Tải bản đầy đủ

TÌNH HÌNH HOẠT ĐÔNG KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 118

TÌNH HÌNH HOẠT ĐÔNG KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN LỢI
NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 118
2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần xây dựng công trình giao thông 118
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây
dựng công trình giao thông 118
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 là một doanh nghiệp
được chuyển đổi hình thức sở hữu từ một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán
độc lập, thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông I Bộ- GTVT.
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 được thành lập và
hoạt động vào ngày 01 tháng 01 năm 2002. Công ty (trước đây) được thành lập
tháng 10/1982 có nhiệm vụ tiếp cận một phần máy móc, thiết bị do Liên Xô
viện trợđể thi công các công trình đường sắt, đường bộ thuộc khu đầu mối và
vành đai Hà Nội.
Sau khi hoàn thành khu đầu mối phía nam cầu Thăng Long, Công ty đã
tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm của Quốc gia như: Đường Bắc
Thăng Long- Nội Bài, Quốc lộ 5, Quốc 18, Quốc lộ 32, Quốc lộ 21…
Từ năm 1999 đến nay, Công ty đãđổi mới mạnh mẽ và toàn diện ở tất cả
mọi mặt: Con người, thiết bị, công nghệ, hệ thống quản lý, ngành nghề… Đã
tạo ra những bước tiến nhảy vọt. Sau 4 năm đổi mới, sản lượng năm 2002 đã

tăng gần 20 lần so với năm 1998. Đã phát triển thêm nhiều ngành nghề mới,
nhiều thị trường mới và có một nền tài chính ổn định, lành mạnh.
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 được Quyết định
thành lập số 528/2001/QĐ/BGTVT, giấy phép đăng ký kinh doanh số
0103000738 ngày 14/1/2002. của UBNDTP Hà Nội, với thời gian hoạt động là
50 năm, vốn điều lệ:10.000.000.000đ (do cổđông sáng lập). Tỷ lệ vốn Nhà
nước: 28,0%, tỷ lệ vốn cổđông trong và ngoài doanh nghiệp: 72%.
Trụ sở chính của Công ty đóng tại: Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội.
Hiện nay Công ty đã vàđang thi công đồng thời các dựán lớn trong cả
nước như:
+ Dựán mở rộng Quốc lộ 1A (Thi công chọn gói)
- Đoạn từ KM 547 - KM 570 (HĐ2) Dựán Vinh - Đông Hà: 48 tỷ VNĐ
- Đoạn từ KM 766 - KM 788 (HĐ1) Dựán Đông Hà - Quảng Ngãi: 69 tỷ
VNĐ
- Dựán 3 cầu, 10 cầu đoạn Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Dựán xây dựng đường Hồ Chí Minh (Cầu + đường) Đoạn Hương Sơn -

Tĩnh: 15 tỷ VNĐ.
+ Dựán vành đai 3 Hà Nội đoạn: KM 18 + 700 - KM 21 + 40: 55 tỷ
VNĐ.
+ Các hạng mục hạ tầng Nhà máy lọc dầu và khu công nghiệp Dung
Quất:20 tỷ VNĐ.
+ Hệ thống đường vào nhà máy Thuỷđiện Đại Ninh - Bình thuận (Cầu +
đường): 41 tỷ VNĐ.
+ Cầu Rạch Bàng, Cầu An Lập - TPHCM: 30 tỷ VNĐ.
+ Cầu Cái Tư (Cần Thơ): 50 tỷ VNĐ.
+ Hạ công các khu đô thị mới Hà Nội: Định Công, Linh Đàm… Làng văn
hoáĐồng Mô và hàng loạt các công trình giao thông ở các địa phương trong cả
nước.
Tất cả các công trình Công ty thi công đều đạt chất lượng cao, hoàn thành
đúng tiến độ, đẹp về mỹ thuật, được các chủđầu tư và Bộ GTVT đánh giá tốt.
