Tải bản đầy đủ

Phân tích THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ hoạt động kinh doanh tại công ty VÀ CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 26 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TH
ỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯ
ỞNG
Đ
ẾN
HIỆU QUẢ HOẠT Đ
ỘNG
KINH
DOANH C
ỦA CÔNG TY


4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành ph
ần


T
ại công ty
Gia Thịnh thì doanh thu bao g
ồm doanh thu từ hoạt động kinh
doanh và doanh thu t
ừ hoạt động khác. Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doan
h
g
ồm doanh thu thuần v
ề bán h
àng và cung cấp dịch vụ
và doanh thu t
ừ hoạt động tài
chính.
Vì công ty hoạt đ
ộng
trong lĩnh vực xây dựng nên doanh thu từ hoạt đ
ộng
kinh
doanh, cụ thể là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng doanh thu của công ty. Để biết được tình hình doanh thu theo thành phần
của công ty như thế nào, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 3: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2006 - 2008

Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
3.320.047 35.510.679 71.860.122
2 Doanh thu tài chính 11.678 21.796 17.144
3 Doanh thu khác 4.176 6.441 5.128
4
Tổng Doanh thu 3.335.901 35.538.916 71.882.394
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh)
T
ừ bảng số liệu trên,
s
ử dụng p
hương pháp so sánh ta xác đ
ịnh được mức
chênh l
ệch trong doanh thu, % thực hiện doanh thu và đánh giá sự biến động của nó.
T
ừ đó thấy được nguyên nhân tăng, giảm doanh thu tiêu thụ cũng như mức độ ảnh
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 27 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà

ởng của
nó đ
ến hiệu quả kinh doanh của công ty và đề ra biện pháp kịp thời, thích
h
ợp
đ

tăng doanh thu của công ty. Ta có b
ảng số liệu sau:

B
ảng
4: CHÊNH LỆCH DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2006 - 2008

Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT CHỈ TIÊU
2007/2006 2008/2007
Số tiền % Số tiền %
1
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
32.190.632 969,58 36.349.443 102,36
2 Doanh thu tài chính 10.118 86,64 - 4.652 - 21,34
3 Doanh thu khác 2.265 54,24 - 1.313 - 20,39
4
Tổng Doanh thu 32.203.015 965,35 36.343.478 102,26
(Nguồn: Lấy từ bảng 3)
T

2 b
ảng
số liệu trên cho th
ấy, tổng doanh thu qua các năm đều tăng cao. Tuy
nhiên, m
ức biến động tăng không ổn định, đặc biệt là năm 2007 và năm 2008 doanh
thu tăng quá nhanh so v
ới năm 2006. Nguyên nh
ân chính là do d
ự án xây nhà bán
tr
ả góp của công ty đã hoàn thành vào giữa năm 2007 và từ dự án này đã mang lại
nhi
ều doanh thu cho công ty.

* T
ổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 32.203.015
ngàn đ
ồng, tương đương với tỷ lệ đến 965
,35%. T
ốc độ tăng doanh thu đáng kinh
ng
ạc, nó đánh dấu một bước ngoặt lớn cho công ty từ khi mới thành lập đến nay. Cụ
th
ể hơn là:

- Doanh thu thu
ần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 969,58% so
v
ới năm 2006, tương ứng với số tuyệt đối là 32
.190.632 ngàn đ
ồng. Do năm 2006 là
năm m
ới bắt đầu xây dựng dự án xây nhà bán trả góp nên doanh thu mang lại từ việc
bán nhà là chưa có mà danh thu có đư
ợc chủ yếu là từ cung cấp dịch vụ, nhận những
công trình dân d
ụng nhỏ từ bên ngoài như là: sửa chữa khá
ch s
ạn Thái Bình, nâng
n
ền quán ăn Điểm Hẹn, sửa chữa văn phòng làm việc của Mobifone,…Vì thế mà,
doanh thu c
ủa năm 2006 không cao
b
ằng năm 2007 là đều hiển nhiên.
Bên cạnh đó,
doanh thu thu
ần năm 2007 đạt được phần lớn là từ việc bán nhà của dự án nói

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 28 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
trên, kho
ảng gần 20% căn nhà đã được bán ra vào năm này. Và do đó, năm 2007 đạt
doanh thu r
ất cao so với năm 2006.
Trong năm 2007, bên cạnh doanh thu từ việc
bán nhà thì công ty còn nhận thầu thực hiện thêm một số công trình nhỏ vừa khác
nên doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ cũng mang về cho công ty một số lư
ợng

không nhỏ, nó góp phần làm tăng tổng doanh thu của cả năm.
- Doanh thu ho
ạt động tài chính của năm 2007 cũng cao hơn năm 2006, tăng
10.118 ngàn đ
ồng so với năm 2006 tương ứng với tỷ lệ 86,64%. Mặc
dù, doanh thu
t
ừ hoạt động này tăng cao so với năm trước
nhưng nhìn chung nó ch
ỉ chiếm một tỷ
tr
ọng nhỏ
trong t
ổng doanh thu
c
ủa cả năm
nên khi đem so v
ới doanh thu thuần thì
con s
ố tăng này
không đáng k
ể.

- Doanh thu khác c
ủa năm 2007 cũng tăng cùng v
ới hai khoản doanh thu tr
ên
so v
ới năm 2006 nhưng số tiền nhỏ không đáng kể, cụ thể năm 2007 tăng 2.265
ngàn đ
ồng so với năm 2006 tương ứng với tỷ lệ 54,24%. Khoản doanh thu này chủ
yếu là từ việc thanh lý tài sản của công ty. Nguyên nhân khoản thu này tăng là do
năm 2007 công ty thanh lý nhiều tài sản hơn năm 2006, khoản thu về từ việc thanh
lý của năm 2007 có hiệu quả hơn.
Như vậy, cả ba khoản doanh thu của năm 2007 đều tăng vượt bậc so với năm
2006, đặc biệt là khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng rất cao
969,58% so với năm 2007. Điều này là rất tốt nhưng cũng rất đáng lo ngại vì sự biến
động tăng của doanh thu này quá lớn nên áp lực kinh doanh của những năm tiếp
theo sau cũng rất lớn. Nhưng nhìn chung thì công ty đã có những bước tiến vượt
bậc, đây chính là thời điểm đánh dấu bước ngoặt lớn của công ty.
* Đến năm 2008, tổng doanh thu lại tiếp tục tăng cao lên đến con số
71.882.394 ngàn đồng. Một con số khổng lồ chưa từng có từ trước đến nay của công
ty. Nó tăng cao hơn năm 2007 một lượng tuyệt đối là 36.343.478 ngàn đồng, tương
ứng với tỷ lệ 102,26%. Sở dĩ nó tăng cao so với năm 2007 rất nhiều, tăng hơn gấp
đôi là do năm 2008 doanh thu từ việc kinh doanh nhà ở mang về cho công ty rất cao.
Trong tổng doanh thu năm 2008, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản
doanh thu chính và chủ yếu trong tổng doanh thu của công ty, khoản doanh thu này
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 29 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu và nó có mức ảnh hư
ởng
cao nhất đ
ế
n
tình hình hoạt đ
ộng
kinh doanh của công ty.
- Doanh thu thu
ần t
ừ bán h
àng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tiếp tục tăng
m
ạnh so với năm 2007. Hoàn thành xong dự án xây nhà bán trả góp đưa vào kinh
doanh và đây là giai đo
ạn mang lại do
anh thu nhi
ều nhất cho công ty. D
ự án hoàn
thành vào giữa năm 2007 nhưng số lư
ợng
nhà bán đư
ợc
nhiều nhất lại là vào năm
2008. Năm 2008, có kho
ảng gần 50% trong tổng số căn nhà đã được bán ra và mang
l
ại cho công ty khoản doanh thu khá cao. Vì vậy, doanh thu thuần của năm 2008
tăng hơn g
ấp đôi so với năm 2007.

