Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT

Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước chuyển biến rõ rệt và
đạt được những thành tựu phát triển khá nhanh về kinh tế. Cơ chế thị trường mở của
đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện hiện của nhiều Doanh Nghiệp với hàng
loạt mặt hàng thời trang đa dạng, phong phú. Đời sống của người Việt Nam đang
ngày một nâng cao, dẫn đến sự lựa chọn sản phẩm - dịch vụ ngày càng khắt khe.
Cạnh tranh thị trường ngày càng trở lên khốc liệt trong khi nhu cầu của thị trường
luôn biến động không ngừng. Đây chính là yếu tố làm cho nền kinh tế thị trường ở
Việt Nam càng trở nên cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển không phải là một
điều dễ dàng đối với bất kì Doanh Nghiệp nào. Doanh nghiệp thành công là những
doanh nghiệp thích ứng được với những sự thay đổi của thị trường, có những phương
pháp nghiên cứu và những giải pháp marketing tốt nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu của người tiêu dùng. Các lĩnh vực chức năng khác trong doanh nghiệp chỉ có thể
phát huy sức mạnh qua các hoạt động marketing, nhờ đó doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu kinh doanh trên thị trường. Marketing là sự kết hợp giữa con người và tổ

chức, giữa khoa học và kỹ thuật, giữa các quyết định quan trọng của doanh nghiệp và
thời cơ thị trường. Đây thực sự là một lĩnh vực phức tạp, đầy thách thức đòi hỏi phải
có sự nhạy bén và sáng tạo trong các chính sách Marketing của công ty.
Với phương châm luôn lấy khách hàng làm trung tâm. Công Ty TNHH Vương
Thịnh đã từng bước thu được những thành công và khẳng định thương hiệu WT trên
thị trường. Được thành lập từ năm 2001, với mục sản xuất các sản phẩm từ da động
vật như Ví, Dây Lưng, Giầy dép,…nhằm phục vụ người tiêu dùng. Công Ty đã tạo
dựng lên thương hiệu WT có uy tín và xứng đáng là một thương hiệu chất lượng cao
trong ngành thời trang Việt Nam.
Những phương pháp nghiên cứu cơ hội marketing từ khi thiết kế sản phẩm đến
khi tung ra thị trường là những đòi hỏi không thể thiếu trong bộ máy quản lý của
doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing để
xây dựng thương hiệu, sản phẩm của mình ngày càng phát triển vững mạnh. Do vậy
mà việc đưa ra các chính sách marketing càng hiệu quả thì càng góp phần đưa doanh
nghiệp phát triển, khẳng định được chỗ đứng của thương hiệu mình trên thị trường.
Chính vì lý do đó mà em đã chọn chuyên đề sau làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
“Hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT”.
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
1
Chuyên đề thực tập
Nội dung của bài chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT
Chương 2: Thực trạng Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH
Vương Thịnh - WT
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Vương Thịnh – WT, em xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Giám Đốc, Ban Lãnh Đạo, các Cán bộ công nhân
viên của Công ty và đặc biệt là sự hướng dẫn chu đáo của Ths. Ngô Thị Việt Nga đã
giúp em hoàn thành bản Báo cáo chuyên đề thực tập.
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Tổng quan về Công ty
 TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA
CÔNG TY
Công Ty TNHH VƯƠNG THỊNH - WT
Phòng 906 – A5, Làng Quốc Tế Thăng Long, Cầu Giấy,
Hà Nội.
 NGÀY THÀNH LẬP 01/04/2001
 TỔNG SỐ NGƯỜI
TRONG CÔNG TY
100
 DOANH SỐ 1 NĂM
(USD)
1 triệu USD
 ĐỊA CHỈ EMAIL wt.coltd@fpt.vn
 SỐ ĐIỆN THOẠI 043-7569673 (0913221820)
 FAX 043-7569674
 WEBSITE www.wtco.com.vn
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
 Năm 1998, là một cửa hàng bán đồ da nhỏ ở 191 - Phố Tôn Đức Thắng với
3 nhân viên bán hàng. Sau 3 năm hoạt động, cửa hàng đã mang lại nhiều
thuận lợi cho sự phát triển của nhãn hiệu.