Đồng thời Công ty đang xúc tiến đấu thầu và nhận thi công hàng loạt các dựán
có giá trị lớn thuộc các lĩnh vực xây dựng Cầu, Đừng, Bến cảng theo nhiều hình
thức và nguồn vốn BT, BOT. Nhằm tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, chủđộng hoà
nhập trong nền kinh tế thị trường trong nước và khu vực. Với định hướng chiến
lược đa dạng hoá ngành nghề, mở rộng thêm thị trường lấy việc đầu tư và xây
dựng Cầu, Đường làm trọng tâm, Công ty đã quyết định đầu tư một khách sạn 3
sao tiêu chuẩn quốc tế tại thị xãĐông Hà, tỉnh Quảng trị dự kiến hoàn thành
vàđưa vào khai thác cuối năm 2004.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng công trình
giao thông 118:
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 là một doanh nghiệp
được chuyển đổi hình thức sở hữu từ một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán
độc lập, thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông I Bộ- GTVT, có
giấy phép hành nghề thi công xây lắp các công trình trong phạm vi toàn quốc.
Công ty đang hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh sau:
+ Xây dựng các công trình giao thông trong cả nước ( bao gồm: Cầu,
Đường, Sân bay, Bến cảng, San lấp mặt bằng ).
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lơị vàđường điện
dưới 35KV.
+ Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đô thị, giao thông vận tải.
+ Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép,
cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa.
+ Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí.
+ Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, đầu tư giám sát các công trình
không do Công ty thi công.
+ Kinh doanh bất động sản.
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.
+ Vận tải hành khách hàng hoá.
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí…
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.1. Đặc diểm tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh.
Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 tổ chức
lực lượng lao động, Công ty có một chi nhánh phía nam (TPHCM). Cả chi
nhánh lẫn Công ty đã tổ chức hạch toán riêng, còn các đội xây dựng Công ty
không có tổ chức kế toán riêng.
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
118 có hình thức sở hữu vốn theo vốn cổ phiếu. Và có hình thức hoạt động theo
một Công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
118 xây dựng các công trình giao thông, sản xuất các vật liệu xây dựng , suất
chung gia công cơ khí.
- Công ty có tổng cộng công nhân 535 người; trong đó nhân viên quản lý
172 người.
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 là Công ty có quy
mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán trên nhiều vùng của đất nước cho nên
việc tổ chức lực lượng thi công có tổ chức hạch toán riêng như trên, giúp cho
Công ty trong việc quản lý lao động và phân công lao động thành nhiều điểm thi
công khác nhaumột cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công tác kế
toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Đối với chi nhánh, mọi công việc kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu đến
lập báo cáo kế toán gửi lên Công ty đều do phòng kế toán của chi nhánh thực
hiện. Trên cơ sởđó phòng kế toán Công ty lập báo cáo chung toàn Công ty. Chi
nhánh tiến hành kinh doanh lãi hưởng, lỗ chịu và quan hệ với Công ty thông qua
việc Công ty giao vốn, tài sản, đồng thời chi nhánh phải nộp cho Công ty những
khoản như: phí, lệ phí sử dụng vốn, các loại thuế do Nhà nước hoặc được sử
dụng uỷ quyền của Công ty để vay vốn ngân hàng. Chi nhánh có tổ chức kế
toán riêng nhưng không có tư cách pháp nhân.
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản vàđặc điểm của sản phẩm xây
dựng là có tính đơn chiếc, kết cấu của từng công trình khác nhau, thời gian thi
công dài, mục đích sử dụng của từng công trình cũng khác nhau nên việc tổ
chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng.
Về công tác quản lý, từ năm 1999 Công ty đãđi đầu trong việc đầu tư
trang thiết bị và con người đểđưa tin học và công tác quản lý vàđiều hành sản
xuất: Xây dựng mạng nội bộ (LAN), xây dựng các phần mềm ứng dụng ở tất cả
các khâu quản lý trong Công ty. Nhờđóđã góp phần đáng kể nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh cũng như uy tín của Công ty trong
thị trường. Năm 2002 Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 - 2000. Phán đấu được cấp chứng chỉ vào giữa
năm 2003.
