Tải bản đầy đủ

Lớp 2 -tuần 11(bản chuẩn) ki nang song bao ve moi truong

Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
TUẦN 11
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TOÁN
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số.
-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15.
-Biết tìm số hạng của một tổng.
-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5.
-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II.ĐỒ DÙNG DH:- Bảng phụ, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- Ghi bảng
51 –13 62 - 14 53 – 14 37 - 18
- Nêu cách tính
- Nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới :
* Bài 1: Tính nhẩm:

11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …
11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2
- Nêu yêu cầu của bài 2.
41- 25 51 – 35 71 –9 38 + 47 ...

- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 3: Tìm x
- GV sửa bài, nhận xét.
* Bài 4
-HS đọc đề bài,sau tự giải
- 4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
bảng con
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau làm miệng.
- Các bạn khác theo dõi nhận xét.
-HS nêu yêu cầu.
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con nêu cách đặt tính,
cách tính.
41 51 71 38 . . .
- 25 - 35 - 9 + 47
16 16 62 85 . . .
- HS nxét, sửa.
- HS nêu lại quy tắc tìm số hạng.
- HS làm vơ:û x + 18 = 61 . . .
23 + x = 71
x + 44 = 81
- 2 HS đọc đề
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
7
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- GV sửa bài.
* Bài 5: +, -?
-Dành cho HSKG.
3. Củng cố –Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs.
- Xem lại bài
- Chuẩn bò “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
- Nxét tiết học.
- HS làm vào vở, 1 em làm bảng lớp.
Bài giải
Số kg táo còn lại là:
51 – 26 = 25(kg)
Đáp số: 25 kg táo.
-HSKG làm, sau nêu kết quả.
- HS nghe.
- Nxét tiết học.
------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
Tiết 31`-32: BÀ CHÁU
I. MỤC TIÊU:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng.
-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu .(TL được CH
1,2,3,5 )
*HS khá giỏi trả lời được câu 4.
II. ĐỒ DÙNG DH : -Tranh minh họa, băng giấy ghi sẵn câu cần luyện đọc, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm
Giọng cô tiên: dòu dàng
Giọng các cháu: kiên quyết
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi.
HS nxét.
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm
theo
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
8
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
nghóa từ:
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
cho đến hết bài.
* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghóa từ:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?
- Hỏi: “đầm ấm” là gì?
- GV giải nghóa từ “rau cháo nuôi
nhau”:cuộc sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để
nấu cháo chứ không đủ để nấu cơm.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?
- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu.
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại các câu
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối
tiếp
* HS đọc từng đoạn trong nhóm.
* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn.

- Cô nhận xét, tuyên dương
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS khá đọc đoạn 1
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như
thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu kết
hợp đọc từ ngữ khó.
-4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc
- Đầm ấm
-1 HS nêu: chú giải
- 1 HS đọc đoạn 2,3.
- 1 HS đọc đoạn 4
- HS nêu: chú giải
- HS trả lời
- Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau
cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng
cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy
mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu
là trái vàng trái bạc.”
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/
dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo
vào lòng.”
-4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc theo dãy, đại diện 2 dãy
đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc ĐT.
- 1 HS đọc đoạn 1
- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy
vất vả nhưng đầm ấm
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
9
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở
nên giàu có?
- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không
thấy vui sướng?
- Câu chuyện kết thúc thế nào?
 Hai anh em rất yêu bà. Đối với họ thì
vàng bạc châu báu cũng không q bằng tình
cảm bà cháu
d/ Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai
- Nhận xét nhóm đọc hay nhất
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình
cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
3. Củng cố – Dặn dò:
Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm.
- GV liên hệ
- Nhận xét tiết học
- Gieo hạt đào bên mộ bà
- Giàu sang sung sướng
- Ngày càng buồn bã.
- Vì nhớ bà.
- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo.
- Đọc chậm rãi
- Đọc dòu dàng
- Đọc kiên quyết
- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt).
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Nhận xét tiết học