- Doanh thu ho
ạt động tài chí
nh c
ủa năm
2008 thì l
ại thấp hơn năm 2007,
nguyên nhân gi
ảm là do công ty thanh lý một số tài sản ở năm 2007 và vì thế khoản
thu nh
ập từ việc cho thuê tài sản giảm dẫn đến doanh thu tài chính năm 2008 giảm
so v
ới năm 2007. Tuy vậy, nhưng khi đem so sánh vớ
i t
ốc độ tăng của tổng doanh
thu năm 2008 so với 2007 thì số giảm của doanh thu này không đáng kể.
- Doanh thu khác của năm 2008 cũng giảm so với năm 2007, giảm 1.313 ngàn
đồng tức giảm với tỷ lệ 20,39%. Khoản thu này giảm cũng đồng nghĩa với năm
2008 việc thanh lý tài sản giảm cho nên doanh thu cũng giảm so với năm 2007.
Mặc dù, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác của năm 2008 giảm
so với năm 2007 nhưng do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2008
tăng cao 102,36% so với năm 2007 nên làm cho tổng doanh thu của năm 2008 vẫn
cao hơn năm 2007 rất nhiều.








Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 3 năm
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 30 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
Như v
ậy, qua bảng ph
ân tích số liệu ở trên cho th
ấy doanh thu từ bán hàng và
cung c
ấp dịch vụ chiếm một vị t
rí quan tr
ọng trong tổng doanh thu của công ty. Nó
không ch
ỉ là nguồn thu chủ yếu của công ty mà nó còn phản ánh được tốc độ phát
tri
ển của toàn công ty, từ đó có thể thấy được thị trường tiêu thụ của công ty đang
m
ở rộng hay bị thu hẹp.

4.1.2 Đánh giá tình hình th
ực hiện doanh thu các công trình qua 3 năm

Doanh thu th
ực hiện các công trình được thể hiện
cho trong b
ảng dưới đây:


Bảng 5: TÌNH HÌNH DOANH THU THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH
QUA 3 NĂM 2006 – 2008

Đon vị tính: 1.000 đồng

QUY MÔ
C.TRÌNH

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
SL DT % SL DT % SL DT %
L
ớn
1 875.550 26,37 2 29.303.109 82,45 3 61.406.828 85,43
Vừa 3 531.249 16,00 5 2.505.692 7,05 7 4.829.378 6,72
TBình 8 1.504.075 45,30 9 2.554.210 7,19 15 4.653.312 6,47
Nhỏ 9 409.173 12,33 12 1.175.905 3,31 10 992.876 1,38
Tổng 21 3.320.047 100 28 35.538.916 100 35 71.882.394 100
DT TBình 158.097,5 1.269.247 2.053.782
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh)
Dựa vào bảng 5 ta nhận thấy rằng số lượng công trình mà công ty đã thực hiện
qua các năm đều tăng, năm 2006 số lượng công trình hoàn thành là 21, năm 2007
tăng lên 28 công trình và đến năm 2008 thì tổng số công trình thực hiện đã lên đến
35 công trình. Vậy, tổng số lượng công trình thực hiện năm 2007 tăng hơn năm
2006 là 7 công trình, tức tăng 33,33%. Năm 2008 thì tăng hơn năm 2007 là 7 công
trình, tương ứng với tỷ lệ 25%. Nhìn chung thì tổng số lượng công trình tăng đều
qua các năm, mỗi năm đều tăng lên 7 công trình, nhưng về quy mô cũng như doanh
thu mang lại của từng công trình, từng năm thì khác nhau. Cụ thể như sau:
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 31 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
* Năm 2006, t
ổng số lượng công trình thực hiện là 21 công trình, trong đó có 1
công trình v
ới quy mô lớn, 3 công trình với quy mô vừa, 8 công trình trung bình và
9 công trình v
ới quy mô nhỏ. Công trình có quy mô nhỏ ch
i
ếm tỷ trọng cao nhất
42,86% trong t
ổng số lượng công trình thực hiện của cả năm, trong khi đó loại công
trình quy mô l
ớn chỉ chiếm 4,76%, quy mô vừa chiếm 14,29% và loại công trình có
quy mô trung bình chi
ếm 38,09%. Nguyên nhân là do công ty mới thành lập
nên
l
ĩnh vực hoạt động
còn h
ạn chế, chưa đa dạng. Vì thế số lượng công trình mà công
ty nh
ận thầu đa số là những công trình có quy mô nhỏ, trung bình, có thời gian thi
công ng
ắn hạn. Mặc khác, do năm 2006 công ty đang tiến hành thực hiện dự án lớn,
xây nhà bán tr
ả góp, nên cần nhiều nhân lực và thời gian vì vậy loại công trình có
quy mô nh
ỏ và ngắn hạn được ưu tiên hơn trong giai đoạn này. Đồng thời, công ty
c
ũng đang từng bước mở rộng và phát triển trong nhiều lĩnh vực hơn.

- Loại công trình v
ới quy mô
nh
ỏ chiếm tỷ trọng cao trong cả 4 loại quy mô
công trình nhưng doanh thu mang về của loại quy mô này lại không phải là cao nhất
mà là thấp nhất chỉ chiếm 12,33% trong tổng doanh thu cả năm. Vì là công trình có
quy mô nhỏ nên doanh thu mang về cũng nhỏ so với các loại công trình quy mô
khác. Tính trung bình thì doanh thu của mỗi công trình có quy mô nhỏ chỉ khoảng
45.464 ngàn đồng.
- Doanh thu của loại công trình có quy mô trung bình là cao nhất chiếm tới
45,3% trong tổng doanh thu của cả năm. Tính trung bình thì mỗi công trình quy mô
trung bình có doanh thu khoảng 188.009 ngàn đồng. Vì quy mô trung bình nên
doanh thu mang về cũng cao hơn quy mô nhỏ, và vì thế với số lượng 8 công trình
trong cả năm chỉ ít hơn loại quy mô nhỏ 1 công trình đã mang về với doanh thu cao
hơn loại công trình có quy mô nhỏ rất nhiều.
- Doanh thu của loại công trình có quy mô vừa chiếm 16% trong tổng doanh
thu của cả năm. Loại công trình được xếp vào có quy mô vừa tức thời gian thực hiện
và hoàn thành công trình đó phải từ 4 - 6 tháng. Tính trung bình mỗi công trình
mang về doanh thu cho công ty là khoảng 177.083 ngàn đồng. Vậy với doanh thu
của loại công trình này mang về cho thấy, năm 2006 công ty thực hiện công trình có
quy mô vừa không khả thi hơn khi thực hiện công trình có quy mô trung bình vì
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 32 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
doanh thu trung bình c
ủa công trình có quy mô trung bình mang về cao hơn cho
công ty. M
ặc dù vậy, nhưng khi đánh giá vị trí của công ty trên thị trường thì loại
công trình có quy mô l
ớn và vừa được chú trọng nhiều hơn. Vì vậy nên để cô
ng ty
kh
ẳng định mình trên thị trường thì số lượng công trình thực hiện có quy mô càng
l
ớn càng tốt.