Phó giám đốc điều hành
BANKIỂMSOÁT
Phó giám đốc điều hành Phó giám đốc điều hành
GIÁMĐỐCĐIỀUHÀNH
HỘIĐỒNGQUẢNTRỊ
Các đơn vị sản xuất
Bộ máy quản lý
Xưởng sửa chưaCác đội thi công độc lậpCác BĐH dựán
Các đội thi công
Văn phòngPhòng tài chính kế toánPhòng kinh tế thị thườngPhòng quản lý thiết bịPhòng kỹ thuật công nghệChí nhánh phía Nam
SƠĐỒ 1 - CƠCẤUTỔCHỨCBỘMÁYQUẢNLÝCỦA
CÔNGTYCỔPHẦNXÂYDỰNGCÔNGTRÌNHGIAOTHÔNG 118
- Đại hội đồng quản trị: là cơ quan có quyền lực cao nhất trong công ty
cổ phần.Đại hội đồng cổđông thường niên do hội đồng quản trị triệu tập họp
mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính và thông qua định hướng phát
triển của công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty như quyết định chiến lược phát triển Công ty, quyết định phương án
đầu tư… (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng).
- Ban kiểm soát: Có chức năng kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và Báo cáo
tài chính, thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị khi trình các báo cáo kết luận và kiến
nghị lên Đại hội đồng cổđông.
- Giám đốc: Là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu
trách nhiệm chính và có quyền cao nhất về công việc sản xuất kinh doanh. Giám
đốc là chủ tài khoản, thực hiện việc trả lương cho cán bộ công nhân viên. Sự
giám sát, theo dõi, những quyết định của giám đốc dựa trên các báo cáo từ các
phòng ban, màđứng đầu là các trưởng phòng.
- Các phó giám đốcđiều hành phụ trách kế hoạch kinh doanh: Chịu trách
nhiệm trước giám đốc về kế hoạch kinh doanh, được giám đốc uỷ quyền ký kết
các hợp đồng sản xuất kinh doanh với các mặt hàng.
- Các đơn vị sản xuất: Bao gồm xưởng sửa chữa, các đội thi công độc
lập, các BĐH dựán, các đội thi công.
+ Xưởng sửa chữa: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy thi công bị hư
hỏng…
+ Các đội thi công dựán: Kiểm tra việc thi công các công trình về thủc
tục, chất lượng, tiến bộ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, quy
phạm xây dựng đối với các công trình của Công ty.
+ Cácban điều hành dựán: Tìm hiểu thị trường. Nghiên cứu hồ sơ, kiểm
tra khối lượng thiết kế, giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ
của chủđầu tư. Thông qua Ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập
giá thầu, số lượng, chủng loại thiết bị cho công trình
- Bộ máy quản lý bao gồm: Văn phòng, Phòng tài chính kế toán, phòng
kinh tế thị trường, phòng quản lý thiết bị, phòng kỹ thuật công nghệ.
+ Văn phòng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác văn phòng, quản lý
công văn giấy tờ có liên quan đến tổ chức hành chính.
+Phòng tài chính kế toán: Chịu sự chỉđạo trực tiếp của giám đốc, tham
mưu tài chính cho giám đốc, quan hệ với những phòng ban chức năng khác
trong lĩnh vực tài chính, kế toán và tiền lương…
+ Phòng kinh tế thị trương: Chịu sự chỉđạo trực tiếp của giám đốc. Tổ
chức công tác tìm hiểu thị trường xây dựng và tổng hợp kế hoạch dài hạn, trung
hạn và hàng năm của Công ty trên cơ sở hiện có về nhân lực, vật tư, tiền vốn
thiết bị thi công và nhu cầu thị trường. Tìm đối tác trong lĩnh lực đầu tư trên cơ
sở chủ trương của Công ty và kế hoạch đãđược duyệt.
