Tải bản đầy đủ

Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam trên thị trường EU và Nhật Bản trong thời kỳ hội nhập WTO.doc

- i -
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................i
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................vi
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU VÀ NHẬT BẢN .................................................5
1.1. Tổng quan về năng lực canh tranh của sản phẩm và các nhân tố
ảnh hưởng ................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của sản phẩm 5
1.1.1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh của sản phẩm..................................5
1.1.1.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm.................6
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm 8
1.1.2.1.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.................................................8
1.1.2.2.Các nhân tố thuộc môi trường vi mô...............................................10
1.1.3.Các yếu tố chính tạo nên năng lực cạnh tranh của hàng nông sản 12
1.1.3.1.Điều kiện sản xuất vốn có...............................................................12
1.1.3.2.Giống.............................................................................................13
1.1.3.3.Năng suất, sản lượng......................................................................13

1.1.3.4.Giá cả sản phẩm.............................................................................13
1.1.3.5.Chất lượng sản phẩm......................................................................14
1.1.3.6.Công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến............................15
1.1.3.7.Bao bì, bao gói, bảo quản, vận chuyển............................................16
1.1.3.8.Các yếu tố gián tiếp tạo nên năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
...................................................................................................................17
1.2.Những cơ hội và thách thức đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu
Việt nam trong quá trình hội nhập WTO. ........................................... 18
1.2.1. Cơ hội 18
1.2.1.1. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản..................18
1.2.1.2. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ...........................................19
1.2.1.3. Tăng cường thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp và nông thôn20
1.2.2.Thách thức 20
1.2.2.1. Nền nông nghiệp xuất phát điểm ở trình độ thấp............................20
1.2.2.2. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ yếu kém, năng lực quản lý yếu.................21
- ii -
1.2.2.3. Khí hậu nhiệt đới thất thường thường xuyên đe doạ đến năng suất và
chất lượng của nền nông nghiệp .................................................................21
1.2.2.4. Các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu nông sản ngày càng gay
gắt...............................................................................................................22
1.2.2.5. Các đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh..........................................23
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam sang thị trường EU và Nhật Bản ......................... 24
1.3.2. Nguyên nhân chủ quan 24
1.3.2.1. Hàng nông sản Việt Nam nhìn chung chưa có sức cạnh tranh cao trên
thị trường EU và Nhật Bản..........................................................................24
1.3.2.2. Hàng nông sản Việt Nam chưa tạo được dấu ấn thương hiệu .........24
1.3.3. Nguyên nhân khách quan 25
1.3.3.1. EU và Nhật Bản đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ đối với hàng
nông sản......................................................................................................25
1.3.3.2. Khả năng cạnh tranh của quốc gia có ưu thế về xuất khẩu nông sản
vào EU và Nhật Bản ngày càng nâng cao....................................................27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN
VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU VÀ NHẬT BẢN................................................28
2.1. Tổng quan năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt
Nam ........................................................................................................... 28
2.1.1. Tổng quan về thực trạng trạng xuất khẩu hàng nông sản Việt nam
28
2.1.1.1. Kim ngạch xuất khẩu......................................................................28
2.1.1.2. Giá cả xuất khẩu.............................................................................29
2.1.1.3. Thị trường xuất khẩu......................................................................30
2.1.1.4. Mặt hàng xuất khẩu........................................................................32
2.1.2. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất
khẩu Việt Nam 33
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt
nam sang thị trường EU và Nhật Bản .................................................... 35
2.2.1. Năng lực cạnh tranh trên thị trường EU 35
2.2.1.1. Thực trạng chung về năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam
trên thị trường EU.......................................................................................35
2.2.1.2. Năng lực cạnh tranh của một số hàng nông sản chủ yếu Việt Nam
trên thị trường EU.......................................................................................40
2.2.2. Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam trên
thị trường Nhật Bản 48
2.2.2.1.Thực trạng chung về năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam
trên thị trường Nhật Bản.............................................................................48
2.2.2.2. Năng lực cạnh tranh của một số hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam
trên thị trường Nhật Bản.............................................................................52
- iii -
2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt
Nam trên thị trường EU và Nhật Bản .................................................... 58
2.3.2. Ưu điểm 58
2.3.2.2. Nhiều mặt hàng nông sản được đánh giá tốt dần dần đáp ứng được
yêu cầu của thị trường.................................................................................58
2.3.2.3. Giá cả hàng nông sản Việt Nam tương đối cạnh tranh so với các mặt
hàng tương đương.......................................................................................58
2.3.2.4. Tỷ lệ hàng nông sản chế biến ngày càng cao tăng...........................59
2.3.3. Hạn chế 59
2.3.3.2. Chất lượng hàng nông sản chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn
