Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN 4 TUẦN 6 (Có buổi chiều)

Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Thø hai, ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 2009

Bi s¸ng

TiÕt 1:
TËp ®äc
nçi d»n vỈt cđa an-®r©y-ca
I/. MỤC TIÊU:
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
An_đrây_ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…
• BiÕt ®äc víi giäng kĨ chËm r¶I, t×nh c¶m, bíc ®Çu biÕt ph©n biƯt lêi nh©n vËt
víi lêi ngêi kĨ chun.
2. Đọc hiểu:
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt.
• Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An_đrây_ca thể hiện phẩm
chất đáng quý, tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân,
lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
II/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơGà
trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
_Hỏi:
+Theo em, Gà trống thông minh ở điểm nào?
+Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
+Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
_Nhận xét và cho điểm HS.
II/. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
_3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
24
Tn 6
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
_Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
_Tại sao cậu bé An_đrây_ca này lại ngồi
khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở cậu có
những phẩm chất gì đáng quý? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/. Luyện đọc:
_Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2 HS đọc
tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, nhắt giọng cho từng HS
(nếu có)
_2 HS đọc toàn bài.
_Gọi HS đọc phần chú giải.
_GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc
động. Lời ông đọc với giọng mệt nhọc, yết ớt.
Lời mẹ đọc với giọng thông cảm, an ủi, dòêu
dàng. nghỉ của An_đrây_ca đọc với giọng
buồn day dứt.
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh nhẹn,
hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức nở, an ủi, tự
dằn vặt,…
b/. Tìm hiểu bài:
_Gọi HS đọc đoạn 1
_Yêu cầu HS đọc thần và trả lời câu hỏi:
+Khi câu chuyện xảy ra An_đrây_ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
+Khi mẹ bảo An_đrây_ca đi maua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
+An_đrây_ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
_Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
_Cậu bé An_đrây_ca mải chơi nên mua thuốc
về nhà muộn. Chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và
gia đình, các em đoán thử xem.
_Gọi HS đọc đoạn 2.
_Yêu cầu HS đọc thần và trả lời câu hỏi:
_Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang ngồi
khóc bên gốc cây. Trong đầu cậu đang nghó về
trận đá bóng mà cậu đã tham gia.
_Lắng nghe.
_HS đọc tiếp nối theo trình tự.
+Đoạn 1:An_đrây_ca …đến mang về nhà.
+Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít năm nữa.
_2 HS đọc
_ 1 HS đọc.
_1 HS đọc thành tiếng.
_Đọc thần và trả lời.
+An_đrây_ca lúc đó 9 tuổi. Em sống với mẹ
và ông đang bò ốm rất nặng.
+An_đrây_ca nhanh nhẹ đi ngay.
+An_đrây_ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng
và rủ nhập cuộc. Mải chơi nên cậu quên lời
mẹ dặn. Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một
mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà.
_An_đrây_ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
_Lắng nghe.
_1 HS đọc thành tiếng.
+An_đrây_ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
25
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
+Chuyện gì xảy ra khi An_đrây_ca mua thuốc
về nhà?
+Thái độ của An_đrây_ca lúc đó như thế nào?
+An_đrây_ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An_đrây_ca là một
cậu bé như thế nào?
_Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
_Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài.
_Ghi nội dung chính của bài.
c/. Đọc diễn cảm:
_Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn. Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
_Đưa đoạn văn cần luyện đọc dió©n cảm.
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy
mẹ khóc nấc lên. Thì ra ông đã qua đời. “Chỉ
vì mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông
chết”. An_đrây_ca oà khóc và kể hết mọi
chuyệncho mẹ nghe. Mẹ an ủi em:
_Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào
cứu nổi ông đâu. ng đã mất từ lúc con vừa ra
khỏi nhà.
_Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
_Hướng dẫn HS đọc phân vai.
nấc lên. ng cậu đã qua đời.
+Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về
chậm mà ông mất. Cậu oà khóc, dằn vặt kể
cho mẹ nghe.
+An_đrây_ca oà khóc khi biết ông qua đời,
cậu cho rằng đó là lỗi của mình.
+An_đrây_ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.
+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi
nhưng An_đrây_ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc
táo ông trồng. Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt
mình .
+An_đrây_ca rất yêu thương ông, cậu không
thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà
mua thuốc về muộc để ông mất.
+An_đrây_ca rất có ý thức, trách nhiệm về
việc làm của mình.