- Doanh thu c
ủa loại công trình có quy mô lớn chiếm 26,37% trong tổng doanh
thu c
ủa cả năm. Mặc dù, chỉ có 1 công trình được thực hiện ở năm 2006 này nh
ưng
doanh thu mang v
ề của nó là cao nhất nếu tính trung bình doanh thu của mỗi công
trình c
ủa từng loại quy mô. Doanh thu trung bình của mỗi công trình ở loại quy mô
trung bình ch
ỉ là 188.009 ngàn đồng, còn 1 công trình của loại quy mô lớn này mang
v
ề đế
n 875.550 ngàn đ
ồng doanh thu. V
ậy có th
ể nói rằng những công trình có quy
mô l
ớn thì doanh thu mang về của nó cũng lớn.
Do đó, công ty cần tập trung tìm
kiếm và nhận thực hiện nhiều công trình, dự án có tầm cở lớn đ

hiệu quả kinh
doanh ngày càng phát triển và cũng dần khẳng định vị trí của mình trên thương
trường.
* Năm 2007, tổng số lượng công trình thực hiện là 28 công trình tăng 7 công
trình so với năm 2006. Số lượng công trình thực hiện theo từng loại quy mô đều
tăng so với năm 2006. Cụ thể là, loại công trình có quy mô lớn tăng thêm so với
năm 2006 là 1 công trình, loại công trình có quy mô vừa tăng thêm 2 công trình, loại
công trình có quy mô trung bình tăng 1 công trình và loại có quy mô nhỏ cũng tăng
3 công trình so với năm 2006. Số lượng công trình thực hiện của năm 2007 tăng là
đều đáng mừng vì từ đó cho thấy công ty đang hoạt động đúng định hướng và có sự
phát triển đáng kể. Doanh thu mang về cho công ty cao nhất là loại công trình có
quy mô lớn, chiếm 82,45% trong tổng doanh thu của cả năm. Trong khi đó, loại
công trình có quy mô vừa mang về doanh thu cho công ty chỉ chiếm 7,05% trong
tổng doanh thu của cả năm, loại công trình có quy mô trung bình doanh thu mang về
tương ứng với tỷ lệ 7,19% và loại công trình có quy mô nhỏ doanh thu chỉ chiếm
3,31% trong tổng doanh thu của cả năm.
- Loại công trình có quy mô lớn đạt doanh thu cao nhất và cao hơn rất xa so
với các loại công trình có quy mô khác. Cả năm 2007 công ty chỉ thực hiện 2 công
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 33 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
trình có quy mô l
ớn nhưng doanh thu mang về từ 2 công trình
này thì r
ất hấp dẫn,
tính trung bình m
ỗi công trình mang về doanh thu cho công ty lên tới 14.651.554
ngàn đ
ồng chiếm gần 41,23% trong tổng doanh thu của cả năm. Như vậy, qua kết
qu
ả trên cho thấy công ty đã có bước tiến vượt bậc so với các năm trước. So vớ
i
năm 2006 th
ì số công trình có quy mô lớn của năm 2007 chỉ tăng thêm 1 công trình
nhưng k
ết quả đạt được thì rất hoàn hảo so với năm 2006. Thông thường công trình
có quy mô l
ớn là những công trình có thời gian thực hiện từ 6 tháng trở lên và doanh
thu ghi nh
ận là sau khi công trình hoàn thành xong và thu được tiền từ khách hàng,
do đó kho
ản doanh thu của năm 2006 có thể đến năm 2007 mới được ghi nhận vì
m
ỗi công trình lớn có thể kéo dài đến 2 năm. Vì vậy mà doanh thu của năm 2007
bi
ến động tăng rất cao so
v
ới năm 2006.

- Doanh thu c
ủa loại công trình có quy mô vừa chiếm 7,05% trong tổng doanh
thu c
ủa cả năm. So với tỷ lệ phần trăm của loại quy mô này ở năm 2006 chiếm 16%
thì năm 2007 thấp hơn tới 8,95%. Nhưng khi đem so sánh con số tuyệt đối với nhau
thì năm 2007 có doanh thu cao hơn rất nhiều so với năm 2006, tính trung bình thì
mỗi công trình của loại quy mô này có doanh thu khoảng 501.138 ngàn đồng. Trong
khi đó ở năm 2006 trung bình mỗi công trình chỉ mang về doanh thu khoảng
177.083 ngàn đồng, vậy tính ra mỗi công trình ở loại quy mô này năm 2007 cao hơn
gấp gần 2,83 lần so với năm 2006. Do năm 2007, công ty nhận được nhiều dự án có
quy mô vừa hơn năm 2006 và do số lượng công trình tăng lên nên doanh thu cũng
tăng. Như vậy, ở năm 2007 này không những tăng số lượng công trình thực hiện mà
còn tăng luôn cả doanh thu khi thực hiện một công trình nào đó so với năm 2006.
- Doanh thu của loại công trình có quy mô trung bình chiếm 7,16% trong tổng
doanh thu của cả năm. Tính trung bình thì mỗi công trình mang về doanh thu cho
công ty khoảng 283.801 ngàn đồng, cao hơn năm 2006 là 95.792 ngàn đồng tương
đương với tỷ lệ 50,95% cho mỗi công trình trung bình. Số lượng công trình thực
hiện ở năm 2007 của loại quy mô trung bình chỉ tăng thêm 1 công trình so với năm
2006 nhưng doanh thu mang về tăng thêm rất cao.
- Doanh thu của loại công trình có quy mô nhỏ chiếm 3,31% tổng doanh thu
của cả năm. Trong năm 2007, số lượng công trình có quy mô nhỏ được thực hiện là
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 34 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
nhi
ều nhất đến 12 công trình nhưng doanh thu mang
v
ề cho công ty thì thấp nhất chỉ
có 1.175.905 ngàn đ
ồng. Tính trung bình thì mỗi công trình của loại quy mô này có
kho
ảng 97.992 ngàn đồng doanh thu, so với năm 2006 thì năm 2007 số lượng công
trình th
ực hiện tăng và đồng thời doanh thu của mỗi công trình
mang v
ề cho công ty
c
ũng tăng lên đáng kể, tăng hơn gấp đôi doanh thu trung bình của mỗi công trình.

M
ặc dù doanh thu mang về cho công ty không cao nhưng không thể bỏ qua không
th
ực hiện những công trình có quy mô nhỏ này, vì nó chính là cơ sở là nền móng
đ

th
ực hiện tốt các công trình có quy mô lớn hơn. Bên cạnh đó, những công trình có
quy mô nh
ỏ này nó còn mang lại nguồn vốn lưu động kịp thời và nhanh chóng cho
công ty hơn nh
ững loại công trình có quy mô lớn khác.

* Năm 2008, t
ổng số lượng công trình
th
ực hiện là 35 công trình tăng 7 công
trình so v
ới năm 2007 và tăng tới
14 công trình so v
ới năm 2006.
Khác v
ới năm
2007 và năm 2006,
ở năm 2008 này tỷ trọng về số lượng công trình loại quy mô
trung bình là cao nhất chiếm 42,86% trong số 35 công trình thực hiện của cả năm,
trong khi đó loại công trình quy mô lớn chỉ chiếm 8,57%, quy mô vừa chiếm 20%
và loại công trình có quy mô nhỏ chiếm 28,57% trong tổng số 35 công trình của cả
năm. Tổng số lượng công trình thực hiện trong năm 2008 tăng 25% so với năm 2007
và tăng đến 66,67% so với năm 2006.
Trong năm 2008 này, số lượng công trình thực hiện theo từng loại quy mô đa
số là tăng so với năm 2007, chỉ có ở loại công trình có quy mô nhỏ thì giảm so với
năm 2007 là 2 công trình. Cụ thể là, loại công trình có quy mô lớn tăng thêm so với
năm 2007 là 1 công trình, loại công trình có quy mô vừa tăng thêm 2 công trình, loại
công trình có quy mô trung bình tăng đến 6 công trình so với năm 2007. Số lượng
công trình thực hiện qua các năm đều tăng, điều này chứng tỏ công ty đang hoạt
động có hiệu quả, và đồng thời thấy được uy tín của công ty cũng dần dần được
nâng cao. Doanh thu của từng loại quy mô công trình mang về cho công ty cụ thể
như sau:
- Doanh thu của loại công trình với quy mô lớn mang về cho công ty là cao
nhất, chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của cả năm. Doanh thu này không chỉ
là cao nhất so với tổng doanh thu của cả năm 2008 mà còn là cao nhất so với tổng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 35 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
doanh thu c
ủa cả 3 năm. Tính trung bình thì mỗi công trình mang về doanh thu cho
công ty kho

ng 20.468.942 ngàn đ
ồng. So với năm 2007 thì năm 2008 không những
có s
ố lượng công trình thực hiện cao hơn mà doanh thu trung bình của mỗi công
trình l
ớn cũng cao hơn rất nhiều, tính trung bình thì mỗi công trình cao hơn
5.817.387 ngàn đ
ồng tức tăng 39,7%
so v
ới năm 2007.