+ Phòng quản lý thiết bị: Quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, máy thi
công của công ty. Lập kế hoạch sửa chữa, bồi dưỡng định kỳ hàng tháng, qúy,
năm, cho các trang thiết bị. Lập kế hoạch khấu hao mua sắm bổ sung trang thiết
bị phục vụ sản xuất của công ty. Quản lý về công tác khoa học công nghệ.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: Hướng dẫn khoa học kỹ thuật và tiếp thu
công nghệ mới áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đề xuất vận dụng khoa học tiên tiển
trong sản xuất kinh doanh. Cùng phòng tổ chức lao động xây dựng chương trình
đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.
+Chi nhánh phía nam: Làđại diện cho Công ty, có trụ sở tại Thành Phố
Hồ Chí Minh.
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ vàđặc điểm kinh doanh ởđơn vị
mình, Công ty xây dựng công trình giao thông 118 đã tổ chức bộ máy kế toán
theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán. Theo hình thức này, Công ty chỉ lập
một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính,
thông kê theo cơ chế tổ chức phòng kế toán ở nước ta hiện nay.
Còn tại các phòng,ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viên hạch
toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để
hàng ngay hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng kế toán để phòng kế
toán kiểm tra ghi sổ kế toán. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
kiểm tra chỉđạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như của lãnh đạo Công ty
đối với toàn bộ cong tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung.
Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 7 người:
- Kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán thanh toán
- Kế toán ngân hàng
- Kế toán tài sản cốđịnh
- Kế toán thuế
- Thuỷ quỹ
Giữa họ có mối quan hệ qua kại chặt chẽ xuất phát từ sự phân công phụ
trách các phần hành công việc. Mỗi nhân viên đều được quy định rõ chức vụ,
quyền hạn để từđó tạo lập mối liên hệ có tính chất phụ thuộc, ước chế lẫn nhau.
Có thể nói, bộ phận kế toán hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc phần
lớn vào sự phân công bố trí cơng việc một cách khoa học, hợp lý, đúng với năng
lực chuyên môn và sở trường của mỗi người.
2.1.3.4. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 là một doanh nghiệp
cổ phần thuộc ngành xây dựng cơ bản nên sản phẩm cũng mang nét đặc thù của
ngành xây dựng. Đặc điểm nổi bật là sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, mục đích của từng công trình
cũng khác nhau, gồm cả công trình dân dụng và công trình công nghiệp, cho
nên việc tổ chức sản xuất và quản lý rất phức tạp. Mặt khác, sản phẩm xây lắp
không được tiêu thụ qua thị trường như các sản phẩm khác của các ngãnh kinh
doanh đơn thuần mà chỉ coi làđược tiêu thụ khi công trình đã hoàn thành và bàn
giao cho đơn vị sử dụng. Do vậy, sản phẩm xây dựng không được chấp nhận
nhiều thứ hạng phẩm cấp loại 1, loại 2 giống các sản phẩm công nghiệp mà phải
luôn đảm bảo cất lượng và yêu cầu của quy trình công nghệ.
Tất cả các công trình xây lắp của Công ty đều phải tuân thủ theo quy trình
công nghệ sau:
Sơđồ 2 - Quy trình công nghệ sx của Công ty
2.1.4. Tình hình thị trường và khả năng kinh doanh của Công ty:
Trong điều kiện thị trường hiện nay, Công ty phải cạnh tranh gay gắt với
sự phát triển của các công ty cổ phần khác, cùng các nhà thầu nước ngoài có
trình độ máy móc thiết bị hiện đại. Đòi hỏi Công ty phải có sự cố gắng nỗ lực
trong việc tìm kiếm thị trường cho mình.