+An_đrây_ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi
với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi
lầm của mình.
_Nỗi dằn vặt của An_đrây_ca.
_1 HS đọc thành tiếng.
Cậu bé An_đrây_ca là người yêu thương ông,
có ý thức, trách nhiệm với người thân. Cậu rất
trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi
lầm của mình.
_2 HS nhắc lại.
_1 HS đọc. Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc
hay (như đã hướng dẫn).
_1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, tìm ra
cách đọc hay.
_3 đến 5 HS thi đọc.
_4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện,
mẹ, ông, An_đrây_ca)
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
26
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
_Thi đọc toàn truyện.
_Nhận xét, cho điểm học sinh.
III/. CỦNG CỐ_DẶN DÒ:
_Hỏi; +nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên
cho câu truyện là gì?
_ Nếu gặp An_đrây_ca em sẽ nói gì với bạn?
_Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà học bài.
_3 đến 5 HS thi đọc.
• Chú bé An_đrây_ca.
• tự trách mình.
• Chú bé trung thực.
• Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc
cũng hiểu bạn mà.
• Hãy cố gắng để làm ông vui khi nghó
đến mình, An_đrây_ca ạ.
• Mọi người hiểu cậu mà, đừng tự dằn
vặt mình như thế
TiÕt 2
To¸n

LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Giúp HS:
- §äc ®ỵc mét sè th«ng tin trªn biĨu ®å..
-Rèn kó năng vẽ biểu đồ hình cột.
II.Đồ dùng dạy học:
-Các biểu đồ trong bài học.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 25,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố kó năng đọc các dạng biểu đồ đã học.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu.
-Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
27
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Đây
là biểu đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS đọc kó biểu đồ và tự làm
bài, sau đó chữa bài trước lớp.
-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng
hay sai ? Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất,
đúng hay sai ? Vì sao ?
-Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều
hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
-Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
-Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong SGK
và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào ?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 ( HSKG )
-GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào ?
-Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3.
-GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của
tháng 2 và tháng 3.
-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vò trí sẽ vẽ cột
biểu diễn số cá bắt được tháng 2.
-GV nêu lại vò trí đúng: Cột biểu diễn số cá
bắt được tháng 2 nằm trên vò trí của chữ tháng
2, cách cột tháng 1 đúng 2 ô.
-GV hỏi: Nêu bề rộng của cột.
-Nêu chiều cao của cột.
bán trong tháng 9.
-HS dùng bút chì làm vào SGK.
-Sai. Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m
vải trắng.
-Đúng vì :100m x 4 = 400m
-Đúng , vì :tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán
300m , tuần 3 bán 400m , tuần 4 bán 200m
.So sánh ta có : 400m > 300m > 200m.
-Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa.
Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa,
vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là
300m – 200m = 100m vải hoa.
-Điền đúng.
-Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy
tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m =
200m vải hoa.
-Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng
của năm 2004.
-Tháng 7, 8, 9.
-HS làm bài vào VBT.
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét.
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
-Tháng 2 và tháng 3.
-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt
được 6 tấn.
-HS chỉ trên bảng.
-Cột rộng đúng 1 ô.
-Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được
2 tấn cá.
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
28
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
-GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2,
sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận xét.
-GV nhận xét, khẳng đònh lại cách vẽ đúng,
sau đó yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3.
-GV chữa bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bò bài sau.
xét.
-HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viết chì vẽ
vào SGK.
-HS cả lớp.
TiÕt 3
lÞch sư
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
(NĂM 40)
I.Mục tiêu :
Gióp HS:
-KĨ ng¾n gän cc khëi nghÜa cđa cc khëi nghÜa Hai Bµ Trng ( nguyªn nh©n, diƠn
biÕn, ý nghÜa )
-Sư dơng lỵc ®å ®Ĩ kỴ l¹i nÐt chÝnh vỊ diƠn biÕn cc khëi nghÜa.
II.Chuẩn bò :
-Hình trong SGK phóng to .
-Lược đồ khởi nghóa hai Bà Trưng .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC :
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng.
-GV nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
a. Giới thiệu : ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I…
trả thù nhà”.
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm quận
-HS trả lời .
-HS khác nhận xét, bổ sung .
-HS đọc ,cả lớp theo dõi.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
29
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao
Chỉ .
+Thái thú: là 1 chức quan cai trò 1 quận thời nhà
Hán đô hộ nước ta.