Đây là th
ời điểm thu được nhiều lợi nhuận nhất trong 3 năm thực hiện dự án
l
ớn, dự án xây nhà bán trả góp. Vì thế doanh thu mang lại của 3 công trình quy mô
l
ớn này là rất cao, nó chiếm một vị trí quan trọng trong việc khẳng định mình vớ
i
khách hàng, c
ạnh tranh và đánh bại đối thủ. Số lượng thực hiện công trình có quy
mô l
ớn càng nhiều thì vị trí của công ty trên thị trường càng lớn. Do đó, công ty phải
không ng
ừng nổ lực,phát triển và hoàn thiện hơn trong mọi lĩnh vực kinh doanh.
Đây chính là m
ục tiêu cần phải hướng tới của công ty trong những năm cạnh tranh
gay g
ắt sắp tớí.

- Loại công trình với quy mô vừa có doanh thu chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong
tổng doanh thu của cả năm sau loại công trình có quy mô lớn. Tính trung bình thì
mỗi công trình mang về doanh thu cho công ty khoảng 689.911 ngàn đồng, cao hơn
năm 2007 là 188.773 ngàn đồng tức cao hơn 37,67% cho mỗi công trình trung bình.
Số lượng công trình thực hiện ở năm 2008 của loại quy mô vừa chỉ tăng thêm 2
công trình so với năm 2007 nhưng doanh thu mang về tăng thêm rất cao, tăng thêm
2.323.686 ngàn đồng tương ứng trung bình mỗi công trình tăng thêm sẽ mang về
doanh thu tăng thêm là 1.161.843 ngàn đồng. Như vậy, trung bình mỗi năm loại
công trình có quy mô này đều tăng lên thêm 2 công trình nhưng qua số doanh thu
tăng thêm cho thấy tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của
số lượng. Doanh thu qua mỗi năm đều tăng nhanh nguyên nhân một phần là do công
ty biết sắp xếp, quản lý và điều hành tốt đội ngũ nhân viên của mình, hệ thống phân
công quản lý chặt chẽ và ngày càng có hiệu quả hơn.
- Doanh thu của loại công trình có quy mô trung bình chiếm khoảng 6,47%
trong tổng doanh thu của cả năm. Số lượng công trình hoàn thành là 15 công trình
cao nhất so với năm 2007 và năm 2006, tính trung bình thì mỗi công trình cũng
mang về cho công ty khoảng 310.221 ngàn đồng. So với năm 2007 thì năm 2008 số
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 36 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
công trình th
ực hiện tăng được thêm 6 công trình, doanh thu tăng hơn năm 2007 là
2.099.102 ngàn đ
ồng tức mỗi công trình trung bình
tăng thêm 349.850 ngàn đ
ồng
doanh thu.
- Doanh thu c
ủa loại công trình có quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng thấp nhất chỉ
kho
ảng 1,38% trong tổng doanh thu của cả năm. Tính trung bình mỗi công trình
mang v
ề cho công ty khoảng 99.288 ngàn đồng. Mặc dù số lượng c
ông trình th
ực
hi
ện loại quy mô nhỏ trong năm 2008 ít hơn năm 2007, ít hơn 2 công trình nhưng
doanh thu trung bình m
ỗi công trình mang về của năm 2008 lại cao hơn năm 2007.
Ở năm 2007, doanh thu trung b
ình mỗi công trình chỉ khoảng 97.992 ngàn đồng tức
năm 2008 cao hơn 1.296 ngàn đ
ồng cho mỗi công trình. Doanh thu của loại công
trình quy mô này chi
ếm tỷ trọng không cao trong tổng doanh thu nên khoảng chênh
l
ệch giữa các năm không đáng kể.

4.1.3 Phân tích các nhân t
ố ảnh hưởng đến doanh thu

Ta thấy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chiếm tỷ trọng
cao và là khoản doanh thu chủ yếu trong tổng doanh thu của công ty. Do đó, ở đây
ta đi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cũng tức là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu của công ty. Ta
có phương trình doanh thu như sau:
Doanh thu (M) = Khối lượng (q) x Giá bán (p)
Mặc dù doanh thu bán hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan, chủ
quan khác nhau. Nhưng từ phương trình trên ta thấy doanh thu bán hàng bị ảnh
hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố là khối lượng và giá bán.
Do công ty Gia Thịnh kinh doanh lĩnh vực đặc biệt, lĩnh vực xây dựng, nên
doanh thu chịu ảnh hưởng bởi khối lượng công trình thực hiện trong năm và giá bán
hay giá nhận thầu công trình trung bình. Vậy, phương trình trên được viết lại như
sau:
Doanh thu (M) = Khối lượng công trình (q) x Giá bán hay giá nhận thầu (p)
Ta gọi:
q06, p06 là khối lượng công trình và giá nhận thầu trung bình của năm 2006
q07, p07 là khối lượng công trình và giá nhận thầu trung bình của năm 2007
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 37 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
q08, p08 là khối lư
ợng
công trình và giá nhận thầu trung bình của năm 2008

ới
đây là bảng số liệu mô tả tình hình khối lư
ợng
công trình và giá nhận
thầu trung bình của từng loại công trình theo từng quy mô công trình như sau:

Bảng 6: TÌNH HÌNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN CỦA
TỪNG QUY MÔ CÔNG TRÌNH QUA 3 NĂM

Đơn vị tính: 1.000 đồng

QUY MÔ
C.TRÌNH

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
q06 p06 q07 p07 q08 p08
L
ớn
1 875.550 2 14.651.554 3 20.468.942
Vừa 3 177.083 5 501.138 7 689.911
TBình 8 188.009 9 283.801 15 310.220
Nhỏ 9 45.463 12 97.992 10 99.288
Tổng 21 1.286.105 28 15.534.485 35 21.568.361
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh)
Nhìn từ bảng số liệu trên ta thấy qua các năm thì giá nhận thầu trung bình của
tất cả các loại quy mô công trình đều tăng là do sự biến động tăng giá cả của thị
trường. Bên cạnh sự tăng cao của giá nhận thầu công trình thì khối lượng công trình
cũng tăng và tăng đều qua các năm, trừ loại công trình có quy mô nhỏ của năm
2008. Nguyên nhân là do trong thời buổi hiện nay, mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao và kéo theo đó là nhu cầu về nhà mở cũng ngày càng tăng.
Thêm vào đó là do uy tín của công ty đ

i với khách hàng ngày càng đư
ợc
nâng cao
nhờ vào chất lư
ợng
của thành phẩm ngày càng đư
ợc
công ty quan tâm hàng đ
ầu
. Từ
đó mà khối lư
ợng
công trình nhận thầu tăng lên hàng năm. Và bằng cách sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn, ta sẽ xác đ
ịnh
đư
ợc
mức đ

ảnh hư
ởng
cụ thể của
từng nhân tố: khối lư
ợng
công trình và giá nhận thầu trung bình đ
ến
doanh thu của
công ty.
Từ bảng số liệu 6 ta có tính toán đư
ợc
2 bảng sau:
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích k
ết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư v
ấn-đ
ầu tư
-xây d
ựng Gia Thịnh

