Tải bản đầy đủ

Tiếng việt (25-28)

Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 25 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 49 BÀI: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào, ca ngợi.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Tôn kính các vò vua Hùng có công dựng nên đất nước Việt Nam.
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa chủ điểm. minh họa bài đọc trong SGK; thêm tranh, ảnh về đền Hùng, nếu có.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: -HS đọc bài “Hộp thư mật”.
-Trả lời câu hỏi về bài đọc.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

3.1-Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chủ điểm mới “Nhớ nguồn” với
các bài đọc cung cấp cho HS những hiểu biết
về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân
tộc, của cách mạng.
-Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng – Bài văn
miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vò vua
có công dựng nên đất nước Việt Nam.
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
-GV đọc diễn cảm toàn bài: nhòp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghi của đền
Hùng, vẻ hùng vó của cảnh vật thiên nhiên
vùng đất Tổ và niềm thành kính thiết tha đối
với đất Tổ, với tổ tiên.
b)Tìm hiểu bài
-Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
-HS lắng nghe.
-1 HS khá đọc toàn bài.
-HS quan sát tranh minh học
phong cảnh đền Hùng trong SGK.
-HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài, kết hợp giải thích các từ ngữ
phía sau bài.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1,2 HS đọc cả bài.
-Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh
thiên nhiên vùng núi Nghóa Lónh,
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ,
HS khá
giỏi thực
hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
-GV: Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân
phong cho người con trai trưởng làm vua nước
Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở
thành Phong Châu. Hùng Vương truyền được 18
đời, trò vì 2621 năm.
-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng?
-GV: Cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng
lệ, hùng vó.
-Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc. Hãy kể tên những truyền thuyết đó?
-GV: Đền Hạ gợi nhớ đến truyền thuyết Sự tích
trăm trứng. Theo truyền thuyết, đây là nơi Lạc
Long Quân đã đưa Âu Cơ từ động Lăng Xương
về. Âu Cơ đã sinh ra một cái bọc trăm trứng nở
thành trăm con.
Mỗi ngọn núi, mỗi con suối, dòng sông, mái
đền ở vùng đất Tổ đếu gợi nhớ về những vùng
xa xưa, về cội nguồn dân tộc.
-Em hiểu câu ca dao sau đây thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhới ngày giỗ TỔ mùng mười tháng ba.
-GV: Theo truyền thuyết, vua Hùng Vương thứ
sáu đã “hóa thân” bên gốc cây kim giao trên
đỉnh núi Nghóa Lónh ngày 10 tháng 3 âm lòch
(năm 1632 trước CN). Câu ca dao trên còn có
nội dung, khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân
Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng nhau
chia sẻ ngọt bùi trong chiến tranh cũng như
trong hoà bình.
c)Đọc diễn cảm
nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên
chung của dân tộc Việt Nam.
-Các vua Hùng là những người
đầu tiên lập nước Văn Lang,
đóng đô ở thành Phong Châu
vùng Phú Thọ, cách ngày nay
khoảng 4000 năm.
-Có những khóm hải đường đâm
bông rực rỡ, những cáh bướm dập
dờn bay lượn; …, thông già, giếng
Ngọc trong xanh.
-Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi
nhớ truyền thuyết Sơn Tinh -
Thủy Tinh, một truyền thuyết về
sự nghiệp dựng nước. / Núi Sóc
Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng – một truyền thuyết chống
giặc ngoại xâm. / Hình ảnh mốc
đá thể gợi nhớ truyền thuyết vế
An Dương Vương – một truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước,
giữ nước.
-Câu ca dao gợi ra một truyền
thống tốt đẹp của người Việt
Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ
về cội nguồn dân tộc.
Nhắc nhở khuyên răn mọi người:
Dù đi bất cứ ở đâu, dù làm bất cứ
việc gì cũng không quên được
ngày giỗ Tổ, không quên được
cội nguồn.
-3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm
-Cả lớp luyện đọc diễn cảm
4. Củng cố: Ý nghóa bài văn? Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
GDTT: Tôn kính các vò vua Hùng có công dựng nên đất nước Việt Nam.
5. Dặn dò: Đọc bài. Chuẩn bò bài sau. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 25 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 50 BÀI: CỬA SÔNG
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghóa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghóa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ.
GDBVMT (gián tiếp): Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ: “Dù
giáp mặt cùng biển rộng … Bỗng … nhớ một vùng núi non”. Từ đó, giáo dục ý thức biết quý
trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Có ý thức quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa ảnh cửa sông trong SGK. Thêm tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những
ngọn sóng bạc đầu, nếu có.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Phong cảng đền Hùng.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc .
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài: Bài thơ Cửa sông – sáng tác
của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều
hình ảnh đẹp, lời thơ giản dò nhưng giàu ý
nghóa. Qua bài thơ này, nhà thơ Quang Huy
muốn nói với các em một điều quan trọng.
Chúng ta cùng học bài thơ để biết điều đó là gì.
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
cảnh cửa sông.
-GV giải nghóa thêm: Cần câu uốn cong lưỡi
sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bò cần
câu uốn. Kết hợp cho HS xem tranh minh họa
những ngọn sóng, nếu có.
-Gv đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tha
thiết, giàu tình cảm.
b)Tìm hiểu bài
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới
thiệu ấy có gì hay?
-
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài.
-1 HS chú giải từ cửa sông (nơi
sông chảy ra biển, chảy ra hồ hay
vào một dòng sông khác)
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài, kết hợp chú giải những
từ trong SGK.
-HS luyện đọc theo cặp.
-Vài HS đọc cả bài.
-Để nói về con sông chảy ra biển,
trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ: là cửa nhưng không
then, khóa. / Cũng không khép lại
bao giờ. Cách nói đó rất đặc biệt
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-GV: Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi chữ. Tác
giả dựa vào cái tên cửa sông để chơi chữ.
-Theo bài thơ, cửa sông là một đòa điểm đặc
biệt như thế nào?
-Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói
điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội
nguồn?
- GV gợi ý cho HS nhận biết sự tinh sạch của
dòng nước đầu nguồn. Từ đó giáo dục HS ý
thức biết quý trọng và bảo vệ dòng nước là hợp
lẽ tự nhiên. Hay ý thức quý trọng và bảo vệ môi
trường thiên nhiên là điều cần thiết phải có
của bản thân cũng như toàn xã hội.
-Cách sắp xếp ý trong bài thơ có gì đặc sắc?
c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm.
– cửa sông cũng là một cái cửa
nhưng khác mọi cái cửa bình
thường – không có then, có khóa..
bằng cách đó, tác giả làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là
cửa sông, cảm thấy cửa sông rất
thân quen.
-Là nơi những dòng sông gởi phù
sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng; ….nơi
tiễn đưa người ra khơi.
-Những hình ảnh nhân hoá được
sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp
mặt cùng biển rộng, Cửa sông
chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh
mỗi lần trôi xuống / Bỗng... nhớ
một vùng núi non.
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói
được “ tấm lòng” của cửa sông
không quên cội nguồn.
- HS nêu được nhận thức đúng
dắn của bản thân và có ý muốn
vận động nhiều người cùng tham
gia BVMT thiên nhiên.
-Sự đan xen giữa những câu thơ,
khổ thơ tả cảnh cửa sông – nơi ra
đi, nơi tiễn đưa đồng thời cũng là
nơi trở về.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
-HS đọc nhẩm thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ.
-HS thi đọc thuộc lòng.
4. Củng cố: Ý nghóa bài thơ? Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, uống
nước nhớ nguồn
GDTT: Có ý thức quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
5. Dặn dò: Dặn HS về nhà tiếp tục học bài thơ. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 26 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 51 BÀI: NGHĨA THẦY TRÒ
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghóa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm
gương cụ giáo Chu.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Noi gương người xưa: kính trọng thầy cô giáo.
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
-Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt
đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xưa luôn vun đắp,
gìn giữ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
thêm một nghóa cử đẹp của truyền thống tôn sư
trọng đạo.
2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1 (Từ đầu... mang ơn rất nặng)
+Đoạn 2 (Tiếp... tạ ơn thầy)
+Đoạn 3 (phần còn lại)
-GV đọc cả bài, giọng nhẹ nhàng, trang trọng.
b)Tìm hiểu bài
-Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
làm gì?
-Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính
cụ giáo Chu?
-HS lắng nghe.
-1 HS giỏi đọc bàí.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
văn, kết hợp tìm hiểu nghóa các
từ ngữ được chú giải sau bài.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1,2 HS đọc cả bài.
-Để mừng thọ thầy, thể hiện lòng
yêu quý, kính trọng thầy – người
đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng
thành.
-Từ sáng sớm các môn sinh đã tề
tựu trước sân nhà để nừng thọ
thầy. Họ dâng biếu thầy những
cun sách quý. Khi nghe cùng với
thầy tới thăm một người mà thầy
mang ơn rất nặng, họ đồng thanh
dạ ran, cùng theo sau thầy.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cho cụ từ thû học vỡ lòng như thế nào?
Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm đó?
-Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học
mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng
thọ cụ giáo Chu?
-Em biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung
tương tự?
-GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi
thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng
cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh.
c)Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
văn.
-Thầy giáo Chu rất tôn kính thầy
giáo đã dạy cụ từ thû học vỡ
lòng. Những chi tiết thể hiện sự
tôn kính đó: Thầy mời học trò
cùng với thầy tới thăm một người
mà thầy mang ơn rất nặng. / Thầy
chắp tay cung kính vái cụ đồ. /
Thầy cung kính thưa voi cụ “Lạy
thầy ! Hôm nay con đem tất cả
các môn sinh đến tạ ơn thầy”
+Tiên học lễ, hậu học văn.
+Uống nước nhớ nguồn.
+Tôn sư trọng đạo.
+Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
-Không thầy đố mày làm nên. /
Muốn sang thì bắt cầu Kiều,
Muốn con hay chữ thì yêu lấy
thầy. / Kính thầy, yêu bạn. / Cơm
cha, áo mẹ, chữ thầy, Làm sao
cho bõ những ngày ước ao...
-HS luyện đọc theo cặp.
-Thi đọc diễn cảm toàn bài.
4. Củng cố: Ý nghóa bài văn? Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
GDTT: Noi gương người xưa: kính trọng thầy cô giáo.
5. Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng
đạo của dân tộc Việt Nam. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 26 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 52 BÀI: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VĂN
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung và ý nghóa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Văn là nét đẹp văn hoá của dân tộc.
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Trân trọng phong tục tập quán Việt Nam.
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa bài đọc SGK.Thêm tranh ảnh các hội thi thổi cơm dân gian, nếu có.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài nghóa thầy trò.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài: Lễ hội dân gian là một sinh
hoạt văn hoá dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều
đời. mỗi lễ hội thường bắt đầu từ một sự tích có
ý nghóa trong lòch sử dân tộc. Bài học hôm nay
giới thiệu về một trong những lễ hội ấy – hội
thổi cơm thi ở làng Đồng Vân.
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài, giọng linh hoạt thể hiện
không khí vui tươi, náo nhiệt của cuộc thi và
tình cảm yêu mến của tác giả với một nét đẹp
cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá dân tộc.
b)Tìm hiểu bài
-Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu?
-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
-Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhòp nhàng,
ăn ý với nhau?
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài.
-Quan sát tranh minh họa bài đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài, kết hợp chú giải những
từ trong SGK.
-HS luyện đọc theo cặp.
-Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy
quân đánh giặc của người Việt cổ
bên bờ sông Đáy ngày xưa.
-Theo SGK: Khi trống hiệu vừa
dứt....cháy thành ngọn lửa.
-Trong khi một thành viên của
đội lo việc lấy lửa, những người
khác – mỗi người một việc: người
ngồi vót những tahnh tre già
thành những chiếc đũa bông,
người giã thóc, người giần sàng
thành gạo. Có lửa, người ta lấy
nước nấu cơm. Vừa nấu cơm, các
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng?
-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì với
một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá dân tộc?
-GV: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác
giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của
mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu
đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt
văn hóa của dân tộc. Tác giả đã truyền được
cảm xúc đó đến người đọc.
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm.
đội vừa đan xen uốn lượn trên sân
đình trong sự cổ vũ của người
xem.
- Vì giật được giải trong cuộc thi
là bằng chứng cho thấy đội thi rất
tài giỏi, khéo léo, phối hợp với
nhau rất nhòp nhàng, ăn ý. / Vì
giải thưởng là kết quả của sự nỗ
lực, khéo léo, nhanh nhẹn, thông
minh của cả tập thể.
-Tác giả thể hiện tình cảm trân
trọng và tự hào với một nét đẹp
trong sinh hoạt văn hoá dân tộc.
-HS nối tiếp nhau đọc bài văn.
4. Củng cố: Nêu ý nghóa bài văn? Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể
hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đi với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá dân
tộc.
GDTT: Trân trọng phong tục tập quán Việt Nam.
5. Dặn dò: Đọc bài. Chuẩn bò bài sau. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 27 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 53 BÀI: TRANH LÀNG HỒ
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghóa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ só làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian
độc đáo
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
-HS hỏi đáp nội dung bài đọc.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài Bản sắc văn hóa của dân tộc
không chỉ thể hiện ở truyền thống và phong tục
tập quán, mà còn là những vật phẩm văn hoá.
Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
tranh dân gian làng Hồ – một loại vật phẩm
văn hoá đặc sắc.
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia làm 3 đoạn: mỗi lầm xuống dòng
là một đoạn.
-Gv đọc toàn bài, giọng vui tươi rành mạch, thể
hiện cảm xúc trân trọng trứơc những bức tranh
làng Hồ.
b)Tìm hiểu bài
-Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài
trong cuộc sống hàng ngày?
-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống,
chuyên vẽ, khắc tranh dân gian. Những nghệ só
dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và
phát huy nghề truyền thống của làng. Thiết tha
yêu mến quê hương nên tranh của họ sống
động, vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng
-
-1 HS giỏi đọc bài.
-HS xem tranh làng Hồ trong
SGK.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
kết hợp tìm hiểu nghóa các từ ngữ
sau bài đọc.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-1,2 HS đọc cả bài.
-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
dừa, tranh tố nữ.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
ngày của làng quê Việt Nam.
-Kó thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
biệt?
-Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện
sự đánh giá của tác giả đi với tranh làng Hồ?
-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ só dân gian
làng Hồ?
-GV: Yêu mến cuộc đời và quê hương, những
nghệ só dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức
tranh có nội dung rất sinh động, vui tươi. Kó
thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các
bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa
Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những
người nghệ só tạo hình của nhân dân.
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm.
-Màu đen không pha bằng thuốc
mà luyện bằng bột than của rơm
bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu.
Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ
sò trộn với hồ nếp “nhấp nhánh
muôn ngàn hạt phấn”.
-Tranh lợn ráy có những khoáy
âm dương rất có duyên; tranh vẽ
đàn gà con tưng bừng như ca múa
bên gà mái mẹ; kó thuật tranh đã
đạt tới sự trang trí tinh tế
-HS luyện đọc theo cặp.
-Thi đọc diễn cảm toàn bài.
4. Củng cố: Ý nghóa bài văn? Ca ngợi những nghệ só dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá
truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét
đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc
GDTT: Biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc
5. Dặn dò: Đọc bài. Xem bài sau. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 27 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 54 BÀI: ĐẤT NƯỚC
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghóa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng 3 khổ thơ cuối.
Kó năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút.
Thái độ:
- Tự hào về đất nước Việt Nam.
II. Chuẩn bò
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Tranh làng Hồ.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Hôm nay, các em sẽ học bài thơ rất nổi tiếng –
bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi. Qua bài thơ
này, các em sẽ hiểu thêm truyền thống quý
báu, vẻ vang của đất nước ta, dân tộc ta.
2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài thơ, giọng đọc phù hợp
với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ.
b)Tìm hiểu bài
-Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ
đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ ngữ nói
lên điều đó?
-GV: Đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà
Nội năm xưa – năm những người con của Thủ
đô từ biệt Hà Nội – Thăng Long – Đông Đô lên
chiến khu kháng chiến.
-Cảnh đất nước trong mùa thu mới được miêu tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài.
-HS quan sát tranh minh họa.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài, kết hợp chú giải những
từ trong SGK.
-HS luyện đọc theo cặp.
-Những ngày thu đã xa đẹp: sáng
mát trong, gió thổi mùa thu hương
cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh
những phố dài xao xác hơi may,
thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi
đầu không ngoảnh lại.
-Đất nước trong mùa thu mới rất
đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu
thay áo mới; trời thu trong biếc.
Vui: rừng tre phấp phới, trời thu
nói cười thiết tha.
-Tác giả đã sử dụng biện pháp
nhân hoá – làm cho trời cũng
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến?
-Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống
bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những
từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm.
thay áo, cũng nói cưới như con
người – để thể hiện niềm vui phơi
phới, rộn ràng của thiên nhiên,
đất trời trong mùa thu thắng lợi
của cuộc kháng chiến.
+Trời xanh đây, núi rừng đây, của
chúng ta, của chúng ta -> Các từ
được lặp lại có tác dụng nhấn
mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về
đất nước giờ đây đã được tự đoạn,
đã thuộc về chúng ta. Hình ảnh
Những cánh đồng thơm mát.
Những ngả đường bát ngát.
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
như vẽ ra trước mắt đất nước tự
đo, bao la.
+Lòng tự hào về truyền thống bất
khuất dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ sau: Nước của
những người chưa bao giờ khuất.
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất.
Những buổi ngày xưa vọng nói
về.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
-HS học thuộc lòng.
-Thi đọc thuộc lòng.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
GDTT: Tự hào về đất nước Việt Nam.
5. Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 25 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
TIẾT: 25 BÀI: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
(BT2)
Kó năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút.
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II. Chuẩn bò
Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lí nước ngoài.
Quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lí:
1. Khi viết tên người, tên đòa lí nước ngoài, ta viết hao chữ cái đầu câu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó. Nếu bộ phận nào tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần đó gạch nối.
2. Có một số tên người, tên đòa lí nước ngoài giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là
những tên riêng được phiên âm theo âm Hán – Việt
Từ Chúa Trời không phải tên riêng nươc ngoài nên được viết như tên người Việt.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS viết lời giải câu đố BT3, tiết trước.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em củng cố
quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lí nước
ngoài.
3.2-Hướng dẫn HS nghe, viết
-Gv đọc bài Ai là thuỷ tổ loài người, đọc thong
thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần, thanh HS dễ viết sai.
-Bài chính tả nói điều gì?
-Nhắc HS những từ dễ viết sai: Chúa Trời, A
-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-
hma, Sac-lơ Đác-uyn, thế kỉ XIX.
-Đọc cho hs viết.
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
-Gv chấm chữa 7-10 bài.
-Nêu nhận xét chung.
-GV đưa bảng phụ ghi quy tắc viết hoa tên
người, tên đòa lí (ĐDDH)
-Hs theo dõi SGK.
-Đọc thầm bài chính tả
-Bài chính tả cho em biết truyền
thuyết của một số dân tộc trên
thế giới về thuỷ tổ loài người và
cách giải thích khoa học về vấn
đề này.
-Gấp SGK.
-Hs viết.
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho
nhau hoặc tự đối chiếu SGK để
chữa những chữ viết sai.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.3-Hướng dẫn Hs làm BT chính tả
Bài tập 2:
-GV giải thích từ Cửu Phủ (tên một loại tiền cổ
ở Trung Quốc thời xưa)
-Hướng dẫn: các tên riêng trong bài: Khổng Tử,
Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Công. những tên riêng đó đều
được viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng –
vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo
âm Hán – Việt.
-Nêu tính cách của anh chàng mê đồ cổ?
-HS đọc đề bài.
-HS làm bài.
-Cả lớp đọc thầm câu chuyện vui
Dân chơi đồ cổ, suy nghó, làm bài,
lấy bút chì gạch dưới các tên
riêng tìm được trong BT.
-Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu
chuyện là một kẻ gàn dở, mù
quáng: Hễ nghe nói một vật là đồ
cổ thì anh ta hấp tấp mua liền,
không cần biết đó là thật hay giả.
bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng
tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn
không bao giờ xin cơm, xin gạo
mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ
đời Vương Thái Công.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Dặn hs ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người , tên đòa lí nước ngoài ; nhớ mẩu chuyện vui
Dân chơi đồ cổ và kể cho người thân nghe Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 26 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
TIẾT: 26 BÀI: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Tìm được tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài,
tên ngày lễ.
Kó năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút.
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II. Chuẩn bò
Giấy khổ to chép quy tắc tên người, tên đòa lí nước ngoài.
Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS viết những tên riêng như: Sác-lơ Đác-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn
Độ...
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3.2-Hướng dẫn hs nghe, viết
-Gv đọc bài Lòch sử ngày Quốc tế Lao động, đọc
thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng
có âm, vần, thanh HS dễ viết sai.
-Bài chính tả nói điều gì?
-GV: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng chỉ
một ngày lễ (không thuộc nhóm tên người, tên
đòa lí). Đối với loại tên riêng này, ta cũng viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó.
-Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai, cách viết
tên người, tên đòa lí nước ngoài: Chi-ca-gô, Mó,
Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ...
-Đọc cho hs viết.
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
-Gv chấm chữa 7-10 bài.
-Nêu nhận xét chung.
-GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết tên người,
tên đòa lí nước ngoài. Mời 1 HS lấy VD là các
tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh
họa
3.3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
-Hs theo dõi SGK.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Đọc thầm bài chính tả
-Giải thích sự ra đời của ngày
Quốc tế Lao động 1-5.
-Gấp SGK.
-Hs viết.
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho
nhau hoặc tự đối chiếu SGK để
chữa những chữ viết sai.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Bài tập 2:
-Lời giải
Tên riêng
Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê. Pa-ri
Pháp
*GV mở rộng:
Công xã Pa-ri
Quốc tế ca
-HS làm bài.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến.
-2 HS làm bài trên phiếu và trình
bày trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, chốt lại ý kiến
đúng.
