Tải bản đầy đủ

DIỄN GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009 MÔN THI: ANH VĂN (p2)

DIỄN GIẢI
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG
NĂM 2009
MÔN THI: ANH VĂN; Khối D1
( Q9- Q18)
---------------------------------

Question 9: An excellent hairstylist can make a man seem to have more
hair______.
A. than he actually has
B. than it actually is
C. as has actually he
D. as is it actually
Thấy chữ more, ta sẽ dùng cấu trúc so sánh hơn với chủ từ
sau than là he.
(Một thợ làm tóc xuất sắc có thể làm cho một thằng có vẻ dầy tóc hơn là
thằng đó có
Question 10: The Vietnamese students have to take an entrance
exam______.
A. in order that they should go to a college or university
B. so that they can go to a college or university

C. so as go to a college or university
D. for going to a college and university
Các cấu trúc chỉ mục đích:
(1) Nhóm từ chỉ mục đích:
to + Vo = in order to + Vo = so as to + Vo
(2) Mệnh đề chỉ mục đích:
in order that + S + V = so that + S + V
Xét các phương án:
A. Đúng về cú pháp nhưng sai về nghĩa (should - nên, không hợp câu
gốc).
C. so as to + Vo
D. Không dùng for + V-ing như một nhóm từ chỉ mục đích.
B. Cú pháp và nghĩa đúng nhất.
Question 11: There are differences and
similarities between Vietnamese and American culture.
A B
C D
Sửa D. culture => cultures (danh từ số nhiều vì có hai nền văn hóa: của
Mĩ và của Việt Nam).
between + 2 người / 2 vật
among + nhiều hơn 2 người / 2 vật
Question 12: The woman of whom the red car is parked in front of the
bank is a famous pop star.
A B
C D
Câu này trắc nghiệm cách dùng đại từ liên hệ. Ta thấy, sau đáp án A là
một danh từ (red car), mà danh từ đó là vật sở hữucủa tiền từ (the
woman). Như vậy, dùng đại từ liên hệ whose + Noun để diễn tả sự sở
hữu.
Sửa A. of whom the => whose
Dịch câu: Người đàn bà mà chiếc xe hơi màu đỏ của bả đậu trước ngân
hàng là một ngôi sao nhạc pốp.

Question 13: Society will be having to change radically to keep
pace with the technology available.
A B
C D
have to + Vo là một động từ bán đặc biệt, có nghĩa: phải (diễn tả sự cần
thiết, bắt buộc ngoại cảnh). Nó là động từ trạng thái (stative verb) nên
ta không thể chia ở bất cứ dạng thì tiếp diễn nào. Thay vào đó, ta chỉ
chia thì đơn giản tương ứng.
Phương án B. dùng will be having, tức là thì Tương lai tiếp diễn - đã vi
phạm quy tắc trên.
Vậy, sửa B. will be having => will have (Tương lai đơn giản).
Question 14: The better you are at English, more chance you have to get
a job with international organizations.
A B C
D

Cấu trúc so sánh đồng tiến (càng ... càng):
(1) The + tĩnh từ / phó từ so sánh hơn + S + V ... , the + tĩnh từ / phó
từ so sánh hơn + S + V ...
(2) The + tĩnh từ / phó từ so sánh hơn + S + V ..., the + more + danh
từ + S + V ... (hoặc đảo ngược vị trí 2 mệnh đề)
Câu đề cho thuộc dạng 2. Vậy ta chú ý thấy, dù ở cấu trúc nào, mở đầu
hai mệnh đề ngăn cách bởi dấu phẩy đều có mạo từ "the". Phương
án C đã thiếu "the" => cần sửa C. more chance thành the more chance.
Question 15: My father used to giving me some good advice whenever I
had a problem.
A B
C D
used to + infinitive (Vo) ("đã từng" - diễn tả một hành động có tánh
chất thói quen trong quá khứ nay đã không còn)
be/get used to + V-ing ("trở nên quen với" ...)
Câu trên dùng cấu trúc đầu used to + Vo. Cần sửa lại A. giving => give
Question 16: - “Which hat do you like better?”
- “______”
A. Which one do you like? B. Yes, I like it best.
C. No, I haven’t tried any. D. The one I tried on first.
Người ta hỏi mình thích cái nào (which - mầy thích cái nón nào hơn?),
thì mình trả lời cái đó (the one I tried on first - cái tao thử đầu tiên).
Câu này chỉ cần dịch nghĩa hoặc biết được bản chất của từ để
hỏi which (đòi hỏi 1 sự lựa chọn).
Question 17: “How can you live in this messy room? Go and ______
it up at once”.
A. sweep B. do C. dust D. tidy
Câu này kiểm tra vốn kiến thức về động từ hai thành tố của thí sinh.
tidy something up / tidy up something : dọn dẹp gọn gàng
Dịch nghĩa: "Làm sao mầy có thể ở trong cái căn phòng nhếch nhác nào
được hả! Đi dọn dẹp ngay tức khắc!"

Question 18: The new director of the company seems to be an intelligent
and______ man.
A. well-educate B. well-educated C. well-
educational D. well-education
Chỗ trống cần một tĩnh từ để bổ nghĩa cho danh từ man. Vấn đề là
chúng ta cần biết cách thành lập một tĩnh từ ghép:
Compound adjective : phó từ + dấu gạch ngang (-) + Quá phân từ
(V3/ed)
Chọn ngay đáp án B. vì well là phó từ, educated là quá phân từ.
Một số thí dụ khác: high-sounding (huênh hoang), well-behaved (lễ
phép)...
Một số loại tĩnh từ ghép khác:
* Danh từ - tĩnh từ:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×