Tải bản đầy đủ

Giáo Án Ngữ Văn 10 CB tuần 4-6


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
NG V N Ữ Ă 10
(Chương trình : Chuẩn )
Quy n 2: T tu n 4 đ n tu n 6 ể ừ ầ ế ầ
GV : Tr n ầ
Kim Lan
N m h c 2009 – 2010 ă ọ
1
2
Tiết 10
Ngày dạy:
V N B NĂ Ả
A/. MỤC TIÊU:
Giúp H:
1 – Củng cố k/thức về k/niệm VB và đ/điểm của VB.
2 – Tích hợp với văn qua bài “ Chiến thắng Mtao Mxây”.
3 – Rèn kỹ năng thực hành p/tích VB: liên kết VB, hoàn chỉnh VB.
B/.CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

HS: SGK, k/thức về các kiểu VB nói, viết đã được gi/tiếp trong
c/sống.
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi
th/luận, trả lời các câu hỏi.
D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định tổ chức: Kiểm diện HS
2. Kiểm tra bài cũ: “ Văn bản”
 Thế nào là VB? ( I,
1
)
 Hãy nêu những đặc điểm của VB? (I,
2
)
 Hãy kể tên những loại VB và cho TD? ( II )
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
- H đọc mục I/ SGK
37,38.
G gọi H đọc, nhận xét
và trả lời câu hỏi ở
SGK. G đúc kết.
- Phân tích tính thống
nhất về chủ đề của
đoạn văn?
- Phân tích về sự phát
triển của chủ đề?
- Đặt nhan đề cho
I/.Khái niệm, đặc điểm
II/.Luyện tập:
BT1/37:
a) Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn thể hiện ở:
C1 là câu mở đoạn ( câu chủ đề, câu chốt ). Các
câu còn lại (2,3,4,5) làm rõ câu chủ đề.
- C2 : vai trò của m/trường đ/với cơ thể.
- C3: lập luận s/sánh.
- C4,5: dẫn chứng thực tế.
b) Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:
- C1 là câu chủ mang ý nghĩa k/quát ( ý chung )
cả đoạn.
- Các câu còn lại cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ
đề.
c) Nhan đề ( tiêu đề ):
- Môi trường và cơ thể (sự sống ).
3
đoạn văn?
- Sắp xếp các câu
thành 1 VB hoàn
chỉnh, mạch lạc?
- Đặt cho VB trên một
nhan đề phù hợp?
- Dựa vào VBHC “
Đơn xin nghỉ học”,
hãy xác định những
yêu cầu cần thiết
trong VB?
- Đơn gửi cho ai?
Người viết ở cương vị
nào?
- Mục đích viết đơn?
- Nội dung cơ bản của
đơn là gì?
- Kết cấu của đơn ntn?
* Tổ 1,2 thực hiện trả
lời các mục gạch đầu
dòng.
* Tổ 3,4 thực hành
viết VB.
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.
- Quan hệ hai chiều.
* Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua
lại với nhau. MT có ảnh hưởng đến mọi đặc tính
cơ thể.
BT2/38:
a) Sắp các câu để tạo lập VB:
- Câu: 1, 3, 5, 2, 4.
- Câu: 1, 3, 4, 5, 2.
b) Đặt nhan đề:
- Giới thiệu bài thơ Việt Bắc.
- Sự ra đời của bài thơ Việt Bắc.
BT4/38:
a) Đơn gửi cho: BGH, GVCN lớp.
Người viết đơn: Phụ huynh HS.
b) Mục đích viết đơn: Xin phép nghỉ học.
c) Nội dung cơ bản của đơn:
- Họ tên người viết đơn, người được xin nghỉ.
- Nêu lí do xin nghỉ.
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập
khi phải nghỉ học.
d) Kết cấu của đơn: Quốc hiệu; tiêu ngữ ( tên đơn
); họ tên, địa chỉ, chức vụ người nhận; họ tên,
địa chỉ, chức vụ người gởi; nội dung đơn; ngày
tháng năm; ký tên.
4/. Củng cố và luyện tập:
- Qua các BT đã làm, em nhận xét 1 VB phải có những yêu cầu nào?
- Làm BT3/38.
5/. Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài; Chuẩn bị “ Truyện ADV & MC – TT ”
- Đọc VB, tiểu dẫn và trả lời các câu hỏi “ Hướng dẫn chuẩn bị bài”
E/. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4
Tiết : 11,12
Ngày dạy:
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG
VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ
A/. MỤC TIÊU:
Giúp H:
1 Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện
cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo
cách nghĩ, cách cảm nhận của người đời sau.