 Năm 2001, các nhà lãnh đạo đã quyết định thành lập công ty với tên đầy đủ:
Công Ty TNHH Vương Thịnh – WT. Công ty đã mở rộng thêm 2 gian hàng
trên Trung tâm thương mại Tràng Tiền Plaza với doanh số tương đương
nhau. Trong thời gian này, những mặt hàng đồ da vẫn còn hiếm. Đây là mốc
thời gian đánh dấu sự khởi đầu thuận lợi cửa thương hiệu WT.
 Từ 2002 - 2005, Công ty mở rộng thị trường thêm 2 địa điểm ở TTTM
BigC và TTTM ViNaTex (25 Bà Triệu). Chiến lược dài hạn của Công ty
được đề ra lúc này là sẽ mở rộng thương hiệu WT trên toàn quốc.
 Từ 2006 – 2008, WT đã xuất hiện tại nhiều TTTM ở Miền Bắc như Tp. Bắc
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
3
Chuyên đề thực tập
Giang, Tp. Hải Phòng, Tp. Hà Đông, Tp. Vinh, Tp. Thanh Hóa và đặc biệt
là sự có mặt tại TTTM VinCom – Hà Nội, nơi hội tụ nhiều thương hiệu nổi
tiếng trên thế giới như Valentino, Adidas và Giovanni.
 Từ 2008 – 2009: Công Ty mở rộng vào các TTTM ở Miền Trung và Miền
Nam như Tp. Đà Nẵng, Tp. Huế và Tp Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các sản phẩm da như
Giầy da, Thắt Lưng da, Ví da,…từ da bò, da trâu. Ngoài ra, Công ty còn cung cấp 1
số loại da đặc biệt mà các Doanh Nghiệp khác không có như Da Cá Sấu, Da Đà Điểu,
Da Cá Đuối,…
Công ty TNHH Vương Thịnh đã chọn cho mình lối đi riêng khác hẳn với các
Doanh Nghiệp kinh doanh đồ da khác, đó là bắt đầu đi từ thương mại. Đến năm
2003, Công ty đã xây dựng 1 xưởng sản xuất với đầy đủ trang thiết bị và những nhân
công có tay nghề cao. Trong tài liệu của Công ty, chủ yếu Vốn của Công ty đều là
Vốn tự có. Theo Bà Bùi Thị Tuyết Lan-Giám Đốc của Công ty, nguồn vốn đầu tiên
của Công ty là từ việc bán căn hộ đang ở duy nhất với giá 200 triệu đồng.
2. Cơ cấu tổ chức trong Công Ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Với vị trí các phòng ban như trên, về cơ bản đây là mô hình trực tuyến chức
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
4
Chuyên đề thực tập
năng. Mỗi phòng ban thực hiện những nhiệm vụ khác nhau, song về cơ bản vẫn có
liên quan tác động lẫn nhau.
Phòng ban Chức năng và nhiệm vụ Số người
Quản lý nhân lực  Đảm bảo cho các bộ phận, cá
nhân trong Công Ty thực hiện
đúng chức năng, nhiệm vụ, đạt
hiệu quả trong công việc.
 Tham mưu cho Ban điều hành
trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch tuyển dụng đào tạo, bồi
dưỡng và quản lý nguồn nhân
lực trên toàn hệ thống.
4
Nghiên cứu và Phát
triển
 Nghiên cứu xây dựng định
hướng, chiến lược, kế hoạch
phát triển.
 Theo dõi, tổng kết, phân tích
tình hình thực hiện trong Công
Ty.
 Phân tích thị trường, tìm hiểu
đối thủ cạnh tranh.
4
Sản xuất  Tổ chức sản xuất từ chế biến
Nguyên Vật Liệu đến khi ra
thành phẩm. Chia làm 3 tổ: Tổ
Giầy, Tổ Ví và Tổ Thắt Lưng.
1 Quản Lý, 3
Tổ Trưởng, 2
Thủ Kho và
30 công nhân.
