Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang

Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Mục Lục
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….28
Phụ lục
Đinh Minh Thành 1
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Các bước tiến hành nghiên cứu..................................................................13
HÌNH
Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua....................................................................5
Hình 2.2: Quá trình ra quyết định mua hàng...............................................................5
Hình 2.3: Qui trình ra quyết định mua của..................................................................7
Hình 2.4: Thang đo thứ bậc của Maslow......................................................................9
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu......................................................................................10
Hình 3.1: Siêu thị Vinatex.............................................................................................12
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu...................................................................................14
BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính.......................................................................16
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo thu nhập......................................................................16
Biểu đồ 5.3: Cơ cấu mẫu theo ngành học....................................................................17
Biểu đồ 5.4: Lý do mua sắm tại siêu thị Vinatex............................................................
Biểu đồ 5.5: Thời điểm mua sắm tại siêu thị Vinatex................................................18
Biểu đồ 5.6: Nguồn thông tin giúp biết về siêu thị Vinatex.......................................19
Biểu đồ 5.7: Mức độ quan tâm đến các yếu tố............................................................20
Biểu đồ 5.8: Mức độ vị trí thuận lợi của siêu thị Vinatex..........................................22
Biểu đồ 5.9: Tiêu chí bạn quan tâm nhất khi mua sắm tại siêu thị Vinatex...........23
Biểu đồ 5.10: Yếu tố tác động đến quyết định mua sắm tại siêu thị Vinatex .........24
Biểu đồ 5.11: Hành vi mua sắm khi có khuyến mãi...................................................24
Biểu đồ 5.12: Mức độ đánh giá về giá của các sản phẩm tại siêu thị Vinatex........25
Biểu đồ 5.13: Mức độ hài lòng về các tiêu chí của siêu thị Vinatex..........................25
Đinh Minh Thành 2
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Ngày nay, tình hình kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người
ngày càng được nâng cao. Vì thế nhu cầu về ăn, mặc, ở cũng được nâng lên.Từ đó, để
đáp ứng nhu cầu trên thì nhiều cửa hàng, siêu thị ra đời như: siêu thị Coop Mart, siêu thị
AAA, siêu thị Vinatex…Mỗi siêu thị có những cách trưng bài, dịch vụ khác nhau nên
người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cho mình.
Sự xuất hiện của các siêu thị làm cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện hơn
như: vào siêu thị họ có thể mua sắm quần áo, hàng tiêu dùng, thực phẩm,…Mỗi siêu thị
có những dịch vụ, giá cả khác nhau và hành vi mua sắm đối với các siêu thị cũng khác
nhau.
Đối với sinh viên, đa phần có thu nhập thấp và sống xa nhà, các hoạt động sinh
hoạt, mua sắm đều phải tự lập nên việc chọn cho mình một nơi mua sắm đáng tin cậy và
phù hợp với điều kiện kinh tế của mình là không dễ. Việc mua sắm ở các chợ, cửa hàng
nhỏ luôn làm cho sinh viên lo lắng về giá cả và chất lượng. Ở các siêu thị, giá cả, chất
lượng sẽ được yên tâm hơn khi họ mua sắm ở đó. Vậy thực tế thì ra sao, hành vi mua
sắm của sinh viên có những đặc điểm gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua
sắm và quá trình ra quyết định mua hàng của sinh viên như thế nào? Để trả lời cho
những câu hỏi đó nên tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu hành vi mua sắm của sinh viên
khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi đến mua sắm tại siêu thị
Vinatex An Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả hành vi mua sắm của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD của trường Đại
Học An Giang (ĐHAG) đối với siêu thị Vinatex.
- Tìm hiểu quá trình ra quyết định mua hàng của sinh viên tại siêu thị Vinatex.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD đã từng mua sắm tại
siêu thị Vinatex.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 24/02/2010 đến ngày 10/05/2010
- Không gian: sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD của trường ĐHAG
- Nội dung: tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm của sinh viên khoa KinhTế-
QTKD của trường ĐHAG đối với siêu thị Vinatex.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu:
+ Sơ cấp: Việc thu thập thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng bản câu hỏi.
Phỏng vấn sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD trường ĐHAG.
+ Thứ cấp: Thu thập thông tin trên báo, đài, internet,… và các nghiên cứu có liên
quan đến đề tài.
