Tải bản đầy đủ

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNTIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Á PHI LONG

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNTIÊU
THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Á PHI LONG
I. Giới thiệu tổng quát về Công ty:
1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
ở Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á Phi Long:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Á Phi Long là một đơn vị kinh
doanh luôn luôn dẫn đầu trong ngành thương mại Hà Nội với chỉ tiêu doanh
thu năm 2000 đạt 165 tỷ đồng, năm 2001 đạt 180 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm
2002 đạt 60 tỷ đồng.
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Á Phi Long bao gồm 13 đơn vị
trực thuộc nằm rải rác trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long là một đơn vị trực
thuộc Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Á Phi Long được thành lập
ngày 01/7/1995 do được sát nhập từ hai đơn vị Công ty Kim khí điện máy
Hoà Bình và cửa hàng Kim khí điện máy chợ Mơ. Văn phòng Công ty đặt
tại địa chỉ 67 Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội.
Đặc điểm chung của cửa hàng:
- Nguồn vốn kinh doanh của cửa hàng: 745.000.000đ
- Hình thức hoạt động: Bán buôn, bán lẻ, và dịch vụ.

- Tổng số cán bộ công nhân viên: 37 người.
Hiện nay Công ty có các quầy kinh doanh trực thuộc là:
+ Quầy điện máy E6 Quỳnh Mai
+ Quầy phụ tùng E6 Quỳnh Mai
+ Quầy kinh doanh tổng hợp Tân Mai
+ Kho 251 Minh Khai
+ Quầy kinh doanh PTXĐ, PTXM 301 phố Huế
1
+ Quầy kinh doanh mặt hàng xe máy 316 phố Huế
Qua quá trình phát triển Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi
Long đã vượt qua mọi khó khăn phấn đấu không ngừng từ một đơn vị khó khăn
đã ổn định và trở thành một đơn vị trung bình tiên tiến trong Công ty. Năm
2001 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm trước thời hạn 45 ngày. Thể hiện
các chỉ tiêu qua từng thời kỳ nhưsau:
Các chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
6 tháng đầu
năm
- Tổng doanh thu 6.412.532.117 9.689.404.26 10.983.283.772 3.220.225.000
- Thuế GTGT
phải nộp
7.573.957 67.516.164 74.645.320 36.180.000
- Thuế TNDN 8.000.000 15.000.000 15.000.000 8.500.000
Thu nhập bình
quân
398.000đ/người 691.500đ/người 796.360đ/người 853.400đ/người
1.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và lĩnh vực hoạt động tại
Công ty.
Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi
Longlà bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng phục vụ nhân dân Thủ đô,
khách vãng lai. Thông qua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
- Đảm bảo đời sống cho người lao động.
- Tăng thu nhập cho Công ty đảm bảo các chỉ tiêu nghĩa vụ nộp ngân
sách Nhà nước.
- Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty TNHH Thương mại
Dịch vụ Á Phi Longcó những nhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất và các thành
phần kinh tế trong nước.
+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá
được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường.
2
+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh và các cá nhân trong nước.
+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu
tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc
giao nộp ngân sách hàng năm.
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long kinh doanh các mặt
hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân như:
- Ngành kim khí điện máy.
- Kinh doanh xe máy, xe đạp và các phụ tùng kèm theo.
- Đồ điện các loại.
- Đồ dùng hàng ngày.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh
của Công ty:
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long là một đơn vị
kinh doanh trực thuộc Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á Phi Long.
Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện khái
quát như sau:
- Gián đốc Công ty: Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốc Công ty về toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh của đơn vị. Lãnh
đạo đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý toàn bộ số vốn
được giao cũng như toàn bộ tài sản hàng hoá.
- Hai phó Giám đốc Công ty : Tham mưu giúp việc cho đồng
chí trưởng Công ty về các mặt hoạt động sau đây:
+ Một người phụ trách về khâu hạch toán kế toán của đơn vị, phụ
trách về khâu quản lý màng lưới kinh doanh của đơn vị, phụ trách về công
tác hành chính.
+ Một người phụ trách về toàn bộ hoạt động bán lẻ của đơn vị,
phụ trách công tác thanh tra bảo vệ.
3
- Phòng kế toán có nhiệm vụ:
+ Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến
hoạt động chung của đơn vị.
+ Tập hợp các số liệu kế toán của các bộ phận để lập báo cáo tài
chính.
+ Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách về mặt quản lý tài
chính và quản lý toàn bộ tài sản hàng hoá của đơn vị.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty
Ban phụ trách cửa hàng
Kế toán
Tổ kho, bán buôn, bảo vệ
Các điểm dịch vụ cho thuê TS khác
Tổ Tân Mai, phố Huế kinh doanh tổng hợp
Tổ phụ tùng E6 Quỳnh Mai
Tổ điện máy E6 Quỳnh Mai
II. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
1. Bộ máy kế toán của Công ty:
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ý thức được điều
này Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long đã chú trọng tới việc
tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý.
- Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán:
Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách Công ty về việc theo dõi toàn
bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 5 người:
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán kho và các quầy kinh doanh
4
+ Kế toán lao động tiền lương, viết phiếu thu chi nhập xuất hàng hoá.
+ Kế toán theo dõi qũy tiền mặt.
+ Thủ quỹ.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán theo dõi quĩ tiền mặt
Kế toán kho
