Tải bản đầy đủ

Quản trị dự án Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

CHƯƠNG 1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI
ĐẦU TƯ
1.1 Xuất xứ và các căn cứ pháp lý hình thành dự án
Thông Tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng Hiệu lực ngày
15-7-2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư này hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình ( gọi tắt là tổng mức đầu tư)
- Dự toán xây dựng công trình ( dự toán công trình)
- Định mức xây dựng và giá xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước
trở lên.
Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26-5-2010 của Bộ xây Dựng hướng dẫn phương pháp
xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
-Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 V/v Quản lý dự án đầu tư xây dựng
-Luật xây dựng ngày 26/11/2003 được áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2004
-Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành.
1.2 Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội liên quan đến dự án
1.2.1 Diện tích
-Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2.Trong đó:
+Các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm
diện tích 1.042,48km2
1.2.2 Dân số.

Đơn vị
Năm
1999 2005
Dân số
(Người)
Mật độ
(Người/km
2
)
Dân số
(Người)
Mật độ
(Người/km
2
)
Thành phố Đà Nẵng 684.846 545,15 777.216 599
Quận Hải Châu 189.297 7863,13 197.118 8.650
Quận Thanh Khê 149.637 16084,81 167.830 17.126
Quận Sơn Trà 99.344 1634,89 112.196 1.809
Quận Ngũ Hành Sơn 41.895 1146,61 50.097 1.347
Quận Liên Chiểu 63.464 763,87 71.818 855
Quận Cẩm Lệ 71.429 2.164
Huyện Hòa Vang 141.209 191,47 106.746 211
Huyện đảo Hoàng Sa ... ... ... ...
1.2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôị
a. Tự nhiên
+Thành phố Đà Nẵng phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh
Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông.
+Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,
đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía
Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn là
trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
+Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa
ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,
Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây
với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến
đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý
đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vửng.
+Thiên nhiên đã ban tặng cho thành phố gần 70km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp,
quanh năm chan hòa ánh nắng như biển Nam Ô, Xuân Thiều, Thanh Bình, Bắc Mỹ
An, Non nước...
+Một trong những điểm du lịch của thành phố hiện đang hấp dẫn du khách là bán
đảo Sơn Trà. Đây không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên mà còn là khu du lịch sinh
thái có thể phát triển các loại hình du lịch biển, du lịch thể thao hấp dẫn như leo núi,
lặn biển, tắm suối, câu cá...
Bên cạnh đó, đến Đà Nẵng du khách còn có dịp đến với một vùng đất lưu giữ nhiều
di tích lịch sử như Bảo tàng Chăm - bảo tàng duy nhất ở Đông Nam Á lưu giữ di
sản văn hóa Chămpa độc đáo với hơn 400 tác phẩm điêu khắc nguyên bản được
sáng tạo trong giai đoạn từ thế kỷ thứ VI đến thế kỷ XIII và các chứng tích mang
đậm truyền thống anh hùng của nhân dân thành phố trong cuộc kháng chiến vĩ đại
của dân tộc như Bảo tàng Đà Nẵng..đặc biêt có những sinh hoạt lễ hội dân gian
truyền thống như lễ hội Quán Thế Âm, lễ hội Cầu Ngư, hát bài chòi, hò chèo
thuyền, hò khoan, đua thuyền... phản ánh đời sống tinh thần phong phú và mang
đậm bản sắc dân tộc của người dân nơi đây. Đặc biệt, Hát Tuồng là một loại hình
nghệ thuật độc đáo ở Đà Nẵng có sự kết hợp hài hòa giữa sân khấu, âm nhạc, vũ
đạo đến mức thành thục cổ điển.
- Ngoài ra thành phố Đà Nẵng có đội ngũ nguồn nhân lực dồi dào, được đào tạo, trẻ
và rất năng động.
1.2.4 Cơ sở hạ tầng
+Đà Nẵng được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học
và công nghệ của miền Trung và cả nước với mức tăng trưởng kinh tế liên tục và
khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát
triển, đô thị được chỉnh trang,
+Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành công
nghiệp-xây dựng chiếm tỉ trọng 47,59%; ngành dịch vụ 49,4%; ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản 3,01%.
+Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng
là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
+Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài
khoảng 30 km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam. Trong
đó, ga Đà Nẵng là một trong những ga lớn của Việt Nam.
+Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận
lợi. Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam và
trên thế giới. Với 02 cảng hiện có là cảng Tiên Sa và cảng Sông Hàn nằm ở vị trí
khá thuận lợi, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ công nhân lành nghề, Cảng Đà
Nẵng đảm bảo thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa đến các nơi khác trên thế
giới.