2. Nhận thức được bàihọc kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu,
tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược, cách xử lí mối quan hệ giữa cá
nhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân
tộc, của đất nước.
B/.CHUẨN BỊ:
* GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
* HS: SGK; Đọc, hiểu truyện An Dương Vương và Mi Châu, Trọng
Thuỷ.
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách k/hợp với các phương pháp:đọc sáng tạo, gợi
tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi.
D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2. Kiểm tra bài cũ: “ Chiến thắng Mtao Mxây”
 Tóm tắt ST Dăm San? Nêu chủ đề đoạn trích?
- H trả lời như mục I, phần 1b; I, phần 2b
 Hãy phân tích diễn biến trận đánh? Và nêu thái độ của bộ tộc về cuộc
chiến và người a/hùng?
- H trả lời như mục II, phần 1, 2
 Kiểm bài tập về nhà.
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* H đọc và tìm hiểu tiểu
dẫn và tri thức đọc hiểu
SGK.
* H làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp theo câu hỏi
G
- Phần tiểu dẫn trình bày
n/dung gì? Cho biết đặc
I/.GIỚI THIỆU CHUNG:
1/.Tiểu dẫn:
a) Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:
+ Truyện kể dân gian kể về những sự kiện có
ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc.
+ Truyện không phải là lịch sử màchỉ phản
ánh lịch sử.
+ Những câu chuyện trong lịch sử được khúc
5
trưng cơ bản của truyền
thuyết?
- Muốn hiểu đúng, hiểu
sâu truyền thuyết, chúng ta
phải làm sao?
- Tiểu dẫn còn giới thiệu
gì nữa? Nội dung thứ hai
g/thiệu gì?
- Nêu xuất xứ truyện?
- Truyền thuyết này có thể
chia làm mấy phần?
N/dung mỗi đoạn nói gì?
- Dựa vào cốt truyện và bố
cục đã chia, hãy tóm tắt
ngắn gọn TT?
- Xây dựng câu truyện trên
dân gian muốn nhấn mạnh
điều gì?
xạ qua lời kể của nhiều thế hệ - xây dựng
được những hình tượng nghệ thuật độc đáo,
nhuốm mầu sắc thần kỳ mà vẫn thấm đẫm
cảm xúc đời thường.
b) Giá trị và ý nghĩa của tr/thuyết:
Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết trên
hai lĩnh vực nội dung và nghệ thuật cần đặt
t/phẩm trong mối quan hệ với lịch sử &đời
sống.
c) Giới thiệu quần thể di tích l/sử văn hoá lâu
đời:
- Làng Cổ Loa – Đông Anh – H/Nội => Đền
thờ ADV, am thờ công chúa MC, giếng
Ngọc.
- Tường thành Cổ Loa.
2/. Truyện ADV & MC – TT:
a) Xuất xứ: Trích “ Lĩnh Nam chích quái ”
( chữ Hán do Vũ Quỳnh và Kiều Phú sưu tập
và biên soạn cuối TK XV) do Đinh Gia
Khánh – Nguyễn Ngọc San dịch ( có thể xem
đây là 2 truyện nối tiếp nhau)
b) Bố cục: 4 phần
- “ ADV….xin hoà”: ADV xây thành, chế nỏ
& c/thắng TĐ.
- “ Không bao lâu….cứu được nhau”: TT lấy
cắp lẫy nỏ thần.
- “ TT….đi xuống biển”: TĐ đem binh đánh
Au Lạc, ADV bại trận, chém MC và đi
xuống biển.
- “ Đời truyền…..tiểu cữu”:Kết cục bi thảm
của TT, hình ảnh ngọc trai giếng nước.
c) Tóm tắt:
- ADV xây thành Cổ Loa; làm nỏ thần, chiến
thắng giặc ngoại xâm.
- Triệu Đà dùng kế cầu hoà. Vua ADV mắc
mưu gả MC cho TT. T dỗ MC, lừa đánh tráo
nỏ thần.
- Triệu Đà x/lược. ADV thất bại. MC rải lông
ngỗng trên đường chạy trốn. Rùa Vàng hiện
lên mách bảo. ADV chém đầu MC rồi cùng
RV rẽ nước xuống biển.