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà Trưng,
có 2 ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt biệt
là Thái Thú Tô Đònh .
+Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bò Tô
Đònh giết hại .
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo
cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bò giết hại chỉ
là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân sâu xa là
do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai Bà .
*Hoạt động cá nhân :
Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV treo
lược đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc kn hai
Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng trong
lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc kn .
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến
chính của cuộc kn trên lược đồ .
-GV nhận xét và kết luận .
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:Khởi nghóa
hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
-Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghóa
gì ?
-Sự thắng lợi của khởi nghóa Hai Bà Trưng nói lên
điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất :sau hơn 200 năm bò PK nước ngoài đô
hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập .
Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát
huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại
xâm .
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học .
-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc kn của Hai Bà
Trưng ?
-HS các nhóm thảo luận .
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vì
ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng
yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo
nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghóa.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung .
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài
để trình bày lại diễn biến chính của cuộc
khởi nghóa .
-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày .
-HS trả lời.
-3 HS đọc ghi nhớ .
-HS trả lời .
-HS khác nhận xét .
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
30
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
-Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng có ý nghóa gì ?
-GV nhận xét , kết luận .
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “.
-HS cả lớp .
TiÕt 4
Khoa häc
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
• KĨ tªn ®ỵc mét sè c¸ch b¶o qu¶n thøc ¨n: lµm kh«, íp l¹nh, íp mỈn, ®ãng
hép.
• Thùc hiƯn mét sè biƯn ph¸p b¶o vƯ thøc ¨n t¹i nhµ.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô.
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
2) Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm ?
3) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không bò hỏng gia
đình em làm thế nào ?
-Đó là các cách thông thường để bảo quản thức
ăn. Nhưng ta phải chú ý điều gì trước khi bảo quản
thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản, các em
-3 HS trả lời.HS dưới lớp nhận xét câu
trả lời của bạn.
-HS trả lời:
+Cất vào tủ lạnh.
+Phơi khô.
+Ướp muối.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
31
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
cùng học bài hôm nay để biết được điều đó.
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn.
t Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
t Cách tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm.
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
trang 24, 25 / SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các
hình minh hoạ ?
+Gia đình các em thường sử dụng những cách nào
để bảo quản thức ăn ?
+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được
lâu, không bò mất chất dinh dưỡng và ôi thiu. Các
cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ
thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh,
phơi sấy khô hoặc ướp muối.
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn.
t Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn.
t Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các nhóm
theo thứ tự.
+Nhóm: Phơi khô.
+Nhóm: Ướp muối.
+Nhóm: Ướp lạnh.
+Nhóm: Đóng hộp.
+Nhóm: Cô đặc với đường.
-Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các câu
hỏi sau vào giấy:
+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản
theo tên của nhóm ?
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm ?
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
+Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm,
ướp lạnh bằng tủ lạnh.
+Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+Giúp cho thức ăn để được lâu, không bò
mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
-Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và các nhóm có cùng tên bổ
sung.
-HS trả lời:
*Nhóm: Phơi khô.
+Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải,
măng, miến, bánh đa, mộc nhó, …
+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần
rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
32
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
* GV kết luận:
-Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn
loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau đó
rửa sạch và để ráo nước.
-Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu
cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp muối).
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai đảm đang nhất ?”
t Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo quản một
số thức ăn mà gia đình mình áp dụng.
t Cách tiến hành:
-Mang các loại rau thật, đồ khô đã chuẩn bò và
chậu nước.
-Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc thi: Ai
đảm đang nhất ? và 1 HS làm trọng tài.
-Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau, rửa
sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng.
-GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và kiểm
tra các sản phẩm của từng tổ.
-GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt giải.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang
25 / SGK.
chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa,
rửa sạch để ráo nước và trước khi sử
dụng cần rửa lại.
* Nhóm: Ướp muối.
+Tên thức ăn: Thòt, cá, tôm, cua, mực, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn
tươi, loại bỏ phần ruột; Trước khi sử
dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho
bớt mặn.
*Nhóm: Ướp lạnh.
+Tên thức ăn: Cá, thòt, tôm, cua, mực,
các loại rau, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn
tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giập nát,
hỏng, để ráo nước.
*Nhóm: Đóng hộp.
+Tên thức ăn: Thòt, cá, tôm, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn
tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột.
*Nhóm: Cô đặc với đường.