+Sân bay hàng không quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực
là 842 ha), với 2 đường băng, mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m; có khả năng cho
hạ cách các loại máy bay hiện đại như B747, B767, A320. Hàng tuần, tại sân bay
Đà Nẵng đó khoảng 84 chuyến bay nội địa, 6 chuyến bay quốc tế đến Hồng Kông
và Thái Lan
+Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được
nâng cấp, xây dựng mới để phục vụ ngày càng tốt hơn cho đời sống của người dân
cũng như cho hoạt động sản xuất kinh doanh thứ ba trong cả nước.
+ Trong thời gian qua, Thành phố Đà Nẵng đã tập trung đầu tư các công trình hạ
tầng kỹ thuật để phục vụ cho các dự án phát triển du lịch. Kết nối con đường vòng
cung du lịch ven biển Nguyễn Tất Thành qua cầu Thuận Phước nối với con đường
ven biển Sơn Trà- Điện Ngọc tạo thành tuyến và các điểm du lịch liên hoàn.
1.3 Các chính sách kinh tế, xã hội, các quy hoạch định hướng chiến lược liên quan
đến phát triển ngành có dự án và bản thân dự án.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI: Tiếp tục xây dựng thành phố
Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế-xã
hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại du lịch và
dịch vụ.Tỷ trọng GDP ngành dịch vụ đến năm 2020 sẽ chiểm 55,7%, công nghiệp
42,7%, nông nghiệp 1,6%. Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch, đa dạng
hoá các loại hình du lịch, nghỉ dưỡng, tắm biển, du lịch sinh thái, tham quan, coi
trọng cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa.
- Quy hoạch phát triển du lịch từ Bà Nà đến bán đảo Sơn Trà và du lịch ven bờ sông
Hàn. Phát triển du lịch Đà Nẵng gắn với tổng thể du lịch Huế
- Quyết định số 1397 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt quy hoạch
phân khu chức năng khu đô thị du lịch bán đảo Sơn Trà. Phát triển Sơn Trà trở thành
khu du lịch sinh thái trong tương lai, với những sản phẩm du lịch đặc trưng có tính
cạnh tranh cao.
1.4 Phân tích thị trường .
Hoạt động du lịch của Đà Nẵng thời gian qua có bước tăng trưởng
khá. Tốc độ tăng bình quân về doanh thu đạt 10,01% / năm. Các chỉ tiêu về
lợi nhuận và nghĩa vụ đối với Nhà nước tăng khá, trong đó tổng chi phí cũng
tăng nhưng với tốc độ chậm hơn.
Kết quả khích lệ trên là nhờ việc đẩy mạnh cơ sở hạ tầng, giao thông,
chỉnh trang đô thị có nhiều thay đổi tích cực. Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng
phát triển du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch mới cũng như chất lượng
phục vụ được chú trọng. Thành phố cũng đã chỉ đạo các ngành chức năng và
các địa phương phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động an ninh, an toàn cho
du khách. Hiện tượng bu bám, chèo kéo khách du lịch, các hành động gây ô
nhiễm môi trường du lịch… đều giảm. Việc nâng cấp dịch vụ lưu trú và mở
thêm dịch vụ bổ sung trong khách sạn được chú ý. Các công ty lữ hành nổ
lực quảng bá sản phẩm du lịch của địa phương và các tỉnh lân cận. Các
doanh nghiệp vận chuyển chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách
bằng cách kiện toàn đội ngũ lái xe vừa chuyên nghiệp vừa có tác phong
nghiệp vụ du lịch cao và trang bị thêm nhiều xe du lịch mới đưa vào phục
vụ. Đặc biệt, khu du lịch Furama Resort hoạt động kinh doanh khá hiệu quả,
các chương trình du lịch của tuyến du lịch chủ đề “Con đường di sản thế
giới” với các sự kiện văn hoá - du lịch như: Nghỉ biển Đà Nẵng, hay chương
trình liên hoan du lịch “Gặp gỡ Bà Nà”… đã thu hút được một số lượng
khách khá lớn. Ngành du lịch cũng đã phối hợp với hãng hàng không mở các
đường bay mới đi Bangkok, Hongkong…và năm 2001, Đà Nẵng đón được
56 tàu du lịch với lượng khách lớn làm tăng tổng doanh thu toàn ngành. Đội
xích lô du lịch đã được thành lập và đưa vào hoạt động.