vệ sinh thực phẩm.......................................................................................59
2.3.3.3. Nguồn hàng không ổn định.............................................................60
2.3.3.4. Kênh phân phối hàng nông sản vào EU và Nhật Bản chưa đa dạng và
linh hoạt, công tác xúc tiến thương mại kém...............................................61
2.3.3.5. Chưa xây dựng được thương hiệu hàng nông sản Việt Nam. .........61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG EU VÀ NHẬT BẢN...........................63
3.1. Tổng quan định hướng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU và
Nhật Bản ................................................................................................... 63
3.1.1. Định hướng xuất khẩu vào thị trường EU và Nhật Bản 63
3.1.1.1. Thị trường EU...............................................................................63
3.1.1.2. Thị trường Nhật Bản......................................................................64
3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu hàng nông sản
Việt Nam sang EU và Nhật Bản 64
3.1.2.1. Thuận lợi .......................................................................................64
3.1.2.2. Khó khăn........................................................................................66
3.2. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường EU và Nhật
Bản của một số nước ............................................................................... 68
3.2.1. Trung Quốc 68
3.2.2. Thái Lan 70
3.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt
Nam sang EU và Nhật Bản ..................................................................... 71
3.3.1. Nhóm giải pháp vĩ mô 71
3.3.1.1. Tạo môi trường pháp luật hoàn thiện và môi trường kinh doanh thuận
lợi cho xuất khẩu nông sản vào EU và Nhật Bản.........................................72
3.3.1.2. Các giải pháp hỗ trợ xuất khẩu vào EU và Nhật Bản của nhà nước.74
3.3.1.3. Các giải pháp khác.........................................................................78
3.3.2. Nhóm giải pháp vi mô 79
3.3.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản xuất khẩu........................79
3.3.2.2. Các giải pháp về giá (price)............................................................82
3.3.2.3. Các giải pháp về phân phối (Place).................................................84
3.3.2.4. Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại (promotion)..........................86
- iv -
KẾT LUẬN ..........................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................91
- v -
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FTA (Free Trade Area): Khu vực mậu dịch tự do
WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới
VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng thương mại và
công nghiệp Việt Nam
HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point): phân tích nguy cơ và kiểm
soát các khâu trọng yếu
ISO (International Standard Organization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Cà phê Robusta: cà phê vối
Cà phê Abrica: cà phê chè
NA : Not Available
- vi -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản giai đoạn 2002 - 2006.........................28
Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực giai đoạn 2001-2006..........32
Biểu 2.3: Xuất khẩu Cà phê sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2001-2006................41
Biểu 2.4: Xuất khẩu hạt điều sang EU giai đoạn 2001-2006...........................................44
Bảng 2.5: Xuất khẩu Cao su sang thị trường EU giai đoạn 2001-2006.........................47
Biểu 2.6: Giá gạo 15% tấm của Việt Nam và Thái Lan năm 2007................................56
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, quá trình hội nhập sâu rộng đã giúp các quốc gia đưa hàng hoá của
mình vượt khỏi biên giới địa lý nhỏ hẹp của một nước để đến tận cùng ngõ
ngách của thế giới. Nhưng cũng chính trong thời kỳ hội nhập, vấn đề cạnh
tranh ở tầm quốc tế của sản phẩm hàng hoá lại càng trở thành một đề tài nóng
bỏng và cấp thiết đối với mọi quốc gia có chính sách kinh tế mở cửa. Các
nước, một mặt kêu gọi sự tự do hoá mậu dịch mặt khác lại có những chính
sách bảo hộ nền sản xuất trong nước, bóp méo thương mại quốc tế và gây ra
sự bất đồng trong các cuộc đàm phán toàn cầu. Nhưng cho dù có kêu gọi tự
do hay âm thầm bảo hộ thì thực chất của những chính sách thương mại này
đều nhằm mục đích nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá ở thị trường trong
nước lẫn thị trường quốc tế. Lĩnh vực được bảo hộ nhiều nhất và gây tranh cãi
nhiều nhất là lĩnh vực nông nghiệp. Điều này cho thấy mặc dù tỷ trọng nông
nghiệp trong tổng GDP của các quốc gia ngày càng giảm nhưng các nước
luôn nhận thức và coi trọng tầm quan trọng của nó trong sự phát triển ổn định
và thịnh vượng của nền kinh tế.
Trong bối cảnh như thế, Việt Nam, một nước sản xuất nông nghiệp và có
chính sách kinh tế mở cửa không thể nào không quan tâm đến vấn đề cạnh
tranh của hàng nông sản trên thị trường quốc tế. Từ một nền nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu, không đủ cung cấp lương thực cho nền kinh tế quốc dân,
chúng ta đã vươn lên thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới, hàng nông sản
của chúng ta đã có mặt ở rất nhiều thị trường thế giới, trong đó có những thị
trường khó tính và yêu cầu cao, đặc biệt là hai thị trường lớn: EU và Nhật
- 2 -
Bản. Thực tế chứng minh thời gian qua Việt Nam đã thành công đáng kể
trong việc nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng nông sản xuất khẩu vào
thị trường EU và Nhật Bản. Tuy nhiên, để hàng nông sản thực sự có sức cạnh
tranh trên hai thị trường quan trọng này lại là một vấn đề không đơn giản.
Như vậy, nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trường EU và
Nhật Bản vẫn là một vấn đề cấp thiết đặt ra không chỉ đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu vào hai thị trường này mà còn đối với nhà nước,
các cấp ngành liên quan và đối với người nông dân. Chính vì như thế mà
người viết quyết định chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam trên thị trường EU và Nhật Bản trong thời kỳ hội nhập
WTO” để nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Thời gian qua, Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả về
vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam,
tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng năng lực
cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam trên thị trường EU và Nhật
Bản. Do vậy, đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này. Người viết chọn
nghiên cứu chung cả hai thị trường bởi lẽ hai thị trường này có sự tương đồng
về các tiêu chuẩn đặt ra đối với hàng nông sản nhập khẩu vào quốc gia mình.
3. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu về tình hình xuất khẩu nông sản của Việt nam vào hai
thị trường EU và Nhật Bản, luận văn tìm ra các giải pháp để hàng nông sản
xuất khẩu của Việt nam có thể có một thị phần đáng kể trên hai thị trường này
và có thể cạnh tranh được với các nước xuất khẩu tương đồng như Thái Lan,
Trung Quốc.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- 3 -
− Nghiên cứu lý luận tổng quan về năng lực cạnh tranh của sản phẩm nói
chung và nông sản nói riêng.
− Tìm hiểu, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất
khẩu Việt Nam trên thị trường EU và Nhật Bản.
− Đề xuất các giải pháp để hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam ngày càng có
sức cạnh tranh trên hai thị trường này.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
− Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung chủ yếu vào phân tích năng lực
cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam trên thị trường EU và
Nhật Bản.
− Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng năng lực
cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường EU và Nhật Bản từ
khoảng năm 2000 đến nay để đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của hàng nông sản Việt Nam vào hai thị trường này trong thời gian
tới.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng
phép duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như:
− Phương pháp phân tích.
− Phương pháp thống kê.
− Phương pháp tổng hợp.
− Phương pháp so sánh.
Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng
phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ
các vấn đề nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn:
- 4 -
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục, kết cấu của luận văn được chia làm
3 chương.
Chương 1:Tổng quan về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và sự cần thiết
phải nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu
Việt Nam sang thị trường EU và Nhật Bản.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt
nam trên thị trường EU và Nhật Bản.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
xuất khẩu Việt nam trên thị trường EU và Nhật Bản.
- 5 -
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU VÀ NHẬT
BẢN
1.1.Tổng quan về năng lực canh tranh của sản phẩm và các
nhân tố ảnh hưởng
1.1.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.1.1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Ngày nay, để một hàng hoá có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh
quốc tế, sản phẩm đó nhất định phải mang một hoặc nhiều tính ưu việt hơn
các sản phẩm khác, hay nói cách khác sản phẩm đó phải có năng lực cạnh
tranh. Năng lực canh tranh của sản phẩm hay sức cạnh tranh, hoặc còn gọi là
khả năng cạnh tranh của sản phẩm chính là yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại của
sản phẩm trên thị trường, đặc biệt là thị trường thế giới. Sản phẩm có sức
cạnh tranh chính là sản phẩm có thể đứng vững khi có mức giá thấp hơn hoặc
khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng hay mức giá cân bằng.
Sản phẩm có sức cạnh tranh sẽ tạo được mặt vượt trội về chất lượng, giá cả và
cơ chế vận hành của nó trên thị trường, tạo nên sức hấp dẫn của sản phẩm với
khách hàng trong quá trình sử dụng.
Vậy như thế nào là năng lực cạnh tranh của sản phẩm? Xét một cách tổng thể
thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự
khác biệt, thương hiệu, bao bì … vượt trội so với những sản phẩm cùng loại.
- 6 -
1.1.1.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
sản phẩm
Thị phần
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm
lĩnh. Cũng có định nghĩa cho rằng thị phần là phần lượng cầu của thị trường
đối với hàng hoá của doanh nghiệp trong dung lượng thị trường. Trên thị
trường quốc tế, thị phần là phần thị trường tiêu thụ một loại sản phẩm mà một
quốc gia chiếm lĩnh.
Ngày nay, cuộc tranh giành thị phần giữa các doanh nghiệp và giữa các
quốc gia với nhau trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Chính điều này tạo điều
kiện cho nền kinh tế phát triển đa dạng và người tiêu dùng có quyền lựa chọn
các sản phẩm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của họ với giá cả hợp lý. Về mặt
định tính, thị phần được tính bằng doanh số bán của doanh nghiệp chia cho
tổng doanh số của thị trường hoặc số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp chia
cho tổng số sản phẩm tiêu thụ của thị trường.
Chất lượng
Có thể nói, ngày nay chất lượng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của một sản phẩm hàng hoá. Chất lượng của sản
phẩm bị chi phối bởi nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến các yếu tố đầu vào
(nguyên liệu, phụ liệu), trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, chế biến, trình
độ tay nghề của đội ngũ nhân công. Một sản phẩm được coi là có chất lượng
tốt không chỉ khi nó kết hợp được các nhân tố trên mà quan trọng nó phải
thoả mãn được thị hiếu của người tiêu dùng. Chất lượng của sản phẩm càng
cao thì vòng đời sản phẩm càng dài hay nói cách khác là khoảng thời gian tồn
tại của sản phẩm trên thị trường càng lâu.