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà
rốt, mứt khế, …
+Trước khi bảo quản phải chọn quả tươi,
không bò dập, nát, rửa sạch, để ráo nước.
-Tiến hành trò chơi.
-Cử thành viên theo yêu cầu của GV.
-Tham gia thi.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
33
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên.
-HS cả lớp.
Bi chiỊu
TiÕt 1
Tin häc
( TiÕt d¹y cđa gi¸o viªn bé m«n )
TiÕt 2
ThĨ dơc
( TiÕt d¹y cđa gi¸o viªn bé m«n )
TiÕt 3
Anh v¨n
( TiÕt d¹y cđa gi¸o viªn bé m«n )
Thø ba ngµy 29 th¸ng 9 n¨m 2009
Bi s¸ng
TiÕt 1
To¸n
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
• ViÕt , ®äc, so s¸nh, ®ỵc c¸c sè tù nhiªn; nªu ®ỵc gi¸ trÞ c¸c ch÷ sè trong mét
sè.
• §äc ®ỵc th«ng tin trªn biĨu ®å h×nh cét.
• X¸c ®Þnh ®ỵc mét n¨m thc thÕ kØ nµo .
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
34
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ làm
các bài tập củng cố các kiến thức về dãy số tự
nhiên và đọc biểu đồ.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại cách
tìm số liền trước, số liền sau của một số tự
nhiên.
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
điền trong từng ý.
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài.
+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các
lớp nào ?
+Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
+Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học
sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh
giỏi toán nhất ?
+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học
sinh giỏi toán ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
-4 HS trả lời về cách điền số của mình.
-Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối
lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học
2004 – 2005.
-HS làm bài.
+Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C.
+Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học
sinh, lớp 3C có 21 học sinh.
+Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất,
lớp 3A có ít học sinh gioi toán nhất.
+Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toán
là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
35
a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
b) 9 0 3876 < 913000 d)  tấn 750 kh = 2750 kg
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
-GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
nhận xét và cho điểm HS,
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu
HS kể các số tròn trăm từ 500 đến 800.
-GV hỏi: Trong các số trên, những số nào lớn
hơn 540 và bé hơn 870 ?
-Vậy x có thể là những số nào ?
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bò bài sau.
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau.
a) Thế kỉ XX.
b) Thế kỉ XXI.
c) Từ năm 2001 đến năm 2100.
-HS kể các số: 500, 600, 700, 800.
-Đó là các số 600, 700, 800.
-x = 600, 700, 800.
-HS cả lớp.
TiÕt 2
chÝnh t¶
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I/. MỤC TIÊU:
• Nghe – viết đúng vµ tr×nh bµy bµi chÝnh t¶ s¹ch sÏ; tr×nh bµy ®óng lêi ®èi
tho¹i cđa nh©n vËt trong bµi.
• Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chínhtả.
• Tìm và víêt đúng các từ láy có chứa âm x/s hoặc thanh hỏ, thanh ngã.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:
• Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to.
• Giấy khổ to và bút dạ.
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS
viết.
_Nhận xét chữ viết của HS.
II/. DẠY_HỌC BÀI MỚI:
_Đọc và viết các từ.
+PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm
nên, nên non…
+PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén,
hàng xén,léng phéng…
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
36
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
1. Giới thiệu bài:
_Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một
câu truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban_dắc.
2. Hướng dẫn viết chính tả:
a/. Tìm hiểu nội dung truyện:
_Gọi HS đọc truyện.
_Hỏi:
+Nhà văn Ban_dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b/. Hướng dẫn viết từ khó:
_Yêu cầu HS tìm các ừ khó viết trong truyện.
_Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìn
được.
c/. hướng dẫn trình bày:
_Gọi HS nhắc lại cách trìng bày lời thoại.
d/. Nghe_viết;
e/. Thu chấm, nhận xét bài:
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1:
_Yêu cầu HS đọc đề bài .
_Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
hoặc vở bài tập (nếu có)
_Chấm một số bài chữa của HS.
_Nhận xét.
Bài 2:
a/. –Gọi HS đọc.
_Hỏi: +từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là
từ như thế nào?
_Phát giấy và bút dạ cho HS.
_Yâu cầu HS hoạt động trong nhóm (có thể
dùng từ điển)
_Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng. Các
nhóm khacnhận xét, bổ sung để có 1 phiếu
hoàn chỉnh.
_Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất.