================== =================
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
TOÁN
Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8.
- Thích thú học toán.
II. ĐỒ DÙNG DH : -1 bó que tính và 2 que tính rời. Que tính, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
10
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- GV cho 2 HS làm bảng:
11 – 8 = … 81 – 48 = …
29 + 6 = … 38 + 5 = …
GV nhận xét, chấm điểm.
2.Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12
– 8), GV ghi tựa bài.
b.Giới thiệu phép trừ : 12 - 8
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn
lại mấy que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
Viết bảng : 12 – 8
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả.
- Yêu cầu HS nêu cách bớt.
- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại
mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ : Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực
hiện phép tính.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính.
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại
*: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính.
- Yêu cầu HS thông báo kết quả.
- GV ghi bảng 12- 3 = 9 12- 6 = 6
12- 4 = 8 12- 7 = 5
12- 5 = 7 12- 8 = 4
12- 9 = 3
* Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số
- 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm bảng
con.
- HS nhắc lại
- Nghe và nhắc lại bài toán.
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8.
- Thao tác trên que tính.
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4
que tính.
- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo
bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì
2 + 6 = 8)
- Còn lại 4 que tính.
-12 trừ 8 bằng 4.
12
- 8
4
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại.
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả.
- HS nêu
- HS học thuộc lòng bảng công thức.
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
11
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
cho HS học thuộc lòng.
3.Thực hành :
* Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
-Gọi HS đọc sửa bài.
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nxét, sửa
* Bài 3 : -Nêu yêu cầu.
-Sau cho các em làm vở, 3 em lên bảng giải.
* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán.
- GV nxét, sửa.
3.Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ
đi một số.
- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập.
- Nhận xét tiết học.
- HS làm bài vào nháp
- Đọc bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình.
- HS tự làm bài bảng con.
12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7
7 6 4 5
-Đặt tính rồi tính.
-Cả lớp làm vở, 3 em giải bảng lớp.
-Lớp nhận xét .
- HS đọc đề bài.
+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển
vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh.
+ Tìm số quyển vở bìa xanh?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển vở
- HS đọc
---------------------------------------------------------------
KỂ CHUYỆN
Tiết 11: BÀ CHÁU
I. MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DH : Tranh minh họa câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
12
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
1. Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
- Kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
- Nhận xét bài ghi điểm.
2. Bài mới:
Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”
* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu
chuyện
- GV treo tranh,
- Hỏi nội dung từng tranh:
- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:
+ Kể trong nhóm.
+ Kể trước lớp
- GV nxét, ghi điểm.
→ GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng
bạc, quý hơn mọi của cải trên đời.
* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện .
(HS khá, giỏi)
3. Củng cố –Dặn dò:
-Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?
 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời.
Chúng ta phải biết vâng lời, làm vui lòng ông
bà.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bò: “Sự tích cây vú sữa”
- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Phải thương yêu, quan tâm đến ông

