Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn

48

CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI
NHÁNH CHỢ LỚN

3.1. ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM
TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM ðẾN NĂM 2010
- ða dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ tín dụng dưới các
hình thức cấp tín dụng. ðồng thời, tiếp tục mở rộng tín dụng và tạo ñiều kiện thuận
lợi cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, kinh doanh hợp pháp và có ñủ
ñiều kiện trả nợ ngân hàng ñều ñược tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng một cách
thuận lợi, bảo ñảm quản lý tuân thủ tuyệt ñối các giới hạn cũng như quy ñịnh về an
toàn hoạt ñộng ngân hàng và hiệu quả kinh tế bền vững. ðổi mới cơ chế, chính sách
tín dụng, thủ tục cấp tín dụng ñơn giản, thuận tiện, phù hợp với ñặc ñiểm kinh
doanh và nhóm khách hàng.
- Triển khai từng bước thận trọng các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ (Swap,
Forword, Option,…) và lãi suất phù hợp với thông lệ quốc tế. Thực hiện nguyên tắc
hạn chế tập trung rủi ro tín dụng và ña dạng hóa ngành hàng, lĩnh vực và khách
hàng nhằm phân tán rủi ro tín dụng trên cơ sở thiết lập hệ thống quản lý rủi ro tín

dụng hiện hữu, hệ thống chấm ñiểm tín dụng nội bộ, công cụ hạn mức tín dụng, hệ
thống thông qua thông tin tín dụng ñầy ñủ, nhất là thông tin về khách hàng và môi
trường kinh doanh. Phân bổ vốn tín dụng hợp lý trên cơ sở ñảm bảo lợi nhuận và
hạn chế rủi ro, ưu tiên cấp tín dụng cho các dự án ñầu tư có hiệu quả kinh tế cao và
mức ñộ rủi ro ở mức cho phép.
- ða dạng hóa các dịch vụ tín dụng dành cho các doanh nghiệp và dân cư, tín
dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ, kể cả tín dụng tiêu dùng ñể ñáp ứng nhu cầu vốn
cho ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các cá nhân có thu nhập
ổn ñịnh; gắn các sản phẩm tín dụng với các sản phẩm dịch vụ thanh toán, ngoại hối
và huy ñộng vốn, nâng cao năng lực cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong
49

lĩnh vực cho vay, tài trợ giữa các NHTM ñối với các dự án lớn, ñặc biệt là các dự án
ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, mở rộng hoạt ñộng cấp tín dụng
dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá và ña dạng hóa nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng.
- Chất lượng và an toàn hoạt ñộng tín dụng là mục tiêu ưu tiên hàng ñầu; gắn
tăng trưởng tín dụng với kiểm soát chặt chẽ chất lượng tăng trưởng tín dụng ñể hạn
chế sự gia tăng nợ xấu mới và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng; ñẩy
mạnh xử lý nợ xấu ñể ñảm bảo duy trì nợ xấu ở mức an toàn và có thể kiểm soát
ñược.
- ðổi mới cơ chế, chính sách, thủ tục cấp tín dụng theo hướng ñơn giản, thuận
tiện, phù hợp với ñặc ñiểm kinh doanh và nhóm khách hàng. Những quy ñịnh và thủ
tục rõ ràng, ñơn giản hơn cũng sẽ làm giảm ñi những chi phí giao dịch, tránh ñược
những tâm lý e ngại của khách hàng khi vay vốn.
3.2. MỤC TIÊU, ðỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ CHỈ TIÊU
KẾ HOẠCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG NĂM 2008
3.2.1. Mục tiêu, ñịnh hướng chiến lược phát triển hoạt ñộng kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam năm 2008
Với ñịnh hướng vươn tới trở thành một trong những tập ñoàn tài chính - ngân
hàng mạnh của Việt Nam; năm 2008 tiếp tục là năm bản lề duy trì và ñẩy mạnh
nhanh hơn nữa tốc ñộ phát triển với tư tưởng chủ ñạo: Tranh thủ thời cơ, tận dụng
cơ hội, khắc phục các ñiểm yếu, phát huy lợi thế so sánh của Eximbank và của các
ñối tác chiến lược trong và ngoài nước nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh
tranh, phát triển nhanh thị phần – mở rộng lĩnh vực và quy mô hoạt ñộng một cách
hiệu quả và bền vững. ðược thể hiện qua một số mục tiêu cụ thể sau:
- Tiếp tục mở rộng và phát triển nhanh mạng lưới; phát triển thị phần; ña dạng
sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng; ña dạng hóa kênh phân phối (trong ñó bao
gồm cả việc thành lập một số công ty và ñơn vị trực thuộc: Công ty tài chính, Công
ty quản lý quỹ, Công ty kiều hối, Công ty Bất ðộng Sản và kinh doanh dịch vụ,
50