- Mẫu nghiên cứu:
Đinh Minh Thành 3
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
+ Cỡ mẫu: tác giả chọn cỡ mẫu là 75 bạn sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế -
QTKD trường Đại học An Giang.
+ Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương
pháp chọn mẫu thuận tiện sẽ thuận lợi cho việc chọn đáp viên, tiết kiệm được thời gian,
dữ liệu thu hồi được nhanh chóng.
- Phương pháp phân tích: số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp với sự hỗ trợ
của phần mềm Excel. Sau đó, được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả.
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu này sẽ mang lại nhiều hiểu biết về lĩnh vực marketing cho bản
thân và cách thức phân tích hành vi mua sắm. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu này có
thể làm tài liệu tham khảo cho siêu thị Vinatex trong việc nghiên cứu hành vi của người
tiêu dùng nói chung, sinh viên ĐHAG nói riêng và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày
một tốt hơn.
Đinh Minh Thành 4
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hành vi tiêu dùng
2.1.1 Định nghĩa hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sản
phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi
xảy ra hành động.
1
2.1.2 Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler thì hành vi tiêu dùng là một quá trình gồm 5 bước: (1) nhận
thức nhu cầu; (2) tìm kiếm thông tin; (3) đánh giá các phương án; (4) quyết định mua;
(5) hành vi sau khi mua. Nhưng thông thường quá trình mua, người tiêu dùng đã bỏ qua
một vài bước, tuỳ theo mức độ quan trọng và giá trị sản phẩm mà người tiêu dùng sẽ cân
nhắc hơn trong quá trình mua hàng của mình.
Hình 2.2: Quá trình ra quyết định mua hàng
Mô hình này gồm 5 giai đoạn chính là: Nhận thức nhu cầu(1), tìm kiếm thông
tin(2), đánh giá các phương án(3), quyết định mua(4), và hành vi sau mua(5).
1
Philip Kotler, 1999, Marketing căn bản, NXB Thống Kê
Đinh Minh Thành 5
Nhận thức
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá các
phương án
Quyết
định mua
Hành vi sau
khi mua
Các tác nhân marketingC Các
tác nhân khácSản phẩm
Giá
Địa điểm
Khuyến mãiKinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hóa.V
Đặc điểm của người muaờ Quá trình
quyết định của người muaờờ Văn hóa
Xã hội
Cá tính
Tâm lýNhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua sắmHH
Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua – trích
theo Kotler, Philip
Quyết định của người
muam Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn địa lý
Định thời gian mua
Định số lượng mua.ợ
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
(1) Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua nhận thức được một nhu cầu. Nhu cầu
có thể được hiểu/nhận ra nhanh bởi các kích tác bên trong và bên ngoài. Các kích tác
bên trong, thí dụ như đói, khát sẽ tác động lên ý thức và trở thành một sự thôi thúc. Do
kinh nghiệm trước đó, người ta sẽ tìm cách giải quyết sự thôi thúc này, và sẽ dẫn đến
một đối tượng mà người ấy biết sẽ thỏa mãn được sự thôi thúc. Các kích tác bên ngoài,
thí dụ như một chương trình quảng cáo về một sản phẩm/nhãn hiệu nào đó, sẽ dẫn khách
hàng nhận biết một nhu cầu.
(2) Một người tiêu thụ khi đã có nhu cầu, thì có thể kiếm thêm thông tin hoặc không tìm
kiếm thêm thông tin. Các nguồn thông tin mà người tiêu dùng hướng đến là:
• Nguồn cá nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
• Nguồn thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, bao bì, trưng bày.
• Nguồn công cộng: các phương tiện truyền thông đại chúng, các tổ chức v.v..
• Nguồn kinh nghiệm: tiếp xúc, khảo sát, sử dụng sản phẩm.
(3) Do khách hàng có những nguồn thông tin khác nhau, và những suy nghĩ khác nhau
để dẫn đến cụm các sản phẩm lựa mua. Từ cụm lựa, khách hàng sẽ chọn ra một nhãn
hiệu để mua
(4) Quyết định mua của khách hàng có thể chịu ảnh hưởng của người khác. Dạng thức
quyết định mua có thể phân làm 3 loại:
• Mua theo thói quen.
• Mua có lý trí (suy nghĩ)
• Mua theo cảm xúc (ưa thích v.v..)