Tuy nhiên, mức chi tiêu bình quân của khách tại Đà Nẵng còn thấp,
thời gian lưu trú lại chưa cao do chất lượng dịch vụ chưa hoàn hảo, sản
phẩm du lịch còn hạn chế chưa kích thích được nhu cầu chi tiêu của khách.
Bên cạnh đó, năm 2003, đại dịch SARS hoành hành gây ảnh hưởng khá
nghiêm trọng đến việc kinh doanh du lịch tại Đà Nẵng, làm tổng doanh thu
của ngành giảm nhẹ.

1.4.1 Đánh giá nhu cầu hiện tại.
Xu thế phát triển nhu cầu của con người hiện nay.
Qua đó chiến lược của công ty chúng tôi chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực:
-Du lịch sinh thái
- Du lịch biển
-Nghỉ dưỡng
-Giải trí
Trong quá trình hoạt động chúng tôi đưa thêm vào nhiều dịch vụ bổ sung nhằm
tăng phần hấp dẫn và thu hút khách hàng.
Ăn no mặc ấm Ăn ngon mặc đẹp
Nghỉ ngơi vui chơi
giải trí,làm đẹp và
quan tâm đến sức
khỏe
a.Thị trường trong nước.
Lượng khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng ngày càng có chiều hướng tăng bất chấp
các rủi ro như dịch bệnh, thiên tai, suy thoái kinh tế... và trong hai năm nay đã trở
thành nguồn khách quan trọng “cứu vãn” sự suy giảm mạnh mẽ của khách quốc tế.
Theo đó, lượng du khách đến thành phố có xu hướng tăng nhanh với tốc độ tăng
bình quân là 14%. Nếu cách đây 10 năm, Đà Nẵng đón gần 490 nghìn lượt người,
thì con số này vào năm 2005 tăng lên gần 660 nghìn lượt (tăng 1,3 lần) và năm 2009
tăng vọt lên gần 1,4 triệu lượt (tăng gần gấp 3 lần). Trong số đó, du khách nội địa
luôn chiếm thị phần cao với tỷ lệ trên 60%. Tuy lượng du khách quốc tế tương đối ít
biến động (chỉ tăng trung bình 6%), lượng du khách nội địa lại tăng lên rất nhanh,
cao gần gấp 3 lần khách quốc tế với tốc độ tăng trưởng bình quân là 17%. Chỉ tính
riêng 6 tháng đầu năm nay, tổng lượt khách đến Đà Nẵng gần 900 nghìn lượt, trong
đó có tới gần 670 nghìn lượt khách nội địa, tăng tới 42% so với cùng kỳ. Nhờ đó,
tổng doanh thu chuyên ngành du lịch gần 550 nghìn tỷ đồng, tăng 61,4% so với
cùng kỳ. Mức chi tiêu của khách nội địa vào khoảng 600 nghìn đồng/người/ngày.
Trên thực tế, chi tiêu này còn cao hơn nhiều do khách bỏ tiền vào mua sắm, vui chơi
giải trí, ăn uống... Như vậy, thu nhập xã hội từ việc khai thác khách nội địa còn lớn
hơn những con số báo cáo rất nhiều.
b.Thị trường khách quốc tế.
chưa thu hút mạnh khách quốc tế do nhiều yếu tố, thị trường khách du lịch quốc tế
đang có xu hướng chững lại và giảm dần.