quầy kinh doanh
Thủ quỹ
Kế toán viết phiếu lao động tiền lương
2. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
* Hiện nay Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long áp
dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ sách bao gồm:
- Các Nhật ký chứng từ: “Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có các tài khoản. Công ty sử
dụng các NKCT số 1“, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10.
- Sổ cái: Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài
khoản được phản ánh trên một trang sổ cái, sổ cái tài khoản 156, 632,
511, 641, sổ cái tổng hợp TK 911.
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Dùng để theo dõi phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết.
- Bảng kê: Kế toán của Công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi
tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh
tình hình thanh toán tiền hàng với người mua.
- Sơ đồ trình tự kế toán:
5
Bảng kê
Nhật ký Chứng từ
Sổ và thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
III. Tổ chức nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thương mại dịch vụ
Á Phi Long:
1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá của Công ty:
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty đã áp dụng
Phương pháp bán hàng trực tiếp.
1.1. Bán buôn:
Thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng Công ty
lập kế hoạch bán hàng hoá tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ
và kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
Phương thức bán buôn chủ yếu mà Công ty đã áp dụng bao gồm:
+ Bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty.
+ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng).
* Bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty.
Kho của Công ty đặt tại 251 Minh Khai. Đây là kho để dự trữ
toàn bộ nguồn hàng của Công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này kế toán
bán hàng của Công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại
kho, thủ kho lập phiếu xuất hàng và ngày giao hàng theo như đơn đặt
6
Chứng từ gốc
hàng đã ký. Khi giao xong cuối ngày thủ kho vào thẻ kho lập bản kê
xuất hàng và nộp lên cho phòng kế toán.
* Bán buôn không qua kho của Công ty:
Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, Công ty vận dụng
điều thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã
ký với khách hàng, kế toán bán hàng của Công ty lập hoá đơn GTGT gồm
3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho.
1.2. Bán lẻ:
Công ty có một hệ thống bán lẻ rất tốt. Việc bán lẻ được thực hiện tại
các quầy kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nên doanh số của các quầy
chiếm một phần không nhỏ trong doanh số bán hàng của cửa hàng, góp
phần quan trọng trong kết quả kinh doanh của đơn vị. Tại các quầy hàng
bán lẻ khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, mậu dịch viên tại quầy lập hoá
đơn GTGT. Hàng ngày căn cứ vào đó mậu dịch viên quầy lập báo cáo bán
hàng kèm theo tờ kê nộp tiền bán được hàng trong ngày nộp về Công ty.
Như vậy kế toán Công ty sử dụng chứng từ ban đầu gồm các báo cáo bán lẻ
hàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoá đơn GTGT để hạch toán.
2. Phương thức thanh toán:
Công ty sử dụng hai phương thức thanh toán đó là:
- Bán hàng thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng với hình thức bán lẻ.
- Bán hàng thanh toán ngay hoặc bán hàng thanh toán chậm cũng được áp
dụng với hình thức bán buôn. Có thể nhận xét rằng với những phương thức
thanh toán rất linh hoạt Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách đến
mua hàng hoá và qua đó đã tạo được uy tín với khách hàng dần chiếm lĩnh
thị trường để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh làm tăng lợi nhuận
cho Công ty từ đó giúp cho cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm ổn
định.
7
3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và hạch toán nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty:
Để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh. Công ty đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán. Các tài khoản được
sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong
Công ty.
* TK 156 : Hàng hoá
* TK 511 : Doanh thu bán hàng
* TK 632 : Giá vốn hàng bán
* TK 641 : Chi phí bán hàng
* TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
* TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
- Trình tự hạch toán:
Hàng tháng kế toán Công ty tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp. Sau đó căn cứ vào các chứng từ để kết
chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
IV. hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng
hoá ở Công ty TMDV Á Phi Long:
1. Kế toán chi tiết quá trình tiêu thụ hàng hoá:
1.1. Hoạt động bán buôn:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhân viên nghiệp vụ
tại kho viết hoá đơn GTGT lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu ở sổ gốc
Liên 2: Giao người mua
Liên 3: Giao cho bộ phận kho (thủ kho)
8
Sau đó làm thủ tục xuất hàng, nhân viên nghiệp vụ sẽ lập phiếu xuất
kho riêng mặt hàng, cuối ngày nộp phiếu xuất kho cùng liên 3 hoá đơn
GTGT lên Công ty để kế toán bán hàng làm cơ sở hạch toán.
VD: Ngày 30/4/2002 Công ty xuất bán cho đại lý Tân Cương số
lượng đùi đĩa xe đạp như sau:
Đùi đĩa xe đạp quốc phòng 280 bộ. Đơn giá 22.727 - Thành tiền:
6.363.560.
Đại lý Tân Cường đã thanh toán đầy đủ tiền hàng và nhân viên thu
mua đã giao liên 2 hoá đơn GTGT cho người mua hàng của đại lý Tân
Cường.
9
Đơn vị:
Địa chỉ:
Phiếu xuất kho và hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho
Mẫu số: 02-VT
QĐ số 1145-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1-11-95
Của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng : Anh Cương
Lý do xuất kho : Xuất bán đại lý
Xuất tại kho : 251 Minh Khai
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
ho á)