- 7 -
Giá cả
Trên một thị trường, đối với một mặt hàng có chất lượng tương đối
giống nhau, người tiêu dùng nhìn chung có xu hướng lựa chọn các sản phẩm
có giá cả thấp hơn và như thế sản phẩm sẽ tiêu thụ được nhiều hơn. Rõ ràng,
giá cả của sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự
thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường, hay nói cách khác nó ảnh
hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của hàng hoá. Vì thế, người ta sử dụng giá
cả như một vũ khí cạnh tranh, trong đó các doanh nghiệp đều cố gắng tìm
cách hạ giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh đến mức hợp lý nhất sao
cho đáp ứng được khả năng chi trả của khách hàng mà vẫn đảm chất lượng
sản phẩm và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc định giá sản phẩm cần tiến
hành dựa trên cơ sở phân tích mức giá thị trường, giá của đối thủ cạnh tranh
và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn. Thêm vào đó, mỗi giai
đoạn khác nhau trong vòng đời sản phẩm lại nên áp dụng một mức giá khác
nhau cho phù hợp.
Ngày nay, việc dùng giá cả như một vũ khí cạnh tranh có phần ít đi
nhưng nó vẫn ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hàng hoá của người tiêu
dùng. Vì thế, các doanh nghiệp cần phải tiết kiệm các nguồn lực đầu vào, sử
dụng hợp lý các nhân tố khác trong quá trình kinh doanh và có chiến lược ổn
định giá phù hợp để đưa ra được mức giá tối ưu.
Mẫu mã
Mẫu mã của sản phẩm là hình thức bên ngoài của sản phẩm đó, là cái
tác động trực tiếp vào cảm quan thẩm mỹ của khách hàng trước khi tiêu dùng
sản phẩm. Nó thể hiện thông qua các yếu tố như hình dáng, màu sắc, kích
thước… của sản phẩm. Càng ngày, mẫu mã sản phẩm càng có vai trò lớn
trong quyết định mua hàng của khách hàng. Mẫu mã càng có tính thẩm mỹ
- 8 -
cao, kích thích trí tò mò và tâm lý tiêu dùng của khách hàng càng được ưa
chuộng và có lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt với những sản phẩm có tính thời
trang và các sản phẩm thoả mãn trực tiếp từng người tiêu dùng như thực
phẩm. Chính vì thế, khi đưa hàng hoá đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp
phải chú ý đến hình thức bên ngoài của sản phẩm mới.
Thương hiệu
Khái niệm thương hiệu (tiếng Anh còn gọi là Trademark) ngày nay
xuất hiện càng nhiều trên các phương tiện truyền thông, các diễn đàn kinh tế
bởi vì thương hiệu cũng được xem là một tài sản quý giá của doanh nghiệp,
tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Thương hiệu được định nghĩa là sự xác định riêng biệt của một sản phẩm
hay dịch vụ dưới hình thức một tên gọi, từ ngữ, chữ số, tên người, tổ hợp màu
sắc, châm ngôn, biểu tượng, hình tượng, dấu hiệu mà một nhà sản xuất dùng
các biện pháp kỹ thuật thể hiện trên sản phẩm của mình khiến người ta phân
biệt với sản phẩm khác. Ngày nay, thương hiệu trở thành một đối tượng sở
hữu công nghiệp được bảo hộ dưới hình thức “nhãn hiệu hàng hoá”. Thương
hiệu cũng có khả năng làm cho khách hàng tin tưởng và tiêu thụ hàng hoá, bởi
lẽ một hàng hoá có thương hiệu đã được xây dựng và kiểm chứng trên thị
trường sẽ được phần lớn người tiêu dùng tin tưởng và sử dụng.
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.1.2.1.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Trình độ phát triển của nền kinh tế trong nước và các chính sách của
chính phủ
Trình độ phát triển của một quốc gia tất yếu có ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của hàng hoá quốc gia đó, trình độ phát triển quốc gia đó có sự ảnh
hưởng như sau:
- 9 -
- Tăng trưởng kinh tế là nhân tố tác động trực tiếp đến sức mua của xã hội
tạo điều kiện để sản phẩm mở rộng quy mô sản xuất.
- Tài chính-tín dụng có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và
khả năng cạnh tranh của một sản phẩm. Ngoài ra, lãi suất tín dụng ảnh
hưởng đến khả năng vay mượn của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm.
- Đầu tư mang lại động lực chủ yếu cho nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm. Đây là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến việc đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm chủ lực.
- Mở cửa thương mại nhất là việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan nhập khẩu đòi
hỏi sự nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự phát
triển các sản phẩm chủ lực. Tiến bộ kỹ thuật tác động quan trọng đến chi
phí sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- Các chính sách vĩ mô trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, ứng dụng tiến
bộ khoa học-công nghệ và huy động nguồn vốn tài chính cần thiết cho
nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển các sản phẩm chủ lực.
- Phát triển nguồn nhân lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho nâng cao
khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Bối cảnh và các mối quan hệ thương mại quốc tế
Trong thời kỳ hội nhập, một quốc gia sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều trước sự biến
động kinh tế của quốc gia khác, hay biến động của thị trường quốc tế do đó,
bối cảnh và các mối quan hệ quốc tế sẽ tác động lớn đến năng lực cạnh tranh
hàng hóa của một quốc gia:
- Bối cảnh quốc tế (như xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá đang gia tăng
trở thành đặc điểm mới nổi bật của nền kinh tế thế giới) sẽ đưa đến các
mặt thuận lợi, những cơ hội cũng như những thách thức cho cạnh tranh
- 10 -
của các sản phẩm.