Hệ Thống Bán Hàng  Quản lí sản phẩm và tư vấn bán
hàng tại 18 cửa hàng trên toàn
quốc. Mỗi cửa hàng hầu hết
được bổ nhiệm 3 nhân viên.
 Thống kê và gửi doanh số sau
mỗi ngày cho Quản Lý.
1 Quản Lý và
54 nhân viên
bán hàng
Kế Toán  Lập dự toán, tổ chức công tác kế
toán, báo cáo quyết toán các
nguồn kinh phí, thực hiện công
tác tổng hợp, báo cáo về hoạt
động tài chính theo thời gian quy
định.
 Thực hiện việc chi trả tiền
lương, các khoản phụ cấp và các
chế độ khác cho cán bộ, viên
chức, hợp đồng lao động
2
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
5
Chuyên đề thực tập
3. Tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
3.1. Tình hình tiêu thụ của Công ty:
Với hệ thống 18 cửa hàng trên cả nước, đã đem lại cho Công ty 1 khoản lợi
nhuận đáng kể và đem lại uy tín cho thương hiệu. Do có hệ thống cửa hàng rộng khắp
trên cả nước nên Công ty đã xây dựng cách quản lí riêng cho mình. Sau mỗi tháng,
mỗi cửa hàng phải kiểm kê sản phẩm 1 lần.
(Sơ đồ 2: Thể hiện tình hình tiêu thụ của 1 số địa điểm trên toàn hệ thống)
Theo báo cáo của Công ty năm 2008, trong đó tập hợp hơn 1 nửa số của hàng
lớn của WT, Hà Nội chiếm 53% /tổng doanh số. Trong khi đó Tp. Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 7% /tổng doanh số, mặc dù là thành phố lớn nhất Việt Nam. Lý do là Công ty
mới mở thêm 2 cửa hàng của mình tại Tp. HCM và cũng chưa có nhiều đánh giá về
cách tiêu dùng của người Miền Nam. Các mặt hàng của Công ty được phân bố theo
tùy theo từng đặc điểm của cửa hàng. Ví dụ: Tại VinCom – Hà Nội, là nơi tập trung
các mặt hàng chất lượng tốt, mẫu mã phong phú và giá cao. Mặt khác tại BigC – Hà
Nội: lại tập trung những mặt hàng rẻ hơn, nhưng mẫu mã vẫn phong phú và đa dạng.
Năm 2010, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng vào Miền Nam.
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
6
Chuyên đề thực tập
(Sơ đồ 3: Mô tả sản lượng tiêu thụ sản phẩm năm 2008)
Giầy
38%
Dây lưng
37%
Ví
25%
(Sơ đồ 4: Tỉ lệ doanh số của 3 loại sản phẩm năm 2008)
Hiện tại trên thị trường đối thủ cạnh tranh về dây lưng còn ít so với giầy và ví.
Bên cạnh đó Công ty có rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau về dây lưng. Mặt
khác giá cả lại phải chăng nên dây lưng là sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh
với các thương hiệu khác.
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
7
Chuyên đề thực tập
Giầy có sản lượng tiêu thụ thấp nhất là do thị trường giầy ở Việt Nam rất sôi
động và khó cạnh tranh được với các thương hiệu giầy nước ngoài.
Ví cũng là sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Do có
đặc điểm khác với những sản phẩm ví của đối thủ cạnh tranh đó là để được bằng lái
xe nên chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ.
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Doanh số 7 tỉ 11 tỉ 13 tỉ 11 tỉ 15 tỉ
Nộp ngân
sách
0.7 tỉ 1.1 tỉ 1.3 tỉ 1 tỉ 1.5 tỉ
Chi phí 2.5 tỉ 5.5 tỉ 6 tỉ 6 tỉ 5.5 tỉ
Lợi nhuận 3.8 tỉ 4.4 tỉ 5.7 tỉ 3 tỉ 8 tỉ
Qua số liệu trên có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty khá ổn định. Chỉ
có năm 2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhu cầu thời trang và tiêu dùng
giảm sút khiến cho lợi nhuận giảm đáng kể xuống còn 3 tỉ đồng.
