Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

DỰNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
2.1. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
2.1.1.Phân tích SWOT:
Ma trận SWOT cho ngân hàng Đông Á
Cơ hội:
1.Chính trị ổn định ,với các chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa như
hiện nay của nhà nước thì vấn đề
kiềm chế lạm phát sẽ giúp giảm chỉ
số CPI, xu hướng giúp giảm lãi
suất đẩy mạnh sản xuất, tăng tính
thanh khoản giúp tăng cao chỉ số
quay vòng vốn tạo lợi nhuận nhanh
cho EAB
2.Dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao,
mức sống cao, thu nhập cao nên
khả năng tiếp cận với ngành ngân
hàng dễ dàng, khả năng có nguồn
tiền nhàn rỗi nhiều sự huy động
vốn rất thuận lợi ngành ngân hàng
phát triển thuận lợi.

3.Người dân quen dần và ngày càng tin
vào các sản phẩm dịch vụ ngày
càng nhiều
4.Khoa học công nghệ càng ngày càng
phát triển nâng cao chất lượng
phục vụ (Internet banking, phone
banking và SMS banking,Sự phát
triển mạnh của các loại Card)
5.Đẩy mạnh các hoạt động liên ngân
hàng tạo 1 hệ thống mạng lưới liên
kết mạnh mẽ và hiệu quả
Điểm mạnh :
1. Trình độ đội ngũ lãnh đạo, ban lãnh
đạo tâm huyết ,tầm nhìn chiến lược
phát triển dài hạn, có kế hoạch kinh
doanh rõ ràng và khả thi
2. Mức độ ứng dụng công nghệ thông
tin càng cao , công nghệ càng phát
triển gồm các công nghệ về
• internetbanking
• sms banking
• mobile banking
• home banking

3. Độ nhận biết, uy tín thương hiệu
EAB
4. Đa dạng hóa sản phẩm ,Dịch vụ phát
triển mạnh,
• trả tiền điện , nước
,internet tự động ,đóng học
phí tự động
• nhận tiền tại nhà (ít ngân
hàng làm được)
• vay tiền trong 24 phút
5. Hiệu quả quản trị hoạt động kinh
6. Hội nhập thúc đẩy nâng cao năng lực
cạnh tranh, cải tiến hệ thống
7.Khí hậu tương đối ôn hòa,ít thiên tai,vị
trí địa lý chiến lược
8.Nguồn nhân lực khá dồi dào và được
đào tạo chuyên nghiệp
doanh
6. Mạng lưới chi nhánh:
Hiệu quả hoạt động các công ty con, Chi
nhánh giao dịch nhanh gọn và làm
việc suốt tuần
Mạng lưới của ngân hàng đông á
được mở rộng nhiều nơi ở gần
công ty ,bệnh viện trường học , và
ngày càng gần gũi với người giao
dịch hơn, các trạm atm ngày càng
tăng thêm và có ở nhiều nơi xa xôi
hơn

7.Tích cực trong việc đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc
tế
8.Am hiểu khách hàng trong nước và
có một lượng lớn khách hàng
truyền thống

9.Phí dịch vụ của Đông Á là tương đối
thấp so với các ngân hàng trong
nước và nước ngoài
Nguy cơ :
1. Đối thủ hiện tại :Cạnh tranh giữa các
NH – đối thủ cạnh tranh hiện tại
ngày càng khốc liệt ,
Điểm yếu :
1. Tiềm lực tài chính hạn chế, qui mô
2. Đối thủ tiềm ẩn : Cạnh tranh của các
NH sắp gia nhập vào thị trường
Việt Nam khi Việt Nam tự do hóa
hoàn toàn thị trường tài chính theo
cam kết WTO
3.Sản phẩm thay thế : Sự phát triển của
các kênh đầu tư khác như thị
trường chứng khoán, bất động sản,
vàng
4.Người mua : Doanh nghiệp và người
dân ít đi vay hơn do lãi suất cao vì
ảnh hưởng của lạm phát
5.Các quy định của NHNN tạo áp lực
lên các NHTM như: vốn điều lệ tối
thiểu khiến các NHTM tăng vốn dù
chưa cần, xây dựng các chi nhánh
không cần thiết làm gia tăng chi
phí ,cấm kinh doanh vàng
miếng,kinh doanh đô …
vốn còn khá khiêm tốn so với yêu
cầu hội nhập
2.Công tác quản trị rủi ro
3.Văn hóa tổ chức, văn hóa bán hàng