GVHD: ThS. Thái Văn Đ
ại
- 38 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
Bảng 7: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN DOANH THU CỦA NĂM 2007 VỚI 2006
Đơn vị tính: 1.000 đồng
QUY MÔ C.TRÌNH M
06
= q
06
x p
06
q
07
x p
06
M
07
= q
07
x p
07
q
07/06
p
07/06
M
07/06

Lớn 875.550 1.751.100 29.303.109 875.550 27.552.009 28.427.559
Vừa 531.249 885.415 2.505.692 354.166 1.620.277 1.974.443
Trung bình 1.504.075 1.692.081 2.554.210 188.006 862.129 1.050.135
Nhỏ 409.173 545.556 1.175.905 136.383 630.349 766.732
T
ổng
3.320.047 4.874.152 35.538.916 1.554.105 30.664.764 32.218.869
(Nguồn: Lấy từ bảng 6)

B
ảng
8: MỨC Đ

ẢNH HƯ
ỞNG
CỦA KHỐI LƯ
ỢNG
VÀ GIÁ Đ
ẾN
DOANH THU CỦA NĂM 2008 VỚI 2007
Đơn v
ị tính: 1.000 đồng

QUY MÔ C.TRÌNH M
07
= q
07
x p
07
q
08
x p
07
M
08
= q
08
x p
08
q
08/07
p
08/07
M
08/07

Lớn 29.303.109 43.954.662 61.406.828 14.651.553 17.452.158 32.103.711
Vừa 2.505.692 3.507.966 4.829.378 1.002.274 1.321.412 2.323.686
Trung bình 2.554.210 4.257.015 4.653.312 1.702.805 396.297 2.099.102
Nhỏ 1.175.905 979.920 992.876 - 195.985 12.956 - 183.029
Tổng 35.538.916 52.699.563 71.882.394 17.160.647 19.182.831 36.343.478
(Nguồn: Lấy từ bảng 6)
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 39 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
* Ghi chú: q
07/06
= q
07
x p
06 -
q
06
x p
06

p
07/06
= q
07
x p
07 -
q
07
x p
06
M
07/06
= q
07/06
+ p
07/06
hay M
07/06
= M
07 -
M
06

Và q
08/07
= q
08
x p
07 -
q
07
x p
07

p
08/07
= q
08
x p
08 -
q
08
x p
07

M
08/07
= q
08/07
+ p
08/07
hay M
08/07
= M
08 -
M
07

4.1.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh h
ưởng đến doanh thu năm 2007

Nhìn vào b
ảng số liệu 7 ta thấy doanh thu năm 2007 của công ty tăng
32.218.869 ngàn đ
ồng là do nhân tố giá nhận thầu trung bình tăng 30.664.764 ngàn
đ
ồng và nhân tố khối lượng công trình tăng 1.554.105 ngàn đồng. Trong đó
, nhân t

giá tăng cao và nhi
ều hơn nhân tố khối lượng, nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng
doanh thu tăng lên c
ủa công ty.

- Nhân t
ố giá bán hay giá nhận thầu trung bình tăng cao là do giá của mỗi loại
quy mô công trình đều tăng lên, đặc biệt là loại công trình có quy mô lớn. Loại quy
mô tầm cở này mang lại doanh thu cho công ty rất cao nên do đó làm cho nhân tố
giá tăng cao tác động mạnh đến doanh thu và làm doanh thu tăng lên.
- Ta thấy khối lượng công trình của tất cả các loại quy mô công trình của công
ty đều tăng mạnh, đặc biệt là loại công trình có quy mô càng lớn thì việc khối lượng
công trình tăng sẽ dẫn đến doanh thu cũng tăng.
Vậy, do cả giá nhận thầu trung bình và khối lượng công trình theo từng quy
mô công trình của công ty đều tăng nên đã dẫn đến doanh thu của năm 2007 tăng
cao so với năm 2008.
4.1.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu năm 2008
Nhìn vào bảng 8 ta thấy, nhân tố giá bán tăng 19.182.831 ngàn đồng và nhân
tố khối lượng công trình thực hiện tăng 17.160.647 ngàn đồng đã làm cho tổng
doanh thu của năm 2008 so với năm 2007 tăng lên 36.343.478 ngàn đồng. Trong đó:
- Nhân tố giá nhận thầu trung bình tăng là do giá của loại công trình có quy
mô lớn tăng mạnh. Cùng theo đó thì giá của loại công trình có quy mô vừa, trung
bình và nhỏ cũng đều tăng so với năm 2007. Cụ thể số tăng như thế nào thì đã được
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 40 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
thể hiện trong bảng 7. Kết quả này cho thấy, công ty hoạt đ
ộng
ngày càng có hiệu
quả hơn, năm sau các chỉ tiêu làm cho doanh thu tăng đ

u tăng so với năm trư
ớc
.
- Nhân tố khối lượng công trình thực hiện tăng là do khối lư
ợng
của từng loại
quy mô công trình đ
ều
tăng mạnh. Mặc dù, loại khối lư
ợng
công trình có quy mô
nhỏ có giảm 2 công trình so với năm 2007 nhưng giá thầu trung bình cho mỗi công
trình không giảm nên khoản biến động giảm này không cao.
Vậy, năm 2008 này thì nhân t

giá v
ẫn là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự tăng
lên c
ủa tổng doanh thu mặc dù tốc độ tăng tương đối chậm hơn so với năm 2007.
Điều này là đáng mừng nhưng cũng đáng lo ngại cho công ty, vì muốn phát triển,
cạnh tranh và đ
ứng
vững trên thương trư
ờng
thì tăng giá không phải là biện pháp
hay nhất. Mặc dù, doanh thu tăng rất cao nhưng đó không phải là chiến lư
ợc
lâu dài.
Vì vậy, công ty cần nên có biện pháp, kế hoạch lâu dài cụ thể đ

nh
ằm l
àm tăng
doanh thu qua hằng năm.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ
Bên cạnh doanh thu thì chi phí cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Một sự biến động tăng hay giảm nhỏ của chi phí
cũng đều ảnh hưởng đến lợi nhuận. Do đó, chúng ta cần phải xem xét tình hình thực
hiện chi phí một cách chặt chẽ và hết sức cẩn thận nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí
không như mong muốn và để có thể làm giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất.
4.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc th ù riêng, là một công
ty chuyên về các lĩnh vực sản xuất công nghiệp bao gồm việc sửa chữa, bảo trì,
đóng mới, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng,…lĩnh vực xây lắp gồm
xây dựng các chung cư, nhà ở, các công trình giao thông,…cho nên kết cấu chi phí
của công ty cũng có nét khác so với lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác.
Dựa vào bảng 9 bên dưới ta thấy, cả 3 năm giá vốn hàng bán đều chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của công ty. Vì đây là công ty kinh
doanh theo nhiều lĩnh vực nên chi phí giữa các năm không ổn định, nó tăng giảm
phụ thuộc vào số lượng công trình thực hiện của cả năm. Chi phí còn phụ thuộc vào
từng loại quy mô của công trình lớn hay nhỏ. Phần lớn tổng chi phí của cả năm được
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 41 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
hình thành t
ừ giá vốn hàng bán, vì giá thành của một công trình là cơ sở để quyết
đ
ịnh giá bán hay giá nhận thầu của công trình đó.