- Các hiệp định thương mại song phương đa phương, các tổ chức hợp tác
phát triển, các khu vực thương mại tự do như AFTA, NAFTA trên thế
giới ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của hàng hoá của các nước trong
khối so với các nước ngoài khối.
1.1.2.2.Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Rõ ràng, sản phẩm của một doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng lớn đến năng
lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp khác ở các góc độ sau:
- Quy mô của đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn sẽ
làm giảm chi phí, tạo ra giá cả sản phẩm thấp hơn sản phẩm của doanh
nghiệp do đó đe dọa đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tính khác biệt của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh: Nếu đối thủ tạo ra
sự khác biệt trong sản phẩm của mình so với các sản phẩm có cũng
chức năng tương tự thì đối thủ sẽ có ưu thế cạnh tranh.
- Khả năng tiếp cận thị trường của đối thủ cạnh tranh: con đường đưa sản
phẩm của đối thủ đến người tiêu dùng sẽ ngắn hơn, và do đó sản phẩm
của doanh nghiệp sẽ bị giảm ưu thế
- Số lượng đối thủ cạnh tranh, quy mô đối thủ, tốc độ tăng trưởng sản
phẩm: đối thủ cạnh tranh sẽ giành giật thị phần do những ưu thế này tạo
ra.
- Áp lực từ sản phẩm thay thế có cùng công năng: nếu các sản phẩm thay
thế trên thị trường cho sản phẩm của doanh nghiệp nhiều, mức giá hợp
lý sẽ làm hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Các nhà cung cấp
- 11 -
Các nhà cung cấp đầu vào sẽ tác động đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm
theo các hướng sau:
- Khả năng ra đời nhiều loại nguyên vật liệu mới có tính ưu việt của nhà
cung cấp đầu vào sẽ giúp các doanh nghiệp ra sản phẩm có nhiều ưu
điểm hơn sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh
hơn.
- Các nhà cung cấp cải tiến công nghệ làm hạ giá thành đầu vào giúp các
doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hoá chi phí sản xuất nâng
cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Các nhà cung cấp độc quyền ép giá đầu vào sẽ làm giảm sức cạnh tranh
của các doanh nghiệp.
Khách hàng
- Áp lực từ phía khách hàng: khác hàng đỏi hỏi ngày càng về chất lượng
sản phẩm, tính mới lạ và chất lượng phục vụ. Nếu sản phẩm doanh
nghiệp có thể đáp ứng cao nhất là việc thoả mãn nhu cầu của khách
hàng, sản phẩm đó sẽ có tính cạnh tranh cao.
- Các khách hàng so sánh giá cả mặt hàng do đó các doanh nghiệp ngày
càng phải giảm giá thành chi phí sản xuất, đầu tư công nghệ và tối ưu
đầu vào để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Như vậy, để có thể tạo được một lợi thế cạnh tranh, cần có sự kết hợp hài hoà
và đồng bộ giữa các yếu tố thuộc cả môi trường vĩ mô lẫn vi mô. Ngày nay,
vòng đời sản phẩm trở nên ngắn hơn rất nhiều, một sản phẩm có thể có sức
cạnh tranh trong thời điểm này nhưng trong thời điểm khác nó trở nên lu mờ.
Chính vì thế, để cho một sản phẩm có thể “sống lâu” cần có một chiến lược
hợp lý và dài hạn.
- 12 -
1.1.3.Các yếu tố chính tạo nên năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
1.1.3.1.Điều kiện sản xuất vốn có
Điều kiện sản xuất vốn có là tiền đề quan trọng để tạo nên khả năng cạnh
tranh của hàng hoá đặc biệt là hàng nông sản. Điều kiện sản xuất vốn có bao
gồm các nhân tố chính như tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động, vị trí
địa lý, điều kiện thời tiết khí hậu, tài nguyên thiên nhiên.
Đối với sản xuất nông nghiệp thì nguồn đất, nguồn nước là hết sức cần thiết.
Nếu có nguồn đất đai, nước ngọt dồi dào thì sẽ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp, giúp giảm đi một phần chi phí sản xuất. Đây là yếu tố sử dụng nguồn
nguyên liệu tại chỗ.
- Lực lượng lao động: Sản xuất nông nghiệp so với các ngành khác yêu
cầu một lực lượng lao động tương đối nhiều hơn, đặc biệt với những
nước chưa được cơ giới hoá, hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp.
Nếu lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ có nghĩa là giá thành lao động
giảm thì chi phí sản xuất tạo ra một sản phẩm sẽ giảm đáng kể.
- Vị trí địa lý: Yếu tố tác động lớn đến điều kiện và chi phí vận tải. Nếu
nằm ở chi phí các cảng, điểm giao lưu quốc tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện
cho việc giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với các nước khác dễ dàng,
đôi khi còn góp phần tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận tải.
