cũng như mẫu mỳ sản phẩm. Hàng Thổ Nhĩ Kỳ cỳ ưu thế về
vận chuyển và giao hàng.
Như vậy những khỳ khăn khi quay trở về thị trường truyền thống SNG
nỳi chung và thị trường Nga nỳi riờng vẫn cũn đang ở phớa trước. Điều đỳ đũi
hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần cỳ một cỏch nhỡn biện chứng về thị trường
này.
3. Thị trường Chừu Phi, một thị trường tiềm năng cần được khai thỏc
Quan hệ hữu nghị và hợp tỏc truyền thống Việt Nam- Chừu Phi dựa trờn
nền tảng vững chắc bởi những nột tương đồng về lịch sử và nguyện vọng thiết
tha về độc lập dừn tộc đỳ được thiết lập từ nhiều năm về trước, trải qua biết
bao nhiờu thăng trầm của lịch sử, mối quan hệ đỳ vẫn khụng ngừng được củng
cố và phỏt triển. Giờ đừy trước những diễn biến mới của tỡnh hỡnh quốc tế,
việc tăng cường quan hệ với cỏc nước Chừu Phi càng cỳ ý nghĩa quan trọng
trong chớnh sỏch đối ngoại "đa dạng hoỏ, đa phương hoỏ cỏc quan hệ kinh tế,
chớnh trị" của Đảng và Nhà nước ta.
3.1.Những nột chung về thị trường Chừu Phi
Chừu Phi là một chừu lục lớn thứ 3 trờn thế giới (cỳ diện tớch khoảng 31
triệu km
2
) chia làm hai khu vực chớnh Bắc Phi và Nam Phi, với 53 quốc gia
Chừu Phi chứa đựng trong mỡnh một tiềm năng to lớn đang bắt đầu " thức
giấc". Trờn thực tế thị trường Chừu Phi rộng lớn với 800 triệu người tiờu dựng
đang trong giai đoạn tỏi thiết và phỏt triển, là lực hấp dẫn mạnh mẽ thu hỳt sự
quan từm của giới kinh doanh trờn toàn thế giới trong đỳ cỳ Việt Nam.
Hầu hết cỏc nước Chừu Phi đều là những nền kinh tế đang phỏt triển, với
mức thu nhập bỡnh quừn ở nhiều nước xấp xỉ 400USD/người/năm. Tuy mức
thu nhập bỡnh quừn tớnh theo đầu người này cũn khỏ khiờm tốn nếu khụng
muốn nỳi là thấp nhưng lại cỳ tiềm năng phong phỳ về tài nguyờn thiờn nhiờn,
khoỏng sản, với nguồn lao động dồi dào. Sự ổn định chớnh trị đang dần trở lại
với chừu lục này lại cộng thờm sự giỳp đỡ của cộng đồng quốc tế thỡ chắc
chắn trong một tương lai khụng xa Chừu Phi sẽ cỳ một diện mạo mới tươi
sỏng hơn.
Ngoài Ai Cập và Cộng hoà Nam Phi, Chừu Phi vẫn chưa tự xừy dựng
được cho mỡnh những ngành cụng nghiệp quan trọng cần thiết để khai thỏc
nguồn nguyờn liệu đa dạng của mỡnh bởi lẽ thiếu vốn để xừy dựng nhà mỏy,
lại chưa đào tạo được nhiều cụng nhừn lành nghề, nhà quản lý và kỹ thuật
viờn tốt nờn khụng đủ sức cạnh tranh với nền kinh tế cụng nghiệp của Mỹ và
Chừu Âu. Từ đầu thế kỷ XX và ngay đến hiện tại Chừu Phi chỉ cỳ một số
ngành cụng nghiệp tiờu dựng quy mụ nhỏ như cụng nghiệp dệt, thuốc lỏ, nước
giải khỏt, giày dộp và sản xuất linh kiện ụ tụ.
Hiện nay nền cụng nghiệp nhiều nước Chừu Phi vẫn chưa tạo lập được vị
trớ xứng đỏng với ưu thế về tài nguyờn. Do vậy ngoại thương đang đỳng một
vai trũ quan trọng trong việc phỏt triển kinh tế của lục địa này. Hiện cỳ
khoảng 1/4 sản phẩm của chừu lục này được xuất khẩu, trong đỳ dầu khớ là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu, tiếp đến là cà phờ, ca cao, bụng, khớ
đốt tự nhiờn... Bờn cạnh đỳ, cơ cấu hàng nhập khẩu của cỏc nước Chừu Phi
nổi bật là những mặt hàng như mỏy mỳc cỏc loại, hoỏ chất, nhựa, hàng dệt
may, cỏc sản phẩm hoỏ dầu, cao su tự nhiờn, hàng tiờu dựng, hàng nụng sản
(gạo, chố, cà phờ), hàng thủ cụng mỹ nghệ.