Công ty quản lý quỹ, Công ty kiều hối, Công ty Bất ðộng sản và kinh doanh dịch
vụ, Công ty mua bán nợ và sát nhập doanh nghiệp, Công ty/ trung tâm thẻ, …) vẫn
tiếp tục củng cố, giữ vững và gia tăng thị phần tài trợ thương mại (bao gồm cả tài
trợ xuất nhập khẩu), dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng.
- Bên cạnh việc tập trung và phát triển nhanh mảng hoạt ñộng ngân hàng bán
lẻ (doanh nghiệp vừa và nhỏ; cá nhân và hộ gia ñình), chú trọng phân khúc khách
hàng là các tập ñoàn kinh tế/ công ty (doanh nghiệp lớn).
- ðẩy mạnh hoạt ñộng sang lĩnh vực ngân hàng ñầu tư – liên kết với các ngân
hàng / ñịnh chế tài chính trong và ngoài nước ñể chủ ñộng và tham gia các dự án
lớn (tài trợ dự án; hợp vốn – ñồng tài trợ; ñầu tư tài chính; kinh doanh chứng khoán;
quản lý quỹ) và dịch vụ tài chính khác.
- ðẩy mạnh huy ñộng vốn tối ña trong dân cư thông qua các công cụ huy ñộng
vốn nhằm ñáp ứng vốn cho bộ phận cho vay.
3.2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam năm 2008
- Tổng tài sản ñạt 56,000 tỷ ñồng, tăng 66% so với cuối năm 2007;
- Huy ñộng vốn từ TCKT và Dân cư ñạt 36.000 tỷ ñồng, tăng từ 57% trở lên
so với 2007;
- Vốn chủ sở hữu ñạt 13,500 tỷ ñồng, tăng hơn gấp hai lần so với cuối naăm
2007 (tăng 133%). Vốn ñiều lệ tăng thêm trong năm là 2,500 tỷ ñồng. Cuối năm
vốn ñiều lệ ñạt 5,300 tỷ ñồng, tăng 89% so với cuối năm 2007;
- Dư nợ tín dụng ñạt 32,000 tỷ ñồng, tăng 74% so với cuối năm 2007; trong ñó
nợ xấu dưới 2%. Trong cơ cấu dư nợ: tỉ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm
30% - 35% (năm 2007 tỷ lệ này là 22%/ tổng dư nợ).
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng từ 33% trở lên so với năm 2007.
- Doanh số kinh doanh vàng và ngoại tệ tăng từ 31% - 40% so với năm 2007.
- Lợi nhuận trước thuế ñạt từ 1,300 tỷ ñồng, tăng 107% so với năm 2007;
51