Đầu tư và nhận thầu xây
lắp
Khởicông công trình
Xuất cho các công trường
thi công
Vật liệu mua về nhập
kho của Công ty
Bàn giao công trìnhHoàn thiện công trình
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 là một Công ty cổ
phần, cung cấp thiết bị giao thông, tương đối lớn so với các công ty khác cùng
ngành. Với đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, lành nghề, giàu
kinh nghiệm và luôn được bồi dưỡng cập nhật các kiến thức mới nhất về kinh
tế, kỹ thuật và quản lý. Công ty đã vàđang có rất nhiều đối tác cũng như thị
trường hoạt động. Trong năm 2003, với sự cố gắng nỗ lạc vượt bậc Công ty cổ
phần xây dựng công trình giao thông 118 tổ chức xây dựng gần 100 công trình
bao gồm các công trình năm trước chuyển sang. Doanh thu năm 2003 đã tăng
rõ rệt so với năm 2002, với tốc đội tăng 53,4%. Kết quả này đẫ phần nào khẳng
định sự năng động trong cách thức quản lý của Công ty.
2.1.5. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.1.5.1.Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số
năm gần đay (2003 - 2004):
Nhìn chung, Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch sản xuất năm 2004
cho dù lợi nhuận trước thuế giảm. Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn như vậy
nhưng Công ty vẫn làm ăn có lãi vàđàm bảo đời sống cho cán bộ công nhân
viên trong Công ty. Chung ta đã biết đây là kết quảđáng mừng và nó thể hiện
phần nào sự phấn đấu, nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công ty
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. (Bảng 3: Một số chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm qua 2003 và
2004).
2.1.5.2. Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2004:
Tính đến cuối năm 2004, tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty là:
Sốđầu kỳ 9.351.773.352đ trong đó nợ phải trả chiếm 45,83%, nguồn vốn chủ sở
hữu chiếm 22,09%. Nghĩa là cứ trong 1đ vốn kinh doanh của Công ty thì có
10.358.764.526đ . Như vậy ta có thể thấy hệ số nợ của Công ty là cao, nó có tác
dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu và các nhà quản lý có thể sử dụng
nó như một chính sách tài chính để có phần tăng lợi nhuận của Công ty.
Bảng 1: Tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng
công trình giao thông 118 năm 2004
Tài sản Sốđầu năm Số cuối kỳ
A. TSLĐ vàĐTNH 102.394.017.207 149.166.366.880
1. Tiền mặt tại qũy 30.673.973 42.718.155
2. Tiền gửi ngân hàng 9.970.324.395 15.184.783.514
3. Đầu tư ngắn hạn - 20.814.100.000
5. Phải thu của khách hàng -2.522.892.121 18.990.473.981
6. Phải thu nội bộ 54.841.419.512 38.925.247.063
7. Các khoản phải thu khác 1.027.290.668 324.067.526
8. Thuế GTGT được khấu trừ 3.959.116.654 4.960.432.891
9. Hàng tồn kho 33.094.980.721 47.105.009.176
10. Tài sản lưu động khác 1.993.103.405 2.819.534.573
B. Tài sản cốđịnh, ĐTDH 50.207.400.666 74.411.185.053
1. Tài sản cốđịnh, ĐTDH 49.108.796.593 68.760.406.576
- Nguyên giá 73.507.491.158 105.575.798.525
- Gía trị hao mòn luỹ kế 24.398.694.565 36.815.391.949
2. Các khoản đầu tư TCDH - 2.000.000.000
3. Chi phí XDCBDD 906.203.536 404.049.047
4. Chi phí trả trước dài hạn 192.400.537 1.246.729.430
Cộng Tài sản 152.601.417.874 221.577.551.934
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
142.769.195.397 208.202.815.562
I. Nợ ngắn hạn 98.536.866.449 151.667.869.368
- Vay ngắn hạn 82.664.856.854 130.153.096.179
- Phải trả cho người bán 2.718.997.108 14.001.233.662
- Thuế và CKPN NN -241.228.672 -480.010.592
- Phải trả CNV 34.345.000 30.756.517
- Các khoản phải trả NH khác 2.459.224.712 1.932.564.152
- Phải trả cho các đơn vị NB 10.900.671.452 6.030.229.450