số
ĐV
T
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Đùi đĩa xe đạp quốc
phòng
bộ 280 280 22.727 6.363.5
60
Cộng: 6.363.5
60
Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu triệu ba trăm sáu mươi ba ngàn,
năm trăm sáu mươi đồng. /.
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký ghi rõ họ
tên)
Phụ trách cung
tiêu
(Ký, ghi rõ họ
tên)
Người nhận
(Ký, ghi rõ họ
tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ
tên)
10
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 3 (dùng để thanh toán)
Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Mẫu số 03 -
GTKT-
3LL
ER/01-B
N
0
061414
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á PHI LONG
Địa chỉ : Số 3 + 5 Á PHI LONG
Điện thoại : 8631018 MST : 0100107437 - 1
Họ tên người mua hàng: Anh Cương
Địa chỉ: 67 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: không

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Đùi đĩa xe đạp quốc phòng bộ 280 22.727 6.363.560
Cộng tiền hàng: 6.363.560
Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 636.440
Tổng cộng thanh toán: 7.000.000
(Số tiền viết bằng chữ: Bẩy triệu đồng chẵn)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ
tên)
11
Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập căn cứ để dùng làm chứng từ
hạch toán.
+ Kế toán Công ty căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng kê xuất hàng sau
đó tập hợp vào sổ chứng từ kế toán mở cho nhóm hàng phụ tùng xe đạp
đồng thời hạch toán giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ được vào các bảng kê
theo dõi TK156.
Nợ 632
Có 156
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT đã được khách hàng ký nhận, kế toán
ghi vào sổ chi tiết TK 511, nhật ký chứng từ số 8, 10. Đồng thời kế toán
định khoản:
Nợ TK 111 : 7.064.596
Có TK 511 : 6.422.360
Có TK 3331 : 642.236
1.2. Bán lẻ:
Khi bán hàng trực tiếp cho khách tại các quầy mậu dịch viên sử dụng
hoá đơn GTGT (03 liên).
- Liên 1: Lưu tại gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Gửi về phòng kế toán Công ty.
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng mà mậu dịch viên tại quầy lập
hoá đơng GTGT theo các chỉ tiêu: số lượng, đơn giá, thành tiền ... trên hoá
đơn ghi rõ hình thức thanh toán. Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT
mậu dịch viên lập báo cáo bán hàng trừ thẻ quầy. Cuối ngày gửi báo cáo
bán hàng lập riêng cho từng nhóm hàng kèm hoá đơn GTGT, bảng kê nộp
tiền lên cửa hàng. Kế toán sẽ căn cứ vào liên 2 của hoá đơn GTGT để làm
cơ sở hạch toán. Đặc điểm của bán lẻ là thanh toán tiền ngay.
12
Giá vốn

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×