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
EXIMBANK CHỢ LỚN
3.3.1. Giải pháp ñối với chi nhánh Eximbank Chợ Lớn
3.3.1.1. Chú trọng ñến việc phát triển chất lượng cán bộ tín dụng
Hội nhập kinh tế quốc tế, ngành tài chính – ngân hàng ñược xem là một trong
những ngành gặp nhiều thách thức nhất, bởi các ñối thủ có nhiều tiềm lực kinh tế
mạnh, quản lý tài chính giỏi chiếm lĩnh thị trường ñầy tiềm năng này. Ngoài ra,
nguồn lực con người trong lĩnh vực ngân hàng là một trong những vấn ñề rất ñược
các nhà quản trị ngân hàng quan tâm. ðể chất lượng tín dụng cao, ngoài các giải
pháp trên không thể bỏ qua khâu nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, chất lượng
khoản vay có cao hay không một phần cũng là dựa vào trình ñộ chuyên môn, năng
lực và tầm nhìn của ñội ngũ nhân viên tín dụng. Do ñó ngân hàng cần phải có các
giải pháp phát triển nguồn nhân lực cụ thể:
- Tăng cường ñào tạo cho ñội ngũ nhân viên và quản lý ngân hàng, ñồng thời
bố trí công việc phù hợp với năng lực, kinh nghiệm của các CBTD cũ và các cán bộ
tín dụng mới. Hiện nay chi nhánh Eximbank Chợ Lớn ñang trong quá trình trẻ hóa
ñội ngũ CBTD, sự kết hợp giữa các CBTD cũ giàu kinh nghiệm, nắm vững chuyên
môn nghiệp vụ với các CBTD mới, trẻ, năng ñộng, vui tính, có tinh thần học hỏi và
cầu tiến sẽ giúp cho chi nhánh Eximbank Chợ Lớn có một ñội ngũ nhân viên thực
hiện tốt các chính sách, mục tiêu ñã ñặt ra ñể phát triển và nâng cao hiệu quả của
hoạt ñộng tín dụng.
- Cần có chế ñộ chính sách sử dụng, ñãi ngộ ñủ hấp dẫn ñể thu hút sự ñóng góp
của những người giỏi, có tâm huyết với nghề. Hiện nay cơ chế tiền lương tại chi
nhánh vẫn còn mang tính chất bình quân, cào bằng thu nhập, chưa gắn hoàn toàn
với hiệu quả công việc. Vì vậy ngân hàng cần xây dựng cơ chế tiền lương, phụ cấp,
khen thưởng gắn với những người tạo ra thu nhập chủ yếu ñể tạo ñộng lực ñối với
cán bộ làm công tác tín dụng, làm cho họ phấn ñấu hết mình vì công việc chung của
chi nhánh, lấy việc phục vụ khách hàng làm phương châm hành ñộng.
52

- Ngoài ra, ñể có ñược ñội ngũ nhân viên dự bị, trở thành lực lượng kế cận và
thay thế khi cần thiết, hay ñể phát triển mạng lưới, ngân hàng cần tham gia tài trợ
bằng hình thức học bổng hoặc tài trợ cho các cuộc thi tại một số trường ñại học, từ ñó
nhằm phát hiện và hỗ trợ kịp thời cho những sinh viên có năng lực ñể bổ sung kịp
thời cho nguồn lực thiếu hụt. Qua ñó, ngân hàng có thể kết hợp với trường ñại học ñể
tuyển nhân viên khi các sinh viên vừa mới ra trường.
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm ñịnh tín dụng
- Trong công tác cho vay CBTD cần áp dụng tốt các kỹ thuật phân tích tín
dụng, trong ñó có nguyên tắc 6C, ñó là: ñặc tính tư cách cho vay (Character); năng
lực của người vay (Capacity); thu nhập của người vay (Cash); ñảm bảo tiền vay
(Collateral); Các ñiều kiện khác (Conditions); kiểm soát (Control).
- Xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt ñộng kinh
doanh, ñối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ tại TCTD.
- Xây dựng và tổ chức tốt hệ thống khai thác và xử lý thông tin phục vụ cho
công tác thẩm ñịnh tín dụng. Thông tin tín dụng; thông tin khách hàng và các thông
tin tài chính tiền tệ; thông tin kinh tế - xã hội có ý nghĩa rất quan trọng ñối với ngân
hàng trong quá trình thẩm ñịnh, phân tích và ñánh giá khách hàng ñể có ñược quyết
ñịnh cho vay chính xác. Về mặt kỹ thuật, trước một ñề nghị xin vay vốn của khách
hàng, câu hỏi ñầu tiên của cán bộ thẩm ñịnh là: khách hàng này như thế nào? Có ñủ
ñộ tin cậy ñể “chọn mặt gởi vàng” không? ðể có câu trả lời ñúng về những vấn ñề
này ñòi hỏi ngân hàng phải phân tích, ñánh giá ñúng về khách hàng trên cơ sở
nguồn thông tin thu thập ñược về khách hàng, về phương án SXKD, về dự án ñầu
tư, về uy tín và vốn kinh doanh của khách hàng, về tài sản ñảm bảo, … Các thông
tin này ñòi hỏi phải ñầy ñủ, chính xác và kịp thời, phải ñảm bảo tính an toàn.
ðồng thời ngân hàng phải tổ chức, xây dựng hệ thống thông tin không chỉ thu
thập mà còn phải biết xử lý, phân tích thông tin ñó, ñể ñưa ra những nhận ñịnh ñánh giá
về dự án, về khách hàng vay vốn, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh cho vay hay không cho vay.
53

ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, phát triển và ñể ñưa ra ñược quyết ñịnh cho
vay nhanh chóng có ñộ tin cậy cao hơn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng thì cần
một một số giải pháp sau:
+ Phát triển và ứng dụng công nghệ hiện ñại trong hoạt ñộng thông tin tín
dụng tại ñơn vị, ñây là yếu tố hạ tầng, yếu tố công nghệ quan trọng trong ñiều kiện
hiện nay. Chỉ có công nghệ hiện ñại, sử dụng hiệu quả mới cho phép thu thập, quản
lý và xử lý nguồn dữ liệu lớn, nhanh chóng và chính xác.
+ Thu thập thông tin ñầu vào có liên quan một cách ñầy ñủ và có tính chủ ñộng,
trong ñó có thông tin về thị trường (giá cả, tỷ giá, giá vàng, diễn biến thị trường,…);
thông tin về tình hình hoạt ñộng doanh nghiệp; về khách hàng ñang quan hệ tín dụng
và cả những thông tin về ñối tượng khách hàng ñể có giải pháp xử lý thu hồi nợ,
nhằm hạn chế nợ quá hạn phát sinh, ñồng thời chủ ñộng thực hiện chính sách khách
hàng, thu hút khách hàng quan hệ với ngân hàng.
+ Tổ chức tốt công tác khảo sát, kiểm tra trực tiếp thực tế tình hình hoạt ñộng
kinh doanh của khách hàng mỗi khi có yêu cầu, ñề nghị vay vốn ngân hàng. ðây là
hoạt ñộng mang tính chất bắt buộc như là nguyên tắc trong quá trình thẩm ñịnh
khoản vay, nó thể hiện quan ñiểm “trăm nghe không bằng một thấy”, chỉ có khảo
sát, kiểm tra thực tế khách hàng, kết hợp với các thông tin qua phân tích ñánh giá
tình hình tài chính, khả năng kinh doanh cũng như hiệu quả của phương án kinh
doanh, dự án ñầu tư – ñối tượng mà khách hàng xin vay vốn ñể ñầu tư, mới giúp
cho ngân hàng nhận ñịnh, ñánh giá ñầy ñủ và ñúng ñắn về khách hàng vay vốn, từ
ñó ñưa ra quyết ñịnh chính xác nhất.
+ Mặt khác, trong quá trình này ngân hàng cần khai thác tốt nguồn thông tin tín
dụng từ CIC ñể củng cố cho nhận ñịnh, ñánh giá của mình và nắm bắt ñược thực tế
tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng.
- Xác ñịnh các yếu tố cần thẩm ñịnh ñối với từng khoản vay ñể làm cơ sở thu
thập thông tin:
+ Trước khi ra quyết ñịnh cho vay, CBTD và lãnh ñạo ngân hàng tiến hành các
bước thẩm ñịnh khách hàng, thẩm ñịnh và phân tích khoản vay ñể xác ñịnh năng lực
54

trả nợ của khách hàng, dự báo những rủi ro tiềm ẩn từ ñó ñề ra biện pháp quản lý
khách hàng ñể phòng ngừa và hạn chế rủi ro …
Tuy nhiên, hoạt ñộng tín dụng hết sức ña dạng, mỗi khoản vay ñều có tính
chất ñặc thù riêng, do ñó ngoài các yếu tố cần thẩm ñịnh theo quy trình như: hồ sơ
pháp lý của khách hàng vay vốn, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh,
tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh,… thì ñối với cho vay theo
dự án ñầu tư phải xác ñịnh xem dự án có phù hợp với hoàn cảnh kinh tế hay không,
các sản phẩm và ñối thủ cạnh tranh trên thị trường, chất lượng sản phẩm mà dự án
tạo ra so với các sản phẩm hiện có trên thị trường, khả năng cạnh tranh và chiếm
lĩnh thị phần của sản phẩm, chất lượng nguồn nguyên liệu, khả năng phát triển của
sản phẩm, các yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng ñến dự án …
- Thẩm ñịnh chặt chẽ tính pháp lý của khoản vay:
Thẩm ñịnh chính xác và ñầy ñủ hồ sơ pháp lý của khách hàng vay khi giải
quyết cho vay sẽ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng, giúp cho ngân hàng tránh ñược
những rủi ro nếu có tranh chấp xảy ra. Thông thường, khi thẩm ñịnh tính pháp lý
của khoản vay và khách hàng vay cần chú ý tránh những sai sót như: cho vay cá thể
không ñủ năng lực hành vi, cho vay tổ chức thiếu tư cách pháp nhân, người ñại diện
tổ chức không ñủ thẩm quyền quyết ñịnh, người ñại diện tổ chức không ñủ thẩm
quyền ký kết hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng thế chấp mục ñích sử dụng không thực
hiện ưu tiên thanh toán ñối với các giao dịch ñảm bảo, … là một trong những rủi ro
có khả năng gây ra tổn thất nặng nề nhất cho ngân hàng.
- Phân tích và ñánh giá chính xác năng lực tài chính và năng lực kinh doanh
của khách hàng:
ðây là khâu quan trọng nhất trong công tác thẩm ñịnh, là cơ sở ñể quyết ñịnh
cho vay ñúng, do ñó ngân hàng cần phải xem xét, ñánh giá năng lực của khách hàng
vay vốn một cách cẩn thận, dưới nhiều khía cạnh ñể làm cơ sở thiết lập các yếu tố
của khoản vay trong trường hợp ngân hàng ñồng ý cho vay như: số tiền cho vay, lãi
suất cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay và các ñiều kiện ràng buộc ñối
với khoản vay …
55

ðánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay giúp cho ngân hàng nắm ñược
thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, thực trạng về triển vọng và khả năng
thanh toán của khách hàng thông qua phân tích chỉ tiêu về cơ cấu tài sản có, tài sản
nợ, cơ cấu bố trí tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng ñể ñánh giá tính phù hợp của
việc bố trí cơ cấu nguồn vốn, ñánh giá các chỉ tiêu tài sản có trong khâu dự trữ và
khâu luân chuyển cho phù hợp với loại hình và tình hình sản xuất kinh doanh của
khách hàng hay không, phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán ñể ñánh giá tính
cân ñối của việc sử dụng tài sản nợ và khả năng tự chủ về tài chính, phân tích các
chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, doanh thu trên tổng tài sản
ñể ñánh giá khả năng và triển vọng của khách hàng, phân tích các chỉ tiêu thu nhập
ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của khách hàng …
Năng lực kinh doanh của khách hàng ñược ñánh giá qua các yếu tố như: máy
móc thiết bị, công nghệ hiện có, các yếu tố ñầu vào (như: nguyên liệu, lao ñộng),
các yếu tố ñầu ra.
3.3.1.3. Xác ñịnh phương thức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với từng
khách hàng
ðối với mỗi loại sản phẩm dịch vụ tín dụng, mỗi phương thức cho vay cần
phải ñánh giá những tồn tại, hạn chế ñể chỉnh sửa, cải tiến, ñặc biệt là các hạn chế
về yếu tố kỹ thuật như: phương thức cho vay, xác ñịnh thời hạn trả nợ; lãi suất, thủ
tục và sự tiện ích; công tác thẩm ñịnh, ñánh giá khoản vay; công tác kiểm tra, giám
sát khoản vay, … .Thực hiện tốt các yếu tố này sẽ tạo ñiều kiện cho các ngân hàng
mở rộng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ tín dụng.
- Lựa chọn, xác ñịnh phương thức cho vay phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của khách hàng, và phù hợp với mục ñích sử dụng vốn vay.
ðây là yếu tố ñòi hỏi có tính kỹ thuật, thuộc nghiệp vụ của ngân hàng, song nó
quyết ñịnh ñến toàn bộ các yếu tố khác của khoản vay (như thời hạn trả nợ, số tiền
vay, kỳ hạn trả nợ, lãi suất, …), mà mỗi loại phương thức cho vay áp dụng.
- Xác ñịnh thời hạn trả nợ phù hợp với mục ñích vay vốn: rủi ro về khả năng
thanh toán, khả năng trả nợ của khách hàng phát sinh do nhiều nguyên nhân, trong
56