III/. CỦNG CỐ_DẶN DÒ:
_Nhận xét tiết học.
_Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bò bài sau.
_Lắng nghe.
_2 HS đọc thành tiếng.
Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn,
truyện dài.
Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ
mặt và ấp úng.
_các từ: ban_dắc, truyện dài, truyện ngắn…
_1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.
_Tự ghi lỗi và chữa lỗi.
_1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
+Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
_Hoạt động trong nhóm.
_Nhận xét, bổ sung.
_Chữa bài.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
37
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
TiÕt 3
Lun tõ vµ c©u
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I/. MỤC TIÊU:
• HiĨu ®ỵc kh¸i niƯm DT chung vµ DT riªng.
• NhËn biÕt ®ỵc DT chung, DT riªng dùa trªn dÊu hiƯu vỊ ý nghÜa kh¸i qu¸t cđa
chóng; n¾m ®ỵc quy lt viÕt hoa DT riªng vµ bíc ®Çu vËn dơng quy t¾c ®ã
vµo thùc tÕ.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:
• Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi.
• Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ.
• Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I/. KIỄM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
Danh từ là gì? Cho ví dụ.
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật và
tìn các danh từ có trong đoạn văn đó.
_Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ
sau:
Vua Hùng một sáng đo săn,,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xối đầy
Bánh chưng mất cặp bánh giầy mấy đôi.
_Nhận xét, cho điểm HS.
II/ DẠY_HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
_Hỏi : + Em có nhận xét gì về cách viết các
danh từ vừ tìm được trong đoạn thơ?
_Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ lại
không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi đó.
2. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
_1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
_2 HS đọc bài.
_HS trả lời: vua / Hùng/một /sáng /trưa/ bóng/
nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi /
bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đội.
_Danh từ Hùng được viết hoa, còn các danh từ
khác không viết hoa.
_Lắng nghe.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
38
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
_Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung.
_Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ
đúng.
_Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồtự nhiên
Việt Nam (vừa nói vừa chỉ vào bản đồ một số
sông đặc bòêt là sông Cửu Long) và gới thiệu
vua Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc
Minh, lập ra nhà lập Lê ở nước ta.
Bài 2:
_Yêu cầu HS đọc đề bài.
_Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
_Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
_Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
_Những tên riêng của một sự vật nhất đònh
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
_Gọi HS đọc yêu cầu.
_yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời câu
hỏi.
_Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
_Danh từ riêng chỉ người đòa danh cụ thể luôn
luôn phải viết hoa.
3. Ghi nhớ:
_Hỏi : +Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ.
_2 HS đọc thành tiếng.
_Thảo luận, tìm từ.
a/ sông b/. Cửu Long
c/. vua d/. Lê Lợi
_1 HS đọc thành tiếng.
_Thảo luận cặp đôi.
_Trả lời:
+Sông : Tên chung để chỉ những dòng nước
chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại
được.
+Cửu Long: Tiên riêng của một dòng sông có
chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long.
+Vua :Tên chung cỉ người đứng đầu nhà nước
phong kiến.
+Lê Lợi: tên riêng của vò vua mở đầu nhà hậu
Lê.
_Lắng nghe.
_1 HS đọc thành tiếng.
_Thảo luận cặp đôi.
_Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối
lớn: sông không viết hoa. Tên riêng chỉ một
dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.
_Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước
phong kiến: vua không viết hoa. Tên riêng chỉ
một vò vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.
_Lắng nghe.
+Danh từ chung là tên của một loại vật: sông,
núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh,…
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật:
sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô
Nga,…
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
39
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
+Khi vietá danh từ riêng, cần chú ý điều gì?
_Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. Nhắc HS đọc
thầm để thuộc ngay tại lớp.
4/Luyện tập:
Bài 1:
_Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.
_Phát giấy + bút dạ cho từng nhó. Yêu cầu
HS thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.
_Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét. Bổ sung.
_Kết luận để có phiếu đúng.
_Hỏi : +Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ
chung?
+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ
riêng?
_Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài.
Bài 2:
_Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
_Yêu cầu HS tự làm bài.
_Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
_Hỏi: +Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
_Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên đòa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm.
III/. CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
_Nhận xét tiết học.
_dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng
chỉ người hoặc đòa danh.
+Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
_2 đến 3 HS đọc thành tiếng.
_2 HS đọc thành tiếng.
Hoạt động trong nhóm.
_Chữa bài.