chưa mạnh
4.Công tác marketing về sản phẩm dịch
vụ chưa thật sự hiệu quả, chưa tạo
được điểm khác biệt
5 .Có định hướng đúng đắn đầu tư cho
hoạt động dịch vụ nhưng hiệu quả
chưa cao
2.1.1.1.Xu hướng trong ngành ngân hàng
Hiện nay Việt Nam đang có quá nhiều ngân hàng nhưng chưa có một ngân hàng
thực sự mạnh tầm cỡ quốc tế. Nhìn chung, các ngân hàng đã đua nhau mở rộng quy
mô mạng lưới để huy động nhiều vốn (phát triển theo chiều rộng). Việc này dẫn đến
tình trạng các ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt với nhau trong hoạt động tín dụng
mà quên mất các sản phẩm và dịch vụ tiện ích kèm theo (chiều sâu). Đồng thời, các
ngân hàng mở rộng quy mô nhưng do thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cho nên
công tác quản trị lại không theo kịp quy mô phát triển.
Khủng hoảng kinh tế cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng, một
số ngân hàng đã không thể duy trì được mức tăng trưởng trong năm vừa qua. Đây
chính là cơ sở để nhiều chuyên gia về sáp nhập (M&A) đưa ra nhận định rằng xu
hướng sáp nhập trong ngành ngân hàng đang đến gần.
Tuy nhiên, ngành ngân hàng là một trong những ngành nghề nhạy cảm, do vậy
việc sáp nhập chỉ có thể xảy ra trong vòng một, hai năm nữa khi ngành ngân hàng đã
được mở nhiều cửa hơn theo cam kết với WTO.
2.1.1.2.Phân tích cơ hội và nguy cơ:
CƠ HỘI NGUY CƠ
Về chính trị:
-Với các chính sách tiền tệ và chính sách
tài khóa như hiện nay của nhà nước
với sự cố vấn của NHNN thì vấn đề
kiềm chế lạm phát sẽ giúp giảm chỉ
số CPI, xu hướng giúp giảm lãi suất
đẩy mạnh sản xuất, tăng tính thanh
khoản giúp tăng cao chỉ số quay
vòng vốn tạo lợi nhuận nhanh cho
EAB
-Các chính sách điều tiết thị trường của
NHNN đang tỏ ra có hiệu quả
-Quyết tâm giải quyết khủng hoảng và
điều tiết nền kinh tế mau chóng phục
hồi
-Nghị quyết 11: mức lãi suất hấp dẫn
người dân đi gửi tiết kiệm tạo nguồn
cung tiền mặt lớn, tăng tính thanh
khoản cho thị trường
-Chính phủ thực hiện chính sách giảm phát
làm lãi suất cho vay của NH giảm
khuyến khích đi vay nhiều hơn
-Một số chính sách của chính phủ gây khó
khăn cho ngành ngân hàng như: cấm
kinh doanh vàng miếng, chế độ 2 tỷ
giá, sự chênh lệch giá so với thế giới,
mức trần lãi suất
-Các quy định của NHNN tạo áp lực lên
các NHTM như: vốn điều lệ tối thiểu
khiến các NHTM tăng vốn dù chưa
cần, xây dựng các chi nhánh không
cần thiết làm gia tăng chi phí…
-Những quyết định khá độc đoán của
NHNN đôi khi gây khó cho các
NHTM như bắt buộc tăng hay giảm
lượng cung tiền, vàng, ngoại tệ…
-Luật pháp chưa hoàn thiện tạo điều kiện
cho các tiêu cực không đáng có
-Doanh nghiệp và người dân ít đi vay hơn
do lãi suất cao
- NHNN cho nâng tỷ giá đô lên cao khiến
doanh nghiệp và người dân khó mua
USD, khiến NH mua bán ngoại tệ
khó khăn hơn
Về kinh tế:
-Khủng hoảng kinh tế khiến các hoạt động
-Người dân tăng việc gửi tiết kiệm giúp
nguồn cung vốn nhiều hơn
kinh doanh sản xuất bị đình trệ làm
cho các hoạt động của NH bị ảnh
hưởng xấu
-Lạm phát cao làm tăng chỉ số CPIchạy
đua lãi suất nhằm huy động tiền gửi
tiết kiệm
Về xã hội:
-Dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao,
mức sống cao, thu nhập cao nên khả
năng tiếp cận với ngành ngân hàng
dễ dàng, khả năng có nguồn tiền
nhàn rỗi nhiều sự huy động vốn rất
thuận lợi ngành ngân hàng phát triển
thuận lợi.