ñó có nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng, do xác ñịnh thời hạn trả nợ không phù
hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ dòng tiền của khách hàng. Chi nhánh
Eximbank Chợ Lớn cần quan tâm vấn ñề này, khi xác ñịnh thời gian vay vốn cần
tính toán sao cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, vòng
quay vốn lưu ñộng, dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ dòng tiền và xếp hạng rủi ro
tín dụng doanh nghiệp, trên cơ sở ñó xác ñịnh ñúng kỳ hạn trả nợ phù hợp ñối với
mỗi khoản vay:
+ ðối với các loại sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng dưới phương
thức cho vay theo hợp ñồng hạn mức, ngân hàng cần ñặc biệt quan tâm ñến việc xác
ñịnh thời hạn cho vay và hạn mức tín dụng – hai yếu tố rất quan trọng quyết ñịnh
chất lượng khoản vay, và ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
+ ðối với sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng dưới phương thức cho
vay theo dự án (tín dụng dự án ñầu tư), nhu cầu vốn vay thường rất lớn, thời gian
dài nên mức ñộ rủi ro cũng rất cao do tính phức tạp của quá trình sử dụng vốn. Vì
vậy bên cạnh các biện pháp ñảm bảo tiền vay của ngân hàng, còn phải tính ñến hiệu
quả của dự án, và các yếu tố tác ñộng bất thường của thị trường ñến dự án trong
tương lai. Dự báo tốt thì việc xác ñịnh chính xác kỳ hạn trả nợ là một ñòi hỏi
nghiêm ngặt, bởi nó có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng trả nợ của khách hàng.
Trong quá trình này ñể có cơ sở xác ñịnh kỳ hạn trả nợ hợp lý, ngân hàng phải tính
toán, xác ñịnh tương ñối chính xác dòng tiền trong tương lai, khi dự án phát huy
hiệu quả, có nguồn thu; lập ñược báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ñây không phải là vấn
ñề ñơn giản, nó ñòi hỏi sự chuyên sâu nghiệp vụ, trình ñộ chuyên môn cao của
CBTD ngân hàng.
3.3.1.4. Chuyên môn hóa các hoạt ñộng về thẩm ñịnh khách hàng, quản lý
nợ, xử lý nợ, …
 Việc chuyên môn hóa các hoạt ñộng về thẩm ñịnh khách hàng và quản lý
nợ thực hiện cụ thể:
57

ðây là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ
tín dụng tại chi nhánh Eximbank Chợ Lớn. Chi nhánh cần thực hiện chuyên môn
hóa các hoạt ñộng thẩm ñịnh, phòng ngừa rủi ro; quản lý nợ và xử lý nợ như sau:
- Bộ phận thẩm ñịnh khách hàng: với chức năng xây dựng quy chế, quy trình
về thẩm ñịnh, thu thập và xử lý thông tin, thực hiện thẩm ñịnh phương án cho vay
ñể ñánh giá chính xác hiệu quả dự án, ñưa ra nhận xét về phương án, dự án ñầu tư
ñể có quyết ñịnh cho vay ñúng ñắn.
- Bộ phận quản lý nợ: thực hiện giao tiếp khách hàng, phê duyệt hồ sơ, quản lý
tín dụng như: theo dõi nợ, quản lý nợ và nhận diện các diễn biến bất thường của
khoản nợ, từ ñó ñề ra các biện pháp thu hồi nợ nhằm hạn chế, ngăn ngừa nợ quá hạn
phát sinh.
- Bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng: rà soát và kiểm tra các khoản vay,
ñồng thời phân tích những rủi ro có thể có trên cả hai yếu tố chủ quan và khách
quan, từ ñó ñưa ra những nhận ñịnh chính xác về các khoản vay ñể hạn chế rủi ro.
- Bộ phận xử lý nợ: theo dõi, ñôn ñốc thu hồi các khoản nợ có vấn ñề tại ngân
hàng.
 Xử lý nợ xấu phát sinh
- Việc xử lý nợ xấu phát sinh có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với hoạt ñộng
kinh doanh, hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng. Sở dĩ như vậy vì nợ xấu phát sinh tác
ñộng trực tiếp ñến thu nhập của ngân hàng; ñến nguồn vốn của các ngân hàng (là
nguồn vốn huy ñộng, phải trả cho người gửi tiền). ðó là hậu quả của việc “gián ñoạn”
trong quá trình chu chuyển vốn. Chính vì lẽ ñó cần phải thực hiện ñồng bộ các giải
pháp liên quan ñến nợ xấu và xử lý nợ xấu phát sinh.
- Thực hiện việc phân loại khoản vay, trên cơ sở phân loại nợ theo quy ñịnh tại
quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNNN và quyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN của Thống
ðốc NHNN ñảm bảo khoa học trên cơ sở căn cứ vào các tiêu thức như: nguyên

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×