- Nợ dài hạn 44.232.328.948 56.534.946.194
- Vay dài hạn 44.232.328.948 56.534.946.194
II Nguồn vốn chủ sở hữu 9.832.222.477 13.374.736.372
1. Nguồn vốn kinh doanh 9.351.773.352 11.365.755.700
- Vốn góp 8.500.000.000 9.785.000.000
- Thặng dư vốn góp 257.000.000
- Vốn khác 809.344.655 809.344.655
- Quỹ phát triển kinh doanh 22.428.697 514.411.045
2. Các quỹ của DN 300.499.125 603.838.528
Trong đó: QKTPL 221.081.614 207.209.620
3. Lợi nhuận chưa phân phối - 1.405.142.144
Cộng Nguồn vốn 152.601.417.874 221.577.551.934
Vậy để biết được tình hình tài chính của Công ty, ta phải phân tích qua
các chỉ số sau: Để biết đến khả năng thanh toán của công ty cổ phần xây dựng
công trình giao thông 118
Về Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
== = 1,068 >1
= = 1,064 >1
Qua hệ số khả năng thanh toán tổng quát của cả hai năm cho chúng ta
thấy, trong năm 2003, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn và dài hạn thìđược đảm bảo bằng
1,068 đồng Tổng tài sản, con số này trong năm 2004 là 1,064 đồng đã giảm
0,004 gía trị tài sản đảm bảo với tỷ giảm là 0,37%. Nhưng sự sụt giảm đôi chút
giữa chỉ số này trong hai năm là do trong năm khoản Nợ phải trả tăng gần với
sự gia tăng của Tổng tài sản. Điều này cũng chứng tỏ Tổng tài sản của Công ty
là phần là hình thành từ nguồn vốn bên ngoài, việc này có thểảnh hưởng đến
khả năng thanh tóan đến hạn đặc biệt là khỏan Vay ngắn hạn. Vậy Công ty cần
có biện pháp hữu hiệu hơn trong việc quản lý các khoản này. Song ta có thể
thấy khả năng thanh toán của Công ty là chưa an toàn nhưng cũng có thể chấp
nhận được.
152.601.417.87
4
Hệ số khả thanh
toán tổng quát năm
2003
142.769.195.397
221.577.551.9
Hệ số khả thanh
toán tổng quát năm
2004
208.202.815.
Hệ số khả thanh toán ngắn hạn
= = 1,03 >1
= = 0,98 <1
Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn của Công ty trong năm 2003 là
1,03 tức là cứ một đồng Nợ ngắn hạn thìđược đảm bảo bằng 1,03 đồng Tài sản
lưu động và con số này ở trong năm 2004 là 0,98 nghĩa là cứ 1 đồng Nợ ngắn
hạn thì chỉđược đảm bảo bằng 098 đồng Tài sản lưu động tức làđã giảm 0,05 lần
so với năm 2003 với tỷ lệ giảm là 4,85%. Hệ số này là thấp, cho thấy “Tài sản
lưu động vàđầu tư ngắn hạn của Công ty chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn
ngắn hạn.
Nguyên nhân của việc giảm hệ số này là do trong năm, Tài sản lưu động
vàđầu tư ngắn hạn tăng với số tuyệt đối là 46.772.349.673 đồng với tỷ lệ tăng là
45,28% trong khi đó khoản Nợ ngắn hạn đã tăng là 53.130.982.919 đồng với tỷ
lệ tăng tương đương là 54%. Chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy cả số
tuyệt đối và tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn đều lớn hơn Tài sản lưu động vàđầu tư
ngắn hạn, cho nên việc đảm bảo Nợ ngắn hạn của Tài sản lưu động vàđầu tư
ngắn hạn đã giảm trong năm 2004. Nếu trong năm 2003 Công ty chỉ cần giải
phóng 1/1,03 = 0,97 giá trị tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn là cóđủ khả năng
thanh toán nợ. Còn trong năm 2004 Công ty phải cần 1/0,98 = 1,02 giá trị Tài
sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn mới có thể giải phóng được 1 đồng nợ.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng
thanh toán Nợ ngắn hạn so với Hệ số khả năng thanh toán tổng quát và Hệ số
khả năng thanh tóan Nợ ngắn hạn. Hệ số này phản ánh tốc độ thanh toán ngay
đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Hệ số này trả lời cho câu hỏi khi các
khoản Nợ ngắn hạn đến hạn trả thì với tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện
tại thì doanh nghiệp có trảđược ngay và trả hết được hay không?