-Người dân quen dần với ATM, các loại
thẻ.
-Người dân bắt đầu sử dụng các ứng dụng
trên internet
- Yếu tố tâm lý tiêu dùng: Sự mất niềm tin
về tiền tệ trong quá khứ, lạm phát
trên 700% đã khiến người dân mất
trắng, cùng sự thiếu hiểu biết về sự
phát triển của dịch vụ ngân hàng
trong những năm gần đây đã tạo nên
tâm lý không muốn gởi tiền tại ngân
hàng của người dân è gây khó khăn
trong hoạt động huy động vốn của
ngân hàng.
-Một bộ phận còn nghi ngại với các hình
thức thanh toán mới
Về công nghệ:
-Áp dụng công nghệ Core Banking
-Triển khai Internet banking, phone
banking và SMS banking tạo tiềm
năng cho 1 xu hướng mới
-Sự phát triển mạnh của các loại Card
-Đẩy mạnh các hoạt động liên ngân hàng
tạo 1 hệ thống mạng lưới liên kết
mạnh mẽ và hiệu quả
-Chưa ứng dụng các phần mềm mới
-Hạ tầng công nghệ còn thấp
-Hệ thống kĩ thuật chưa đồng bộ
-Chưa đảm bảo tính ổn định của các hệ
thống
-Tính bảo mật của hệ thống trực tuyến
chưa cao
-Độ an ninh nói chung còn thấp
Về tự nhiên:
-Khí hậu tương đối ôn hòa
-Ít thiên tai
-Vị trí địa lý chiến lược
-Sự cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên
đang đe dọa đến nền kinh tế
-Các vấn đề ô nhiễm môi trường: không
khí, nguồn nước, đất đai…
2.1.2.Ma trận TOWS
SO WO
- Phát huy điểm mạnh về các
dịch vụ của mình như trả
tiền tự động và cơ hội là dân
số đông, ngày càng tiếp thu
với thẻ atm và các dịch vụ về
internet cao nên cần tận dụng
mở rộng và phát triển các
dịch vụ này để chiếm lĩnh
lượng khách hàng lớn
S2 O2 S4 S6 O3
- Phối hợp với các trường đại
học phát hành thẻ cho sinh
viên và thu học phí tự động
S2 S4 S6 S8 S9 O2 O3 O4
- Kết hợp các nhà mạng , cơ
quan quản lý điện ,nước , các
cơ quan nhà nước để triển
khai dịch vụ trả tiền tự động
hàng tháng hoặc trả lương
cho nhân viên qua thẻ atm
S1 S2 S4 S6 S9 O2 O3 O4 O5
- Hoàn chỉnh các công nghệ
core banking để tiến lên dẫn
đầu về thị trường về chất
-Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông
tin W1 O1 O4 O6
-Hoàn thiện mô hình tổ chức O1 O4 O6 W1
W3 W5
-Ngoài phát triển các lĩnh vực ứng dụng, tăng
cường đầu tư và phát triển các hoạt động
thanh toán qua tài khoản, dịch vụ quản lý tài
sản, quản lý két sắt, quản lý thấu chi…khi
công nghệ và tài chính đang được đầu tư,
internet phát triển W1 W3 W5 O1 O4
-Đẩy mạnh các hoạt động liên ngân hàng tạo
1 hệ thống mạng lưới liên kết mạnh mẽ và
hiệu quả vì ở Đông Á quy mô vốn, khả năng
quản lý còn quá khiêm tốn so với yêu cầu hội
nhập W1 W3 W5 O4 O5