- Nhận xét bạn
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh.
- Trả lời nội dung tranh
-+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn
nhưng đầm ấm của ba bà cháu và lời
dặn của cô tiên.
+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa
trẻ trở nên giàu có nhờ có cây đào
tiên.
+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có
nhưng hai anh em càng buồn vì thương
nhớ bà.
+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống
vất vả nhưng hạnh phúc vì có bà bên
cạnh.
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- HS nxét, bình chọn
- HS nghe.
- 1,2 HSKG kể toàn bộ câu chuyện.
- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu
thảo với ông bà.
- HS nghe.
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
13
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
Tiết 21: BÀ CHÁU
I. MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.
+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a .
+ Giáo dục tính cẩn thận.
II.ĐỒ DÙNG DH :-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1. Vở, bảng
con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Bài cũ:
“Ông và cháu”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng
sáng
2. Bài mới:
* Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả lần 1.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết.
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính
tả?
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+ Nêu những chữ viết hoa?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết.
- GV gạch chân từ khó viết.
- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn.
* Hướng dẫn chép vào vở.
+ Nêu tư thế viết
- GV nhắc lại cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung
- HS viết bảng con.
- HS đọc lại
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.
- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc
kép, viết sau dấu hai chấm.
- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà
- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn,
Sau dấu chấm phải được viết hoa.
- Lùi vào 1 ô và viết hoa.
- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn,
móm mém, dang tay.
- HS viết bảng con.
- HS nêu.
- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói
… hiếu thảo vào lòng.”
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
14
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
bài vào vở.
* Chấm và nhận xét bài viết.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:
- GV nhận xét.
* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi.
-GV nhận xét, chốt ý.
* Bài 4 : Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x
- Y/ c HS làm bài.
- GV sửa bài, nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò:
- Khen những em chép bài chính tả đúng,
đẹp, làm bài tập đúng nhanh.
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại.
- Chuẩn bò: “Cây xoài của ông em”
- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và
trình bày.
- HS nxét, sửa
-HS trả lời.
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng
con
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.
- HS theo dõi.
--------------------------------------------------------------
Đạo Đức
Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU: - HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.
- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi,
gọn gàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập.
- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này.
II. ĐỒ DÙNG DH :VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- GV nxét, đánh giá.
2. Bài mới:
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa.
b/ Ôn tập:
-
- HS trả lời câu hỏi
- HS nxét, sửa.
-
- HS nhắc lại.
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
15
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- GV nêu lại một số T.H ở các tiết trước. Gọi
HS trả lời, nxét.
+ Ngọc đang xem ti vi rất hay. Mẹ nhắc
Ngọc đã đến giờ đi ngủ. Theo em Ngọc ứng
xử ntn? ...
- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã
học.
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Hãy kể những việc làm cụ thể?
+ Kết quả đạt được ra sao?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia
đình.
- GV nxét, chốt lại
3.Củng cố – Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs.
- Dặn về nhà học bài. Chuẩn bò bài sau
- Nxét tiết học.
- HS nghe và thảo luận.
-HS ứng xử các T.H
-HS nxét, bổ sung.
-HS trả lời.
-HS nxét, bổ sung.
-
-
-
-
-
-HS nghe.
====================================
Thứ tư , ngày 17 tháng 11 năm 2010
TOÁN
Tiết 53: 32 - 8
I. MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8.
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 32 – 8.
- Biết tìm số hạng của một tổng.
- Tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DH :- 2 bó que tính và 12 que rời
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
12 – 5 12 – 9 12 – 7 12 - 3
- Nêu bảng trừ: 12 –3…
- 2 HS làm
- HS nêu
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
16
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
- GV sửa bài, nhận xét
2. Bài mới:
* Giới thiệu phép trừ 32 – 8
- GV gắn bìa ghi bài toán: có 32 que tính, bớt
đi 8 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để
tìm kết quả
 -Có bao nhiêu que
tính?
 -Bớt đi bao nhiêu
que tính?
 -Muốn biết còn lại
bao nhiêu ta làm phép tính gì?
GV ghi bảng: 32– 8 =?
- Yêu cầu HS sử dụng trên que tính tìm kết
quả
- GV yêu cầu HS đặt phép tính:
- Yêu cầu HS nêu cách tính
Lưu ý: trừ có nhớ
2: Thực hành :
* Bài 1; Tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Y/ c HS làm bài vào bảng con.
-GV sửa bài, nhận xét.

* Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
- GV sửa bài và nhận xét .

* * Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Đề toán cho biết gì?
- 2 HS nêu lại đề toán.
+ 32 que tính
+ 8 que tính
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta
làm phép tính trừ: 32-8
- HS nêu kết quả
- HS thực hiện
32
- 8
24
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con.
52 82 22 42 ...
- 9 - 4 - 3 - 6 ....
43 78 19 36 ....
-1 HS nêu.
- Cho các em làm vào vở, 1 em làm ở
bảng con.
- HS nxét, sửa.
- 1 HS đọc.
+ Hoà có 22 nhãn vở, Hoà cho bạn 9
nhãn vở.
+ Hoà còn lại bn nhãn vở?
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
17
Tr ườ ng TH Chàng Sơn –Thạch Thất – TP Hà Nội Giáo án lớp 2
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Y/ c HS làm vở, 1 HS làm bảng .
- GV chấm, chữa bài.
* Bài 4: Tìm x
- Yêu cầu HS đọc .

- GV sửa bài
3.Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bò bài: 52 – 28
- GV nhận xét tiết học.
-HS giải vở, 1 em làm bảng.
Giải:
Số nhãn vở Hoà còn lại:
22 - 9 = 13 (nhãn vở)
Đáp số: 13 nhãn vở
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu lại cách tìm 1 số hạng.
- HS làm vở.
x + 7 = 42
x = 42 – 7

x = 35
- HS nghe.
--------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
Tiết 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I. MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu ND : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ.
(Trả lời được CH 1,2,3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH4.
* GDBVMT
GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghó như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông.
Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã
gợi ra hình ảnh người thân.
II.ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ, tranh SGK, ảnh về cây xoài, quả xoài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, cho điểm.
-2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:
- HS nxét.
GV: Nguy ễ n Th ị Phong
18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×