Năm 2009, Công ty cũng đã có các biện pháp tích cực để chống lại các tác động
kinh tế bên ngoài đưa Công ty trở lại tình hình kinh doanh ổn định.
4. Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) và thị trường của Công ty
• Sản phẩm của Công ty đều được làm từ da động vật như da bò, da trâu và
các loại da quý hiếm khác,…nhưng chủ yếu chia làm 3 loại sản phẩm chính:
Giầy, Ví và Thắt Lưng.
• Công ty cung cấp sản phẩm theo phong cách thời trang công sở. Đối tượng
phục vụ chính của sản phẩm WT là nam giới từ 25 - 50 tuồi, có thu nhập
hàng tháng từ 5 – 15 triệu đồng/tháng như Giầy, Thắt lưng, Ví. Thị trường
chính của Công ty là các thành phố, tỉnh lớn trên toàn quốc. Đặc điểm nổi
bật của sản phẩm là đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, mẫu mã phong phú
nhưng đơn giản về chi tiết. Các sản phẩm mang tính chắc chắn đem lại uy
tín chất lượng cho người tiêu dùng.
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
8
Chuyên đề thực tập
• Chủ yếu các sản phẩm từ da bò chiếm 80% trên tổng số các sản phẩm. Do
đặc thù bề mặt của da bò đơn giản nên có thể tạo ra nhiều mẫu mã khác
nhau. Trái lại các sản phẩm từ da cá sấu, cá đuối, đà điểu,.. chỉ chiếm 20%
trên tổng số sản phẩm. Một phần do nguyên liệu đầu vào từ các động vật
này còn hiếm và giá thành của các sản phẩm này thường rất cao.
5. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty
• Văn phòng và xưởng sản xuất đều là đất chủ sở hữu với:
Diện tích văn phòng là 100m
2
với 5 bộ bàn ghế làm việc, 5 máy tính, 1 máy fax,
1 máy photocopy, tủ lưu trữ tài liệu
Diện tích xưởng sản xuất là 600m
2
bao gồm:
Sân để xe và chơi thể thao, 3 tầng sản xuất chia làm giành cho tổ giầy, tổ ví, tổ
giầy lưng. Mỗi phòng có 1 bàn làm việc giành cho người quản lí và thiết kế.
1 phòng họp rộng 40m
2
bao gồm 1 bàn họp, 1 máy fax, 1 máy photocopy, 1 máy
tính
• Các loại máy móc thiết bị, phục vụ cho sản xuất:
Ví và thắt lưng: máy chặt, máy xẻ, máy dẫy, máy may, máy cắt, máy bôi, máy mài.
Giầy: máy khò,…
Máy móc đều được cung cấp bởi Hãng Sunstar – Hàn Quốc, năm 2003
• Các địa điểm kinh doanh trên hệ thống, đều chịu giá thuê được đề ra từ các
TTTM, nên mỗi của hàng có giá thuê khác nhau tuy theo từng địa điểm và
vị trí của TTTM.
Ví dụ:
TTTM VinCom – Hà Nội: 31m
2
– 50 triệu đồng/tháng.
TTTM Vinaconex – Tp. Thanh Hoá: 80m
2
– 25 triệu đồng/tháng,…
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
9
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING TẠI
CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing của Công ty
1.1. Các yếu tố môi trường
Đây là những yếu tố luôn tác động tới Công ty gây ra những thuận lợi khó khăn
mà Công ty chỉ có thể chấp nhận chứ không tác động lại được.
o Môi trường văn hóa:
Ngày nay những giá trị chuẩn mực đang đi vào từng ngõ ngách của hoạt động
kinh doanh. Đối với đặc điểm sản phẩm của Công ty, môi trường văn hóa có tầm ảnh
hưởng rất quan trọng: nó ảnh hưởng trong sản phẩm, trong hình thức, trong mẫu mã,
chất lượng sản phẩm và cả trong hình thức giao dịch buôn bán,…
o Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2009 đã dần đi vào ổn định. Và việc gia nhập
các hiệp hội kinh tế, kí kết hiệp định thương mại đã ảnh hưởng đến Công ty nhiều
khó khăn hơn thuận lợi. Đầu tiên là việc các thương hiệu nước ngoài ồ ạt xâm nhập
vào Việt Nam gây nên một thị trường cạnh tranh gay gắt và tạo ra một xu hướng
“xính ngoại” cho người tiêu dùng Việt Nam. Tiếp đó là những ảnh hưởng của việc
khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến nền công nghiệp thời trang, đồng
tiền Việt Nam mất giá cũng ảnh hưởng phần nào đến việc mua nguyên vật liệu.