Bảng 9: TÌNH HÌNH CHUNG SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2006 – 2008

Đơn vị tính: 1.000 đồng
CH
Ỉ TIÊU


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Giá vốn hàng bán 2.787.356 84,36 25.960.271 73,22 53.852.060 85,93
Chi phí bán hàng 2.269 0,07 2.848 0,008 12.199 0,018
Chi phí QLDN 503.737 15,25 458.767 1,299 683.973 1,09
Chi phí tài chính 9.344 0,28 9.030.532 25,47 8.120.354 12,96
Chi phí khác 1.205 0,04 1.126 0,003 1.138 0,002
Tổng chi phí 3.303.911 100 35.453.544 100 62.669.724 100
(Ngu
ồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh)

* Năm 2006, tổng chi phí phần lớn được hình thành từ giá vốn hàng bán, do
đó các khoản mục chi phí khác rất thấp so với tổng chi phí. Chẳng hạn như, chi phí
bán hàng chỉ khoảng 2.269 ngàn đồng cho cả năm, nguyên nhân thấp như vậy là nhờ
vào loại hình kinh doanh của công ty khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh khác, không cần phải tốn nhiều thời gian cũng như không phải có những
khoản chi dành cho quảng cáo, quảng bá…mà chủ yếu là nhờ vào mối quan hệ hợp
tác của công ty với khách hàng và đặc biệt là nhờ vào uy tín cũng như chất lượng
thành phẩm của các công trình mà công ty đã thực hiện. Vì vậy, chất lượng của
thành phẩm cần phải được đặt lên hàng đầu để từ đó làm tăng thêm uy tín cho công
ty và đưa thương hiệu công ty lên vị trí cao nhất.
Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2006 chiếm tỷ trọng cũng
tương đối cao khoảng 15,25% trong tổng chi phí của cả năm. Chi phí quản lý doanh
nghiệp của công ty bao gồm rất nhiều khoản mục như: tiền lương, thưởng, phụ cấp,
chi phí phân bổ CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, phí, lệ phí, tiền điện,
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 42 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà

ớc, điện thoại, công tác phí, chi phí tiếp khách, tiền thuê văn phòng,..Do có nhiều
kho
ản mục như vậy nên đã làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao.

Chi phí tài chính năm 2006 chính là chi phí l
ãi vay mà công ty phải trả trong
năm đó, chi phí tài chính lên t
ới 9.344 ngàn đồng chiếm 0,28%. Vì vốn chủ sở hữu
c
ủa công ty ít chỉ có 30% tổng nguồn vốn, để thực hiện một dự án lớn thì cần rất
nhi
ều vốn nên phần lớn số vốn hoạt động của công ty là đi vay từ ngân hàng và lãi
ph
ải trả hàng n
ăm cao là đi
ều không tránh khỏi. Còn khoản chi phí khác thì nhỏ
không đáng k
ể so với các khoản chi phí trên, chỉ khoảng 1.205 ngàn đồng. Phần lớn
các kho
ản chi phí khác này là chi phí cho công tác từ thiện của công ty đóng góp
hàng năm.
Qua bảng 9 ta thấy đư
ợc
tình hình chung thực hiện chi phí của công ty qua 3
năm và thấy đư
ợc
khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng cao nhất, thấp nhất trong
tổng chi phí của cả năm. Từ số liệu có trong bảng 9, ta thiết lập bảng sau:

Bảng 10: CHÊNH LỆCH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 - 2008

Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT CHỈ TIÊU
2007/2006 2008/2007
Số tiền Số tiền
1 Giá v
ốn hàng bán
23.172.915 27.891.789
2 Chi phí bán hàng 579 9.351
3 Chi phí QLDN - 44.970 225.206
4 Chi phí tài chính 9.021.188 - 910.178
5 Chi phí khác
-79 12
6 Tổng chi phí
32.149.633 27.216.280
(Nguồn: Lấy từ bảng 9)
* Năm 2007, như đã trình bày ở phần trên, chi phí của lĩnh vực hoạt động kinh
doanh này phụ thuộc vào số lượng cũng như quy mô từng công trình thực hiện, do
đó chi phí tăng cao và biến động như thế cũng không có gì là bất ổn. Năm 2007, số
lượng công trình thực hiện cũng tăng, quy mô của công trình thực hiện cũng lớn hơn
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 43 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
so v
ới năm 2006, nên chi phí cao hơn năm 2006 là điều tất yếu. Điều cần chú ý so
sánh
ở đây là tốc độ tă
ng c
ủa chi phí với tốc độ tăng của doanh thu có tạo ra lợi
nhu
ận cao nhất không.

Dựa vào b
ảng 1
và bảng 2 (trang 21) ta th
ấy, tốc độ tăng của chi phí cao hơn
doanh thu 3,5%. V
ậy, từ năm 2006 sang năm 2007 tình hình kinh doanh của công ty
có bư
ớc đột phá
rõ r
ệt nhưng vì đây là bước đầu của sự phát triển nên tình hình sử
d
ụng chi phí chưa chặt chẽ lắm nên đã làm cho tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc
đ
ộ tăng của doanh thu. Mặc dù tốc dộ tăng có cao hơn doanh thu nhưng con số
chênh l
ệch rất nhỏ, tin chắc rằ
ng công ty s
ẽ hoàn thiện tình trạng này trong thời gian
không lâu. Trong t
ổng chi phí của cả năm 2007 thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng
cao nh
ất, thấp nhất vẫn là chi phí khác và chi phí bán hàng, cụ thể như sau:

- Giá v
ốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao n
h
ất
trong t
ổng chi phí của cả năm
. So
v
ới năm 2006, giá vốn hàng bán năm 2007 chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí thấp
hơn, nhưng khi so sánh về số tuyệt đối thì giá vốn hàng bán năm 2007 cao hơn năm
2006 lên tới 23.172.915 ngàn đồng, tức cao hơn tương ứng với tỷ lệ 831,36%.
Nguyên nhân tăng cao cũng là do trong năm 2007 công ty thực hiện nhiều công
trình hơn và với quy mô lớn hơn.
- Chi phí bán hàng của năm 2007 chỉ tăng thêm một lượng nhỏ nhưng doanh
thu mang về cho năm 2007 cao hơn rất nhiều so với năm 2006. Khi đem so sánh tỷ
trọng của chi phí bán hàng trong tổng chi phí thì năm 2007 khoản chi phí này chiếm
tỷ trọng thấp hơn nhiều so với năm 2006. Cụ thể, năm 2007 chi phí bán hàng chỉ
chiếm khoảng 0,008% tổng chi phí của cả năm, còn năm 2006 chi phí bán hàng
chiếm tới 0,07% tổng chi phí của năm 2006. Như vậy, từ kết quả trên cho thấy rằng
chi phí bán hàng đã được công ty sử dụng hợp lý và đúng mục đích.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2007 giảm tương ứng với tỷ lệ 8,93%
so với năm 2006. Tỷ trọng của chi phí này cũng giảm đáng kể, so với năm 2006 với
15,25% tổng chi phí thì năm 2007 đã giảm xuống chỉ còn chiếm 1,229% trong tổng
chi phí của cả năm. Nguyên nhân chính là do bộ phận quản lý của công ty được
phân công hợp lý, đúng chuyên môn nên đã tiết kiệm được nhiều thời gian và các
khoản chi không cần thiết.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 44 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
- Chi phí tài chính c
ủa năm 2007 thì lại chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí đứn
g
th
ứ hai sau giá vốn hàng bán.
Đ
ể thực hiện dự án lớn thì cần có nhiều vốn, nguồn
v
ốn chủ yếu là đi vay, thông th
ư
ờng năm 2006 vay thì đến năm 2007 mới có thể trả
n
ợ và lãi vay nên vì vậy mà số chi phí lãi vay của năm 2007 là cao nhất.

- Chi phí khác chi
ếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng chi phí, chỉ chiếm
kho
ảng 0,003%. So với năm 2006 thì khoản chi phí này có
gi
ảm nhưng giảm với số

ợng nhỏ không làm ảnh hưởng đến tình hình chi phí chung của công ty.