- Điều kiện thời tiết khí hậu: Cho dù khoa học kỹ thuật đã phát triển
vượt bậc thì các sản phẩm nông nghiệp vẫn không thể nào tránh khỏi sự
chi phối của thời tiết khí hậu. Chính đặc điểm của khí hậu tạo nên sự
độc đáo và riêng có của sản phẩm. Ví dụ như các nước Trung Á có thể
trồng rất nhiều cây ô liu vì điều kiện thích hợp trong khi lại không phát
triển được cây lúa, ngô. Các nước nhiệt đới tạo ra được rất nhiều sản
phẩm độc đáo mang đặc điểm của vùng khí hậu như xoài, cam...
Như vậy, sự phát triển và tồn tại của sản phẩm nông nghiệp không thể không
- 13 -
có các yếu tố thuộc điều kiện sản xuất vốn có, đây chính là nhân tố tạo ra khả
năng cạnh tranh ban đầu cho sản phẩm phát triển.
1.1.3.2.Giống
Trong nông nghiệp, giống là một yếu tố hết sức quan trọng tạo nên những đặc
trưng riêng có của sản phẩm về chất lượng và năng suất. Sự tiến bộ vượt bậc
trong công nghệ sinh học, cuộc cách mạng về gene đã tạo ra được những
giống cây trồng, vật nuôi đem lại năng suất cao, chất lượng tốt. Nhu cầu thế
giới về nông sản ngày càng đa dạng và phong phú. Để tăng khả năng cạnh
tranh của hàng hoá cần tìm hiểu thị trường và xác định đặc trưng của từng loại
thị trường về cà phê, lúa gạo, hoa quả... và từ đó chọn ra những giống thích
hợp đưa vào canh tác và xuất khẩu sang các thị trường phù hợp.
1.1.3.3.Năng suất, sản lượng
Năng suất cao tạo được sản lượng lớn và do đó làm tăng khả năng xuất khẩu.
Một sản phẩm muốn có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thường phải
có số lượng lớn và do đó sẽ chi phối tình hình cung của thị trường, thị phần
lớn và có khả năng đánh bại các sản phẩm cạnh tranh cùng loại hơn là những
sản phẩm có thị phần thấp.
Năng suất cao cũng góp phần giảm chi phí sản xuất và do đó có thể hạ giá
thành nâng sức cạnh tranh đối với những thị trường mà chiến lược giá cả có
phát huy được tác dụng.
1.1.3.4.Giá cả sản phẩm
Mặc dù hiện nay, việc cạnh tranh bằng giá cả không còn hữu hiệu, nhưng ở
một số thị trường, giá rẻ vẫn là một lợi thế cạnh tranh lớn. Giá bị ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố: chi phí sản xuất ra chính sản phẩm, chi phí nhân công, chi
phí quảng cáo, chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm, chi phí bảo quản, chi phí lưu
kho bãi... Cạnh tranh bằng giá tức là bán sản phẩm với chất lượng giống như
- 14 -
các sản phẩm khác nhưng giá cả thấp hơn. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
giảm chi phí sản xuất. Đối với hàng nông sản thì những điều kiện sản xuất
vốn có góp phần đáng kể tiết kiệm chi phí sản xuất. Giá thấp, chất lượng
không thay đổi sẽ tạo ra cho sản phẩm sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh
cao hơn so với sản phẩm khác.
1.1.3.5.Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố được khách hàng quan tâm hàng đầu. Hàng
nông sản phần lớn là để phục vụ nhu cầu ăn uống nên yêu cầu về chất lượng
lại càng quan trọng nhằm bảo đảm sức khỏe người tiêu dùng. Tiêu chuẩn chất
lượng thường do khách hàng quy định, căn cứ trên những quy định quốc tế
đối với mặt hàng cụ thể. Mỗi dân tộc, mỗi người tiêu dùng ở quốc gia khác
nhau lại có quy định riêng về kích thước, khẩu vị. Thí dụ đối với gạo, người
dân khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, châu Âu thích gạo hạt dài trong khi
người Nhật, Hàn Quốc thích gạo hạt tròn. Hoặc do điều kiện trưng bày hay
tồn trữ mà kích cỡ sản phẩm cũng phải thay đổi. Nếu kích thước không đạt,
sản phẩm sẽ khó mà được chấp nhận. Người tiêu dùng cũng rất tinh tế trong
việc lựa chọn màu sắc, độ tươi và mùi vị của hàng hóa. Do đó, công nghệ bảo
quản hết sức quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng của hàng nông sản.
Công nghệ bảo quản nhiều trái cây Việt Nam như xoài, vải thiều, vú sữa...
nếu được nâng cao thì chất lượng sản phẩm sẽ đảm bảo khi xuất khẩu sang thị
trường thế giới và do đó giá trị sẽ cao hơn.
Thành phần sinh hoá học của mỗi sản phẩm, nhất là sản phẩm chế biến, cần
được lưu ý khi sản phẩm xuất vào các thị trường khó tính và phải ghi rõ đầy
đủ nhãn hiệu. Ngày nay, rất nhiều nước quan tâm đến vấn đề này và rất nhiều
tiêu chuẩn được đặt ra như không được pha chế hay dùng những hoá chất
trong danh sách cấm nhập khẩu của những nước này (kháng sinh, vết lưu tồn
thuốc trừ sâu...).
- 15 -
Vệ sinh thực phẩm là điều kiện khách hàng quan tâm nhiều nhất. Nhiều nước
nhập khẩu quy định khắt khe vấn đề kiểm dịch thực, động vật. Trước tiên phải
được cơ quan kiểm tra thực/động vật, cơ quan y tế thực phẩm và môi trường
chấp nhận công ty nhập khẩu mới được đưa vào nước họ.