(5) Sau khi mua, nếu khách hàng hài lòng thì rất có thể họ sẽ mua sản phẩm đó trong lần
tới. Ngược lại, khi khách hàng bất mãn, thì họ cũng sẽ có những thái độ khác nhau, họ
có thể sẽ không làm gì cả, nhưng cũng có thể kiện nhà sản xuất.
Đinh Minh Thành 6
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng của khách
hàng
Hình 2.3: Qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng và các nhân tố ảnh
hưởng.
 Các nhân tố ảnh hưởng qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng:
1. Các nguồn thông tin và quyết định mua:
Trước khi ra quyết định mua, người tiêu dùng có thể sử dụng nguồn thông
tin cơ bản sau:
• Nguồn thông tin trong thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội trợ triễn
lãm, bao bì, nhãn hiệu, thương hiệu,…Trong đó, nguồn thông tin phổ biến
nhất là quảng cáo.
• Nguồn thông tin xã hội: gia đình, bạn bè, người quen, truyền miệng,..Thông
thường, thì nguồn thông tin chính là do truyền miệng.
2. Các nhân tố xã hội:
● Văn hoá
Văn hoá là một hệ thống những giá trị truyền thống và chuẩn mực đạo đức tốt đẹp
được đúc kết và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hoá là nguyên nhân cơ
bản quyết định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Văn hoá thể hiện giá trị, sự
cảm thụ, đức tin, thái độ, hành vi , thị hiếu,…Nên văn hoá khác nhau sẽ dẫn đến
hành vi tiêu dùng khác nhau.
Đinh Minh Thành 7
Quá trình ra quyết
định mua hàng
Các nhân tố xã hội
-Văn hoá
-Nhánh văn hoá
-Giai tầng xã hội
-Nhóm tham khảo
-Gia đình
Các nhân tố tâm lý
-Động cơ
-Nhận thức
-Hiểu biết
-Cá tính
-Thái độ
Các nhân tố tình huống
-Khi nào khách hàng mua?
-Nơi nào khách hàng mua?
-Tại sao khách hàng mua?
Nguồn thông tin
-Thương mại
-Trong xã hội
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Ví dụ: những người có trình dộ cao thì thái độ của họ đối với một sản phẩm hay dịch
vụ nào đó sẽ rất khác biệt với những người có trình độ văn hoá thấp.
● Nhánh văn hoá
Nhánh văn hoá thể hiện sự đồng nhất đặc trưng về, chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng,
màu da, vị trí địa lý,…Các thành viên thuộc một nhóm văn hoá sẽ có những nét
tương đồng lớn và giữa các nhánh văn hoá thì có sự khác biệt nhau rõ rệt. Mỗi
nhánh văn hoá sẽ có cách thức lựa chọn,mua sắm và sử dụng hàng hoá khác nhau.
Điều này sẽ giúp các nhà Marketing phân khúc được thị trường thành nhiều phân
khúc, để từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng nhánh văn hoá.
● Giai tầng xã hội
Sự phân tầng trong xã hội là điều tất yếu khách quan, trong xã hội có thể chia thành
3 tầng lớp xã hội là: giàu, bình thường, nghèo. Có thề chia theo thình độ là: có kiến
thức, có học vấn, không học vấn. Tóm lại là những người trong cùng một giai tầng
xã hội sẽ có nét đặc thù, khuynh hướng cư xử, hành vi tiêu dùng, mức thỏa mãn,…sẽ
giống nhau. Nên đây cũng là một chỉ tiêu cần thiết để các nhà Marketing phân khúc
thị trường.
● Nhóm tham khảo
Theo philip Kotler, nhóm tham khảo là những người hoặc nhóm người mà một cá
nhân xem xét (như một sự tham khảo) khi hình thành thái độ và quan điểm của
người đó. Nhóm tham khảo có thể chia thành 4 nhóm là: Nhóm tham khảo đầu tiên
(gia đình, bạn bè, người quen,…), nhóm tham khảo thứ hai (tổ chức tôn giáo, hiệp
hội, câu lạc bộ,…), nhóm ngưỡng mộ (ca sĩ, thần đồng,…), nhóm bất ứng (người
không thích, người bị tẩy chai,…).
3. Các nhân tố tâm lý
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của năm yếu tố cơ
bản có tính chất tâm lý như: động cơ, nhận thức, hiểu biết, cá tính, thái độ.
● Động cơ
Là nhu cầu cần thiết, khẩn cấp cao độ đòi hỏi con người phải tìm cách, phải hành
động để thỏa mãn nhu cầu này.
