Tải bản đầy đủ

Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm































 !!"# !!$%
CÁC KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHƯƠNG NÀY
DT: Doanh thu (đv: nghìn đồng)
LK: Lượng khách (đv: người)
V

: Vốn cố định bình quân năm (đv: nghìn đồng)
V

: Vốn lưu động bình quân năm (đv: nghìn đồng)
V: Tổng vốn bình quân năm (đv: nghìn đồng)
F: Tổng quỹ lương (đv: nghìn đồng)
T: Số lao động bình quân năm (đv: người)
δ: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
t : Tốc độ phát triển liên hoàn
a : Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
0 : Kì gốc (Năm 2006)
1 : Kì n.c (năm 2008)
SV: Nguyễn Ngọc Tú 1 Thống kê 47B
&'(















'















Khi sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích doanh thu của xí
nghiệp ta có thể chỉ rõ mức độ và xu hướng ảnh hưởng của các nhân
tố từ đó có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
*,Phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố giá vé và số khách đến
doanh thu của xí nghiệp qua hai năm 2006 và 2008.Vì giá vé các
tuyến tùy thuộc vào độ dài của lộ trình là khác nhau nên em xin sử
dụng giá vé bình quân để phân tích.
)

"*+













 !!"# !!$
(,-./

% 

0

%
p
0
p
1
q
0
q
1
p
0
q
0
p
0
q
1
p
1
q
1
3,18 3,72 21.886 28.335 69.597,48 90.105,30 105.406,20
SV: Nguyễn Ngọc Tú 2 Thống kê 47B
Ta có phương trình phân tích:
DT = p.q
I
DT
=
P
p
I
)(
.
L
q
I
)(
=
10
11
qp
qp
.
00
10
qp
qp
Thay số vào ta có:

48,597.69
20,406.105
=
30,105.90
20,406.105
.
48,597.69
30,105.90
1,515 = 1,170 . 1,295
Tốc độ tăng
51,5% 17% 29,5%
Lượng tăng tuyệt đối


DT=

DT(p) +

DT(q)
p
1
q
1
- p
0
q
0
=p
1
q
1
- p
0
q
1
+ p
0
q
1
- p
0
q
0
35.808,72 = 15.300,90 + 20.507,82
Ta có :

0
DT
DT∆
=
0
)(
DT
pDT∆
+
0
)(
DT
qDT∆
SV: Nguyễn Ngọc Tú 3 Thống kê 47B
00
11
qp
qp

48,597.69
72,808.35
=
48,597.69
90,300.15
+
48,597.69
82,570.20
51,45% = 21,98% + 29,47 %
Kết quả tính toán cho thấy : Doanh thu bán vé bình quân của xí
nghiệp của kỳ nghiên cứu tăng 51,5% so với kỳ gốc là do ảnh hưởng
của hai nhân tố :
Giá bán vé bình quân của kỳ nghiên cứu tăng 17% làm cho doanh
thu bán vé bình quân của xí nghiệp kỳ nghiên cứu tăng 21,98% hay
tăng tương ứng 15.300,9 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho
giá vé bình quân năm 2008 tăng là do sự tăng mạnh của giá xăng tuy
nhiên mức độ tăng giá vé của xí nghiệp còn thấp hơn nhiều so với
mức tăng giá xăng.
Lượng khách sử dụng dịch vụ buýt của xí nghiệp kỳ nghiên cứu
tăng 29,5% làm cho doanh thu bán vé của xí nghiệp kỳ nghiên cứu
tăng 29,47% hay tăng tương ứng 20.570,82 triệu đồng. Nguyên nhân
chủ yếu làm cho lượng hành khách sử dụng dịch vụ buýt tăng mạnh là
do giá xăng tăng mạnh làm cho người dân có xu hướng chuyển từ sử
dụng phương tiện cá nhân để đi lại sang sử dụng xe buýt.
Như vậy, nhân tố chính làm cho doanh thu bán vé bình quân của
xí nghiệp tăng 51.5% là do lượng khách của xí nghiệp kỳ nghiên cứu
tăng 29,5% so với kỳ gốc. Nguyên nhân chính là do giá xăng trong
nước tăng mạnh.
*, Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng biến động
của 3 nhân tố:
SV: Nguyễn Ngọc Tú 4 Thống kê 47B
- Hiệu quả sử dụng vốn:
V
DT
- Trang bị vốn cho một lao động:
T
V
- Số lượng lao động: T
Ta có phương trình phân tích:
DT=
V
DT
.
T
V
.T
DT
0
= 69.573.600, DT
1
= 105.349.000
V
0
= 82.369.050, V
1
= 106.710.490
0
0
V
DT
=
82369050
6957360
=0,845
1
1
V
DT
=
106710490
105374000
=0,9875
1
1
T
V
=64.858,
0
0
T
V
=61.363
T
1
=1739,T
0
=1270
Thay số vào ta có:
69573600
105349000
=
845,0
9875,0
.
61363
64858
.
1270
1739

1,5142 = 1,16864 . 1,057 . 1,3693
Tốc độ tăng :
SV: Nguyễn Ngọc Tú 5 Thống kê 47B

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×