1.1.3.6.Công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến
Bất kỳ loại cây nông sản nào cũng đều tuân theo chu kỳ: gieo trồng-phát
triển-ra hoa kết trái-thu hoạch. Thời gian thu hoạch được tiến hành rất ngắn,
diễn ra trong một vài tháng. Nếu thu hoạch quá sớm hoặc quá muộn đều làm
ảnh hưởng đến chất lượng và nông sản của loại hàng hoá đó. Trong khi đó các
mặt hàng nông sản đều chịu ảnh hưởng rất nhiều của thời tiết, khí hậu, nếu
như thu hoạch không đúng thời vụ mà gặp mưa gió thì coi như không đảm
bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, muốn đảm bảo giữ được chất
lượng hàng hoá cần phải thu hoạch đúng thời vụ, nhanh chóng tiết kiệm.
Đặc biệt, sau khi thu hoạch hàng nông sản vẫn tiếp tục hoạt động sống của nó
như thở, bốc hơi, toả nhiệt (đặc biệt là hàng rau quả). Vì vậy, các biện pháp
thao tác kỹ thuật và công nghệ hiện đại áp dụng cho khâu sau thu hoạch đảm
bảo duy trì chất lượng hàng nông sản đóng vai trò rất quan trọng.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật đang phát triển hết sức mạnh mẽ, giá các
loại hàng hoá chế biến ngày một cao và càng có xu hướng cách biệt xa so với
hàng sơ chế. Cho dù giống tốt, thu hoạch đúng thời vụ, nhưng nếu các mặt
hàng nông sản không có điều kiện chế biến tốt thì không thể xâm nhập vào
các thị trường xa và khó tính được, không đảm bảo điều kiện vệ sinh và thời
gian tiêu dùng lâu dài được. Do đó giá xuất khẩu cũng không thể cao, hiệu
quả thấp. Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.
Tóm lại, nếu thực hiện tốt thời gian thu hoạch và hiện đại hoá được công nghệ
bảo quản sau thu hoạch thì sẽ góp phần tạo ra khả năng cạnh tranh cho hàng
nông sản thông qua việc nâng cao chất lượng.
- 16 -
1.1.3.7.Bao bì, bao gói, bảo quản, vận chuyển
Bao bì, bao gói không chỉ đơn thuần mang ý nghĩa bảo vệ hàng hoá mà còn là
nhãn hiệu để quảng cáo hàng hoá, hướng dẫn tiêu dùng. Trong nghiên cứu
Marketing người ta sử dụng khái niệm về sản phẩm rộng hơn so với khái
niệm thông thường. Nó không chỉ phản ánh bản thân cốt lõi hàng hoá mà còn
kèm theo cả giá trị bao bì, bao gói, ký mã hiệu và các dịch vụ kèm theo.
Nhiều loại hàng hoá chính bao bì, bao gói mang lại hiệu quả cao hơn cả chính
sản phẩm bên trong. Còn khi xâm nhập thị trường mới chính ký mã hiệu trên
bao bì là một sự hướng dẫn, quảng cáo đầy hiệu quả để sản phẩm bước đầu
cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trên thị trường. Bao bì dành cho hàng nông
sản có nhiều loại tuỳ theo khách hàng quy định, có thể bằng ni lông, hộp kim
loại, lọ bằng nhựa hoặc thuỷ tinh. Thường các nhà cung cấp hàng hoá rất quan
tâm đến bao bì sản phẩm, vì chính màu sắc và hình dáng bao bì trưng bày lẫn
lộn giữa hàng chục loại hàng hoá khác trên kệ mới gây sự chú ý cho người
mua. Mỗi công ty sản xuất phải tốn công nghiên cứu trang trí nhãn hiệu để
dán trên bao bì, và nhãn hiệu đó phải được đăng ký với cơ quan có thẩm
quyền nhà nước.
Ngoài ra nếu không có phương tiện, bảo quản, vận tải tốt, bao bì bao gói an
toàn hàng hoá không thể giữ được chất lượng lâu, đồng thời làm giảm sức
cạnh tranh của hàng hoá. Chẳng hạn nhiều lô cà phê, chè của Việt Nam do
bao gói không tốt, khi ra đến cảng lại phải mang về bán ở nội địa do mất mùi
thơm. Bao bì của Việt Nam chưa đa dạng và cũng chưa gây được sự tò mò
chú ý cho người tiêu dùng. Việc cải tiến bao bì sản phẩm cũng là một yếu tố
quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá.
Nhìn chung, hàng nông sản là thứ hàng hoá mà con người trực tiếp tiêu dùng,
thoả mãn nhu cầu thực phẩm hàng ngày. Ngày nay, khi đời sống của chúng ta
càng nâng cao, càng quan tâm đến vấn đề thực phẩm. Con người không chỉ ăn
- 17 -
no mà còn phải ăn ngon, đủ dinh dưỡng. Chính vì thế mà có thể nói chất
lượng hàng hoá chính là yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất, có đảm bảo được
chất lượng thì mới có thể có thể tồn tại trên thị trường thế giới.