Cơ sở của động cơ chính là nhu cầu. Nhu cầu con người vô cùng phong phú và đa
dạng. Người làm marketing phải hiểu được lý thuyết động cơ của người do các nhà
kinh tế xây dựng để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Học thuyết động cơ của Zigmund Freud cho rằng con người phần lớn không ý thức
được đầy đủ về nguồn gốc động cơ của chính mình. Ham muốn của con người là
không giới hạn, sự thỏa mãn của ham muốn là có giới hạn. Học thuyết của Freud đã
làm rõ một thực tế trong hành vi mua của người tiêu dùng. Con người không chỉ
hành động mua theo lý trí (Nhu cầu chủ động), mà còn nhiều nhu cầu mới nẩy sinh
trong quá trình lựa chọn hàng hoá. Nếu nắm bắt được qui luật này, người làm
marketing có thể gợi thêm những nhu cầu mới hình thành những động cơ mới.
Lý thuyết động cơ của Abgaham Maslow có một cách tiếp cận khác về động cơ của
con người nhằm giải thích tại sao những thời gian khác nhau con người lại bị thôi
thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Theo Maslow có nhiều nhu cầu cùng tồn tại
Đinh Minh Thành 8
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
trong một cá thể. Các cá thể sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu theo mức
độ quan trọng đối với từng nhu cầu.
2
Mô hình thang nhu cầu của Maslow:
Hình 2.4: Thang đo thứ bậc của Maslow
Maslow cho rằng con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng trước tiên, sau đó
sẽ đến các nhu cầu tiếp theo.
● Nhận thức
Nhận thức là khả năng tư duy của con người. Những người khác nhau thì nhìn nhận một
cách khác nhau đối với cùng một sản phẩm nào đó.
● Sự hiểu biết
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con người phát sinh từ kinh
nghiệm.
● Cá tính
Theo Philip Kotler: Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bậc của mỗi con người tạo ra
thế ứng xử (Những phản ứng đáp lại) có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường
xung quanh.
● Thái độ
Thái độ thể hiện sự đánh giá, cảm xúc và xu hướng có tính chất tương đối nhất quán của
cá nhân đối với sản phẩm dịch vụ nào đó.
4. Các nhân tố tình huống:
Trong những tình huống khác nhau, người mua sẽ có cách thức mua khác nhau.
2.1.4 Mô hình nghiên cứu
2
Nguồn: Principles of Marketing – Sixth Edition – Philip Koler
Đinh Minh Thành 9
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Tự
hoàn thiện
Nhu cầu được tôn trọng
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
Đinh Minh Thành 10
-Bạn đi siêu thị
Vinatex khi nào?
-Vì sao bạn chọn siêu
thị Vinatex?
- Cá nhân
+ Kiến thức
+ Kinh nghiệm
+ Sở thích,…
+ Tình hình tài chính
+ Phong cách
- Xã hội
+ Bạn bè, hàng xóm,…
+ Gia đình
+ Quảng cáo
- Chất lượng sản
phẩm
- Hàng hoá đa dạng
- Phong cách phục vụ
- Cách trưng bày
- Gía bán các loại sản
phẩm
- Các chương trình
khuyến mãi.
- Vị trí thuận lợi
- Khuyến mãi
- Giá
-Ai ảnh hưởng đến
quyết định mua của
bạn?
- Hài lòng hay
không hài lòng
- Tiếp tục mua
Nhận thức
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá các
phương án
Quyết định
mua
Hành vi sau
khi mua
Đặc điểm người mua
Giới tính
Thu nhập
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Chương 3. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SIÊU THỊ VINATEX
1. Lịch sử hình thành
Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (Vinatex) là tổ hợp các công ty đa sở hữu gồm có
công ty mẹ Tập đoàn Dệt-May Việt Nam, các đơn vị nghiên cứu đào tạo, gần 100 công
ty con, công ty liên kết là các công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sản xuất - kinh
doanh hàng dệt may đến hoạt động thương mại dịch vụ, có hệ thống phân phối bán
buôn, bán lẻ, hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuất chính
dệt may... Vinatex là một trong những tập đoàn dệt, may có qui mô và sức cạnh tranh
hàng đầu Châu Á.