6
* Đọc – hiểu VB
- G hướng dẫn cách đọc
truyện.
- H đọc các chú thích. G
nhấn mạnh 1 số từ then
chốt.
Đọc, hiểu đoạn 1
H làm việc theo nhóm và
cử đại diện tr/bày trước
lớp theo c/hỏi G
- Quá trình xây thành của
ADV được m/tả ntn?
- Qua các ch/tiết nêu lên
quyết tâm của ADV, em
nh/thấy ADV là người thế
nào ? Và qua đó ta thấy
th/độ của dân gian ntn
đ/với ADV?
- Xây dựng chi tiết sứ
Thanh Giang trong câu
truyện, dân gian muốn ngụ
ý gì?
- Xây thành xong, ADV đã
nói gì với RV? Em có suy
nghĩ gì về chi tiết này?
* Những chi tiết trên cho
thấy ADV là người thế
nào?
- Việc chấp nhận cầu hòa
của Triệu Đà, ADV đã đưa
đất nước vào tình cảnh nào
?
- Triệu Đà đã dùng mưu kế
gì sau khi giao chiến với
ADV thất bại?
- ADV và MC đã phạm sai
lầm gì dẫn đến bi kịch
- TT chôn cất MC, quá thương tiếc nàng,
nhảy xuống giếng tự tử. Đời sau đem ngọc
trai rửa giếng nước ấy thì sáng lên.
d) Chủ đề:
- Ca ngợi tinh thần dựng và giữ nước của ông
cha trong buổi bình minh lịch sử.
- Nhấn mạnh bài học cảnh giác trong bất cứ
h/cảnh nào – nhất là những vấn đề thuộc bí
mật quốc gia.
II/. Đọc – hiểu VB:
1/. ADV xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước:
a) Quá trình xây thành của ADV được m/tả:
+ Thành đắp tới đâu lại lở tới đó.
+ Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình
trong sạch.
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức
RV giúp vua xây thành trong “ nửa tháng thì
xong”.
 D/gian ngưỡng mộ và ca ngợi công lao,
vai trò của ADV.
b) Chi tiết sứ Thanh Giang:
Là một yếu tố thần kỳ, nhằm:
+ Lí tưởng hoá việc xây thành.
+ Tổ tiên đời trước luôn ngầm giúp đỡ con
cháu đời sau. Con cháu nhờ có cha ông mà
trở nên hiển hách. Cha ông nhờ con cháu
càng rạng danh, anh hùng.
 Nét đẹp truyền thống của dân tộc VN.
c) Tấm lòng của ADV:
- Nhà vua cảm tạ RV. Song vẫn tỏ ra băn
khoăn “ Nếu có giặc thì lấy gì mà chống?
” Thể hiện ý thức trách nhiệm của người
cầm đầu đ/nước.
* ADV là một vị vua có tấm lòng chăm lo
việc nước, có trách nhiệm cao đ/với vận
mệnh của quốc gia và cũng có công trong
việc xây dựng và bảo vệ đất nước.
2/. Bi kịch nước mất, nhà tan và thái độ của
t/giả dân gian với từng nhân vật:
a) Âm mưu Triệu Đà: Triệu Đàcầu hôn, vua
vô tình gả con gái là MC cho con trai TĐ là
7
mất nước?
- Em có suy nghĩ gì về sự
mất cảnh giác đó?
- Chi tiết Rùa Vàng hiện
lên thét lớn “ kẻ ngồi sau
ngựa chính là giặc đo ” có
ý nghĩa gì? Trước lời nói
đó ADV đã làm gì? Em có
suy nghĩ gì về hành động
của ADV?
- Tìm những chi tiết thể
hiện bi kịch tình yêu?
- Qua các nhân vật ADV,
RV, MC, TT em có cảm
nhận thái độ dân gian
đ/với từng n/vật ntn?
- Chiếm được Âu Lạc, TT
tự vẫn . Tại sao?
- Cái chết ấy nói lên điều
gì về con người TT?
* Một tr/thuyết khác cho
rằng oan hồn MC kéo TT
TT. Thực chất là tạo đ/kiện để hoạt động
gián điệp: lấy cắp bí mật nỏ thần.
b) Những sai lầm: ADV và MC đã phạm các
sai lầm
+ Nhà vua: không nghi ngờ kẻ địch; không
hề có kế sách đề phòng. Khi giặc đến lại chủ
quan thiếu ý thức cảnh giác, chưa hề biết
đến mưu sách gián điệp.