Số lượng khách quốc tế đến việt nam đầu năm 2010 có xu hướng chững lại
-Cụ thể lượng khách quốc tế đến Việt Nam tháng 9/2010 được mô tả trong bảng
sau ( Theo số liệu từ tổng cục thống kê du lịch Việt Nam )
Ước
tính
tháng
9/2010
9 tháng
năm 2010
Tháng
9/2010 so
với tháng
trước (%)
Tháng 9/2010
so với tháng
9/2009 (%)
9 tháng 2010 so
với cùng kỳ
2009 (%)
Tổng số
383.46
3
3.731.919 89,6 126,0 134,2
Chia theo phương tiện đến
Đường không 303.46 2.990.776 88,5 136,9 132,7
Tháng 2 3 4 5 6 7 8 9
Số
lượng
446.323 473.509 432.608 350.982 375.707 410.000 427.935 383.463
3
Đường biển 5.000 37.500 111,1 122,0 68,9
Đường bộ 75.000 703.643 93,2 93,0 149,0
Chia theo mục đích chuyến đi
Du lịch, nghỉ
ngơi
229.18
2
2.347.227 84,1 129,4 143,3
Đi công việc 83.654 757.506 94,8 108,2 139,8
Thăm thân
nhân
34.362 424.629 80,0 117,6 102,0
Các mục đích
khác
36.265 202.557 149,4 174,3 110,0
Chia theo một số thị trường
Trung Quốc 77.682 675.930 89,9 139,2 189,2
Hàn Quốc 33.861 365.379 80,0 133,4 129,4
Mỹ 29.110 324.888 100,7 123,4 102,4
Nhật Bản 40.042 317.727 107,1 103,2 118,7
Đài Loan 24.006 251.692 84,1 117,8 120,7
Úc 21.016 205.424 120,0 124,5 127,9
Campuchia 24.789 189.915 110,7 137,7 192,2
Thái Lan 17.627 161.659 96,7 175,0 139,5
Malaisia 17.563 149.879 105,6 135,7 123,1
Pháp 9.880 147.421 49,5 99,5 112,0
Các thị trường
khác
87.887 942.005 80,2 121,0 131,2
- Do xu thế phát triển chung của xã hội, mức sống của đại đa số người dân được
nâng cao nên du lịch đã được phổ biến trong mọi tầng lớp của xã hội. Nhưng về du
lịch có tính chất mùa vụ nên lượng du khách đến không đều dẫn đến doanh thu du
lịch không ổn định .
1.4.2 Dự báo nhu cầu cho các năm trước mắt và trong những năm ở tuơng lai
- Trong tương lai du lịch sẽ một ngành kinh tế mũi nhọn. Được quan tâm đầu tư và
phát triển mạnh mẽ. Trong tương lai gần lượng khách nội địa sẽ có sự nhảy vọt.
- Do đó, mục tiêu đặt ra là năm 2015, ngành du lịch phấn đấu thu hút được 7-8 triệu
lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 35-36 triệu lượt khách nội địa; thu nhập du lịch
đạt 9-10 tỷ USD; GDP du lịch chiếm 6,0-6,5% tổng GDP cả nước; tạo việc làm cho
khoảng 1,7 triệu lao động (trong đó 620.000 lao động trực tiếp)
- Năm 2020, phấn đấu thu hút 11-12 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 45-48 triệu
lượt khách nội địa; thu nhập du lịch đạt 15-16 tỷ USD; GDP du lịch chiếm 7-8%
tổng GDP cả nước; tạo việc làm cho khoảng 2,5 triệu lao động (trong đó 870.000
lao động trực tiếp).
1.4.3. Điều tra phân tích về năng lực hiện tại .
Sự thiếu hụt của du lịch Đà Nẵng hiện nay là du khách sau khi đến với thành phố
Đà Nẵng họ thường có cảm giác chưa thật sự hài lòng. Họ cần nhiều loại hình dịch
vụ hơn nữa chứ không chỉ đơn thuần là du lịch.
Sản phẩm của dự án ra đời hội tụ những đặc điểm cần thiết mà du khách cần.
Thỏa mãn nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí (của mọi đối
tượng du khách).
1.5 Phân tích đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Thị trường chính của dự án là thị trường nội địa: Do tốc độ tăng trưởng kinh tế
trong nước cao nên lượng khách nội địa tăng trưởng khá mạnh.
- Thị trường tiềm năng mà dự án phát triển và thu hút là thị trường ngoài nước: Thị
trường này còn nhiều thách thức, gặp nhiều khó khăn trong việc quảng bá hình ảnh,
thương hiệu.
 Một số đối thủ cạnh tranh lớn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Sơn Trà
Resort &
Spa
Khu nghỉ mát
Tiên Sa
Khu du lịch
Sandy Beach
Khu du lịch -giải trí
SEA WIND
Địa
điểm
Phía
Nam bán
đảo Sơn
Trà
Cách trung tâm
Đà Nẵng 9km
về phía Đông
Bắc
Trên bãi biển
Non Nước,
dưới chân
Ngũ Hành
Sơn
Phía Bắc bán đảo Sơn
Trà
Sản
phẩm
Khách
sạn, Khu
giải trí
trên biển
và đất
liền, sân
tennis
ngoài
trời, sân
golf
mini, các
bể bơi,
câu lạc
bộ bãi
biển
Bugalow,phòng
ngủ, Nhà hàng
hải sản, địa
điểm dã ngoại,
cắm trại
kinh doanh
khách sạn,
nhà hàng,
chiêu đãi
ngoài trời,
nghỉ dưỡng,
biệt thự, căn
hộ cho thuê,
các dịch vụ
tổ chức hội
nghị, vui
chơi giải trí
trên bờ và
dưới nước.