3

Ngày 10/10/2001 , tại quyết định số 1021/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị Tập
Đoàn Dệt May Việt Nam đã chính thức thành lập Trung tâm KD hàng thời trang Việt
Nam và ngày đến 25/6/2002 bộ Công Thương đã ký quyết định số 1478/QĐ/TCCB đổi
tên Trung tâm Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam thành Công ty Kinh doanh hàng
Thời trang Việt Nam. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: VIETNAM FASHION
COMPANY tức Hệ thống siêu thị VINATEX MART.
Với việc đổi tên thành Hệ thống siêu thị VINATEX MART đơn vị được giao
thêm chức năng, nhiệm vụ Kinh Doanh siêu thị tổng hợp, Kinh Doanh các ngành nghề
khác là biểu hiện sự tin tưởng vào khả năng, sự nhạy bén, bản lĩnh nghề nghiệp mà Tập
Đoàn Dệt May Việt Nam, Bộ Công Thương đã đặt vào hệ thống Siêu thị VINATEX
MART.
2. Quá trình hoạt động và phát triển
Từ những cửa hàng thời trang với diện tích nhỏ Vinatex-Mart đã hình thành
những siêu thị trung tâm thời trang với diện tích và qui mô lớn hơn. Đến nay, hệ thống
VINATEX-MART đã có: 56 điểm bán hàng bao gồm siêu thị, trung tâm thời trang, siêu
thị mini.
3. Định hướng phát triển
- Chiến lược phát triển đến năm 2015 sẽ có 80 siêu thị và cửa hàng, trở thành đầu mối
tiêu thụ sản phẩm dệt may Việt Nam lớn nhất.
- Trở thành 1 trong 3 doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
- Là doanh nghiệp chiếm thị phần hàng dệt may lớn nhất Việt Nam.
Triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” và chính sách kích cầu của Chính phủ, Hội đồng quản trị - Ban điều
hành Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) vừa chỉ đạo các doanh nghiệp trong
ngành nâng cấp, cải tạo các trung tâm siêu thị và cửa hàng giới thiệu sản phẩm,
bán buôn, bán lẻ. Đồng thời, không ngừng quảng bá hình ảnh của Vinatex tới
người tiêu dùng trong và ngoài nước.
3
Vinatex-mart.com
Đinh Minh Thành 11
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Trong đó, Tập đoàn đã chỉ đạo TCty cổ phần may Việt Tiến cải tạo và nâng cấp
Siêu thị 25 Bà Triệu (Hà Nội) thành Trung tâm giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm dệt
may có thương hiệu uy tín đã được người tiêu dùng trong và ngoài nước tin dùng. Bộ
phận kinh doanh của May Việt Tiến nhanh chóng cải tạo, nâng cấp tầng 1 Siêu thị
Vinatex thành một trung tâm bán buôn, bán lẻ khang trang, bắt mắt. Toàn bộ mặt tiền trụ
sở 25 Bà Triệu được bài trí gọn gàng ngăn nắp. Logo các thương hiệu nổi tiếng của các
doanh nghiệp đều được gắn tên trên pano quảng cáo tấm lớn, các thương hiệu nổi tiếng
của Việt Tiến như Manhattan, San Sciaro, TT-up, Vee Sendy… cũng được khuếch
trương. Sàn, kệ bán hàng, tủ bục, giá treo sản phẩm, Manơcanh, phòng mặc thử đều
được thay mới hiện đại. Chính thức mở cửa khoảng nửa tháng nay, song Trung tâm đã
thu hút một lượng khách lớn đến tham quan và mua sắm.
Cùng với Việt Tiến, Công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam cũng đang
kiện toàn và nâng cấp toàn bộ hệ thống siêu thị Vinatex mart tại các tỉnh, thành trong cả
nước nhằm quảng bá hình ảnh ngành và thu hút người tiêu dùng đến mua sắm.
(http://www.bsc.com.vn/News/2009/9/23/58202.aspx)
Siêu thị Vinatex An Giang có địa chỉ tại số 25/4, đường Trần Hưng Đạo, Tp
Long Xuyên, An Giang. Siêu thị có diện tích 400m
2
, khai trương ngày 21/01/2003. Khi
mới thành lập siêu thị Vinatex chuyên cung cấp các mặt hàng thời trang và dệt may. Tuy
nhiên, với nhu cầu phát triển, Vinatex An Giang đã mở rộng thêm diện tích và cung cấp
thêm các mặt hàng tổng hợp khác như: hàng mỹ phẩm, thực phẩm, gia dụng,…
Hình 3.1: Siêu thị Vinatex
Đinh Minh Thành 12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×