Tải bản đầy đủ

BẢN CHẤT THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

BẢN CHẤT THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN
1.1. Thu nhập của các chủ thể.
* Thu nhập cá nhân.
Thu nhập cá nhân là thu nhập mà các gia đình nhận được trước khi nộp thuế thu
nhập cá nhân
Thu nhập cá nhân có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, và đối với mỗi cá
nhân khác nhau thì cũng có mức thu nhập khác nhau- người có thu nhập cao người có thu
nhập thấp. Trong chính sách về thuế của nước ta hiện nay có đánh thuế những cá nhân có
thu nhập cao. Thuế thu nhập cá nhân ra đời đã lâu trong lịch sử thuế khoá và được coi là
thứ thuế công bằng nhất trong phân phối thu nhập của xã hội. Đến nay, thuế thu nhập cá
nhân đã trở thành một loại thuế cơ bản, “ giữ vai trò trách nhiêm trung tâm trong cơ chế
thuế” của các nước phất triển. ở nước ta, từ năm 1991 Nhà nước đã ban hành pháp lệnh
thuế thu nhập đối với người có thu nhập (gọi tắt là thuế thu nhập). Qua hơn 12 năm thực
hiện, tình hình thu nộp thuế thu nhập ngày càng đi vào nề nếp, Nhà nước đã điều chỉnh
khởi điểm chịu thuế 3 lần, nhưng số thuế thu nhập ngày càng tăng, điều đó chứng tỏ mức
thu nhập bình quân trong xã hội được nâng cao. Một trong những biện pháp có hiệu quả
của thuế thu nhập cá nhân là phương pháp khấu trừ thuế, tức là cá nhân có thu nhập không
trực tiếp nộp mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thu nhập trước
khi chi trả cho cá nhân.
Thu nhập cá nhân chịu thuế gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường
xuyên:

- Thu nhập thường xuyên là thu nhập từ tiền lương, tiền công, và các khoản phụ cấp,
tiền thưởng. Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động kinh
doanh dịch vụ và không thuộc diện chịu thuế lợi tức như: dịch vụ tư vấn theo hợp đồng dài
hạn, dạy học, dạy nghề, luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ thuật.
- Thu nhập không thường xuyên là thu nhập dưới hình thức quà biếu bằng hiện vật từ
nước ngoài chuyển về, thu nhập về trúng thưởng xổ số, thu nhập về tiền bản quyền các tác
phẩm văn học nghệ thuật, thu nhập từ dịch vụ môi giới, thưởng khuyến mại, thu nhập từ
các hoạt động hội thảo khoa học.
Thực tế trong thời gian qua tuy chế độ đề cập mọi khoản thu nhập phải chịu thuế nhưng
vẫn còn một số khoản chưa triển khai thu triệt để dẫn đến không công bằng trong xã hội.
Dư luận xã hội đã đòi hỏi phải có biện pháp tích cực để triển khai thu các khoản thu nhập
cao của các phóng viên, biên tập viên, luật sư, kiến trúc sư, ca sỹ, giáo viên, giảng viên, các
cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, hội thảo...
Đối với các lợi ích được hưởng như: tiền học phí đào tạo nhân viên trả cho nơi đào tạo,
chi phí về phép của nhân viên về thăm gia đình, học phí cho con nhân viên nước ngoài mà
cá nhân không trực tiếp nhận bằng tiền thì không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá
nhân.
* Thu nhâp quốc dân
Thu nhập quốc dân là tổng thu nhập mà công dân một nước tạo ra trong quá trình sản
xuất hàng hoá; là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc dân ròng(NNP) sau khi trừ đi
phần thuế gián thu
* Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập doanh nghiệp là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của một quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhấp định (tháng, quý,
năm) & còn được gọi là lợi nhuận
Thu nhập thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và giá thành
toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài chính của doanh nghiệp
- Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn số chi của hoạt động tài chính,
bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản; mua bán chứng khoán; mua bán ngoại tệ; lãi tiền
gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; lãi cho vay vốn; lợi tức cổ phần và lợi nhuận được
chia từ phần vốn góp liên doanh hợp doanh; hoàn nhập số dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán.
- Thu nhập hoạt động khác: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt động khác, bao gồm:
Khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ; khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay
thu hồi dược; lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; khoản thu vật tư , tài sản
thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; khoản chênh lệch do thanh lý nhượng bán tài sản;
lợi nhuận các năm trước phát hiện năm nay; hoàn nhập số dư các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi; tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa
khi hết hạn bảo hành.
1.2 Nội dung thu nhập doanh nghiệp.
1.2.1 Doanh thu.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp doanh thu từ doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, và thu nhập từ các
hoạt động khác.
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng mua vào.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,
hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động…
Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm
cả trợ giá, phụ thu, phụ phí thêm ngoàI giá mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng
(nếu có). Doanh thu này bao gồm cả doanh nghiệp bán hàng nội bộ.
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu được xác định theo
giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương tương trên thị trường tại thời
điểm trao đổi, biếu, tặng.
Đối với sản phẩm tự sản xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp, doanh thu là chi phí để
sản xuất ra sản phẩm đó.
Đối với gia công hàng hoá, doanh thu tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên
liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. Doanh
thu được xác định khi bên nhận gia công đã viết hoá đơn, đồng thời với việc chuyển trả
hàng hoá đã gia công cho bên đưa gia công.
Trường hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu được xác định khi đại lý giao hàng cho
người mua hoặc khi:
+ Bên nhận đại lý chuyển quyền sở hữu cho người mua.
+ Bên nhận đại lý xuất hoá đơn.
Đối với hoạt động cho thuê nhà, thuê tài sản, doanh thu là số tiền thu tong kỳ theo hợp
đồng. Trường hợp bên thuê trả trước cho nhiều năm thì doanh thu được tính phân bổ
tương ứng theo thời gian thuê tong năm trả trước.
Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại
tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản trừ doanh thu gồm: Chiết khấu
thương mại cho khách hàng được hưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp).
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính
hoặc do kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chem., trả góp; lãi đầu tư trái phiếu,
tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho thuê tài
chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằn sáng chế, nhãn hiệu
thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính)
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- …
c. Thu nhập khác
Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tao ra doanh thu chưa được
tinh ở trên. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản.
- Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được
- Thu về tiền phạ vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước
bi bỏ sót mới phát hiện râ.
- Các khoản thu nhập liên quan đến viêc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tinh
trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phuc vụ trong ngành ăn
uống, khách sạn.
- Các khoản thu nhập khác như: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm, quà biếu, quà
tặng bằn hiện vật, bằng tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho cơ sở kinh doanh…

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×