Tải bản đầy đủ

Bộ đề HSG hóa 9

UBND HUYỆN NAM ĐÔNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI
SỐ BÁO DANH BẬC THCS. NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN THI:Hoá Học
LỚP: 9
Thời gian làm bài: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Câu 1: (2điểm):Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tác dụng với dung dịch CuSO
4
, khuấy kĩ
để phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các
phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
Câu 2: (3điểm)
Viết các phương trình phản ứng với bởi chuổi biến hoá sau:
(2) (3)
FeCl
3
Fe(OH)
3
Fe
2

O
3
(1)
Fe
(4) (5) (6)
FeCl
2
Fe(OH)
2
FeSO
4
Câu 3: (3điểm)Khi cho một kim loại vào dd muối có thể xẩy ra những phản ứng hoá học gì?
Giải thích?
Câu 4: (4điểm)
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
H
2
S (k) + O
2
(k) A(r) + B(h)
A + O
2
(k) C(k)
MnO
2
+ HCl D(k) + E + B
B + C + D F + G
G + Ba H + I
D + I G
Câu 5: (4điểm)
Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại R có hoá trị không đổi n vào b gam dung dịch HCl
được dung dịch D. Thêm 240 gam NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với HCl dư thu
được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl là 2,5% và của muối RCl
n
là 8,12%.
Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng
không đổi thì được 16 gam chất rắn.
a/ Viết phương trình hoá học xẩy ra?


b/ Hỏi R là kim loại gì?
c/ Tính C% của dung dịch HCl đã dùng?
Câu 6: (4điểm)
Hỗn hợp X gồm CO
2
và hiđrocacbon A(C
n
H
2n + 2
). Trộn 6,72 lít hỗn hợp X với một
lượng Oxy dư rồi đem đốt cháy hỗn hợp X. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa P
2
O
5
và bình 2 chứa dung dịch Ba(OH)
2
ta thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có
98,5 gam kết tủa.
a/ Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon A?
b/ tính % thể tích các chất trong hỗn hợp A ? (các khí đo ở đktc)
Cho biết H: 1; O: 16; C:12; Ba:137; Na : 23; Mg :24
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC - LỚP: 9
KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS
NĂM HỌC: 2008 – 2009.
Câu Bài làm Điểm
1(2đ) + Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe >Cu.
+ Ba muối tan Al
2
(SO
4
)
3,
FeSO
4
và CuSO
4
còn lại.
+ 2Al + 3CuSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
+ Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
+ Dung dịch bao gồm: Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, CuSO
4
còn dư. Kết tủa chỉ
là Cu với số mol bằng CuSO
4
ban đầu.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
2(3đ) Viết phương trình hoá học: t
0
+ 2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
+ FeCl
3
+ 3 NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl
t
0
+ 2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
+ Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
+ FeCl
2
+ 2NaOH Fe(OH)
2
+ 2NaCl
+ Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4
FeSO
4
+ 2H
2
O
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3(3đ) Xét ba trường hợp có thể xẩy ra:
1/ Nếu là kim loại kiềm: Ca, Ba:
+ Trước hết các kim loại này tác dụng với nước của dung dịch cho
bazơ kiềm, sau đó bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit
kết tủa:
Ví dụ: Na + dd CuSO
4
Na + H
2
O NaOH +
2
1
H
2
2NaOH + CuSO
4
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
2/ Nếu là kim loại hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối thì sẽ
đẩy kim loại của muối ra khỏi dung dịch
Ví dụ: Zn + FeSO
4
ZnSO
4
+ Fe
3/ Nếu kim loại hoạt động yếu hơn kim loại của muối: Phản ứng
không xẩy ra
Ví dụ: Cu + FeSO
4
Phản ứng không xẩy ra.
Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu,
còn ion của kim loại yếu lại dể thu điện tử hơn
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
4(4đ) + 2H
2
S(k) + O
2
(k) 2S(r) + 2H
2
O(h)
+ S(r) + O
2
(k) SO
2
(k)
+ MnO
2
(r) + 4 HCl (đặc) MnCl
2
(dd) + Cl
2
(k) + 2H
2
O(h)
+ SO
2
(k) + Cl
2
(k) + H
2
O(h) HCl (dd) + H
2
SO
4
(dd)
+ 2H
2
O(l) + Ba(r) Ba(OH)
2
(dd) + H
2
(k)
+ Cl
2
(k) + H
2
(k) 2HCl(k)
0,5
0,5
1,0
1,0
0,5
0,5
5(4đ) a/ Gọi n là hoá trị của R
R + nHCl RCl
n
+
2
n
H
2
(1)
HCl dư + NaHCO
3
NaCl + H
2
O + CO
2
(2)
RCl
n
+ nNaOH R(OH)
n
+ nNaCl (3)
2R(OH)
2

R
2
O
n
+ nH
2
O (4)
b/ Theo (2) Ta có:
nNaHCO
3
= n NaCl = (240 x 7) : (100 x 84) = 0,2 (mol)
mddE = 0,2 x 58,5 x 100/ 2,5 = 468g
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Hết -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×