1.1.3.8.Các yếu tố gián tiếp tạo nên năng lực cạnh tranh
của hàng nông sản
- Chính sách của chính phủ:Chính sách của chính phủ đối với ngành
nông nghiệp cũng ảnh hưởng lớn tới việc tạo ra năng lực cạnh tranh
cho sản phẩm. Trên thế giới, các nước thường thực hiện trợ cấp cho
hàng nông sản của họ bằng phương thức này hay phương thức khác.
Các chính sách trợ cấp như trợ cấp đầu vào, trợ cấp khoa học kỹ thuật,
thưởng xuất khẩu, bù giá .v.v.
- Chính sách của quốc gia nhập khẩu: Sức cạnh tranh của hàng nông
sản khi được xuất khẩu ra thị trường quốc tế còn bị chi phối bởi chính
sách của nước nhập khẩu. Các chính sách hạn chế nhập khẩu hay
khuyến khích đối với mặt hàng nông sản nào đó có thể dẫn đến tăng
hoặc giảm khả năng cạnh tranh của mặt hàng đó.
- Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường: Đôi khi chính các đối thủ cạnh
tranh lại tạo nên khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. Ưu thế vượt
trội của đối thủ sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
chúng ta, ngược lại, nếu hàng nông sản của đối thủ kém ưu thế, chất
lượng thấp, giá cả, mẫu mã không có nét riêng biệt thì hàng nông sản
của chúng ta có khả năng dành được nhiều thị phần hơn.
- 18 -
1.2.Những cơ hội và thách thức đối với mặt hàng nông sản xuất
khẩu Việt nam trong quá trình hội nhập WTO.
1.2.1. Cơ hội
1.2.1.1. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản
Trong thời gian qua, thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam càng ngày
càng mở rộng và thay đổi về cơ cấu thị trường. Sau khi hệ thống XHCN tan
rã, thị trường này không còn nữa thì các nước châu Á đã nhanh chóng trở
thành các bạn hàng xuất khẩu chính của ta. Trong số các nước ở châu Á thì
Nhật Bản và ASEAN đóng vai trò lớn, tuy nhiên tỷ trọng kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa của ta sang các nước đó cũng đã thay đổi theo hướng giảm
dần và tăng ở các nước khối EU và châu Mỹ.
Có được sự thay đổi linh hoạt về thị trường như thế là nhờ việc Việt Nam
tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào thị trường thế giới. Trong thời gian tới,
các rào cản thuế quan và hạn ngạch được giảm dần do những cam kết của các
nước là thành viên của WTO được hưởng giúp chúng ta tăng khối lượng xuất
khẩu, nhiều quốc gia mở cửa thị trường để hàng hóa của chúng ta có thể cạnh
tranh một cách công bằng với các quốc gia khác
Việc không bị phụ thuộc vào một thị trường sẽ khắc phục được sự khủng
hoảng thị trường khi có biến động lớn và có nhiều cơ hội lựa chọn bạn hàng
thích hợp. Đó cũng là một trong những điều kiện hàng đầu của quá trình
chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hàng
hoá.
Ngoài ra, chúng ta có cơ hội giới thiệu sản phẩm nông sản cho bạn bè quốc tế
biết đến và do đó có thể lựa chọn đối tác làm ăn Các hội nghị quốc tế, các
triển lãm hàng hoá trên thế giới.
- 19 -
1.2.1.2. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra sức ép hữu hình thúc đẩy quá
trình sản xuất và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp,
phát huy lợi thế riêng có của chúng ta như tài nguyên sinh học đa dạng,
nguồn lao động rẻ và dồi dào của nông thôn.
Việc gia nhập WTO khiến cánh cửa đầu tư của chúng ta thông thoáng hơn, và
do đó, các doanh nghiệp nước ngoài mạnh dạn thực hiện đầu tư vào Việt
Nam. Do đó chúng ta có thể tiếp nhận chuyển giao khoa học công nghệ, học
hỏi kinh nghiệm quản lý và nâng cao trình độ khoa học công nghệ của nền
kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng.
Như vậy, quá trình hội nhập tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao công
nghệ thông qua các dự án đầu tư, các chương trình hỗ trợ kỹ thuật khi Việt
Nam tham gia các tổ chức quốc tế với tư cách là một nước nghèo và chậm
phát triển, hay các chương trình hợp tác khoa học song phương. Việt Nam
cũng có thể học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các quốc gia qua trao
đổi chuyên gia, tham dự các khoá đào tạo quốc tế. Hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới giúp Việt Nam rút ngắn khoảng cách lạc hậu về công nghệ,
đặc biệt là công nghệ chế biến, khai thác hiệu quả các tiềm năng vốn có về tài
nguyên thiên nhiên nhiệt đới, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông thôn. Quá trình này cũng giúp chúng ta nâng cao trình độ khoa học
công nghệ và trình độ quản lý của cán bộ kỹ thuật trong ngành nông nghiệp.
Đồng thời để nhận được tài trợ cho các dự án, Việt Nam buộc phải cải tổ cơ
chế của nền kinh tế nói chung và trong ngành nông nghiệp nói riêng, thúc đẩy
chuyển dịch sang nền sản xuất hàng hoá một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×