Quy tắc
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận của tên. Giữa các tiếng
trong một bộ phận của tên được
ngăn cách bằng dấu gạch nối.
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc
theo âm Hán Việt.
-Tên một cuộc cách mạng. Viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên
riêng đó.
-Tên một tác phẩm. Viết hoa chữ
cái đầu tạo thành tên riêng đó.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Dặn hs ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên đòa lí nước ngoài; nhớ nội dung bài.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 27 MÔN: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)
TIẾT: 27 BÀI: CỬA SÔNG
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Tìm được các tên riêng theo 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên
người, tên đòa lí nước ngoài (BT2)
Kó năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút.
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II. Chuẩn bò
Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lí nước ngoài.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3.2-Hướng dẫn HS nghe, viết
-Gv đọc bài Cửa sông, đọc thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai.
-Nhắc HS chú ý trình bày các khổ thơ 6 chữ và
những từ dễ viết sai: nước lợ, tôm rảo, lưỡi
sóng, lấp lóa...
-Gv chấm chữa 7-10 bài.
-Nêu nhận xét chung.
3.3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2:
-Lời giải:
Tên riêng
*Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A-mê-
ri-gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh No-
rơ-gay.
*Tên đòa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-
-Hs theo dõi SGK.
-HS gấp SGK, tự viết bài theo trí
nhớ.
-Đọc thầm bài chính tả
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho
nhau hoặc tự đối chiếu SGK để
chữa những chữ viết sai.
-HS đọc yêu cầu BT2, gạch dưới
các tên riêng tìm được.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến. 2 HS làm bài trên phiếu,
dán bài trên bảng lớp.
-Cả lớp nhận xét, nêu ý kiến.
Chú giải cách viết
*Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên riêng đó. các
tiếng trong một bộ phận của tên
riêng được ngăn cách bằng dấu
gạch nối.
*Viết giống như cách viết tên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân.
*Tên đòa lí: Mó, Ấn Độ, Pháp
riêng Việt Nam (viết hoa chữ cái
đầu mỗi chữ) vì đây là tên riêng
nước ngoài nhưng được phiên âm
theo âm Hán Việt.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Dặn hs ghi nhớ cách viết chính tả những từ ngữ đã luyện tập ở lớp. Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 25 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 49 BÀI: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (nội dung ghi nhớ); hiểu được tác
dụng của việc lặp từ ngữ.
Kó năng:
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1.
Bút dạ và 2 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ chép một đoạn văn ở BT1. Tương tự là 2 tờ phiếu – mỗi tờ
chép một đoạn văn ở BT2.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS làm BT1,2 bài trước.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
Trong các tiết LTVC trước, các em đã học cách
tình huống ức nối các vế câu trong câu ghép.
Tiết LTVC hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách
thức liên kết câu với nhau trong một đoạn văn,
bài văn.
3.2-Phần nhận xét
Bài tập 1
-Lời giải: Trong câu in nghiêng – Trước đền,
những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những
cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như
đang múa quạt xòe hoa – từ đền lặp lại từ đền
ở câu trước.
Bài tập 2
-Lời giải: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp
thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với
nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau:
câu 1 nói về đền Thượng còn câu hai lại nói
về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc trường hoặc
lớp.
Bài tập 3
-Hướng dẫn: Hai câu cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền). Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên. nếu
không có sự liên kết giữa các câu thì sẽ không
tạo thành đoạn văn, bài văn.
-HS đọc yêu cầu bài, suy nghó, trả
lời câu hỏi.
-1 HS đọc yêu cầu BT, thử thay
từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường,
lớp và nhận xét kết quả thay thế.
-HS đọc yêu cầu BT, suy nghó,
phát biểu.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.3-Phần ghi nhớ
3.4-Luyện tập
Bài 1
-GV dán 2 tờ giấy, mời 2 HS lên bảng làm bài.
-Lời giải:
a)Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong
nền văn hóa Đông Sơn (1) chính là bộ sưu tập
trống đồng (1) hết sức phong phú. Trống đồng
(2) Đông Sơn (2) đa dạng không chỉ về hình
dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí,
sắp xếp hoa văn.
b)Trong một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của
anh chiến só (1) xúc lên một mảnh đồ gốm có
nét hoa văn (1) màu nâu và xanh, hình đuôi
rồng. Anh chiến só (2) quả quyết rằng những nét
hoa văn (2) này y như hoa văn trên hũ rượu ở
đình thờ làng anh.
Bài 2
-GV phát giấy khổ to cho HS, mỗi em làm một
đoạn văn.
-Lời giải: Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi
mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật.