* Năm 2008, t
ổng chi phí của cả năm
tăng cao so v
ới năm 2007, cụ thể tăng
đ
ến 27.216.180 ngàn đồng tức tăng 76,77%. Do năm 2008 số lượng công trình thực
hi
ện t
ăng, quy mô c
ủa công trình thực hiện cũng lớn hơn so với năm 2007, nên dẫn
đ
ến chi phí cao hơn năm 2007. Dựa vào bảng 1
và bảng 2 (trang 21) cho th
ấy, tốc độ
tăng c
ủa doanh thu nhanh hơn và cao hơn chi phí, so với năm 2007 thì doanh thu
năm 2008 tăng hơn là 102,36% trong khi đó chi phí ch
ỉ tăng với tốc độ 76,77%.
Vậy, từ kết quả trên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng
có hiệu quả và cũng cho thấy công ty đang sử dụng chi phí một cách hợp lý và đúng
mục đích. Một đồng chi phí bỏ ra đều mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Trong tổng
chi phí của cả năm 2008 thì giá vốn hàng bán cũng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng
cao nhất, cụ thể hơn như sau:
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của cả năm. So
với năm 2007 thì năm 2008 giá vốn hàng bán tăng hơn gấp 2 lần, cụ thể tăng
27.891.789 ngàn đồng tương đương với tỷ lệ tăng 107,44%. Nguyên nhân tăng cao
là do số lượng công trình thực hiện của năm 2008 tăng, quy mô của số công trình
thực hiện cũng lớn hơn so với năm 2007.
- Chi phí tài chính của năm 2008 cũng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng thứ hai
sau giá vốn hàng bán trong tổng số chi phí của cả năm, chiếm tới 12,96%. So với
năm 2007 thì khoản chi phí này của năm 2008 thấp hơn, giảm 910.178 ngàn đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm 10,08%. Khoản đầu tư từ nguồn vốn đi vay từ năm 2006
dần dần đã được trả bớt, do đó khoản chi phí lãi vay cũng ít đi qua từng năm. Chi
phí lãi vay càng nhỏ thì số tiết kiệm được của công ty càng nhiều lên, và nguồn vốn
lưu động của công ty cũng được trang trải đầy đủ.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 45 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
- Chi phí qu
ản lý doanh nghiệp của năm 2008 này cao hơn năm 2007 một

ợng 225.206 ngàn đồng tức tăng 49,09% so với năm 2007. Nguyên nhân tăng là
do trong năm 2008 s
ố lượng công trình nhận thi công nhiều tới 35 công trình, nên
chi phí phát sinh trong b
ộ phận quản lý cũng nhiều dẫn đến chi phí quản lý doanh
nghi
ệp tăng cao so với năm 2007. Tuy vậy nhưng khi đem so sánh tỷ trọng của
kho
ản chi phí này chiếm trong tổng chi phí của từng năm thì năm 2008 chiếm tỷ
tr
ọng thấp nhất, chỉ kh
o
ảng 1,09%.

- Chi phí bán hàng và chi phí khác chi
ếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của
c
ả năm, chi phí bán hàng chiếm 0,018% và chi phí khác chỉ khoảng 0,002%. Vì vậy,
m
ặc dù hai khoản chi phí này trong năm 2008 có tăng so với năm 2007 nhưng mức
ảnh hư
ởng của nó thì không làm ảnh hưởng đến tổng chi phí của công ty.

Tình hình chung v
ề sử dụng chi phí qua 3 năm 2006
- 2008 đư
ợc thể hiện
trên bi
ểu đồ sau:











Hình 5: Biểu đồ biểu diễn tình hình chung sử dụng chi phí qua 3 năm
4.2.2 Phân tích biến động theo từng khoản mục chi phí qua 3 năm
Công ty Gia Thịnh là một công ty xây lắp vì thế kết cấu trong khoản mục chi
phí phải bao gồm thêm khoản chi phí sử dụng máy thi công. Ngoài 3 khoản mục
chính như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung thì khoản chi phí sử dụng máy thi công này nó cũng được cộng trực tiếp
vào giá thành của thành phẩm hoàn thành. Khác với các loại hình sản xuất kinh
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 46 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
doanh nh
ững mặt hàng thiết yếu khác, trong giá thành sản phẩm chỉ
bao g
ồm 3
kho
ản mục chính đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí s
ản xuất chung. Tình hình biến động chi phí theo từng khoản mục cụ thể
đư
ợc
cho trong bảng sau:
B
ảng 11: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC

QUA 3 NĂM 2006 -2008

Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 NVL trực tiếp 2.298.137 22.540.967 47.198.409
2 Nhân công tr
ực tiếp
315.970 2.365.846 4.501.785
3 Chi phí máy thi công 75.705 709.782 1.342.154
4 Chi phí SX chung 97.544 343.676 809.712
5
Tổng 2.787.356 25.960.271 53.852.060
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh)
Từ bảng số liệu trên, để thấy được mức độ chênh lệch của từng khoản mục chi
phí qua từng năm, ta dùng phương pháp so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối
để phân tích và được tập hợp cho trong bảng sau:
Bảng 12: CHÊNH LỆCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC
QUA 3 NĂM 2006 – 2008
Đơn v
ị tính: 1.000 đồng

STT CHỈ TIÊU
2007/2006 2008/2007
Số tiền % Số tiền %
1 NVL trực tiếp 20.242.830 880,84 24.657.442 109,39
2 Nhân công tr
ực tiếp
2.049.876 648,76 2.135.939 90,28
3 Chi phí máy thi công 634.077 837,56 632.372 89,09
4 Chi phí SX chung 246.132 252,33 466.036 135,60
5 Tổng
23.172.915 831,36 27.891.789 107,44
(Nguồn: Lấy từ bảng 11)
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 47 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
* Năm 2007 so v
ới năm 2006:
Tất cả các kho
ản mục chi phí năm 2007 đều
tăng m
ạnh so với năm 2006. Nguyên nhân là do năm 2007 số lượng công trình nhận
thi công nhi
ều hơn và quy mô công trình xây dựng cũng lớn hơn năm 2006. Khác
v
ới một số ngành nghề khác, c
hi phí tăng s
ẽ ảnh hưởng không tốt đến tình hình hoạt
đ
ộng kinh doanh của công ty, còn lĩnh vực hoạt động của công ty Gia Thịnh thì
không quan tr
ọng việc tăng mạnh của chi phí mà chỉ quan tâm chi phí tăng có mang
l
ại doanh thu tăng cao hay không. Vì số lượ
ng công trình nh
ận thi công trong 1 năm
không b
ị hạn chế nếu còn nằm trong năng lực của công ty mà nó tuỳ thuộc vào sự
tín nhi
ệm của khách hàng và tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường.

- Trong t
ổng chi phí phát sinh thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chi
ếm tỷ
tr
ọng cao nhất, năm 2006 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 82,45% và đến
năm 2007 kho
ản mục chi phí này chiếm tới 86,83%. So sánh ở góc độ tương đối thì
kho
ản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của năm 2007 chiếm tỷ trọng trong tổng chi
phí phát sinh cao hơn năm 2006 là 4,38%, tăng tỷ trọng tức là so với các khoản mục
chi phí khác thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào sản xuất ngày càng tăng.
- Bên cạnh đó, chi phí nhân công cũng là yếu tố cần thiết trong việc cấu thành
nên giá thành của thành phẩm. Chi phí nhân công của năm 2007 cũng tăng cao so
với năm 2006, nguyên nhân là do số lượng công trình thực hịên trong năm 2008
tăng lên, quy mô công trình cũng lớn hơn. Chi phí nhân công tăng chứng tỏ số lượng
nhân công của công ty tăng và lương của công nhân cũng tăng. Vì một dự án lớn cần
rất nhiều nhân công nên khi số lượng công trình nhận thầu trong năm tăng lên thì số
lượng nhân công tăng lên hoặc là số giờ làm thêm của công nhân cũng tăng theo và
vì thế mà chi phí nhân công tăng cao so với năm 2006.
- Chi phí sử dụng máy thi công trong năm 2006 tương đối nhỏ chỉ khoảng
75.705 ngàn đồng, nhưng đến năm 2007 đã tăng lên 709.782 ngàn đồng. Tốc độ
biến động cũng nhanh và mạnh cùng với sự biến động tăng của hai khoản chi phí
trên. Nguyên nhân tăng cao như thế là do ở năm 2007 công ty sử dụng máy thi công
để thực hiện những công trình xây dựng có quy mô lớn nhiều nên chi phí bỏ ra cho
khoản mục này nhiều hơn năm 2006. Như đã trình bày ở phần trên, năm 2006 doanh
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 48 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
thu mang v
ề chủ yếu là do thực
hi
ện những công trình có quy mô nhỏ, trung bình
nên chi phí s
ử dụng máy thi công cho những công trình này là rất ít.