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ dãy
/ mặt/ sông/ ánh /
nắng/ đường/ dây/
nhà/ trái/ phải/ giữa/
trước.
Chung/Lam/Thiên
Nhẫn/ Trác/ Đại
Huệ/ Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp, liền
nhau.
+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi
và được viết hoa.
_1 HS đọc yêu cầu.
_Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc vở
nháp. 3 HS lên bảng viết.
+Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một
người cụ thể nên phải viết hoa.
_Lắng nghe.
Khoa häc
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
40
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH
DO THIẾU CHẤT DINH DƯỢNG.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nªu ®ỵc c¸ch phßng tr¸nh mét sè bƯnh do ¨n thiÕu chÊt dinh dìng.
-Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng.
-Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Phiếu học tập cá nhân.
-Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác só.
-HS chuẩn bò tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi:
1) Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn ?
2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu
ý những điều gì ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh về các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
-Hỏi: Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời gian dài
em cảm thấy thế nào ?
-GV giới thiệu: Hàng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau
là ăn thiếu chất dinh dưỡng. Điều đó không chỉ gây
cho chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là nguyên
nhân gây nên rất nhiều căn bệnh khác. Các em học
bài hôm nay để biết điều đó.
* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh.
t Mục tiêu:
-Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bò còi xương,
suy dinh dưỡng và người bò bệnh bướu cổ.
-Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên.
t Cách tiến hành:
*GV tiến hành hoạt động cả lớp theo đònh hướng
-HS trả lời.
-Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò của
tổ mình.
-Cảm thấy mệt mỏi không muốn làm bất
cứ việc gì.
-HS lắng nghe.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
41
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
sau:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được, sau
đó trả lời các câu hỏi:
+Người trong hình bò bệnh gì ?
+Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người
đó mắc phải ?
-Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi HS nói về 1 hình)
-Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang đến lớp
và nói theo yêu cầu trên.
* GV kết luận: (vừa nói vừa chỉ hình)
-Em bé ở hình 1 bò bệnh suy dinh dưỡng, còi
xương. Cơ thể rất gầy và yếu, chỉ có da bọc xương.
Đó là dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng suy kiệt.
Nguyên nhân là do em thiếu chất bột đường, hoặc
do bò các bệnh như: ỉa chảy, thương hàn, kiết lò, …
làm thiếu năng lượng cung cấp cho cơ thể.
-Cô ở hình 2 bò mắc bệnh bướu cổ. Cô bò u tuyến
giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ.
Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt.
* GV chuyển hoạt động: Để biết được nguyên
nhân và cách phòng một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng các em cùng làm phiếu học tập.
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng chống
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
t Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách phòng
chống bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
t Cách tiến hành:
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Hoạt động cả lớp.
-HS quan sát.
+Hình 1: Bò suy dinh dưỡng. Cơ thể em
bé rất gầy, chân tay rất nhỏ.
+Hình 2: Bò bệnh bướu cổ, cổ bò lồi to.
-HS trả lời.
-HS quan sát và lắng nghe.
-HS nhận phiếu học tập.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
42
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.Nối các ô ở cột A với ô ở cột B cho phù hợp.
Cột A Cột B
Thiếu năng lượng và chất
đạm
Sẽ bò suy dinh dưỡng
Thiếu i-ốt Sẽ không lớn được và trở nên gầy còm, ốm yếu
Thiếu vi-ta-min A Sẽ bò còi xương
Thiếu vi-ta-min D Sẽ phát triển chậm hoặc kém thông minh, dễ bò
bệnh bướu cổ
Thiếu thức ăn Sẽ bò nhiễm bệnh và mắt kém
2.Đánh dấu (x) vào ô  trước ý em chọn.

a).Ích lợi của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:
 Để có đủ chất dinh dưỡng, năng lượng.
 Để phát triển về thể chất, trí tuệ và chống đỡ được bệnh tật.
 Cả 2 ý trên đều đúng.
b).Khi phát hiện trẻ bò các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng cần:
 Điều chỉnh thức ăn cho hợp lý.
 Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trò.
 Cả 2 ý trên đều đúng.
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
-Yêu cầu HS đọc kỹ và hoàn thành phiếu của mình
trong 5 phút.
-Gọi HS chữa phiếu học tập.
-Gọi các HS khác bổ sung nếu có ý kiến khác.