+ Du lịch sinh thái,
+ Du lịch biển với
những trò chơi trên
biển như: lướt song,
đua thuyền buồm,..
+Nghỉ dưỡng: chăm
sóc sắc đẹp, sức khỏe,
hệ thống nhà hàng,
khách sạn, sân tennic,
cầu lông…
+ Khu vui chơi, giải
trí: các trò chơi cảm
giác mạnh, nhẹ…
+ Tổ chức sự kiện, lễ
hội
+ Tham quan phòng
trưng bày, khu sinh vật
biển..
Kết luận: Hiện nay du lịch Đà Nẵng đang phát triển mạnh, doanh thu du
lịch ngày càng lớn. Nhưng có nhiều câu hỏi được đặt ra “Du lịch Đà
Nẵng tắm xong rồi đi đâu?”.Qua tìm hiểu chúng tôi biết được tại Đà
Nẵng mới chỉ có các khu du lịch biển, mà chưa có một khu du lịch nghỉ
dưỡng, giải trí nào thật sự đáp nhu cầu cấp thiết hiện nay của du khách
trong nước và du khách Quốc tế. Khu du lịch – giải trí của chúng tôi có
đội ngũ nhân viên giỏi chuyên khảo sát thị trường, tìm hiểu nhu cầu
khách hàng, chúng tôi tạo ra những sự khác biệt về sự đa dạng dịch vụ,
giá cả dịch vụ phù hợp với số lượng dịch vụ mà du khách sử dụng. Tại
đây chúng tôi sẽ tổ chức những lễ hội ba miền, những nét đặc sắc của
văn hóa các địa phương đặc biệt là của miền Trung sẽ được tái hiện tại
khu du lịch – giải trí SEA WIND.
1.6 Mục tiêu đầu tư của dự án:
Đà Nẵng, bên cạnh tài nguyên biển độc đáo, còn có nguồn tài nguyên
văn hóa đặc sắc. Thế nhưng rất nhiều di tích có giá trị, nhiều tài nguyên biển
vẫn chưa được khai thác khai thác tương xứng với tiềm năng hoặc chưa
được kết hợp với quần thể tài nguyên văn hóa ở các vùng lân cận. Công tác
trùng tu, tôn tạo các giá trị văn hóa phục vụ kinh doanh du lịch cũng chỉ ở
mức độ tiến hành ở một số điểm trên địa bàn, chưa có sự phối kết hợp với
các địa phương khác để tạo tính thống nhất.
Công tác bảo vệ môi trường từng bước được khắc phục nhưng nguy cơ ô
nhiễm môi trường bờ biển vẫn chưa có giải pháp triệt để. Bên cạnh đó, yếu
tố ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên du lịch là công tác quản lý tài
nguyên, đặc biệt là các di sản văn hóa, chưa có sự quản lý thống nhất, còn
tranh chấp về quyền quản lý. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tôn tạo
và bảo vệ di sản đó dẫn đến gây khó khăn cho việc khai thác. Khu du lịch –
giải trí SEA WIND dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng vào năm 2014 , góp
phần đáp ứng nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng ngày càng cao của du khách trong và
ngoài nước,nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương, bảo vệ
môi trường, các giá trị văn hoá. Trở thành điểm nhấn của du lịch Đà Nẵng.
 Thuận lợi
Dự án này có một vị trí địa lý rất thuận lợi về du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái bán đảo
Sơn Trà nằm ở cửa ngõ đến ba di sản thế giới do UNESCO công nhận gồm: Phố cổ
Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Cố đô Huế. Trung tâm thành phố có sân bay Quốc tế là
cửa ngõ giao thương với nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài ra bán đảo Sơn Trà biệt
lập với khu trung tâm tạo ra một không gian yên tĩnh nhưng không kém phần hiện
đại. Trải dài những bãi biển là những ghềnh đá, bãi cát trắng mịn. Tại đây có một hệ
sinh thái hết sức đa dạng với 985 loài thực vật bậc cao trong đó có 22 loài quí
hiếm; 287 loài động vật trong đó có những loài động vật cực kỳ quý hiếm
như Vọp, Chà Vá.
Dự án này có nhiều thuận lợi về mặt chính trị vì nằm trong khu quy hoạch của
thành phố Đà Nẵng, được đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Khi được xây
dựng dự án sẽ trở thành điểm nhấn của toàn thành phố Đà Nẵng.