= = 0,7 <1
Hệ số khả năng thanh
toán ngắn hạn năm 2003
102.394.017.20
98.536.866.44
Hệ số khả năng thanh
toán ngắn hạn năm 2004
149.166.366.88
151.667.869.36
102.394.017.207 -
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh năm 2003
98.536.866.449
= = 0,67 <1
Ở Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118, hệ số khả năng
thanh tóan nhanh đầu năm 2004 là 0,7, hệ số này trong năm 2003 là 0,68 tức
làđã giảm 0,02 lần với tỷ lệ giảm là 2,94%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho
tăng 14.010.028.455 đồng với tỷ lệ tăng là 42,3% và cũng trong năm 2004 Tổng
số nợ ngắn hạn đã tăng khá lớn là 53.130.982.919 đồng với tỷ lệ tăng 54%.
Như vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh khá thấp và có xu hướng giảm
trong năm 2004, điều này Công ty phải nhanh chóng tìm biện pháp đưa hệ số
này lên cao hơn nhằm tạo uy tín đối với các nhàđầu tư, giúp họ yên tâm hơn khi
ra quyết định đầu tư vào Công ty.
Hệ số vốn bằng tiền
Đểđánh giá sát sao hơn hệ số khả năng thanh toán của Công ty doanh
nghiệp ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền. Ởđây tiền bao gồm
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển còn các khoản tương đương
tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán.
= = 0,101 <1
= = 0,100 <1
Qua hệ số này cho thấy tại Công ty, hệ số vốn bằng tiền trong 2004 là
0,101 tức là 1 đồng vốn vay ngắn hạn thì có 0,101 đồng Tiền và khoản tương
đương tiền đảm bảo. Hệ số này này và có xu hướng giảm đôi chút so năm 2003
là 0,001 với tỷ lệ giảm là 1%. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm2004 khoản
Tiền chỉ tăng thêm là 12.044.182 đồng với tỷ lệ tăng là 36,26%, còn tiền Gửi
ngân hàng tăng 5.214.459.119 đồng với tỷ lệ tăng là 52,29%. Trong khi đó
khoản Nợ ngắn hạn tăng 53.130.982.919 đồng với tỷ lệ tăng là 54% và chiếm tỷ
trọng khá lớn là 73%. Tốc độ tăng của khoản Vốn bằng tiền là tương đối nhỏ so
149.166.366.880 -
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh năm 2004
151.667.869.368
Hệ số vốn bằng tiền
năm 2003
10.000.998.36
98.536.866.44
15.227.501.66
Hệ số vốn bằng tiền
năm 2004
151.667.869.3
tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn nên đã làm cho hệ số vốn bằng tiền giảm và thấp.
Nguyên nhân ảnh hưởng khác có thể là do nhìn thấy lãi suất tiền gửi ngân hàng
khá thấp nên trong năm 2004 Công ty đã tăng khoản Đầu tư ngắn hạn là
20.814.100.000 đồng (trong năm 2003 khoản này thì không có) để có thể mang
lại hiệu quả cao hơn.
Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư này được sử dụng đểđo lường
phần tài trợ của các chủ nợđối với doanh nghiệp. Nó cóý nghĩa rất quan trọng
trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các nhàđầu tư sẽ xem
xét số vốn đểđánh giá mức độ an toàn cho đồng vốn của họ. Nếu chủ sở hữu
đóng góp phần nhỏ trong tổng vốn thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.