-GV nhận xét, kết luận về phiếu đúng.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập làm bác só.
t Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong
bài.
t Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
-3 HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác só, 1
HS đóng vai người bệnh, 1 HS đóng vai người nhà
bệnh nhân.
-HS đóng vai người bệnh hoặc người nhà bệnh
nhân nói về dấu hiệu của bệnh.
-HS đóng vai bác só sẽ nói tên bệnh, nguyên nhân
và cách đề phòng.
-Cho 1 nhóm HS chơi thử. Ví dụ:
+Bệnh nhận: Cháu chào bác ạ ! Cổ cháu có 1 cục
thòt nổi lên, cháu thấy khó thở và mệt mỏi.
+Bác só: Cháu bò bệnh bướu cổ. Cháu ăn thiếu
i-ốt. Cháu phải chữa trò và đặc biệt hàng ngày sử
dụng muối i-ốt khi nấu ăn.
-Gọi các nhóm HS xung phong lên trình bày trước
lớp.
-GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp cho từng
nhóm.
-Phong danh hiệu bác só cho những nhóm thể hiện
sự hiểu bài.
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi:
+Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường bò suy dinh
dưỡng ?
+Làm thế nào để biết trẻ có bò suy dinh dưỡng
-Hoàn thành phiếu học tập.
-2 HS chữa phiếu học tập.
-HS bổ sung.
+Do cơ thể không được cung cấp đủ
năng lượng về chất đạm cũng như các
chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
43
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
hay không ?
-GV nhận xét, cho HS trả lời đúng, hiểu bài.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực
tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú
ý.
-Dặn HS về nhà luôn nhắc nhở các em bé phải ăn
đủ chất, phòng và chống các bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng.
triển bình thường.
+Cần theo dõi cân nặng thường xuyên
cho trẻ. Nếu thấy 2 – 3 tháng liền không
tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác só
để tìm hiểu nguyên nhân.
-HS cả lớp.
Bi chiỊu
TiÕt 1
Lun to¸n
lun tËp chung
I. Mơc tiªu: Gióp HS «n tËp, còng cè vỊ :
- ViÕt, ®äc ,so s¸nh c¸c sè tù nhiªn
- §¬n vÞ ®o khèi lỵng vµ ®¬n vÞ ®o thêi gian.
- Gi¶i to¸n vỊ t×m sè trung b×nh céng.
II. Ho¹t ®éng d¹y - häc:
1, ¤n tËp:
GV cho HS nªu:
• C¸ch t×m sè trung b×nh céng cđa nhiỊu sè.
• C¸c ®¬n vÞ ®o khèi lỵng, ®o thêi gian vµ mèi quan hƯ gi÷a chóng.
2, Lun tËp:
HS lµm c¸c bµi tËp:
Bµi 1: ViÕt sè thÝch hỵp vµo « trèng:
a, 745 899 < 745 00
c, 1/5 phót > 1 gi©y
b, 87 69 = 80 000 + 7400 = 69
d, 5027 kg = tÊn kg.

Bµi 2: a, ViÕt sè thÝch hỵp vµo « trèng, biÕt tỉng cđa ba sè ë ba « liªn tiÕp lu«n
b»ng 5925:
1945 2005
b, TÝnh tỉng cđa mêi sè trªn.
c, TÝnh tỉng c¸c ch÷ sè cđa mêi sè trªn.
Bµi 3: ViÕt gi¸ trÞ cđa biĨu thøc vµo « trèng :
a 5 7 9 15
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
44
Võ Thế Lâm Trờng Tiểu học Mai phụ - Lộc Hà
8 x a = 18
( 3 + a ) x 9
107 - a x 5

Bài 4: Viết tất cả các số có ba chữ số, biết rằng tổng các chữ số của mỗi số đó
băqngf 15 và chữ số hàng chục bằng trung bình cộng của các chữ số hàng trăm
và chữ số hàng đơn vị.
Tiết 2
Tin học
( Tiết dạy của giáo viên bộ môn )
Tiết 3
Luyện Tiếng Việt
Danh từ chung và danh từ riêng

I. Mục tiêu:
1. Nhận biết đợc danh từ (DT) chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.
2. Nắm đợc quy tắc viết hoa DT riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào thực
tế.