-Các hoạt động về dịch vụ nên có sự gắn kết
với công nghệ W1 W5 O4 O5 O6
-Phải có sự nhất quán trong toàn hệ thống,
công nghệ hiện đại nên được áp dụng đồng
bộ để tạo nên tính liền mạch cho các nguồn
thông tin và dịch vụ,để lại ấn tượng đậm nét
trong lòng khách hàng W4 W3 W5 O4 O5
O6
-Nâng cao năng lực tài chính, khẩn trương
lượng phục vụ
S2 S3 S6 S7 O3 O4 O5 O6
- Tận dụng phí dịch vụ của
mình thấp hơn và số lượng
chi nhánh nhiều và hoạt động
suốt tuần ,một khi nền kinh tế
phục hồi và các chính sách về
giảm lãi suất cho vay thì mọi
người đi vay nhiều hơn nên
sẽ có lượng khách hàng lớn
hơn
5S S6 S9 O4 O5 O6
tăng vốn điều lệ, xử lý dứt điểm nợ tồn đọng
W1 W5 O1 O6 O4
-Nâng cao năng lực hoạt động: Hiện đại hóa
ngân hàng,cần phát huy hết tính hiệu quả của
việc sủ dụng công nghệ,tránh tình trạng mua
công nghệ mới,hiện đại chỉ để đánh bóng tên
tuổi, gây lãng phí nguồn lực
W1 W2 W3 O4 O5 O6
WT
- Để đáp ứng với các yêu cầu
hội nhập cần số lượng lớn
cần khai thác , hợp tác lâu
dài với các cổ đông lớn và
tìm cách mở rộng tìm nhiều
nguồn vốn có uy tín hơn
S1 S3 S5 S6 T1 T2 T5
- Thông qua các khách hàng
cần duy trì tạo mối quan hệ
và cần mở nhiều chiến dịch
marketing rộng lớn hơn
S3 S5 S6 S8 T1 T2 T4
- Điểm mạnh của đông á là
dịch vụ hoạt động suốt tuần
nhưng cần phải phát huy
thêm về chất lượng phục vụ
S5 S6 S8 T1 T2
- Đa dạng về các sản phẩm
phục vụ cho dịch vụ quốc tế
nhưng vẫn còn thiếu các
hoạt động thanh toán qua tài
khoản, dịch vụ quản lý tài
-Cần phải lập ra phòng, ban chuyên trách
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Phòng ban này có trách nhiệm nghiên cứu
các công nghệ ngân hàng hiện đại trên thế
giới, nghiên cứu khả năng áp dụng công
nghệ của ngân hàng mình để có thể đổi mới
công nghệ hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi
phí W1 W5 T1 T2 T3
-Mở rộng mạng lưới hoạt động trong và ngoài
nước,nâng cao hiệu quả hoạt động của từng
chi nhánh, phòng giao dịch,cân bằng với sự
phát triển cũng như nguồn lực của ngân hàng
và cũng cần phải cân bằng với việc ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin tiếp cận
khách hàng. Các chi nhánh, phòng giao dịch
mới cần phải được hiện đại hóa về cơ sở vật
chất cũng như nguồn nhân lực W1 W4 W5
T1 T2
-Phải tìm ra những nhu cầu của thị trường,
nhu cầu của khách hàng để đưa ra những sản
phẩm phù hợp và tiện ích nhất. Marketing
ngân hàng cũng phải nghiên cứu thị trường

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×