Hệ số nợ
Chỉ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối
với chủ nợ trong việc góp vốn. Xét trên quan điểm của đơn vịđi vay thì họ thích
hệ số nợ cao bởi vì lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát
doanh nghiệp. Song nếu hệ số nợ quá cao thì công ty dễ rơi vào tình trạng mất
khả năng thanh toán.
Chúng ta xem xét cơ cấu vốn của Công ty cổ phần xây dựng công trình
giao thông 118.
= =0,93 hay 93%
= =0,94 hay 94%
Trong năm 2003, hệ số nợ của Công ty chiếm trong tổng nguồn vốn là
93% con số này trong năm 2004 là 94% tức làđã giảm tăng lên 1%. Nguyên
nhân chủ yếu là do trong năm 2004 Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chỉ tăng
3.542.513.895 đồng vởi tỷ lệ tăng là 36% và chiếm tỷ trọng 6% giảm 1% so với
năm 2004, trong khi đó Nợ phải trả lại tăng quá lớn. Trong năm 2004 khoản Nợ
phải trả là 65.433.620.165 đồng với tỷ lệ tăng là 45,83% và chiếm tỷ trọng 94%
tăng 1% so với năm 2003. Mặt khác, Công ty cổ phần xây dựng công trình giao
142.769.195.39
Hệ số nợ năm 2003
152.601.417.87
208.202.815.56
Hệ số nợ năm 2004
221.577.551.93
thông 118 là một công ty cổ phần lớn thuộc ngành xây dựng vậy việc Công ty
cóhệ số nợ tương đối cao đó làđiều dễ hiểu. Sở dĩ như vậy là vì thời gian thi
công các công trình thường kéo dài và khoản tạm ứng hay chi trả theo từng giai
đoạn chỉđáp ứng phần nào nhu cầu vốn. Vì vậy, bên cạnh vốn chủ sở hữu,
doanh nghiệp thường phải huy động vốn dưới các hình thức tín dụng khác như
vay ngân hàng hay trả chậm người bán.
Nhưng xét tổng thể thì chúng ta có thể thấy tình hình tài chính của Công
ty đang thiếu sự vững chắc, không tự chủ về mặt tài chính và với hệ số nợ như
vậy sẽ làm Công ty khó có thể huy động thêm vốn từ bên ngoài bởi vì bất cứ
người cho vay nào cũng muốn doanh nghiệp mà họ cho vay có hệ số nợ vừa
phải từđó có thể giúp cho đồng vốn của họđược đảm bảo hơn. Vậy trong thời
gian tới Công ty cần phải có biện pháp để làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm
hệ số nợ thấp hơn nữa, từđó giảm rủi ro tài chính cho Công ty.
Tỷ suất tự tài trợ
= = 0,07 hay 7%
= = 0,06 hay 6%
Trong năm 2003 Tỷ suất tự tài trợ là 7 % và trong năm 2004 là 6% giảm
1%. Chứng tỏ rằng trong tổng Nguồn vốn của cả hai năm Công ty phần lớn huy
động vốn từ bên ngoài. Hơn nữa Nguồn vốn kinh doanh chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
trong Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ là 6,12% trong năm 2003 và 5,12% trong 2004.
Như vậy Công ty cần phải gia tăng lượng vốn chủ sở hữu và từng bước nâng
cao hơn nữa tỷ suất tự tài trợ do các nhàđầu tư thường thích tỷ suất tự tài trợ
càng cao thì càng tốt vì nhìn vào đó cho thấy các khoản nợ vay sẽđược đảm bảo
hoàn trảđúng hạn, đồng thời giảm hệ số nợ xuống thấp nếu không thì rủi ro về
tài chính sẽ càng cao.
Tỷ suất đầu tư
Chỉ tiêu này cho này phản ánh trình độ sử dụng vốn của Công ty. Nó cho
biết trong tổng tài sản của Công ty thì có bao nhiêu đồng được đầu tư vào Tài
9.832.222.477
Tỷ suất tự tài
trợ năm 2003
152.601.417.87
Tỷ suất tự tài
trợ năm 2004
13.374.736.372
221.577.551.93

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×