II. Hoạt động dạy- học
1, Ôn kiến thức:
Thế nào là danh từ chung ? Cho ví dụ
Thế nào là danh từ riêng ? Cho ví dụ
2, Luyện tập:
HS làm các bài tập:
Bài 1: Đọc và xác định danh từ chung , danh từ riêng trong bài văn sau:
Cọp xay thóc
Một đêm động rừng,cho cọp chạy về rừng
( Sách TV nâng cao 4 - trang 71 )
Bai 2: Tìm 2 danh từ chung, 2danh từ riêng. Đặy câu với mỗi từ vừa tìm
Giáo án 4. Năm học 2009-2010
45
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Gv nhËn xÐt vµ nªu l¹i quy t¾c viÕt hoa danh tõ riªng.
3, Cđng cè dỈn dß:
NhËn xÐt chung tiÕt häc.
Giao viƯc ë nhµ.
Thø t, ngµy 30 th¸ng 9 n¨m 2009
Bi s¸ng
TiÕt 3
MÜ tht
( TiÕt d¹y cđa gi¸o viªn bé m«n )
TiÕt 2
To¸n
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
*Giúp HS
• ViÕt , ®äc, so s¸nh, ®ỵc c¸c sè tù nhiªn; nªu ®ỵc gi¸ trÞ c¸c ch÷ sè trong mét
sè.
• Chun ®ỉi ®¬n vÞ ®o khèi lỵng, thêi gian
• §äc ®ỵc th«ng tin trªn biĨu ®å h×nh cét.
• T×m ®ỵc sè trung b×nh céng .
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 27.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
46
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
luyện tập về các nội dung đã học từ đầu năm
chuẩn bò cho bài kiểm tra đầu học kì I.
b.Hướng dẫn luyện tập:
-GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong thời
gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng dẫn
HS cách chấm điểm.
Đáp án
1. 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm)
a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và
năm mươi viết là:
A. 505050 B. 5050050 C. 5005050 D. 50
050050
b)Giá trò của chữ số 8 trong số 548762 là:
A.80000 B. 8000 C. 800 D. 8
c)Số lớn nhất trong các số 684257, 684275,
684752, 684725 là:
A. 684257 B. 684275 C. 684752 D. 684725
d) 4 tấn 85 kg = … kg
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 485 B. 4850 C.4085 D. 4058
đ) 2 phút 10 giây = … giây
Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
A. 30 B. 210 C. 130 D. 70
2. 2,5 điểm
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách.
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục
là:
40 – 25 = 15 (quyển sách)
d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì:
25 – 22 = 3 (quyển số)
e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất.
g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất.
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển
sách là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách)
3. 2,5 điểm
Bài giải
Số mét vải ngày thứ hai cửa hàng bàn là:
120 : 2 = 60 (m)
Số mét vải ngày thứ ba cửa hàng bán là:
120 x 2 = 240 (m)
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
và chấm điểm cho nhau.
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
47
Vâ ThÕ L©m Trêng TiĨu häc Mai phơ - Léc Hµ
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m)
Đáp số: 140 m
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét bài làm của HS, dặn các em
về nhà ôn tập các kiến thức đã học trong
chương một để chuẩn bò kiểm tra cuối chương.
-HS cả lớp.
\TiÕt 3
TËp ®äc
CHỊ EM TÔI
I/. MỤC TIÊU:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ,giả bộ, sững sờ, thủng thẳng, im như phỗng, thỉnh
thoảng,…
• BiÕt ®äc víi giäng kĨ nhĐ nhµng, bíc ®Çu diƠn t¶ ®ỵc néi dung c©u chun
• Hiểu nội dung bài: Cô chò hay nói dối, đã tỉnh ngộ nhờ sự gíup đỡ của cô
em. Câu truyện khuyên HS kh«ng nên nói dối. Nói dối là một tính xấu
làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
II/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dặt vặt của
An_đrây_ca và trả lời câu hỏi về nội dung
truyện.
_Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà trống
và Cáo.
_Nhận xét và cho điểm HS.
II/. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
+Ai còn nhớ truyện Nói dối hại thân kế về
chuyện gì?
+Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?
_4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+Truyện chú bé chăn cứu thích nói dối, trêu
đùa mọi người. Cuối cùng Sói đến thật nhưng
người ta vẫn tưởng chú nói dối nên không đến
và đà cừu của chú bò sói ăn thòt hết.
+Đàn cừu bò ăn thòt hết mà không ai đến
Gi¸o ¸n 4. N¨m häc 2009-2010
48

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×