 Khó khăn
- Miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lụt. Khu du lịch – giải trí gặp
rủi ro trong quá trình xây dựng và đưa vào sử dụng.
- Là khu du lịch – giải trí mới được xây dựng chưa tạo được lòng tin từ du khách,
gặp khó khăn trong việc quảng bá hình ảnh. Phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ
hiện có trên thị trường.
- Phải quan tâm đến vấn đề ảnh hưởng tác động đến môi trường sinh thái, môi
trường biển.
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN
ĐÁP ỨNG
I. Cơ cấu sản phẩm và lựa chọn cơ cấu sản phẩm hợp lý.
Sản phẩm của dự án gồm có : Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui choiwn giải trí,
khách sạn, du lịch biển. Với tỷ lệ:
+ Du lịch sinh thái:20%
+Nghỉ dưỡng:20%.
+Khách sạn : 20%.
+Du lịch biển : 25%.
+Vui chơi giải trí 15%
Các dịch vụ được phục vụ theo nhu cầu khách hàng, luôn đảm bảo cho du khách sự
thoải mái cần thiết.
II. Lịch vận hành khai thác .
Dự án dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 12/2013.
III. Kế hoạch sản xuất hằng năm .
Số lượng du khách ước tính 300.000 lượt khách/năm.
- Trong đó:
+ Du lịch sinh thái:80.000 lượt khách/năm
+Nghỉ dưỡng:70.000 lượt khách/năm
+Khách sạn : 100.000 lượt khách/năm
+Du lịch biển : 85000 lượt khách/năm
+Vui chơi giải trí : 50.000 lượt khách/năm
-Mức giá : tùy vào từng loại hình dịch vụ mà du khách sử dụng
IV. Xác định các yếu tố đầu vào và khả năng đáp ứng, chương trình cung
cấp, phương án bảo đảm nguồn cung cấp
Chúng tôi dự kiến khu du lịch – giải trí SEA WIND cần các yếu tố đầu vào như:
- Máy móc, trang thiết bị cần thiết.
- Nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ẩm thực, nước uống các loại,
dược liệu, xăng dầu .
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất: Các nguyên vật liệu sử dụng là
tương đối sẵn có từ các nguồn cung cấp trong nước, nguồn nhập khẩu và các
nguồn cung cấp khác ( có thể ký hợp đồng cung cấp với một số doanh nghiệp khác).
V. Kế hoạch và chương trình tiêu thụ sản phẩm.
- Sử dụng các loại hình thức quảng cáo: truyền hình, báo, tờ rơi, catalogue, thuê
chuyên gia quảng cáo nước ngoài…để du khách biết đến hình ảnh và các dịch vụ
của khu du lịch – giải trí SEA WIND.
- Sử dụng Webside riêng quảng cáo, giới thiệu cụ thể đối với khách hàng
- Vấn đề tiếp thị của sản phẩm (phương pháp, phương thức, tổ chức,..)
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM
I. Địa điểm xây dựng.
Bãi bắc bán bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng.
Diện tích: 81.7 ha
II. Đánh giá địa điểm xây dựng dự án.
1. Vị trí địa lý và diện tích
-Bán đảo Sơn Trà nằm phía Đông Bắc thành phố Đà Nẵng, là khối núi
Granite. Đỉnh cao nhất là 696m, có diện tích 4.370 ha.
-Bán đảo Sơn Trà là khối núi chạy theo hướng Đông – Tây, chiều dài 13km, chiều
rộng 5km, chỗ hẹp nhất 2km.
- Bán đảo có diện tích trên 4.370 ha, cách trung tâm thành phố 7km về hướng Đông
Bắc.
-Khu vực Sơn Trà có 3 bãi tắm như bãi Bắc (nằm ở phía Đông Bắc) khoảng
5 ha, bãi Tiên Sa (Tây Bắc) và bãi Nam (phía Đông Nam).
- Địa hình bán đảo chia cắt mạnh mẽ tạo thành những khu vực có cảnh quan đặc
biệt. Vòng quanh bán đảo là một màu xanh ngọc bích của biển cả. Đỉnh cao nhất
của bán đảo là 696m và nhiều đỉnh cao trên 500m. Tại đây du khách có thể nhìn bao
quát cả thành phố Đà Nẵng.
- Qua bao thăng trầm lịch sử, Sơn Trà vẫn nguyên vẹn là một bảo tàng thiên nhiên
giữa lòng thành phố Đà Nẵng.
2. Khí hậu.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×