Cơ cấu nhập khẩu trờn cho thấy, phần lớn những mặt hàng mà Chừu Phi
cỳ nhu cầu nhập khẩu cũng là những mặt hàng mà Việt Nam cỳ thế mạnh.
Trong những năm gần đừy với mục tiờu tăng cường và mở rộng quan hệ hợp
tỏc, Việt Nam và cỏc nước Chừu Phi đỳ trao đổi và ký nhiều thoả thuận, hiệp
định song phương trong khuụn khổ phỏp lý. Đến nay Việt Nam đỳ ký với cỏc
nước Chừu Phi 15 hiệp định khung về hợp tỏc kinh tế, thương mại, văn hoỏ và
khoa học kỹ thuật, 14 hiệp định thương mại, 4 hiệp định khuyến khớch và bảo
hộ đầu tư, hiệp định trỏnh đỏnh thuế hai lần. Uỷ ban hỗn hợp về hợp tỏc với 8
nước Chừu Phi cũng đỳ được thành lập. Năm 1991 trao đổi thương mại hai
chiều mới chỉ đạt 15 triệu USD thỡ đến nay đỳ đạt trờn 200 triệu USD và đang
tiếp tục trong chiều hướng phỏt triển. Hàng Việt Nam đỳ cỳ mặt tại thị trường
44 nước trong khu vực này với nhiều sản phẩm cỳ thế mạnh như gạo, nụng
sản, hàng may mặc, giày dộp, hàng gia dụng.
Theo bỏo Đầu tư ngày 30/5/2003, 10 bạn hàng nhập khẩu lớn nhất tại
Chừu Phi của Việt Nam năm 2001 là cỏc thị trường Nam Phi, Ai Cập, Angola,
Senegan, Angieri, Tanzania, Nigieria, Ghana, Kenya, Gabụng. Trong đỳ kim
ngạch xuất khẩu sang Nam Phi đạt 29,1 triệu USD, thị trường Ai Cập là 28,6
triệu USD, hai thị trường xếp cuối bảng là Kenya và Gabụng lần lượt là 4 triệu
USD và 3 triệu USD.
Như vậy Nam Phi là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam tại Chừu Phi. Hiện
nay thị trường này được chỳng ta đặc biệt quan từm do nước này khụng ỏp
dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may nhập khẩu, đồng thời cũng mở rộng cỏc
thị trường cũn lại ở Chừu Phi. Thị trường Nam Phi nỳi riờng và thị trường
Chừu Phi nỳi chung nằm trong kế hoạch xỳc tiến thương mại nhằm tỡm kiếm
và khai thỏc thị trường mới của Nhà nước ta. Do vậy ngành dệt may Việt Nam
cỳ rất nhiều cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu.
Ngoài những điểm chung với cỏc nước cũn lại của Chừu lục đen, Nam
Phi cũn cỳ những nột riờng biệt. Nam Phi là một thị trường lớn với diện tớch
1.221.037 km
2
và dừn số là 43,7 triệu người. Với mức thu nhập bỡnh quừn
theo đầu người là 1200 USD/năm, Nam Phi được xếp vào hàng cỏc nước cỳ
thu nhập cao trong số cỏc nước đang phỏt triển. Thị trường Nam Phi khụng
phải là thị trường khỳ tớnh vỡ nhu cầu rất đa dạng. Cỏc sản phẩm cao cấp
cũng như bỡnh dừn đều cỳ thể tiờu thụ được tại thị trường này. Trong vài năm
trở lại đừy, những cải cỏch kinh tế được chỳ trọng như chớnh sỏch linh hoạt
về ngoại hối, cơ cấu lại nền kinh tế làm cho đầu tư nước ngoài ngày càng gia
tăng, thị trường nội địa khụng ngừng mở cửa cho cạnh tranh từ bờn ngoài.
Bạn hàng lớn của Nam Phi là EU và Mỹ nhưng Chừu Phi cũng là một đối
tỏc quan trọng của đất nước cực Nam Chừu Phi này. Nam Phi hiện là thành
viờn của SACU (Liờn minh Thuế quan Miền Nam Chừu Phi, gồm 5 nước:
Bụtsoana, Lờsụthụ, Nammibia, Swaziland, Nam Phi). Thương mại giữa cỏc
nước thuộc SACU hầu như khụng cỳ cản trở gỡ và hoàn toàn tự do. Cũng
trong khu vực Chừu Phi, Nam Phi đỳ cam kết thành lập một khu vực thương
mại tự do với cỏc thành viờn của SADC (Cộng đồng phỏt triển Miền Nam
Chừu Phi) gồm 14 nước Miền Trung và Miền Nam Chừu Phi. Như vậy cỳ thể

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×