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào
cũng tôm cá đầy khoang...
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. những
con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy
đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. những
con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải
cánh bay, thòt ngon vào loại nhất nhì... Những
con tôm tròn, thòt căng lên từng ngấn như cổ tay
của trẻ lên ba...
-2 HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ.
-Hs nêu VD tự mình nghó ra.
-2 HS nối tiếp nhau đọc BT1, mỗi
em đọc một đoạn văn.
-HS đọc thầm đoạn văn, làm bài
cá nhân vào vở – gạch dưới
những từ ngữ được lặp lại để liên
kết câu.
Từ trống đồng và Đông Sơn được
dùng lặp lại để liên kết câu.
Cụm từ anh chiến só và nét hoa
văn được dùng lặp lại để liên kết
câu.
-Cả lớp đọc thầm từng câu, từng
đoạn, suy nghó, làm bài.
-HS phát biểu ý kiến. cả lớp và
GV nhận xét.
-2 HS làm bài trên phiếu. dán bài
trên bảng lớp để cả lớp sửa chữa,
bổ sung.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. Chuẩn bò bài
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 25 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 50 BÀI: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (nội dung ghi nhớ)
Kó năng:
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (làm
được 2 BT ở mục III)
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
Một số tlờ giấy khổ to chép sẵn đoạn văn của BT1 Phần Nhận xét.
Hai tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1, hai tờ viết đoạn văn ở BT2.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS làm lại các BT2 tiết LTVC trước.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
3.2-Phần nhận xét
Bài tập 1
-Có bao nhiêu câu văn?
-Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6
câu trên?
Bài tập 2
-Lời giải: Tuy nội dung hai đoạn văn giống
nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì
từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn – tác giả đã
-
-HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
-HS đọc thầm đoạn văn.
-6 câu văn đều nói về Trần Quốc
Tuấn.
-HS phát biểu. GV dán tờ giấy đã
ghi đoạn văn, mời 1 HS lên làm
bài.
+(1)Đã mấy năm vào Vương phủ
Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo
Vương, chàng thư sinh họ Trương
thấy Ông luôn điềm tónh. (2)
Không gì điều khiển được vò
Quốc công Tiết chế có thể rối trí.
(3)Vò Chủ tướng tài ba không
quên .. lòng người. (4) Chuyến
này, Hưng Đạo Vương lai kinh ...
(5)Từ đấy Ông sẽ đi thăûng ra
chiến trận. (6)Vào chốn gian
nguy, trước vận nước ngàn cân
treo sợi tóc mà Người vẫn đónh
đạc, tự tin, bình tónh đến lạ lùng.
-HS đọc đề bài.
-Làm việc cá nhân.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối
tượng nên tránh sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán
và nặng nề như đoạn 2.
-GV: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu
trước bằng những từ ngữ cùng nghóa để liên kết
câu như ở VD nêu trên được gọi là phép thay
thế từ ngữ.
3.3.Phần ghi nhớ
3.4.Phần luyện tập
Bài tập 1:
-GV phát giấy khổ to, bút dạ.
-Lời giải:
(1)Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp
thư mật.
(2)Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh
sự bất ngờ.
(3)Bao giờ .. chú ý nhất. (4)Nhiều lúc, người
liên lạc còn gởi gắm vào đây một chút tình cảm
của mình thường bằng những vật gợi ra hình
chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy.
(5)Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào
chiến thắng.
*Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có
tác dụng liên kết câu.
Bài tập 2:
-Lời giải:
(1)Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng.
(2)Nàng bảo chồng:
(3)Thế này thì vợ chồng chúng mình chết mất
thôi.
(4)An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
(5)-Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn
sống được.
-Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
SGK.
-2,3 HS nhắc lại, không nhìn
sách.
-HS đọc yêu cầu BT1.
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, đánh
số thứ tự các câu văn.
-HS làm bài trên bảng lớp.
-Hs làm bài.
-từ anh ở câu 2 thay cho Hai
Long ở câu 1.
-người liên lạc (câu 4) thay cho
người đặt hộp thư (câu 2)
-từ anh (câu 4) thay cho Hai Long
câu 1
-đó (câu 5) thay cho những vật
hình chữ V (câu 4)
-nàng thay cho vợ An ninh Tiêm
(câu 1)
-chồng thay cho AnTiêm (câu 1)
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Nhận xét
tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 26 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 51 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
Kó năng:
- Hiểu nghóa từ ghép Hán – Việt: truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời
sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to.
Từ điển từ đồng nghóa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
Giới thiệu trực tiếp.