+ Mị Châu: Tiết lộ bí mật nỏ thần và để kẻ
gian tráo đổi lẫy nỏ dễ dàng Nàng là
người p/nữ trong sáng nhưng ngây thơ về
việc nước.
 Hai cha con ADV vì mất cảnh giác, lơ là,
chủ quan đã làm tiêu tan sự nghiệp đất nước
Âu Lạc. Đó cũng là bài học đắt giá về bi
kịch mất nước, nhà tan.
c) Câu nói của RV “ kẻ ngồi sau ngựa chính
là giặc đó”
+ Là lời kết tội đanh thép của công lý của
n/dân về hành động vô tình mà phản quốc
của MC.
+ Là lời tuyên án lập tức khiến ADV tỉnh
ngộ, nhận ra bi kịch của mình nên “ rút gươm
chém MC” rồi cầm sừng tê cùng RV đi
xuống biển  Đây là h/động quyết liệt, dứt
khoát của ADV đứng về phía công lý và
quyền lợi dân tộc để xử án, cũng là hành
động thể hiện sự tỉnh ngộ muộn mằn của nhà
vua.
d) Bi kịch tình yêu được thể hiện qua các chi
tiết:
+ Giữa MC và TT có một mối tình thật sự.
+ MC quá tin yêu chồng mà đắc tội với non
sông.
+ TT một tên gián điệp đội lốt con rể. Song
trước người vợ xinh đẹp, chân thành như
MC, TT đem lòng yêu thương thật sự. Điều
này thể hiện qua câu nói lúc chia tay “ Nếu
hai nước…làm dấu”. Nhưng TT không thể
nào quên nhiệm vụ vì là đứa con và bề tôi
trung. TT có tham vọng lớn vừa muốn có
8
xuống giếng và dìm chết
khi TT ngó xuống giếng.
Theo em, kết cục nào hợp
lý hơn? Tại sao?
H làm việc theo nhóm và
cử đại diện tr/bày trước
lớp theo c/hỏi G
- Đặc điểm nổi bật của NT
dân gian trong việc khắc
họa tính cách các nhân vật
ADV, MC, TT ntn ?
- Tìm các chi tiết có tính
lịch sử và các chi tiết do
hư cấu tưởng tượng trong
truyện ? Vai trò của các
chi tiết đó ntn ?

- G đúc kết.
vợ, vừa muốn hoàn thành n/vụ vua cha giao
cho. Song TT không thể thực hiện cả 2 điều
ấy. Đó chính là bi kịch của t/yêu.
e) Cái chết của TT:
- TT đã gây ra bao cảnh tan thương, nước
mất, nhà tan. TT phải tự tìm đến cái chết.
- Cái chết của TT có thể gợi một chút lòng
thương cảm của người đọc đời sau. Bởi TT
cũng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược.
Mặc khác cái chết của TT là 1 cách giải
quyết mâu thuẫn trong con người anh ta. Đó
là tham vọng của chủ nghĩa bá quyền.
* Để oan hồn MC kéo TT xuống giếng và
dìm chết đã thể hiện lòng căm thù của MC và
người dân Cổ Loa. Nhưng để TT nhảy
xuống giếng tự tử do nỗi giày vò và sự trừng
phạt của anh ta chính là kết cục hợp lý hơn.
3/. Nghệ thuật của truyện:
- Sử dụng phối hợp các chi tiết thực và chi
tiết kỳ ảo:
+ Ngọc trai rửa nước giếng TT chết, ngọc
trai thêm sáng
- Những chi tiết có tính lịch sử là:
+ ADV xây loa thành
+ ADV làm vũ khí chống giặc
+ Quân giặc thất bại khi tấn công thành Cổ
Loa
 Các chi tiết này làm cho truyện có tính
chân thật, có ý nghĩa lịch sử và mang tính
chất sử thi
- Các chi tiết kỳ ảo là
+ Cụ già từ hướng Đông tới mách bảo có xứ
Thanh Giang
+ Rùa vàng biết nói tiếng người (tự xưng là
xứ Thanh Giang) giúp vua xây thành
+ Lẫy nỏ thần làm bằng móng vuốt RV
+ Khi thất trận, chạy đến đường cùng, RV
đưa ADV rẽ nước xuống biển
+ Máu MC hóa thành ngọc trai, ngọc trai
biển Đông rửa nước giếng TT thì sáng hơn
lên
9

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×