o Môi trường chính trị, pháp luật:
Các yếu tố môi trường này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty dưới
biểu hiện của các chính sách, các khuôn khổ pháp luật, các điều chỉnh có tính chất vĩ
mô, ví dụ như thuế,...Việc hiểu rõ luật pháp cũng là một điều kiện để đưa ra những
chính sách Marketing hợp lí.
o Môi trường công nghệ:
Ngày nay, không còn ai có thể phủ nhận vai trò của khoa học công nghệ trong
mọi lĩnh vực của đời sống. Vốn và kĩ thuật công nghệ đã trở thành yếu tố cạnh tranh
và thúc đẩy cạnh tranh. Điều này khiến Công ty phải tìm cách đổi mới công nghệ,
đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hệ thống kho hàng, nhà xưởng.
1.2. Thị trường và khách hàng của Công ty
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
10
Chuyên đề thực tập
Hiện nay nghành Giầy – Da có vị trí xứng đáng trong công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng Việt Nam, thu hút số lượng lớn lực lượng lao động và thu hút nhiều
ngoại tệ cho ngân sách nhà nước. Song các Doanh nghiệp có thương hiệu trong nước
đang phải đương đầu với những thách thức to lớn là sự cạnh tranh với các thương
hiệu nước ngoài và các mặt hàng nhập lậu từ Trung Quốc.
Cạnh tranh giữa các Doanh Nghiệp để chiếm lĩnh thị trường đã làm phá vỡ sự
cân đối trong quy luật Cung – Cầu. Khách hàng và thị trường là hai yếu tố liên quan
chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng quan trọng đến sự thành công hay thất bại của Công
ty. Bởi khách hàng tạo nên thị trường và quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị
trường. Bản thân nhu cầu của mỗi khách hàng lại khác nhau và thường xuyên biến
đổi. Ví dụ có người thích màu đen nhưng lai có người khác thích màu sắc sặc sỡ; có
người thích đi đế thấp, có người thích đi đế cao,…Nhu cầu của thị trường và sự biến
đổi của nó có tác động trực tiếp đến toàn bộ các quyết định Marketing của Công ty.
Vì vậy Công ty đã thường xuyên theo dõi và có những tiên đoán về tùng loại khách
hàng:
• Thị trường người tiêu dùng: Những khách hàng này mua sản phẩm của
Công ty với mục đích phục vụ chính nhu cầu của họ
• Thị trường Doanh Nghiệp: Các tổ chức, doanh nghiệp mua những sản phẩm
của Công ty để chế biến, thay đổi thành các sản phẩm mang đặc tính riêng
của họ
• Thị trường mua bán trung gian: Mục đích của những khách hàng này là mua
đi bán lại với mục đích sinh lời
• Thị trường Quốc tế: Đây là những khách nước ngoài, mua với mục đích sử
dụng và làm quà tặng
1.3. Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Nhìn chung mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều phải đối đầu với đối thủ cạnh tranh
khác nhau. Theo như tài liệu của Công ty, đối thủ cạnh tranh của Công ty chia làm ba
loại:
• Cạnh tranh kinh doanh cùng sản phẩm: Đó là những doanh nghiệp kinh
doanh cùng loại sản phẩm Dây lưng, Ví, Giầy,…
• Cạnh tranh giữa các thương hiệu: Bao gồm các thương hiệu thời trang trong
và ngoài nước tạo nên thị trường cạnh tranh gay gắt
• Cạnh tranh cùng loại khách hàng: Mỗi doanh nghiệp đều có thị phần riêng
Lê Doãn Việt
Lớp: QTKD Tổng hợp 29
11

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×