3.2-Hướng dẫn làm BT
Bài tập 1
-Loại bỏ đáp án a,b; lựa chọn đáp án c.
+Nếu HS chọn đáp án a, GV hướng dẫn: Phong
tục và tập quán của tổ tiên chỉ mới nêu được nét
nghóa về thói quen và tập tục của tổ tiên, chưa
nêu được tính bền vững, tính kế thừa của lối
sống và nếp nghó.
+Nếu Hs chọn đáp án b, GV hướng dẫn: Cách
sống và nếp nghó của nhiều người cũng không
phải là nghóa của từ truyền thống vì nó không
nêu lên được nét nghóa “đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác”
+Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2
tiếng lặp nghóa nhau. Tiếng truyền có nghóa trao
lại, để lại cho người sau, đời sau. Tiếng thống
có nghóa nối tiếp nhau không dứt.
Bài tập 2
-Lời giải: ĐDDH
*Một số từ để GV tham khảo:
-Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho nhiều người,
nhiều nơi biết.
-Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người.
-Truyền nhiễm: lây
-Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi.
-1 HS đọc yêu cầu BT
-Cả lớp theo dõi trong SGK.
-HS phát biểu. cả lớp và GV nhận
xét.
-HS làm việc theo 6 nhóm.
-Đại diện nhóm làm bài trên
phiếu rồi trình bày trước lớp.
-HS làm bài.
-1 HS đọc nội dung BT2.
-Làm bài cá nhân.
-1,2 HS làm vào phiếu bằng bút
dạ, dán kết quả và trình bày trên
bảng lớp.
HS khá
giỏi thực
hiện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Lời giải:
+Truyền có nghóa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau)
+Truyền có nghóa là lan rộng hoặc làm lan rộng
ra cho nhiều người biết.
+Trtuyền có nghóa là nhập vào hoặc đưa vào cơ
thể người.
Bài tập 3
-Gv nhắc HS đọc kó đoạn văn, phát hiện nhanh
những từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ
lòch sử và truyền thống dân tộc.
-Lời giải:
+Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lòch sử và
truyền thống dân tộc.
+Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lòch sử và
truyền thống dân tộc.
+truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
+truyền bá, truyền hình, truyền
tin
+truyền máu, truyền nhiễm
-HS đọc yêu cầu BT3.
-HS đọc thầm đoạn văn, làm bài
cá nhân.
-các vua Hùng, cậu bé làng
Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh
Giản.
- Nắm tro bếp thû các vua Hùng
dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,
con dao cắt rốn của cậu bé làng
Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của
Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần
của Phan Thanh Giản.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5. Dặn dò: Nhắc hs nhớ kiến thức đã học, sử dụng đúng những từ ngữ gắn với truyền thống dân
tộc các em mới được cung cấp qua giờ học. Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 26 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 52 BÀI: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kó năng:
- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay
thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2; bước
đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 3.
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
3,4 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở BT1.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS làm lại các BT 2,3 tiết LTVC trước.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu trực tiếp.
3.2-Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
-Gv dán lên bảng tờ phiếu đã viết đoạn văn.
-Lời giải:
Các từ ngữ chỉ Phù Đổng Thiên Vương
(1)Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi
thường tưởng tượng đến một trang nam nhi sức
vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ và
giản dò như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa.
(2)Tráng só ấy gặp lúc quốc gai lâm nguy đã
xông pha ra trận, đem sức khỏe đáng tan giặc,
nhưng bò thương nặng. (3)Tuy thế người trai
làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm, rồi
nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết
thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào,
giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.
Bài tập 2
-Lời giải:
+Hai đoạn văn có 7 câu; từ ngữ lặp lại là Triệu
Thò Trinh (lặp 7 lần)
+(2)Người thiếu nữ họ Triệu
-HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
-1 HS lên bảng gạch dưới những
từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên
Vương, nêu tác dụng của việc
dùng nhiều từ ngữ thay thế.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng.
Tác dụng của việc dùng từ ngữ
thay thế
Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn
đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà
vẫn đảm bảo sự liên kết.
*Chú ý: Liên kết câu bằng cách
dùng đại từ thay thế có tác dụng
tránh lặp và rút gọn văn bản. Còn
việc dùng từ đồng nghóa hoặc
dùng từ ngữ cùng chỉ về một đối
tượng để liên kết như đoạn văn
trên có tác dụng tránh lặp, cung
cấp thêm thông tin phụ (làm rõ
hơn về đối tượng).
-HS đọc đề bài.
-Làm việc cá nhân:
HS khá
giỏi thực
hiện.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×