- Chi phí s
ản xuất chung của năm 2007 cũng tăng so với năm 2006,
kho
ản
m
ục này c
ũng tăng mạnh nh
ưng không tăng
b
ằng các khoản mục chi ph
í khác, vì t

tr
ọng của khoản mục chi phí chung này chiếm không lớn chỉ khoảng 3,5% năm
2006 và ch
ỉ khoảng 1,32% trong tổng chi phí phát sinh năm 2007. Vì tổng chi phí
phát sinh c
ủa năm 2006 nhỏ hơn năm 2007 rất nhiều nên phần trăm tỷ trọng của
kho
ản mục
chi phí s
ản xuất chung tính trong tổng chi phí từng năm của năm 2007
th
ấp hơn năm 2006 mặc dù số tiền thì cao hơn gấp 3,5 lần.

* Năm 2008 so v
ới năm 2007:
T
ừng
kho
ản mục chi phí của năm 2008
cũng
đ
ều tăng so với năm 2007, nhưng tốc độ tăng đã giảm nhẹ s
o v
ới năm 2007. Tương
ứng với số l
ượng công trình thực hiện trong năm 2008 tăng mà chi phí phát sinh
c
ũng tăng theo. Năm 2007 tăng thêm 7 công trình so với năm 2006 và năm 2008
cũng tăng 7 công trình so với năm 2007 nhưng qua phân tích biến động chi phí cho
thấy tốc độ tăng của chi phí ở năm 2007 tăng nhanh và cao hơn tốc độ tăng của chi
phí ở năm 2008. Như vậy, có thể kết luận rằng tình hình biến động chi phí tăng của
năm 2008 là theo chiều hướng tốt và hợp lý khi hiệu quả sử dụng chi phí ngày càng
được nâng cao. Biến động của từng khoản mục cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản
mục chi phí, năm 2008 chiếm tới 87,65% tổng chi phí phát sinh, cao hơn tỷ trọng ở
năm 2007 là 0,82%. So sánh con số tuyệt đối thì chi phí nguyên vật liệu rong năm
2008 cao hơn rất nhiều so với năm 2007. Nguyên nhân tăng cao của chi phí nguyên
vật liệu là do năm 2008 công ty thực hiện nhiều công trình hơn và quy mô của các
công trình cũng tăng, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu tăng. Mặc khác, một phần
khoản chi phí này biến động tăng cũng là do giá của các vật liệu dùng trong xây
dựng tăng cùng với sự biến động giá cả trên thị trường. Vì hai lý do này đã làm cho
chi phí nguyên vật liệu tăng cao so với năm 2007.
- Chi phí nhân công trực tiếp ở năm 2008 cũng tham gia nhiều hơn so với năm
2007. Trong tổng chi phí phát sinh năm 2008 thì chi phí nhân công chiếm tỷ trọng
khoảng 8,36%. Sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhưng cao hơn hai khoản mục
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 49 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
chi phí s
ản xuất chung và chi phí sử
d
ụng máy thi công. Nguyên nhân tăng so với
năm 2007 c
ũng là do số lượng công trình thực hiện trong năm tăng và quy mô của
công trình th
ực hịên cũng lớn hơn.

- Chi phí s
ử dụng máy thi công của năm 2008 cũng cao hơn năm 2007,

c
ũng vì lý do quy mô công t
rình xây d
ựng ngày càng lớn nên chi phí dùng cho máy
thi công c
ũng cao. Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công của năm 2008 này
chi
ếm tỷ trọng trong tổng chi phí phát sinh của cả năm khoảng 2,49%.

- Chi phí s
ản xuất chung của năm 2008 chiếm tỷ trọng thấp
nh
ất chỉ khoảng
1,5% trong t
ổng chi phí phát sinh của cả năm. So sánh với năm 2007 thì khoản mục
chi phí này cao hơn 466.036 ngàn đ
ồng tức tăng với tỷ lệ 135,6% so với năm 2007.
Chi phí s
ản xuất chung của công ty bao gồm những khoản như: chi phí vật liệu,
chi
phí d
ụng cụ sản xuất, tiền điện d
ùng cho thi công, chi phí ki
ểm nghiệm, lấy mẫu
bêtông,…
4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hư
ởng
đ
ến
chi phí
Hoạt động của công ty chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó
có nhân tố khách quan và chủ quan. Chí phí hoạt động của công ty cũng vậy, chịu sự
tác động rất lớn của các nhân tố trên, có những trường hợp làm tăng chi phí và có
những trường hợp làm giảm chi phí. Một trong những mục tiêu phấn đấu của công
ty là giảm chi phí để có điều kiện tăng lợi nhuận. Từ việc phân tích các chỉ tiêu về
chi phí của công ty, ta nhận thấy qua 3 năm hoạt động, giá vốn luôn chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí của công ty. Do đó ở đây, ta chỉ xem xét các nhân tố ảnh
hưởng đến giá vốn và cũng xem đây chính là nhân tố này ảnh hưởng đến tình hình
chi phí của công ty. Ta có phương trình sau:
Giá vốn hàng bán (GV) = Chi phí NVL trực tiếp (a) + Chi phí nhân công trực
tiếp (b) + Chi phí sử dụng máy thi công (c) + Chi phí SX chung (d)
Từ phương trình ta thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giá vốn
hàng bán là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Dựa vào 2 bảng số liệu 11 và 12, để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến lợi nhuận ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 50 - SVTH: Đinh Thái Như Ngà
4.2.3.1 Phân tích các nhân t
ố ảnh hưởng đến
giá vốn năm 2007
Ta có phương trình giá vốn hàng bán như sau:
GV = a + b + c + d
- Giá vốn hàng bán năm 2006 là:
GV06 = a06 + b06 + c06 + d06
= 2.298.137 + 315.970 + 75.705 + 97.544
= 2.787.356
Vậy, giá vốn hàng bán năm 2006 của công ty là 2.787.356 ngàn đ
ồng
.
- Giá vốn hàng bán năm 2007 là:
GV07 = a07 + b07 + c07 + d07
= 22.540.967 + 2.365.846 + 709.782 + 343.676
= 25.960.271
Vậy, giá vốn hàng bán năm 2007 của công ty là 25.960.271 ngàn đ
ồng

- Đối tượng phân tích:
GV07/06 = GV07 - GV06
= 25.960.271 - 2.787.356
= 23.172.915
Vậy, giá vốn hàng bán của năm 2007 so với năm 2006 tăng 23.172.915 ngàn
đồng.
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Năm 2007: GV07 = a07 + b07 + c07 + d07
Năm 2006: GV06 = a06 + b06 + c06 + d06
Thế lần 1: a07 + b06 + c06 + d06
Thế lần 2: a07 + b07 + c06 + d06
Thế lần 3: a07 + b07 + c07 + d06
Thế lần 4: a07 + b07 + c07 + d07
- Ảnh hưởng bởi nhân tố a (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
a = (a07 + b06 + c06 + d06) - (a06 + b06 + c06 + d06)
= a07 - a06
= 22.540.967 - 2.298.137
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×